Chương 4 HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN TRÊN ÔTÔ 4 1 Nhiệm vụ, yêu cầu Nhiệm vụ Cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho accu trên ôtô Nguồn điện phải bảo đảm một hiệu điện thế ổn định ở mọi chế độ phụ t.
Trang 14.1 Nhiệm vụ, yêu cầu
1 Nhiệm vụ:
• Cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện
cho accu trên ôtô
• Nguồn điện phải bảo đảm một hiệu điện thế
ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi điều kiện môi trường làm việc
Chương 4: HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
TRÊN ÔTÔ
Trang 24.1 Nhiệm vụ, yêu cầu (tt)
Trang 34.2 Sơ đồ tổng quát và sơ đồ cung cấp điện
HT chiếu sáng
HT gạt & xông
kính
HT tín hiệu
HT điều hòa không khí
HT khóa cửa
& bảo vệ xe
HT ĐK phanh
HT khoá đai an toàn & ĐK túi khí
HT giải trí trong xe
HT thông tin
Trang 4Tải hoạt động gián đoạn trong thời gian dài Tải thường trực
Tải hoạt động gián đoạn trong thời gian ngắn
Hệ thống đánh lửa 20W
Bơm nhiên liệu 50 - 70W
Hệ thống phun nhiên liệu
Đèn trần 5W Motor gạt nước
60 - 90W Đèn kích
thước 4x10W Motor điều
khiển kính
4 x 30W
Khởi động điện
800 - 3000W Đèn đậu
4 x 55W
Xông kính 120W
Mồi thuốc 100W Đèn pha
4 x 60W
Hệ thống xông máy (động cơ diesel) 100W
Đèn soi biển
số 2 x 5W
Motor phun nước rữa kính 30-60W
Motor điều khiển antenna 60W Còi 25 - 40W
Trang 54.2.2 Chế độ làm việc giữa accu - máy phát và sự phân bố tải
Sự phân bố tải giữa máy phát và accu được thể hiện trên hình 4-3.
Theo định luật Kirchhoff ta có thể viết:
U mf = r 1 I mf + I L R L (4-1)
E a = r a I a + I L R L (4-2)
r 1 I mf + 0.I a + I L R L = U mf 0.I mf + r a I a + I L R L = E a
I mf + I a - I L = 0
Trang 6Chế độ làm việc giữa accu - máy phát và sự phân bố tải
a mf
L a
L L
a
a L
L a
mf mf
r r r
r R
U r
E U
R r
R R
r r
E R
R r
U I
.
.
.
1 1
L
L a
a
L mf
mf
r R R
r r
E R R
r U
R r
R r
R r
E
R U
I
11
10
0
11
-=
-
-=
Trang 7(4-6)
(4-7)
Trong đó: I mf : Dòng điện máy phát.
E a ,r a : Sức điện động và điện trở trong của accu.
R L : Điện trở tương đương các phụ tải điện.
I L : Dòng điện qua các phụ tải.
I a : Dòng điện nạp vào accu.
r 1 : Điện trở dây dẫn nối giữa máy phát và accu.
( a ) a
L
a L
a mf
L a
L
L a
L mf
a
r r r
r R
r E R
E U
R r
R
r
R E
r U
1 0
0
1 0
1 0
1 1
1 1
1
+ +
+ -
mf
L a
L
a a
mf
L
r r r
r R
r E
r U
R r
R r
E r
U r
I
.
.
1 1
1 0
0
0 1
1 0
0
1 1
1 1
1
+ +
+
=
-=
Trang 8Chế độ làm việc giữa acqui, máy phát và sự phân
bố tải
Chế độ thứ nhất
đây là chế độ không tải ứng với trường hợp không mắc điện trở ngoài (Máy phát chạy không tải) Khi đó R L I L = 0 Ở chế độ này, máy phát chủ yếu nạp cho accu và
dòng điện nạp phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa hiệu điện thế hiệu chỉnh của máy phát và
sức điện động của accu
1
r r
U
E I
a
mf
a a
a mf
L
U r
E U
R mf
I
.
1 1
E
U I
Trang 9Chế độ thứ hai
là chế độ tải trung bình Khi các phụ tải điện đang hoạt động có điện trở tương
đương RL < , sao cho IL < Imf , máy phát sẽ đảm nhận nhiệm vụ cung cấp điện
cho các phụ tải này và dòng nạp sẽ giảm Ở chế độ này, máy phát cung cấp điện cho hai nơi: một phần cho accu và một phần cho phụ tải
Khi điện trở tương đương của các phụ tải đạt giá trị
a mf
a L
E U
r
E R
a mf
L a
mf
L a
L mf
a
r r r
r R
r E
R E
U
R r
U r
R E
r U
10
0
10
10
1 1
1 1
Trang 10Chế độ thứ ba
là chế độ quá tải xảy ra trong trường hợp mở quá nhiều phụ tải Khi
đó RL 0 nếu điện trở tương đương của các phụ tải điện đang làm
việc RL < (Ea.r1)/(Umf - Ea), accu bắt đầu phóng điện, hỗ trợ một phần điện năng cho máy phát.
Trang 114.3 Máy phát điện
4.3.1 Phân loại và đặc điểm cấu tạo
a Máy phát kích từ bằng
nam châm vĩnh cửu:
Phần lớn máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu đang được sử dụng đều có rotor là nam châm quay Mạch từ của máy phát này khác nhau chủ yếu ở kết cấu của rotor và có thể chia làm bốn loại chính: Rotor nam châm tròn, rotor nam
châm hình sao với má cực hoặc không má cực, rotor hình móng và rotor
nam châm xếp Đơn giản nhất là loại rotor nam châm tròn
Trang 12b Máy phát kích từ kiểu điện từ loại có vòng
tiếp điện (có chổi than)
1,2_ Quạt làm mát; 3_ Bộ chỉnh lưu; 4_ Vỏ; 5_ Stator; 6_ Rotor;
7_ Bộ tiết chế và chổi than; 8_ Vòng tiếp điện
Trang 13c 2 Cuộn dây 3 pha stator.
d Sơ đồ cuộn dây
ba pha mắc theo hình sao
Hình 4-9: Stator của máy phát điện xoay chiều
Trang 14STATOR ROTOR CHOÅI
THAN
Trang 15Roto
N
S
S
Trang 16V 3 B+
Hình 4-16 a: Bộ chỉnh lưu 6 diode Hình 4-16 b: Bộ chỉnh lưu 9 diode
Trang 17Hoạt động bộ chỉnh lưu
PHA A VÀ PHA C
Trang 18PHA B VÀ PHA A
Trang 19PHA C VÀ PHA B
Trang 20sẽ cho dòng điện qua trong 1/3 chu kỳ (T/3).
I
I n
quan hệ giữa điện áp và cường độ dòng điện trên dây và trên pha là:
Trị số nhỏ nhất của điện áp chỉnh lưu bằng 1,5U m, và lớn nhất là 1,73 U m
U m : điện áp cực đại của pha
Trang 21Diode điển trung tính
Trang 22c Máy phát kích từ kiểu điện từ không có vòng tiếp điện:
Cơ sở lý thuyết và nguyên lý hoạt động:
Trang 234.3.2 Đặc tính máy phát điện
Đặc tuyến máy phát xoay chiều kích thích bằng điện từ
Đặc tính của các máy phát xoay chiều được xác định bằng các mối quan hệ giữa các đại lượng cơ bản sau:
Điện thế của pha U
Điện thế dây U d
Điện thế chỉnh lưu
Dòng điện của pha
Dòng điện tải máy phát
Dòng điện kích I k
Số vòng quay của máy phát n
Trang 24Đặc tuyến tải theo số vòng quay
Trang 25Máy phát có khả năng hạn chế dòng ở tốc độ cao
Trang 26Là những đường cong đặc trưng cho mối quan hệ điện thế của máy phát và dòng điện kích thích: Umf =
f(Ik) khi số vòng quay không đổi n mf = const và dòng điện tải Imf = 0.
Hình 4-20: a Đặc tuyến không tải ứng với số vòng quay khác nhau.
b Đặc tuyến ngoài ứng với số vòng quay khác nhau
b a
Trang 274.4 Bộ điều chỉnh điện
Hoạt động đồng thời của máy phát cùng accu xảy ra khi có sự thay đổi vận tốc quay của phần ứng (rotor) của máy phát, của tải và của nhiệt độ trong phạm vi rộng Để các bộ phận tiếp nhận điện năng làm việc bình thường thì điện thế của lưới điện phải không đổi Vì vậy cần phải có sự điều chỉnh điện thế
4.4.1 Cơ sở lý thuyết điều chỉnh điện áp trên ôtô và phương pháp
Trang 28Tiết chế loại tiếp điểm rung
Trang 29Tiết chế loại tiếp điểm rung
Trang 30Tiết chế loại tiếp điểm rung
Trang 31Sơ đồ tiết chế bán dẫn loại dùng transistor PNP
+U mf
I
I 1
Trang 32Trình bày sơ đồ và nguyên lý hoạt động của tiết
chế loại sử dụng transistor NPN
a) Cho R1 = 10 K, điện áp Zener V Z = 3.3 V Tính R2 để mạch tiết chế ở 14V.
b) Cần phải mắc song song hay nối tiếp vào R2 một điện trở R’ để mạch tiết chế ở 15V Tính
V
R R
Z mf
Z 3 1
.
1 2
R
R
15
14
1 2
2 1
R
R
2 2
' 2 2
'
Trang 33Sơ đồ tiết chế dùng transistor NPN
IG
I 1
I
+
Trang 34Sơ đồ tiết chế dùng transistor NPN có mạch bảo vệ
mạch bảo vệ gồm C, R4, R5, T2, D3 để đề phòng trường
hợp cuộn kích bị ngắn mạch Khi cuộn kích bị ngắn mạch
thì đầu F bị nối trực tiếp với dương và tụ C sẽ được nạp với
dòng Độ sụt áp trên R5 làm T2 mở và T3 đóng nên mạch
được bảo vệ T3 sẽ tiếp tục đóng đến thời điểm tm khi dòng
nạp không đủ để mở T2 tức là
2 5
4
5
2 5
5 4
)
(
.ln
OE
a m
OE
t a
U R
R
R
U t
U e
R R R
R6 I
Trang 35mạch bảo vệ gồm C, R4, R5, T2, D3 để đề phòng trường hợp cuộn kích bị ngắn mạch Khi cuộn kích bị ngắn mạch thì đầu F bị
nối trực tiếp với dương và tụ C sẽ được nạp với dòng Độ sụt áp trên R5 làm T2 mở và T3 đóng nên mạch được bảo vệ T3 sẽ tiếp tục đóng đến thời điểm tm khi dòng nạp không đủ để mở T2 tức là
2 5
4
5
2
5 5
4
).
(
ln
.
OE
a m
OE
t a
U R
R
R
U t
U e
R R
Trang 374.5 Tính toán chế độ tải và chọn máy phát điện trên ôtô
ta phải tính toán chọn máy phát phù hợp theo các bước dưới đây:
1 Tính toán công suất tiêu thụ cần thiết cho
tất cả các tải điện hoạt động liên tục (đối với
loại 14v xem sơ đồ hình 4-33) Ví dụ Pw1 =
350W
2 Tính toán công suất tiêu thụ cần thiết cho tất cả các tải điện hoạt động gián
đoạn theo bảng 2 ta có Pw2 = 143W
3 Lấy tổng các công suất tiêu thụ (Pw1 + Pw2 = Pw = 484W) chia cho điện áp định mức ta
được cường độ dòng điện theo yêu cầu
Công suất 1 Pw 1 = 350W Công suất 2 Pw 2 = 134W
Tổng công suất của tải
Pw = Pw 1 + Pw 2 = 484W
P(W)/14
V 250 < 250 <350 350 <450 450 <550 550 <675 675 <800 800 <950
I n (A) 28 35 45 55 56 75 90