1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC

62 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty
Trường học trường đại học
Chuyên ngành ngành dược
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2003
Thành phố lạng sơn
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 662,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật khác, ngànhDược thế giới đã không ngừng trưởng thành và phát triển mạnh mẽ Hoà chungcùng với xu thế phát triển đó, Ngành Dược Việt Nam cũng đã có những bướctiến đáng kể, từng bước vươn lên, hoà nhập cùng với các nước trong khu vực

Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế đất nước mở cửa như hiện nay,ngoài những thuận lợi nhất định, ngành Dược Việt Nam cũng gặp không ít khókhăn trong quá trình phát triển, hội nhập Các doanh nghiệp Dựợc Việt Nam,nhất là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang phải đối mặt với sự cạnh tranhkhốc liệt trên thương trường để tồn tại và phát triển Làm thế nào để vừa đảmbảo hiệu quả kinh tế cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, vừa đạt đượcmục tiêu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân? Đây là vấn đề nan giải và làthách thức đối với các doanh nghiệp Dược Việt Nam

CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn là DNNN mới được cổ phầnhoá từ tháng 12/2002 theo chủ trương “Cổ phần hoá” một bộ phận DNNN củaĐảng và Nhà Nước ta Là một doanh nghiệp địa phương nhỏ, đứng trước nhữngthách thức của cơ chế thị trường, Công ty đã và đang từng bước khắc phục khókhăn không ngừng vươn lên khẳng định mình trong cơ chế mới

Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của CTCP Dược phẩm vàvật tư y tế Lạng Sơn, đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty trong 5 năm

từ 1999-2003, nhìn nhận lại những gì đã làm được và chưa làm được, cũng nhưnhững thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động, từ đó đề xuất nhữngchiến lược, kế hoạch kinh doanh mới hy vọng góp phần nhỏ bé giúp công tyngày càng đứng vững và lớn mạnh trong tương lai, chúng tôi tiến hành đề tài

“Phân tích hoạt động kinh doanh của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn giai đoạn 1999-2003”.

Đề tài được xây dựng với mục tiêu :

Trang 2

1.Tìm hiểu thực trạng hoạt động và phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt

động kinh doanh của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn giai đoạn1999-2003 thông qua một số chỉ tiêu kinh tế

2.Từ việc phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty qua 5năm(1999-2003) đưa ra một số ý kiến bàn luận, kiến nghị, đề xuất cho hoạtđộng kinh doanh của Công ty và các cơ quan quản lý

3 Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thờigian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 3

PHẦN 1.TỔNG QUAN 1.1.Một số nét về thị trường thuốc hiện nay

Thị trường thuốc thế giới & Việt Nam hiện nay đang diễn ra rất sôi động

Ở Việt Nam, nền kinh tế mở cửa vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo nênmột thị trường thuốc phong phú, đa dạng

1.1.1.Thị trường thuốc thế giới

Thuốc là một loại hàng hoá đặc biệt, thiết yếu trong công tác bảo vệchăm sóc sức khoẻ cộng đồng Mấy chục năm trở lại đây giá trị thuốc sử dụngtrên thế giới có sự gia tăng một cách mạnh mẽ với tỷ lệ hàng năm khoảng 9-10

%

Bảng 1.1 Tăng trưởng DSB thuốc trên toàn thế giới [ ]

toàn thế giới (tỷ USD)

Tỷ lệ tăng trưởng % (Nhịp cơ sở)

Trang 4

đứng đầu thế giới về tiêu thụ thuốc Thị trường này đạt 203,6 tỷ USD năm

2002, chiếm 51 % DSB toàn cầu [ ]

Do sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, mức thu nhập bình quânđầu người thấp nên mức tiêu dùng thuốc ở các nước đang phát triển còn rất nhỏ

so với các nước phát triển, như Mỹ và Tây Âu Các thuốc tiêu thụ chiếm tỷtrọng lớn ở các nước đang phát triển chủ yếu vẫn là nhóm thuốc chống nhiễmkhuẩn, thuốc tim mạch, thuốc tiêu hoá Qua thống kê cho thấy 10 nước dùngthuốc nhiều nhất thế giới là Mỹ, Nhật, Pháp, Đức, Anh, Italia, Tây Ban Nha,Canada, Hà Lan, Bỉ, giá trị tiêu dùng thuốc chiếm khoảng 60% tổng lượngthuốc dùng trên cả thế giới, dự kiến còn tiếp tục tăng trong mấy năm tới

1.1.2.Thị trường thuốc Việt Nam

Việt Nam là một thị trường nhiều tiềm năng đối với các nhà kinh doanhtrong và ngoài nước Riêng thị trường thuốc Việt Nam trong những năm gầnđây đã liên tục phát triển và tăng trưởng rõ nét Số lượng các công ty, doanhnghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm tăng lên rõ rệt.Chủng loại, chất lượng thuốc sản xuất trong và ngoài nước tăng mạnh, đồngthời với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường

Thị trường dược phẩm Việt Nam được đánh giá lớn thứ 4 trong khu vựcĐông Nam Á, với tốc độ tăng trưởng bình quân đứng thứ 3, ước tính sẽ đạt 677triệu USD năm 2005 Dự báo thị trường thuốc Việt Nam sẽ tăng tương đốiđồng đều ở cả khu vực bán lẻ và sử dụng trong bệnh viện Thuốc generic(Thuốc được cung cấp bởi các nhà sản xuất không phải là người phát minh racông thức) luôn chiếm xấp xỉ 70 % thị trường về giá trị Trong vài năm tới,mức tiêu thụ các nhóm thuốc tiêu hoá, tim mạch, chống nhiễm khuẩn vẫnchiếm tỷ trọng lớn và tốc độ tăng trưởng tương đối cao

Cũng cần phải nói rằng, mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong côngcuộc đổi mới nhưng ngành Dược Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn, nhất là

về kinh phí hoạt động

Trang 5

Theo niên giám thống kê y tế & tổng kết công tác dược năm 2003, tiềnthuốc bình quân đầu người được nêu trong bảng sau:

Bảng 1.2 :Tiền thuốc bình quân(TTBQ) & tổng sản phẩm quốc nội

Nguồn cung ứng thuốc chính cho thị trường thuốc Việt Nam là nhập

khẩu và sản xuất trong nước.Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước so với thuốcnhập khẩu không còn chênh lệch quá lớn, tuy nhiên thuốc nhập khẩu vẫn cònchiếm ưu thế

+ Nguồn sản xuất trong nước:

Một vài năm trở lại đây, thuốc nội đã dần tìm được chỗ đứng tại thịtrường trong nước Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã từng bước tìmđược hướng đi cho mình, phát triển sản xuất trong nước, thu hẹp thị phầncủa thuốc ngoại nhập trên thị trường Việt Nam

Bảng 1.3 :Tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

Chỉ tiêu Dân số Thành phẩm nhập khẩu Tỷ trọng(%)

Trang 6

(1000

người )

Tiềnthuốcbìnhquân(USD)

Trị giá(1000 USD)

Bìnhquân(USD)

Thuốcnhậpkhẩu

Thuốctrongnước

+ Nguồn nhập khẩu:

Hiện nay có khá nhiều công ty tham gia xuất nhập khẩu dược phẩm, coiđây là lĩnh vực kinh doanh thu lời chủ yếu cho công ty Vẫn có sự chênh lệchlớn giữa giá trị thuốc ngoại nhập và thuốc xuất khẩu

Trang 7

Bảng 1.4 : Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu : ĐV Triệu USD

Số

lượng

Năm

Tổng trịgiá thuốcxuất vànhậpkhẩu

Trị giá Chênh lệch

giữa nhậpkhẩu vàxuất khẩu

Tăngtrưởngchênhlệch sovới năm1999(%)

Tỷ lệ Xuấtkhẩu/Tổnggiá trị Xuấtnhập khẩu

Nhậpkhẩu

Xuấtkhẩu

vị thế của ngành Dược Việt Nam và thu nhiều ngoại tệ về cho đất nước Giá trịthuốc nhập khẩu có xu hướng tăng, hàng năm chúng ta phải bỏ ra một lượnglớn ngoại tệ cho việc nhập khẩu thuốc là một điều rất bất lợi đối với nền kinh tếmột nước nghèo như nước chúng ta Như vậy phát huy nội lực của ngành Dượcnước nhà là hướng đi cần thiết và cấp thiết cần thực hiện không thể chậm chễ

1.2.Một số nét về doanh nghiệp dược nhà nước & thực trạng cổ phần hoá DNNN

1.2.1.Một số nét về DNDNN

Từ khi thực hiện chính sách mở cửa kinh tế đổi mới đất nước, nhiềuthành phần kinh tế đã ra đời và phát triển mạnh mẽ Cùng với sự vận động củatiến trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, các DNDNN cũng từng bước

Trang 8

đổi mới và đạt được những kết quả bước đầu khả quan, đóng góp vai trò quantrọng trong tiến trình phát triển ngành Dược Việt Nam

Hiện nay, việc sản xuất thuốc trong nước đã được chú trọng hơn Thuốcnội xuất hiện ngày càng nhiều, đa dạng về chủng loại, mẫu mã phong phú, chấtlượng cũng ngày càng được nâng cao Bên cạnh việc củng cố, mở rộng thịtrường trong nước, các DND Việt Nam đã quan tâm hơn đến thị trường nướcngoài Các cơ quan Trung ương và địa phương đã tạo điều kiện thúc đẩy cácDND mở rộng thị trường trong khu vực và thế giới

Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước có sự gia tăng hàngnăm.Theo nguồn niên giám thống kê y tế ta có :

Bảng 1.5 : Giá trị tổng sản lượng thuốc sản xuất trong nước qua các

Số lượng các doanh nghiệp tính đến năm 2003 như sau :

Trang 9

Bảng 1.6 : Số lượng DND năm 2003 (Niên giám thống kê y tế):

phương

CTTNHH,CTCP,DNTN

Dự án đầu tưnước ngoài

Từ khi Nhà nước xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, cácDNDNN bước sang cơ chế, môi trường hoạt động mới không tránh khỏi nhữngkhó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mặc dù đã đạt được một sốthành tựu nhất định, nhưng khó khăn thách thức vẫn còn ở trước mắt, cácDNDNN cần có đường lối phát triển đúng đắn thích hợp với mỗi doanh nghiệp,tận dụng tốt ưu thế của mình, phát huy tiềm lực của doanh nghiệp góp phần đưangành Dược nước nhà phát triển lên một tầm cao mới

1.2.2.Thực trạng cổ phần hoá DNNN và DNDNN

Cổ phần hoá DNNN là một hướng đi đúng, đang được các cấp,các ngànhtriển khai một cách tích cực Sau khi cổ phần hoá nhiều doanh nghiệp đã tạohướng đi mới cho mình, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đảm bảođược mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp

Ta tìm hiểu một chút về loại hình doanh nghiệp CTCP

-Khái quát về công ty cổ phần : CTCP là loại công ty đối vốn trong đó

các thành viên (cổ đông) có cổ phiếu & chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trịnhững cổ phần mà mình có

Trang 10

-Chủ trương của Đảng & nhà nước trong công tác cổ phần hoá các DNNN

Từ sau đại hội IV của Đảng, đất nước ta bước vào thời kỳ đổi mới vềkinh tế xã hội trên khắp các mặt Nhận thức được tầm quan trọng của công tác

cổ phần hoá các DNNN, Đảng và Nhà nước ta đã có quy định cụ thể về vấn đềnày trong Nghị định 44(1998) và luật Doanh nghiệp(2000), nêu rõ chủ trương

cổ phần hoá một bộ phận DNNN thành CTCP Hội nghị TƯ Đảng lần IV cũngnhấn mạnh tới tầm quan trọng của việc tổ chức, sắp sếp lại ngành Dược, khaithác các tiềm năng để xây dựng và phát triển ngành Dược nước ta Năm 2003,thực hiện sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố, của lãnhđạo Bộ Y tế, các Bộ, ban ngành có liên quan, công tác cổ phần hoá DNDNN đã

có những tiến triển hơn những năm trước Đến hết năm 2003, đã có 73DNDNN hoàn thành cổ phần hoá

Trang 11

các DNDNN còn chậm chễ, mặc dù năm 2003 công tác cổ phần hoá đã có bướcchuyển biến nhanh hơn

1.3.Khái quát về CTCP Dược phẩm & vật tư y tế Lạng Sơn

-Quá trình hình thành & phát triển của công ty: là một doanh nghiệp nhà

nước, có lịch sử hình thành & phát triển tương đối lâu dài ; là doanh nghiệp mớiđược cổ phần hoá từ 12/2002 Bước sang cơ chế quản lý mới không tránh khỏiphải đương đầu với những khó khăn khi điều kiện kinh doanh không còn nhưtrước, Công ty đã có những cố gắng trong quản lý tổ chức các hoạt động kinhdoanh, từng bước đưa hoạt động của Công ty đi vào ổn định và kinh doanh cólãi

-Môi trường hoạt động :

 Nằm trong bối cảnh thị trường thuốc VN rất sôi động ;thị trường thuốcphong phú, đa dạng về chủng loại

 Đặc điểm địa bàn là một tỉnh miền núi, diện tích lớn, dân số không tậptrung, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ & chữa bệnh của nhân dân lớn

S=8305,21Km 2

Dân số=733974(người)

 Cạnh tranh trong địa bàn hoạt động : Nhà thuốc tư nhân, đại lý bán thuốc,công ty TNHN, các chi nhánh của một số công ty lớn mở trên địa bàn là yếu

tố cạnh tranh của Công ty, làm thị phần của Công ty tại tỉnh nhà bị thu hẹp

-Chức năng, nhiệm vụ của công ty :kinh doanh thuốc chữa bệnh, vật tư

dụng cụ y tế, sản xuất nhỏ một số sản phẩm thông thường, phục vụ nhu cầuchăm sóc sức khoẻ nhân dân

1.4.Phương pháp luận về phân tích hoạt động kinh doanh & các chỉ tiêu khảo sát

1.4.1.Lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 12

Khái niệm :

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn

bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạtđộng kinh doanh & các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó

đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ởdoanh nghiệp

Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh:

-Cho phép nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng về sức mạnh cũng như hạn chếcủa doanh nghiệp mình, từ đó có thể xác định đúng đắn mục tiêu cùng vớichiến lược kinh doanh phù hợp

-PTHĐKD là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng & công cụ cảitiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

-Là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh

-Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở doanhnghiệp

-Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro

-Tài liệu PTHĐKD không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanhnghiệp mà còn cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có mối quan hệ vềnguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúngđắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp

Nội dung của PTHĐKD:

- Thông qua các chỉ tiêu kinh tế đánh giá quá trình hướng đến kết quả hoạtđộng kinh doanh dưới tác động của các yếu tố ảnh hưởng

- Thực hiện PTHĐKD cần thiết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế,xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến chỉ tiêu.Xây

Trang 13

dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạngcủa nội dung phân tích.

Nhiệm vụ của phân tích HĐKD:

-Kiểm tra, đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã

1 Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực.

Tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân lực là một trong bốn nguồn lực quan trọngquyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động của nhân lực

và sắp sếp nhân lực không hợp lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao độngcủa mỗi người, ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp

2 Doanh số mua & cơ cấu nguồn mua.

Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hoá của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch mua hàng, đảm bảo đủ số lượng, kếtcấu chủng loại thì sẽ góp phần vào việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinhdoanh và tăng hiệu quả kinh tế

Nghiên cứu cơ cấu nguồn mua còn giúp xác định được nguồn hàng, đồng thờitìm ra được dòng hàng “ nóng ” mang lại nhiều lợi nhuận

Trang 14

Doanh số bán hàng(giá bán)

Hệ số tiêu thụ hàng mua 

Tổng doanh số mua(giá mua)

Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa lượng hàng mua vào và bán ra

 Chỉ tiêu này ≥ 1 và tăng lên thì đánh giá hàng trong kỳ là tốt, vì tồn khocuối kỳ giảm

 Chỉ tiêu nay< 1 và giảm thì mua vào quá nhiều, bán ra chậm, hàng tồn khocuối kỳ tăng lên là không tốt

3 Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ.

Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Xem xét doanh số bán, tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ để hiểu thựctrạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thịtrường, đảm bảo lợi nhuận cao

4 Tình hình sử dụng phí.

Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và sửdụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả kinh

tế hay không ? Để từ đó đưa ra những chính sách, biện pháp nhằm quản lý và

sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn

5 Phân tích vốn.

Qua phân tích sử dụng vốn,doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có,biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào trongquá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăng cường quản lý

Kết cấu nguồn vốn.

-Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

-Nguồn vốn nợ phải trả

+ Nợ ngắn hạn

Trang 15

-Vốn phân bố vào tài sản lưu động

-Vốn phân bố vào tài sản cố định

-Tổng tài sản của doanh nghiệp

Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng vốn.

Thể hiện việc sử dụng vốn của doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa

Tốc độ luân chuyển vốn được thể hiện qua hai chỉ tiêu:

Trang 16

-Số vòng quay vốn: là số lần luân chuyển vốn lưu động trong

- Các hệ số về khả năng thanh toán:

+Hệ số về khả năng thanh toán tổng quát: nói lên mối quan hệ tổng tài sản mà

doanh nghiệp hiện đang sử dụng với tổng số nợ phải trả

Trang 17

Tổng tài sản

Hệ số thanh toán tổng quát = (lần)

Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Nếu hệ số < 1 là báo hiệu vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện

có (TSLĐ, TSCĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

+Hệ số khả năng thanh toán tạm thời: là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và

các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưuđộng với nợ ngắn hạn

Tổng tài sản lưu động

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = (lần)

Nợ ngắn hạn

+Hệ số khả năng thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay,

không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá

Tiền + Tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (lần)

Nợ ngắn hạn

6 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản suất kinh doanhcủa doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận,đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuậntrong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra số lợi nhuận đó

Tỷ suất lợi nhuận được tính như sau theo công thức:

 Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất

Trang 18

7 Nộp ngân sách nhà nước

Là mức đóng góp thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, thể hiện hiệu quả đầu

tư vào các doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và hoạt động cóhiệu quả, bao gồm:

Trang 19

-Các khoản nộp thuế của doanh nghiệp cho nhà nước.

-Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

8 Năng suất lao động bình quân cán bộ công nhân viên.

Năng suất lao động bình quân được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán rachia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao độngtăng thể hiện hoạt động của doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại Đốivới DND kinh doanh thì năng suất lao động chính là năng suất bán ra Khi phântích chỉ tiêu trên cần nghiên cứu :

 Doanh số bán

 Số cán bộ công nhân viên

 Năng suất bình quân của cán bộ công nhân viên

Doanh số bán

Năng suất lao động bình quân =

Số cán bộ công nhân viên

9 Thu nhập bình quân cán bộ công nhân viên

Phân tích hoạt độnh của doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợi nhuậnthu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống của cán bộ công nhânviên thông qua thu nhập bình quân của họ

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên là lượng và các khoản khácthể hiện lợi ích đồng thời là sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp, làđộng lực vật chất khuyến khích người lao động

Tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên.

Tổng lương

Tiền lương bình quân =

Số cán bộ công nhân viên

Trang 20

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên

xã hội của ngành hay không?

 Số dân mà một điểm bán thuốc của doanh nghiệp dược phục vụ

P : Chỉ tiêu số dân một điểm bán thuốc phục vụ (người).

N : Tổng số dân trong khu vực khảo sát (người).

M : Tổng số điểm bán thuốc trong khu vực khảo sát (người).

 Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc của doanh nghiệp

S

s =

M

Trang 21

Trong đó

s : Diện tích phục vụ của một điểm bán thuốc (Km 2).

S : Diện tích khu vực khảo sát (Km 2)

 Bán kính của một điểm bán thuốc

12 Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hiệu quả hợp lý

Xem xét các chỉ tiêu sau:

 Trình độ chuyên môn của người đứng bán

 Hướng dẫn khách hàng mua và sử dụng thuốc, thực hiện các quy chế chuyênmôn tại quầy thuốc của doanh nghiệp

13 Định hướng phát triển của công ty

Tìm hiểu định hướng phát triển của Công ty đã vạch ra, từ đó có thể đưa

ra một vài ý kiến bàn luận, góp ý đối với định hướng đó

Trang 22

PHẦN II ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Công ty CP Dược và vật tư y tế Lạng Sơn-kết quả hoạt động kinh doanh

của công ty từ năm 1999 đến 2003

2.2.Phương pháp nghiên cứu

PP cân đối:

Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp hình thành nhiềumối quan hệ cân đối ; cân đối là sự cân bằng giữa hai mặt của các yếu tố vớiquá trình kinh doanh

Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch &trong cả công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối về lượng củayếu tố với lượng các mặt yếu tố và quy trình kinh doanh, trên cơ sở đó thể xácđinh ảnh hưởng của các nhân tố

PP so sánh :

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt độngkinh doanh.Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở 3 nguyên tắc:

-Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh : Tiêu chuẩn so sánh là là chỉ tiêu của một

kỳ được lựa chọn làm căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh Tuỳ theo mụcđích của nghiên cứu mà chọn gốc so sánh thích hợp Các gốc so sánh có thể là :Tài liệu năm trước, các mục tiêu dự kiến, các chỉ tiêu trung bình của ngành, khuvực kinh doanh…

-Điều kiện so sánh : Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết

là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Điều kiện có thể so sánh được

giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về thời gian & không gian

Trang 23

-Kỹ thuật so sánh : Để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thường người ta

sử dụng những kỹ thuật so sánh sau :

+So sánh bằng số tuyệt đối : Là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biển hiện khối lượngqui mô của các hiện tượng kinh tế

+So sánh bằng số tương đối : Là kết quả phép chia giữa trị số của kỳ

phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu,mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế

+So sánh bằng số bình quân : Số bình quân là một dạng đặc biệt của số

tuyệt đối, biểu hiện tính chất đặc trưng về mặt số lượng,nhằm phản ánh đặcđiểm chung của một đơn vị, một bộ phận, hay một tổng thể chung có cùng tínhchất

+So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung : Là kết quả so sánh của phép trừ giữ trị số kỳ phân tích với trị số kỳ gốc

đã được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết địnhquy mô chung

Có thể tiến hành phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh dưới

3 hình thức :

+So sánh theo chiều dọc : Là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan

hệ tương quan giữa các chỉ tiêu cùng kỳ của các báo cáo tài chính

+So sánh theo chiều ngang : là quá trình so sánh nhằm xác định các tỷ lệ

và chiều hướng biến động giữa các kỳ trên báo cáo tài chính

+So sánh xác định xu hướng & tính liên hệ của các chỉ tiêu: Các chỉ tiêu

riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem xét trong mối quan

hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung & chúng có thể được xem xét nhiều

kỳ để thấy rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu

Trang 24

PP tỷ trọng (PP phân tích chi tiết) : So sánh các chỉ tiêu chi tiết cấu thành

chỉ tiêu tổng thể Các chỉ tiêu kinh tế thường được chi tiết từ các yếu tố cấuthành, nghiên cứu chi tiết giúp đánh giá chính xác các yếu tố cấu thành của cácchỉ tiêu phân tích

PP liên hệ : Liên hệ các chỉ tiêu bằng cách lấy một chỉ tiêu quan trọng để so

sánh các chỉ tiêu khác

PP hồi cứu

PP phỏng vấn trực tiếp

PP tìm xu hướng phát triển: Là một dạng của phương pháp so sánh nhằm

tính mức gia tăng hay nhịp phát triển của chỉ tiêu

+Nhịp cơ sở -So sánh định gốc: Lấy một chỉ tiêu nào đó của một năm so

sánh tình hình thực hiện của nó qua các năm

+Nhịp mắt xích –So sánh liên hoàn : Lấy chỉ tiêu thực hiện hoặc chỉ tiêu

kế hoạch của năm sau so với chỉ tiêu đó của năm liền kề trước đó để tìm tốc độphát triển của từng năm

2.3.Nội dung

2.2.1.Tổ chức bộ máy ,cơ cấu nhân lực

2.2.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh qua bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

-DSM & cơ cấu nguồn mua

Trang 25

2.2.5.Năng suất lao động

2.2.6.Lương bình quân của CBCNV

2.2.7.Các chỉ tiêu chuyên môn

2.2.7.1.Mạng lưới phục vụ

2.2.7.2.Chất lượng thuốc

2.2.7.3.Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

2.2.8 Định hướng phát triển của công ty

Trang 26

PHẦN III KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN

3.1 Tổ chức bộ máy & cơ cấu nhân lực

Tổ chức bộ máy :

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

Trang 27

Nhận xét :

Cơ cấu tổ chức của Công ty mang đặc thù của CTCP, theo nguyên tắc

tam quyền phân lập, đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao

nhất quyết định mọi vấn đề quan trọng kiên quan đến sự sống còn và phát triển

của công ty Hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu ra thay mặt cổ đông

thực hiện các chức năng của chủ sở hữu đối với công ty, quản lý hoạt động của

doang nghiệp.Hội đồng quản trị bầu ra Ban kiểm soát để thanh tra, kiểm tra

mọi hoạt động kinh doanh của công ty, trong đó bao gồm cả Hội đồng quản trị

và giám đốc điều hành Hội đồng quản trị do chủ tịch hội đồng quản trị đứngđầu bầu ra ban giám đốc và giám đốc điều hành Ban giám đốc điều hành mọicông việc thường ngày và phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm quản lý chungtoàn công ty

Các phòng ban thực hiện chức năng đặc thù được phân công và có mốiliên hệ hữu cơ với nhau về mặt chuyên môn Là một doanh nghiệp địa phươngnhỏ, chưa có nhiều chức năng hoạt động nên công ty có chưa nhiều các phòngban chức năng

- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên, có toàn quyền quyết định những

vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty như chiến lược kinh doanh, cơ cấu

tổ chức, quản lý doanh nghiệp

- Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt độngkinh doanh của công ty, giám sát Hội đồng quản trị, giám đốc trong việc thựchiện các chức năng nhiệm vụ của mình

- Ban giám đốc gồm 3 người, 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, điều hànhmọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Phòng Tổ chức hành chính : có nhiệm vụ quản lý nhân sự và các côngviệc liên quan đến nhân sự, quản trị hành chính

- Phòng Tài vụ : làm các công tác tài chính kế toán của công ty

Trang 28

- Phòng Kinh doanh : đảm bảo các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêuthụ sản phẩm, tiếp thị quảng cáo của công ty.

Cơ cấu nhân lực:

Tiến hành khảo sát cơ cấu nhân lực của công ty trong 5 năm từ 1999 đến

2003 thu được số liệu trong bảng dưới đây :

Bảng 1: Cơ cấu nhân lực 1999-2003:

CB ĐH khác DSTH

Trình đ? trung c?p khác

Dư?c tá Lao đ?ng khác

Hình 2: Biểu đồ về cơ cấu nhân lực của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn từ 1999-2003

Trang 29

Căn cứ vào bảng số liệu và biểu đồ về cơ cấu nhân lực của công ty có thểnhận thấy không có sự biến đổi lớn về nhân lực của công ty trong 5 năm qua,tổng số nhân lực tăng dần qua các năm nhưng chậm và không nhiều (từ 1999đến 2003 tăng 20 nhân viên), do công ty chưa có sự mở rộng lớn về hoạt độngsản xuất kinh doanh Số lượng lao động trong công ty còn ít do quy mô củadoanh nghiệp nhỏ, số lượng DSĐH và trên đại học chiếm tỷ lệ trung bình 11%,

so với cơ cấu nhân lực của các công ty lớn như công ty Traphaco, công tyCPDP Nam Hà,…thì cơ cấu nhân lực của CTCP Dược phẩm và vật tư y tếLạng Sơn còn kém hơn nhiều cả về tổng số nhân lực và số lượng CB có trình

độ chuyên môn cao

-Số lượng DSĐH và sau đại học chiếm tỷ lệ trung bình 11%, một tỷ lệkhông thấp Tuy nhiên có thể thấy rằng tỷ lệ này hầu như không tăng, có thể docông ty chưa có chế độ đãi ngộ tốt thu hút DSĐH về làm việc cho công ty vàcũng do DSĐH mới ra trường thích tìm cơ hội ở những thành phố lớn hơn

-Cán bộ có trình độ trung cấp và sơ cấp về dược chiếm tỷ lệ lớn trongtổng số nhân sự, trung bình khoảng 63,7 %

Đối với quy mô của doanh nghiệp như hiện nay thì cơ cấu nhân lực nhưvậy cũng hợp lý Tuy nhiên ở một số vị trí nếu có DSĐH đảm trách thì tốt hơn,như phụ trách hiệu thuốc ở một số huyện chưa có DSĐH, và nếu muốn mởrộng, phát triển hoạt động kinh doanh của mình thì công ty cần tuyển dụngthêm cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBCNV

3.2 Đánh giá HĐKD qua bảng báo cáo HĐKD

3.2.1 DSM và cơ cấu nguồn mua

Là một doanh nghiệp kinh doanh thì khâu mua hàng là bước đầu quantrọng thực hiện quá trình kinh doanh Đảm bảo tốt việc mua hàng đúng kếhoạch sẽ góp phần thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh đề ra

-DSM của công ty được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Trang 30

Bảng 2 : DSM qua 5 năm (1999-2003) Năm

Doanh số mua của công ty được thể hiện qua biểu đồ :

Hình 3: Biểu đồ DSM của công ty từ 1999-2003

Nhận xét :

+ DSM của công ty có sự gia tăng liên tục qua các năm, năm 2003 tăng

183,0 % so với năm 1999 Tuy nhiên mức tăng không đồng đều giữa các năm,DSM năm 2000 tăng rất ít so với năm 1999( bằng 101,5%), năm 2001 DSMtăng vọt 155,8 % so với năm 1999, sau đó mức tăng ổn định hơn Sau khi cổphần hoá tháng 12/2002, năm 2003 DSM của công ty vẫn tăng trưởng 108,6 %

so với năm trước, tăng 183,0% so với năm 1999

-Nguồn mua : Công ty mua hàng từ khá nhiều nguồn, chủ yếu là thuốc thành

phẩm, có sự linh động trong việc tìm nguồn hàng, tuy nhiên nguồn hàng từ cáccông ty Dược trung ương vẫn luôn được chú trọng và chiếm một doanh số nhấtđịnh Công ty chủ yếu mua hàng từ các công ty, xí nghiệp trực tiếp sản xuất tại

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000

1999 2000 2001 2002 2003

Năm Tri?u

đ?ng

Trang 31

Việt Nam, các hãng trực tiếp phân phối, không trực tiếp tham gia nhập khẩuthuốc từ nước ngoài Công ty hầu như không có nguồn hàng tự sản xuất.

Ta có thể biểu diễn cơ cấu DSM của công ty qua biểu đồ sau :

Hình 4 : Cơ cấu DSM của công ty từ 1999-2003

Có thể thấy rằng, DSM của công ty có sự gia tăng đều đặn hàng năm.Lượng hàng mua của CTDP TW I luôn chiếm một tỷ lệ nhất định, chủ yếu làcác thuốc chuyên khoa, thuốc độc A-B, thuốc gây nghiện Các nguồn hàng khácchiếm tỷ lệ lớn và khá phong phú về nguồn gốc, như mua của Công ty

0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000

1999 2000 2001 2002 2003 Năm

Tri?u đ?ng

T?ng DSM

Mua c?a CTDP TW I

Mua ngu?n khác

Ngày đăng: 31/08/2012, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4 : Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu :  ĐV Triệu USD - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 1.4 Trị giá thuốc nhập và xuất khẩu : ĐV Triệu USD (Trang 7)
Hình 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của CTCP Dược phẩm và vật tư y tế Lạng Sơn (Trang 26)
Bảng 1: Cơ cấu nhân lực 1999-2003: - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 1 Cơ cấu nhân lực 1999-2003: (Trang 28)
Bảng 2 : DSM qua 5 năm (1999-2003) - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 2 DSM qua 5 năm (1999-2003) (Trang 30)
Bảng 3: Cơ cấu DSM từ 1999-2003 - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 3 Cơ cấu DSM từ 1999-2003 (Trang 31)
Bảng  5 :Tổng mức phí và cơ cấu sử dụng phí - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
ng 5 :Tổng mức phí và cơ cấu sử dụng phí (Trang 34)
Hình 6: Biểu đồ cơ cấu CP của công ty từ 1999 - 2003 - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Hình 6 Biểu đồ cơ cấu CP của công ty từ 1999 - 2003 (Trang 35)
Bảng 7 : Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty:   ĐV Triệu - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 7 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận của công ty: ĐV Triệu (Trang 39)
Hình 8 : Kết cấu nguồn vốn của công ty từ 1999-2003 - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Hình 8 Kết cấu nguồn vốn của công ty từ 1999-2003 (Trang 42)
Bảng 9 :Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 9 Tốc độ luân chuyển và hiệu quả sử dụng VLĐ (Trang 43)
Bảng 10 : Tình hình phân bổ vốn của công ty từ 1999-2003 - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 10 Tình hình phân bổ vốn của công ty từ 1999-2003 (Trang 44)
Bảng 11: Các chỉ số về khả năng thanh toán - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 11 Các chỉ số về khả năng thanh toán (Trang 46)
Bảng 12 : Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 12 Số liệu về tình hình nộp ngân sách nhà nước (Trang 48)
Bảng 13 : NSLĐ bình quân của CBCNV của công ty từ 1999-2003 - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 13 NSLĐ bình quân của CBCNV của công ty từ 1999-2003 (Trang 49)
Bảng 14 :Lương bình quân CBCNV của công ty trong 5 năm(1999-2003) - Xây dựng, đề xuất chiến lược kinh doanh đối với công ty trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty.doc.DOC
Bảng 14 Lương bình quân CBCNV của công ty trong 5 năm(1999-2003) (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w