1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI 4 thuc hanh do khi thai

31 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Nồng Độ Khí Xả Động Cơ Diesel Bằng Thiết Bị Koeng OP–160
Người hướng dẫn GVHD: Bùi Chí Thành
Trường học ĐHCN TPHCM
Chuyên ngành Thực Hành Kiểm Định Chẩn Đoán Và Sửa Chữa Ô Tô
Thể loại thực hành
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 6,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD BÙI CHÍ THÀNH ĐHCN TPHCM GVHD BÙI CHÍ THÀNH ĐHCN TPHCM ` BÀI 4 ĐO NỒNG ĐỘ KHÍ XẢ ĐỘNG CƠ DIESL BẰNG THIẾT BỊ KOENG OP–160 4 1 Cấu tạo và chức năng của thiết bị đo nồng độ khí xả Koeng OP 160 4 1.

Trang 1

` BÀI 4 : ĐO NỒNG ĐỘ KHÍ XẢ ĐỘNG CƠ DIESL BẰNG THIẾT BỊ KOENG OP–

Trang 2

Hình 2.9 Thiết bị điều khiển & hiển thị

Trang 3

Hình 2.10 Ống lấy mẫu khí xả

b) Phần tùy chọn (Option) : bộ lọc quang học chuẩn, thiết bị đo tốc độ động cơ (RPM)

Trang 4

Hình 2.11 Bộ kính lọc (NDF)

Trang 5

Hình 2.12 Bộ đo tốc độ động cơ

4.1.2 Chức năng :

a) Thiết bị chính :

- Phần đo đạc : Thông qua ống lấy mẫu, khí xả sẽ được đưa và giữ tại buồng

đo của thiết bị đo để đo nồng độ khói của khí xả Cấu trúc được thiết kế để giảm thiểu ô nhiễm ống kính bên trong bộ lọc quang học, tay cầm lớn hơn và chắc chắn hơn để di chuyển thuận tiện, tùy thuộc vào vị trí của ống khói xe, cấu trúc dễ dàng

để chèn bộ lọc quang học tiêu chuẩn

- Thiết bị điều khiển : Với một bộ điều khiển từ xa, các thông tin xe như số

xe, số điện thoại, số khung vv… có thể được nhập vào Tiếng Hàn, tiếng Anh, số, và

có thể được nhập như một bàn phím của điện thoại di động Một máy in nhỏ để xuất

dữ liệu đã được gán vào (Đặc điểm kỹ thuật cơ bản) Thời gian và ngày đo có thể được in ra thông tin xe, kết quả kiểm tra, ngày và thời gian, và các thông tin liên quan được lưu trữ vào 1 tệp Có thể lưu được 999 tệp sau khi đo Thông qua máy tính, dữ liệu đo lường có thể được lưu trữ riêng biệt Nó được sản xuất để phù hợp cho việc kiểm tra thường xuyên

- Thiết bị lấy mẫu : Thiết bị lấy mẫu (đầu lấy mẫu) Nó sẽ lấy mẫu khí xả

Diesel với tỉ lệ cân bằng từ ống khói xe, và mang chúng đến buồng đo.Nó gồm đầu lấy mẫu inox (thăm dò) và một ống lấy mẫu làm từ silicon đặc biệt, tạo đủ độ bền ở

Trang 6

b) Phần tùy chọn (Option)

- Bộ lọc quang học : bộ lọc quang học này có một tiêu chuẩn chống thấm, được sử dụng để kiểm tra hiệu suất và độ chính xác của sự truyền ánh sáng xuyên qua lượng khí xả Tiêu chuẩn lọc quang học được cung cấp bởi trụ sở chính của tập đoàn Koeng là một bộ lọc quang họcđược bọc bởi thép lưới xung quanh

* 1 bộ 3 loại : 40%, 60%, 80% chống thấm bề mặt

* Thuận tiện: ô nhiễm thấp với người dùng khi sử dụng các bộ lọc, dễ bảo quản và vệ sinh

- Bộ đo tốc độ động cơ : thiết bị này là để đo tốc độ động cơ xe (RPM), có thể

đo tốc độ động cơ tối đa ở chế độ tăng tốc bàn đạp tự do Gồm một cảm biến độ rung của âm thanh gắn liền với nam châm dễ dàng để đặt trên khối động cơ (thiết bịbắt buộc phải được đặt chính xác)

Trang 7

4.1.3 Chi tiết các thiết bị

a) Thiết bị đo

(1) Phần phê duyệt và số hiệu của máy

(2) Kết nối với ống lấy mẫu

Hình 2.14 Mặt trước của thiết bị đo

(3) Kết nối với RPM (4) Kết nối vơi thiết bị điều khiển

&hiển thị(5) RS-232(6) Dây nguồn

Hình 2.15 Mặt bên của thiết bị đo

Hình 2.16 Mặt trên của thiết bị đo

Trang 8

(1) Mẫu phê duyệt và số hiệu của máy : hãng sản xuất thiết bị đo độ khói,

số hiệu phê duyệt, ngày phê duyệt, loại máy và số chỉ định máy, nguồn điện, ngày sản xuất, v v đã được chỉ định

(2) Kết nối với ống lấy mẫu : Khí xả từ ống khói xe đi qua cửa này thông qua thiết bị lấy mẫu

(3) Kết nối với RPM : nơi kết nối với thiết bị đo tốc độ động cơ (RPM) vàtốc độ của xe

(4) Kết nối với thiết bị điều khiển & hiển thị : nó được kết nối với thiết bị điều khiển cầm tay bằng cáp thông tin liên lạc Nó điều khiển một phần đo và chỉ ra các giá trị độ khói ở phần đo đó cho người sử dụng

(5) RS-232 : Nó không sử dụng để điểu khiển từ xa, được cung cấp bởi nhà sản xuất và được kết nối với cáp RS-232 khi đo bằng máy tính như một thiết bịđiều khiển & hiển thị

(6) Nguồn : nó được tích hợp loại có 220V đầu vào, công tắc , và cầu chì (10A) với nhau

(7) Led báo hoạt động : khi có điện và công tắc đã được bật, đèn Led sẽ nhấp nháy trong 3 phút đầu tiên và áp dụng nhiệt vào bên trong phòng đo ở nhiệt độkhông đổi Khi đó điểm “0” trên thiết bị điều khiển sẽ tự động được hình thành

- Khi chuẩn bị đo xong, đèn Led sẽ sáng lên, nếu điều chỉnh điểm “0” trên thiết bị điều khiển bị lỗi đèn Led sẽ tắt

(8) Thép bảo vệ cánh quạt : nó bảo vệ khỏi các chất độc hại từ bên ngoài rơi xuống khi cánh quạt đang hoạt động , để giảm thiểu ô nhiễm trên ống kính

Trang 9

b) Thiết bị điều khiển & hiển thị

7 Phím chọn

8 Phím điều chỉnh điểm “0”

9 Các phím chữ cái vàsố

10 Led báo hoạt động

Hình 2.17 Thiết bị điều khiển & hiển thị

14 Kết nối để sao lưu

15 Kết nối với thiết bị đo thông qua dây cáp nối

Hình 2.19 Mặt dưới của thiết bị điều khiển & hiển thị

Trang 10

c) Ống lấy mẫu

d) 14 Kết nối để sao lưu

e) 15 Kết nối với thiết bị đo thông qua dây cáp nối

Hình 2.20 Ống lấy mẫu

f) Các cáp nối

(1) Kết nối với thiết bị đo : Kết nối với cổng

“Display unit” trên thiết bị đo(2) Kết nối với cổng (15) trên thiết bị điều

khiển & hiển thị

Hình 2.21 Cáp nối với thiết bị điều khiển

(1) RS-232 : Kết nối với máy tính

(2) D/L : Kết nối với cổng D/L nằm ở phíatrên của thiết bị điều khiển & hiển thị

Hình 2.22 Cáp nối với máy tính

Trang 11

4.1.4 Menu tùy chọn của thiết bị điều khiển

Hình 2.23 Menu tùy chọn(FREE ACEEL, CONTINUOUS, NDF)

(1) FREE ACCEL : Đo chế độ gia tốc tự do

(2) CONTINUOUS : Đo liên tục

(3) NDF TEST : Đo sử dụng bộ kính lọc Filter ND

- Chức năng của nó là thực hiện kiểm tra định kỳ để xác minh độ chính xác của quá trình đo kiểm Độ chính xác khi đo của máy đo khí xả được điều chỉnh bởi một bộ kính lọc (NDF) Để đo lường, bộ lọc tiêu chuẩn được chèn vào phần quan học ở mặt dưới của thiết bị đo

Hình 2.24 Menu tùy chọn (SETUP, DATA, OIL TEMP)

Trang 12

2.26 Thay đổi giá trị tiêu chuẩn của máy đo, nhập tên của người vận hành

thiết bị, thay đổi giá trị của bộ kính lọc Filter ND

Trang 13

Hình 2.27.Thay đổi giá trị tiêu chuẩn của máy đo, nhập tên của người vận hành

thiết bị, thay đổi giá trị của bộ kính lọc Filter ND

(5) DATA OPEN : Mở lưu trữ dữ liệu

- Nó thực hiện chức năng truy xuất dữ liệu đã đo khi người sử dụng muốn xemlịch sử đo lường :

Hình 2.28 Lưu trữ các thông số của quá trình đo bao gồm cả thông tin xe, kết quả

kiểm tra, ngày và thời gian thành một tệp, chứa tối đa 999 tệp

(6) OIL TEMP : Đo nhiệt độ dầu

Trang 14

Hình 2.30 Chế độ FREE ACCEL

* Lưu ý : Nếu sai số giữa giá trị đo lớn nhất và nhỏ nhất của 3 lần đo vượt quá 5%, tiến hành đo thêm từ 1 đến 3 lượt ( mỗi lượt đo gồm 3 giá trị T1, T2, T3) và tính toán ba giá trị đo cuối ở mỗi lượt đo Nếu sự khác biệt là trong vòng 5% thì đã hoàn thành phần đo lường và thu được giá trị đo cuối cùng

Nếu mặc dù đã thực hiện 3 lượt đo nhưng sai số vẫn vượt quá 5%, giá trị đo sẽ

là trung bình cộng của ba giá trị đo cuối cùng

Trang 15

- Đo liên tục :+ Dùng phím điều hướng di chuyển con trỏ sang chế độ [CONTINUOUS] hoặc ấn phím [Number 2] để chuyển sang chế

độ đo liên tục

Hình 2.31 Menu tùy chọn

+ Khi bắt đầu đo , bên trái cho thấy giá trị khói hiện tại và tốc độđộng cơ không tải, bên phải cho thấy giá trị khói tối đa ở tốc độ động cơ lớn nhất

Hình 2.32 Chế độ CONTINUOUS

- Sử dụng bộ kính lọc Filter ND

chuyển con trỏ chọn [NDF TEST] hoặc nhấn phím [Number 3]

Hình 2.33 Menu tùy chọn

Trang 16

+ Bắt đầu chế độ đo sủ dụng bộlọc Filter ND.

Hình 2.34 Chế độ NDF

4.1.6 Cài đặt và chuẩn bị vận hành thiết bị

- Kết nối phần đo lường và thiết bị điều khiển cầm tay, sau đó đến kết nối cáp

của bộ tốc độ động cơ (RPM) , cảm biến nhiệt độ dầu, vv Kiểm tra kết nối tránh có

rò rỉ trong đường ống lấy mẫu Khi khởi động máy đo độ khói và thiết bị điều khiểncầm tay, các chương trình kiểm tra hiện trên thiết bị điều khiển cầm tay như hình

dưới đây :

Hình 2.35 Chuẩn bị để khởi động thiết bị

 Chú ý : Đảm bảo rằngkhí thải kể cả khói không chạm trực tiếp vào máy đo nồng độ khói, và đảm bảo

không ngắt nguồn trước khi cài đặt hoàn tất

- Menu hình ảnh được hiển thị như hình bên saukhi tự động điều chỉnh điểm gốc xong

- Trong tùy chỉnh bao gồm chế

độ bàn đạp tự do, đo liên tục, kiểmtra qua bộ lọc tiêu chuẩn, cài đặt,lưu dữ liệu và đô nhiệt độ dầu

Trang 17

- Để thực hiện việc kiểm tra, người dùng lựa chọn chế độ bàn đạp ga tự do hoặc chế độ đo liên tục Tại thời điểm này người dùng có thể bắt đầu thử nghiệm sử dụng các tùy chọn bằng các phím của thiết bị cầm tay hoặc bắt đầu kiểm tra bằng cách nhấn vào nút [Call], sau đó chọn chế độ thử nghiệm mong muốn bằng cách di chuyển con trỏ trên màn hình với phím định hướng nằm ở trung tâm

 Lưu ý : Nếu thử nghiệm với xe sử dụng hộp số sàn, nên thử nghiệm khi cần

số ở vị trí mo “ N “ Nếu thử nghiệm với xe sử dụng hộp số tự động, nên thử

Để vệ sinh phần kính của bộ quang học, làm như sau :

+ Tắt nguồn của thiết bị đo, và cất đi dây nguồn

+ Vệ sinh nguồn phát sáng và nơi nhận nguồn sáng bằng tay với vải bông

mềm từ các cửa thoát khí nằm ở dưới của thiết bị đo

+ Chú ý : Khi nhiệt độ trong thiết bị đo hoạt động bình thường: trong khoảng

từ 80 ~ 90o C, hãy chắc chắn rằng đã tắt nguồn khi vệ sinh bộ kính lọc

+ Chú ý : Không được vệ sinh bên trong thiết bị đo có sử dụng buồng khí nén.Điều này sẽ gây ô nhiễm nhiều phần kính của bộ quang học và gia tăng ô nhiễm củacác cảm biến đo tại buồng đo, và không thể được bảo hành

4.1.7.2 Tự động điều chỉnh điểm “0”

Nếu có lỗi ở phần tự động điều chỉnh điểm “0” thì lỗi sẽ hiện ra trên màn hình LCD của bộ điều khiển trong khi chuẩn bị đo, kiểm tra lỗi theo các bước dưới đây : + Cáp kết nối giữa bộ điều khiển và máy đo

+ Kết nối nguồn của thiết bị đo

+ Ô nhiễm ống kính của bộ phận phát ra ánh sáng và bộ phận nhận ánh sáng

Trang 18

4.1.7.3 Quạt không hoạt động

Quạt khí xả sẽ tự động hoạt động ngay sau khi mở nguồn của thiết bị đo Tuy nhiên, nếu quạt này không hoạt động hoặc tốc độ chậm, độ nghiêm trọng của vấn đềnày tương tự như bị ô nhiễm bộ kính lọc quang học hoặc cháy do quá tải nhiệt của các bộ phận trong máy đo Vấn đề này chủ yếu là do mạng lưới dây điện bên trong thiết bị hoặc do lỗi kết nối vì bị rung động mạnh trong khi sử dụng

4.1.7.4 Bộ phận làm nóng không hoạt động

Phần làm nóng đặt trong thiết bị đo hoạt động sau khỉ mở nguồn của thiết bị đo.Trong khi làm nóng, một đèn LED xanh ở trên thiết bị đo nhấp nháy và sáng hẳn khi hoàn thành quá trình sấy khô buồng đo

4.1.7.5 Lỗi kết nối

Nếu phần lưu trữ dữ liệu hoặc phần điều khiển thiết bị đo không hoạt động

được, kiểm tra như sau :

+ Cổng kết nối RS 232

+ Đường kết nối dây nguồn

+ Cầu Chì

4.1.7.6 Thiết bị đo tốc độ động cơ không hoạt động

- Đây là thiết bị đo tốc độ vòng quay động cơ sử dụng cảm biến độ rung của âmthanh

- Độ chính xác của cảm biến bị ảnh hưởng bởi điều kiện lắp đặt và vị trí trên mặt đất

- Nếu có lỗi xảy ra trong quá trình đo tốc độ động cơ, kiểm tra các mục như sau :

+ Vị trí đặt cảm biến

+ Vị trí trên mặt đất

+ Cáp kết nối như một đường tín hiệu

Nếu có các lỗi khác so với lỗi trên, hoặc vẫn xảy ra lỗi tương tự mặc dù vấn đề

đã được khắc phục xin vui lòng liên lạc ngay với trung tâm A/S của nhà sản xuất hoặc các đại lý phân phối

Trang 19

4.2 VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ

4.2.1 Quy trình đo trên động cơ

 Bước 1 : Chuẩn bị trước khi đo

a) Đối với xe sử dụng hộp số sàn để tay số ở vị trí trung gian “N”, đối với xe sửdụng hộp số tự động để tay số ở vị trí đỗ xe “P”

b) Kiểm tra, xác định loại động cơ, kết cấu động cơ (số kỳ, số xylanh)

c) Kiểm tra, đảm bảo động cơ và các hệ thống động cơ hoạt động bình thường (kể cả ở tốc độ lớn nhất), đủ dầu và áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát

trong giới hạn bình thường

d) Kiểm tra hệ thống dẫn khí thải: Đảm bảo không bị tắc hoặc rò rỉ

e) Làm sạch hệ thống dẫn khí thải: Đạp nhanh đến hết hành trình bàn đạp ga ít nhất 03 lần

f) Đưa phương tiện vào trạng thái sẵn sàng đo:

- Tắt tất cả các thiết bị phụ tiêu thụ năng lượng trên xe như điều hòa nhiệt độ, quạt gió, các hệ thống chiếu sáng, tín hiệu, sấy kính …

- Để động cơ hoạt động ở chế độ tốc độ vòng quay không tải nhỏ nhất

 Bước 2 : Chuẩn bị thiết bị đo và nhập các thông tin cần thiết

a) Nhập các thông tin phương tiện, số vin, tên chủ sở hữu, quãng đường đi

được, số điện thoại liên lạc … Và các thông tin khác theo yêu cầu của thiết bị

- Nhập số xe

- Nhấn nút [Mode] để điều chỉnh qua lại giữa chữ cái và

số Nếu đã nhập song số xe, nhấn [Enter] để tiến hành bước tiếp theo

Hình 3.1 Nhập số xe

Trang 20

- Nhập số khung 17 chữ số trong giấy chứng nhận đăng

Hình 3.2 Nhập số Vin

- Nhập quãng đường lái

xe tại đồng hồ trên đồng hồ công tơ mét của xe

- Nếu đã nhập song nhấn [Enter] để tiến hành các bước tiếp theo

Hình 3.3 Nhập quãng đường lái xe

- Nhập tên của chủ sở hữu xe

- Nhấn [Mode] và chuyển đổi sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh

- Nếu hoàn thành nhập tên của

Trang 21

- Nhập số điện thoại của chủ

xe trên thiết bị cầm tay

- Nếu đã nhập song, nhấn [Enter] để tiến hành các bước tiếp theo

Hình 3.5 Nhập số điện thoại của chủ xe

- Nếu đã hoàn thành việc nhập vào các thông tin của, kiểm tra lại bằng việc tự động điều chỉnh điểm “0”

- Đặt con trỏ vào vị trí mong muốn và nhấn nút [Enter]

- Lựa chọn mặc định để kết thúc phần chuẩn bị đo đạc

Hình 3.6 Tự động điều chỉnh điểm 0

- Đợi đến khi thiết bị tự động điều chỉnh điểm “0” hoàn thành xong (100%), sẽ tự động chuyển đếnchế độ đo

Trang 22

b) Kiểm tra thiết bị : đầu lấy mẫu, các cáp kết nối (nguồn, cáp kết với thiết bị điều khiển) đảm bảo không ngắt kết nối trong quá trình đo, đường ống dẫn khí thải không bị tắc hoặc rò rỉ, đảm bảo thiết bị ở trạng thái sẵn sàng đo, hoạt động bình thường và không báo lỗi.

bị đo trên mô hình động cơ Diesel

c) Đưa đầu lấy mẫu khí vào ống xả và kẹp chặt (đảm bảo đầu lấy mẫu cách

khoảng 5mm so với thành ống xả) Nếu phương tiện có nhiều ống xả thì chọn một ống xả để đo khí thải

Bước 3 : Kiểm tra, xác nhận trước khi đo

Thực hiện ít nhất 01 chu trình gia tốc tự do và kiểm tra:

a) Thực hiện đạp bàn đạp ga (không cần đạp hết ga, chỉ cần đạp nhẹ một hai lần

để kiểm tra thiết bị), có khí thải đi vào buồng đo thiết bị phải hiển thị đủ trị số độ khói

b) Thời gian tăng tốc không vượt quá 5 giây

c) Xác nhận tốc độ nhỏ nhất và lớn nhất thực tế của động cơ nếu thiết bị có

chức năng nhập tự động tốc độ thực tế đo được vào thiếtbị đo

Bước 4 : Thực hiện đo

Trang 23

Hình 3.9 Menu tùy chọn

Hình 3.10 Chế độ Free Accel

b) Đặt chân lên bàn đạp nhanh chóng đè lên bàn đạp cho tới khi đạt được tốc độtối đa của động cơ, và lấy mẫu khí xả Lúc này thời gian từ lúc nhấn bàn đạp cho tớikhi nhả bàn đạp nên ít hơn 5 giây

Trang 24

c) Rời khỏi vị trí bàn đạp ga, nhấn [save] trong khi động cơ đang chạy khôn tải,thực hiện tương tự với các lần đo tiếp theo (T2, T3) để lưu lại các kết quả đo

Hình 3.11 Kết quả đo ở chế độ Free Accel

Kết qua đo cuối cùng là một số thập phân, sau khi lấy trung bình cộng của 3 lần

đo mật độ khói liên tiếp trong các phương pháp trên Nếu sự khác biệt giữa giá trị

đo lớn nhất và nhỏ nhất của 3 lần đo vượt quá 5%, tiến hành đo thêm từ 1 tới 10 giátrị và tính toàn ba giá trị đo cuối ở mỗi lượt đo Nếu sự khác biệt là trong vòng 5%

và trung bình cộng của các giá trị nằm trong tiêu chuẩn cho phép, thì đã hoàn thành phần đo lường và thu được giá trị đo cuối cùng,

Nếu mặc dù đã thực hiện 10 lần đo nhưng sự khác biệt vẫn vượt quá 5% , giá trị

đo sẽ là trung bình cộng của ba giá trị đo cuối cùng

4.2.2 Kết quả thực nghiệm trên mô hình động cơ Diesel

- Với mô hình động cơ Diesel Kia Besta thứ nhất :

Trang 25

-Hình 3.13 In kết quả đo

Trang 26

- Với mô hình động cơ Diesel Kia Besta thứ 2 :

Hình 3.14 Đo độ khói trên mô hình động cơ

Diesel Kia Besta 2

Hình 3.15 In kết quả

Ngày đăng: 26/09/2022, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.8. Thiếtbị đo - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.8. Thiếtbị đo (Trang 1)
Hình 2.10. Ống lấy mẫu khí xả - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.10. Ống lấy mẫu khí xả (Trang 3)
Hình 2.11. Bộ kính lọc (NDF) - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.11. Bộ kính lọc (NDF) (Trang 4)
Hình 2.12. Bộ đo tốc độ động cơ - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.12. Bộ đo tốc độ động cơ (Trang 5)
Hình 2.14. Mặt trước của thiếtbị đo - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.14. Mặt trước của thiếtbị đo (Trang 7)
1. Màn hình LCD                2. Máy in - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
1. Màn hình LCD 2. Máy in (Trang 9)
Hình 2.20. Ống lấy mẫu - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.20. Ống lấy mẫu (Trang 10)
Hình 2.23. Menu tùy chọn(FREE ACEEL, CONTINUOUS, NDF) - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.23. Menu tùy chọn(FREE ACEEL, CONTINUOUS, NDF) (Trang 11)
Hình 2.24. Menu tùy chọn (SETUP, DATA, OIL TEMP) - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.24. Menu tùy chọn (SETUP, DATA, OIL TEMP) (Trang 11)
Hình 2.25. Điều chỉnh ngày, giờ, độ sai lệch - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.25. Điều chỉnh ngày, giờ, độ sai lệch (Trang 12)
- Chức năng là để điều chỉnh các hiển thị trên màn hình LCD của thiếtbị điểu khiển cầm tay bao gồm : - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
h ức năng là để điều chỉnh các hiển thị trên màn hình LCD của thiếtbị điểu khiển cầm tay bao gồm : (Trang 12)
Hình 2.27.Thay đổi giá trị tiêu chuẩn của máy đo, nhập tên của người vận hành thiết bị, thay đổi giá trị của bộ kính lọc Filter ND - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.27. Thay đổi giá trị tiêu chuẩn của máy đo, nhập tên của người vận hành thiết bị, thay đổi giá trị của bộ kính lọc Filter ND (Trang 13)
Hình 2.28. Lưu trữ các thơng số của q trình đo bao gồm cả thơng tin xe, kết quả kiểm tra, ngày và thời gian thành một tệp, chứa tối đa 999 tệp - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.28. Lưu trữ các thơng số của q trình đo bao gồm cả thơng tin xe, kết quả kiểm tra, ngày và thời gian thành một tệp, chứa tối đa 999 tệp (Trang 13)
Hình 2.29. Menu tùy chọn - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.29. Menu tùy chọn (Trang 14)
Hình 2.30. Chế độ FREE ACCEL - BÀI 4 thuc hanh do khi thai
Hình 2.30. Chế độ FREE ACCEL (Trang 14)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w