1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 4 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ÔTÔ

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4 Hệ Thống Cung Cấp Điện Trên Ôtô
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 4 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ÔTÔ 4 1 Nhiệm vụ, yêu cầu Nhiệm vụ Cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho accu trên ôtô Nguồn điện phải bảo đảm một hiệu điện thế ổn định ở mọi chế độ phụ t.

Trang 1

4.1 Nhiệm vụ, yêu cầu

1 Nhiệm vụ:

• Cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện

cho accu trên ôtô

• Nguồn điện phải bảo đảm một hiệu điện thế

ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc

Chương 4: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

TRÊN ÔTÔ

Trang 2

4.1 Nhiệm vụ, yêu cầu (tt)

Trang 3

4.2 Sơ đồ tổng quát và sơ đồ cung cấp điện

HT chiếu sáng

HT gạt & xông

kính

HT tín hiệu

HT điều hòa không khí

HT khóa cửa

& bảo vệ xe

HT ĐK phanh

HT khoá đai an toàn & ĐK túi khí

HT giải trí trong xe

HT thông tin

Trang 4

Tải hoạt động gián đoạn trong thời gian dài Tải thường trực

Tải hoạt động gián đoạn trong thời gian ngắn

Hệ thống đánh lửa 20W

Bơm nhiên liệu 50 - 70W

Hệ thống phun nhiên liệu

Đèn trần 5W Motor gạt nước

60 - 90W Đèn kích

thước 4x10W Motor điều

khiển kính

4 x 30W

Khởi động điện

800 - 3000W Đèn đậu

4 x 55W

Xông kính 120W

Mồi thuốc 100W Đèn pha

4 x 60W

Hệ thống xông máy (động cơ diesel) 100W

Đèn soi biển

số 2 x 5W

Motor phun nước rữa kính 30-60W

Motor điều khiển antenna 60W Còi 25 - 40W

Trang 5

4.2.2 Chế độ làm việc giữa accu - máy phát và sự phân bố tải

Sự phân bố tải giữa máy phát và accu được thể hiện trên hình 4-3.

Theo định luật Kirchhoff ta có thể viết:

U mf = r 1 I mf + I L R L (4-1)

E a = r a I a + I L R L (4-2)

r 1 I mf + 0.I a + I L R L = U mf 0.I mf + r a I a + I L R L = E a

I mf + I a - I L = 0

Trang 6

Chế độ làm việc giữa accu - máy phát và sự phân bố tải

a mf

L a

L L

a

a L

L a

mf mf

r r r

r R

U r

E U

R r

R R

r r

E R

R r

U I

.

.

.

1 1

L

L a

a

L mf

mf

r R R

r r

E R R

r U

R r

R r

R r

E

R U

I

11

10

0

11

-=

-

-=

Trang 7

(4-6)

(4-7)

Trong đó: I mf : Dòng điện máy phát.

E a ,r a : Sức điện động và điện trở trong của accu.

R L : Điện trở tương đương các phụ tải điện.

I L : Dòng điện qua các phụ tải.

I a : Dòng điện nạp vào accu.

r 1 : Điện trở dây dẫn nối giữa máy phát và accu.

( a ) a

L

a L

a mf

L a

L

L a

L mf

a

r r r

r R

r E R

E U

R r

R

r

R E

r U

1 0

0

1 0

1 0

1 1

1 1

1

+ +

+ -

mf

L a

L

a a

mf

L

r r r

r R

r E

r U

R r

R r

E r

U r

I

.

.

1 1

1 0

0

0 1

1 0

0

1 1

1 1

1

+ +

+

=

-=

Trang 8

Chế độ làm việc giữa acqui, máy phát và sự phân

bố tải

Chế độ thứ nhất

đây là chế độ không tải ứng với trường hợp không mắc điện trở ngoài (Máy phát chạy không tải) Khi đó R L    I L = 0 Ở chế độ này, máy phát chủ yếu nạp cho accu và

dòng điện nạp phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa hiệu điện thế hiệu chỉnh của máy phát và

sức điện động của accu

1

r r

U

E I

a

mf

a a

a mf

L

U r

E U

R mf

I

.

1 1

E

U I

Trang 9

Chế độ thứ hai

là chế độ tải trung bình Khi các phụ tải điện đang hoạt động có điện trở tương

đương RL < , sao cho IL < Imf , máy phát sẽ đảm nhận nhiệm vụ cung cấp điện

cho các phụ tải này và dòng nạp sẽ giảm Ở chế độ này, máy phát cung cấp điện cho hai nơi: một phần cho accu và một phần cho phụ tải

Khi điện trở tương đương của các phụ tải đạt giá trị

a mf

a L

E U

r

E R

a mf

L a

mf

L a

L mf

a

r r r

r R

r E

R E

U

R r

U r

R E

r U

10

0

10

10

1 1

1 1

Trang 10

Chế độ thứ ba

là chế độ quá tải xảy ra trong trường hợp mở quá nhiều phụ tải Khi

đó RL 0 nếu điện trở tương đương của các phụ tải điện đang làm

việc RL < (Ea.r1)/(Umf - Ea), accu bắt đầu phóng điện, hỗ trợ một phần điện năng cho máy phát.

Trang 11

4.3 Máy phát điện

4.3.1 Phân loại và đặc điểm cấu tạo

a Máy phát kích từ bằng

nam châm vĩnh cửu:

Phần lớn máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu đang được sử dụng đều có rotor là nam châm quay Mạch từ của máy phát này khác nhau chủ yếu ở kết cấu của rotor và có thể chia làm bốn loại chính: Rotor nam châm tròn, rotor nam

châm hình sao với má cực hoặc không má cực, rotor hình móng và rotor

nam châm xếp Đơn giản nhất là loại rotor nam châm tròn

Trang 12

b Máy phát kích từ kiểu điện từ loại có vòng

tiếp điện (có chổi than)

1,2_ Quạt làm mát; 3_ Bộ chỉnh lưu; 4_ Vỏ; 5_ Stator; 6_ Rotor;

7_ Bộ tiết chế và chổi than; 8_ Vòng tiếp điện

Trang 13

c 2 Cuộn dây 3 pha stator.

d Sơ đồ cuộn dây

ba pha mắc theo hình sao

Hình 4-9: Stator của máy phát điện xoay chiều

Trang 14

STATOR ROTOR CHOÅI

THAN

Trang 15

Roto

N

S

S

Trang 16

V 3 B+

Hình 4-16 a: Bộ chỉnh lưu 6 diode Hình 4-16 b: Bộ chỉnh lưu 9 diode

Trang 17

Hoạt động bộ chỉnh lưu

PHA A VÀ PHA C

Trang 18

PHA B VÀ PHA A

Trang 19

PHA C VÀ PHA B

Trang 20

sẽ cho dòng điện qua trong 1/3 chu kỳ (T/3).

I

I n

quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện trên dây và trên pha là:

Trị số nhỏ nhất của điện áp chỉnh lưu bằng 1,5U m, và lớn nhất là 1,73 U m

U m : điện áp cực đại của pha

Trang 21

Diode điển trung tính

Trang 22

c Máy phát kích từ kiểu điện từ không có vòng tiếp điện:

Cơ sở lý thuyết và nguyên lý hoạt động:

Trang 23

4.3.2 Đặc tính máy phát điện

Đặc tuyến máy phát xoay chiều kích thích bằng điện từ

Đặc tính của các máy phát xoay chiều được xác định bằng các mối quan hệ giữa các đại lượng cơ bản sau:

Điện thế của pha U

Điện thế dây U d

Điện thế chỉnh lưu

Dòng điện của pha

Dòng điện tải máy phát

Dòng điện kích I k

Số vòng quay của máy phát n

Trang 24

Đặc tuyến tải theo số vòng quay

Trang 25

Máy phát có khả năng hạn chế dòng ở tốc độ cao

Trang 26

Là những đường cong đặc trưng cho mối quan hệ điện thế của máy phát và dòng điện kích thích: Umf =

f(Ik) khi số vòng quay không đổi n mf = const và dòng điện tải Imf = 0.

Hình 4-20: a Đặc tuyến không tải ứng với số vòng quay khác nhau.

b Đặc tuyến ngoài ứng với số vòng quay khác nhau

b a

Trang 27

4.4 Bộ điều chỉnh điện

Hoạt động đồng thời của máy phát cùng accu xảy ra khi có sự thay đổi vận tốc quay của phần ứng (rotor) của máy phát, của tải và của nhiệt độ trong phạm vi rộng Để các bộ phận tiếp nhận điện năng làm việc bình thường thì điện thế của lưới điện phải không đổi Vì vậy cần phải có sự điều chỉnh điện thế

4.4.1 Cơ sở lý thuyết điều chỉnh điện áp trên ôtô và phương pháp

Trang 28

Tiết chế loại tiếp điểm rung

Trang 29

Tiết chế loại tiếp điểm rung

Trang 30

Tiết chế loại tiếp điểm rung

Trang 31

Sơ đồ tiết chế bán dẫn loại dùng transistor PNP

+U mf

I

I 1

Trang 32

Trình bày sơ đồ và nguyên lý hoạt động của tiết

chế loại sử dụng transistor NPN

a) Cho R1 = 10 K, điện áp Zener V Z = 3.3 V Tính R2 để mạch tiết chế ở 14V.

b) Cần phải mắc song song hay nối tiếp vào R2 một điện trở R’ để mạch tiết chế ở 15V Tính

V

R R

Z mf

Z 3 1

.

1 2

R

R

15

14

1 2

2 1

R

R

2 2

' 2 2

'

Trang 33

Sơ đồ tiết chế dùng transistor NPN

IG

I 1

I

+

Trang 34

Sơ đồ tiết chế dùng transistor NPN có mạch bảo vệ

mạch bảo vệ gồm C, R4, R5, T2, D3 để đề phòng trường

hợp cuộn kích bị ngắn mạch Khi cuộn kích bị ngắn mạch

thì đầu F bị nối trực tiếp với dương và tụ C sẽ được nạp với

dòng Độ sụt áp trên R5 làm T2 mở và T3 đóng nên mạch

được bảo vệ T3 sẽ tiếp tục đóng đến thời điểm tm khi dòng

nạp không đủ để mở T2 tức là

2 5

4

5

2 5

5 4

)

(

.ln

OE

a m

OE

t a

U R

R

R

U t

U e

R R R

R6 I

Trang 35

mạch bảo vệ gồm C, R4, R5, T2, D3 để đề phòng trường hợp cuộn kích bị ngắn mạch Khi cuộn kích bị ngắn mạch thì đầu F bị

nối trực tiếp với dương và tụ C sẽ được nạp với dòng Độ sụt áp trên R5 làm T2 mở và T3 đóng nên mạch được bảo vệ T3 sẽ tiếp tục đóng đến thời điểm tm khi dòng nạp không đủ để mở T2 tức là

2 5

4

5

2

5 5

4

).

(

ln

.

OE

a m

OE

t a

U R

R

R

U t

U e

R R

Trang 37

4.5 Tính toán chế độ tải và chọn máy phát điện trên ôtô

ta phải tính toán chọn máy phát phù hợp theo các bước dưới đây:

1 Tính toán công suất tiêu thụ cần thiết cho

tất cả các tải điện hoạt động liên tục (đối với

loại 14v xem sơ đồ hình 4-33) Ví dụ Pw1 =

350W

2 Tính toán công suất tiêu thụ cần thiết cho tất cả các tải điện hoạt động gián

đoạn theo bảng 2 ta có Pw2 = 143W

3 Lấy tổng các công suất tiêu thụ (Pw1 + Pw2 = Pw = 484W) chia cho điện áp định mức ta

được cường độ dòng điện theo yêu cầu

Công suất 1 Pw 1 = 350W Công suất 2 Pw 2 = 134W

Tổng công suất của tải

Pw = Pw 1 + Pw 2 = 484W

P(W)/14

V 250 < 250  <350 350  <450 450  <550 550  <675 675  <800 800  <950

I n (A) 28 35 45 55 56 75 90

Ngày đăng: 27/09/2022, 20:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sự phân bố tải giữa máy phát và accu được thể hiện trên hình 4-3. Theo định luật Kirchhoff  ta có thể viết: - Chương 4 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ÔTÔ
ph ân bố tải giữa máy phát và accu được thể hiện trên hình 4-3. Theo định luật Kirchhoff ta có thể viết: (Trang 5)
theo hình sao - Chương 4 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ÔTÔ
theo hình sao (Trang 13)
Hình 4-16 a: Bộ chỉnh lưu 6 diode Hình 4-16 b: Bộ chỉnh lưu 9 diode - Chương 4 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ÔTÔ
Hình 4 16 a: Bộ chỉnh lưu 6 diode Hình 4-16 b: Bộ chỉnh lưu 9 diode (Trang 16)
Hình 4-20: a. Đặc tuyến không tải ứng với số vòng quay khác nhau. - Chương 4 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ÔTÔ
Hình 4 20: a. Đặc tuyến không tải ứng với số vòng quay khác nhau (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w