PHẦN III. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VÀ BÀN LUẬN
3.2. Đánh giá HĐKD qua bảng báo cáo HĐKD 1. DSM và cơ cấu nguồn mua
Là một doanh nghiệp kinh doanh thì khâu mua hàng là bước đầu quan trọng thực hiện quá trình kinh doanh. Đảm bảo tốt việc mua hàng đúng kế hoạch sẽ góp phần thuận lợi trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh đề ra.
-DSM của công ty được thể hiện trong bảng số liệu sau:
Bảng 2 : DSM qua 5 năm (1999-2003) Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
DSM 17915 18186 27915 30176 32785
So sánh
100% 101,5% 155,8% 168,4% 183,0%
Doanh số mua của công ty được thể hiện qua biểu đồ :
Hình 3: Biểu đồ DSM của công ty từ 1999-2003 Nhận xét :
+ DSM của công ty có sự gia tăng liên tục qua các năm, năm 2003 tăng 183,0 % so với năm 1999. Tuy nhiên mức tăng không đồng đều giữa các năm, DSM năm 2000 tăng rất ít so với năm 1999( bằng 101,5%), năm 2001 DSM tăng vọt 155,8 % so với năm 1999, sau đó mức tăng ổn định hơn. Sau khi cổ phần hoá tháng 12/2002, năm 2003 DSM của công ty vẫn tăng trưởng 108,6 % so với năm trước, tăng 183,0% so với năm 1999.
-Nguồn mua : Công ty mua hàng từ khá nhiều nguồn, chủ yếu là thuốc thành phẩm, có sự linh động trong việc tìm nguồn hàng, tuy nhiên nguồn hàng từ các công ty Dược trung ương vẫn luôn được chú trọng và chiếm một doanh số nhất định. Công ty chủ yếu mua hàng từ các công ty, xí nghiệp trực tiếp sản xuất tại
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000
1999 2000 2001 2002 2003
Năm Tri?u
đ?ng
Việt Nam, các hãng trực tiếp phân phối, không trực tiếp tham gia nhập khẩu thuốc từ nước ngoài. Công ty hầu như không có nguồn hàng tự sản xuất.
Bảng 3: Cơ cấu DSM từ 1999-2003 Năm
Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị Tỷ trọng
%
Giá trị Tỷ trọng
%
Giá trị Tỷ trọng
%
Giá trị Tỷ trọng
%
Giá trị Tỷ trọng
% ΣDSM 17915 100 18186 100 27915 100 30176 100 32785 100 Mua của
CT DPTW I
1798 10,0 1980 10,9 2900 10,4 3097 10,3 3670 11,2
Mua từ nguồn khác
16117 90,0 16206 89,1 25015 89,6 27079 89,7 29115 88,8
Ta có thể biểu diễn cơ cấu DSM của công ty qua biểu đồ sau : Hình 4 : Cơ cấu DSM của công ty từ 1999-2003
Có thể thấy rằng, DSM của công ty có sự gia tăng đều đặn hàng năm.
Lượng hàng mua của CTDP TW I luôn chiếm một tỷ lệ nhất định, chủ yếu là các thuốc chuyên khoa, thuốc độc A-B, thuốc gây nghiện. Các nguồn hàng khác chiếm tỷ lệ lớn và khá phong phú về nguồn gốc, như mua của Công ty
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000
1999 2000 2001 2002 2003 Năm
Tri?u đ?ng
T?ng DSM
Mua c?a CTDP TW I
Mua ngu?n khác
Traphaco, Xí nghiệp Trung ương 24, Trung ương 25, Xí nghiệp Dược Hậu Giang, CTCP Dược phẩm Nam Hà, các hãng phân phối trực tiếp Glaxo Wellcome, Sanofi,… Việc linh động trong nguồn hàng mua của công ty có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty.
3.2.2.DSB và tỷ lệ bán buôn bán lẻ
-DSB là chỉ tiêu để đánh giá năng lực kinh doanh, thị phần của doanh nghiệp.
Xem xét DSB và tỷ lệ bán buôn bán/bán lẻ để tìm hiểu thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra tỷ lệ Bán buôn/Bán lẻ tối ưu nhằm khai thác hết tiềm năng thị trường, đảm bảo đạt lợi nhuận cao nhất.
Qua khảo sát thu được những số liệu về tiêu thụ sản phẩm của công ty trong bảng sau :
Bảng 4: Số liệu DSB và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ của công ty từ 1999-2003:
Đơn vị tính Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng số DSB 19517 19554 29916 32331 33790
Bán buôn 13662 15252 22431 23279 23730
Bán lẻ 5855 4302 7485 9052 10060
SS định
gốc(%) 100,0 100,2 153,3 165,7 173,1
SS liên hệ(%) 100,0 100,2 153,0 108,1 104,5
Hình 5 : DSB và cơ cấu DSB của công ty từ 1999-2003 -Nhận xét :
+ DSB tương đối ổn định và có sự tăng trưởng khá đều đặn hàng năm. So với năm 1999 thì năm 2003 DSB có sự tăng trưởng khá lớn(173,1%), mặc dù chưa phản ánh được hết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng cũng phần nào thấy được mức độ mở rộng hoạt động kinh doanh của công ty.
+ DSB của công ty chủ yếu là bán buôn (khoảng 75%), bán lẻ chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Có thể thấy rằng công ty chiếm lĩnh thị trường thông qua hệ thống bán buôn là chủ yếu, bán lẻ chủ yếu phục vụ nhu cầu cho nhân dân trong tỉnh. Bán lẻ mặc dù có nhược điểm thu hồi vốn chậm nhưng lại mang lại phần
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000
1999 2000 2001 2002 2003
T?ng DSB Bán buôn Bán l?
trăm lợi nhuận cao, nên chăng công ty cần tăng doanh số ở mảng này, mở rộng hệ thống bán lẻ ở những địa điểm thuận lợi nhằm tăng doanh số bán, tối đa hoá lợi nhuận, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ của nhân dân.
3.2.3.Tình hình sử dụng phí
- Phân tích tình hình sử dụng phí giúp cho doanh nghiệp nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí và triển khai các khoản chi phí dựa trên hoạt động.Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát chi phí để lập kế hoạch.và đưa ra các quyết định kinh doanh trong tương lại.
Kết quả khảo sát thể hiện trong bảng sau :
Bảng 5 :Tổng mức phí và cơ cấu sử dụng phí
Đơn vị tính :Triệu đồng
Năm Chỉ tiêu
1999 2000 2001 2002 2003
Giá trị
% Giá
trị
% Giá
trị
% Giá
trị
% Giá
trị
% 1. TMF 2150 100,0 2295 100,0 2864 100,0 3169 100,0 3335 100,0 2. Phí vận
chuyển 277 12,9 280 12,2 319 11,1 322 10,2 341 10,2
3. Lương 623 29,0 827 36,0 1015 35,4 1058 33,4 1117 33,5 4. Bảo
hiểm xã hội 79 3,7 132 5,8 133 4,6 231 7,3 241 7,2
5. Phí
QLHC 761 35,4 878 38,3 1170 40,9 1273 40,2 1340 40,2 6. Khấu
hao TSCĐ 97 4,5 140 6,1 161 5,6 241 7,6 250 7,5
7. Phí
quảng cáo 15 0,7 17 0,7 20 0,7 20 0,6 25 0,8
8. Chi phí
khác 298 13,8 21 0,9 46 1,7 24 0,7 21 0,6
8. Tỷ trọng TMP/DSB (%)
11,0 11,7 9,6 9,8 9,9
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 Tri?u đ?ng 3500
1999 2000 2001 2002 2003 Năm
T?ng CP Phí v?n chuy?n Lương B?o hi?m xã h?I Phí QLHC Kh?u hao TSCĐ Phí qu?ng cáo CP khác
Hình 6: Biểu đồ cơ cấu CP của công ty từ 1999 - 2003 -Nhận xét :
+ Giá trị TMF tăng về giá trị tuyệt đối do hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng hơn. Cơ cấu chi phí cũng tương đối ổn định, không có đột biến gì giữa tỷ lệ các chi phí với nhau và không có chi phí đặc biệt mới nảy sinh. Tỷ lệ CP trên doanh thu cũng có mức ổn định nhất định chứng tỏ công ty luôn cố gắng tiết kiệm, duy trì hợp lý CP trong lưu thông.
+ Xem xét chi tiết TMF :
CP vận chuyển tương đối ổn định từ 10,2-12,9% so với TMF.
Phí bảo hiểm chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng TMF, dao động từ 3,7% đến 7,2%, tăng tương ứng với mức thu nhập của người lao động.
Phí QLHC tăng khá cao, năm 2003 tăng 176,1% so với năm 1999 do công ty mở rộng dần quy mô hoạt động.
Khấu hao tài sản cố định tăng mạnh, năm 2003 tăng 257,7% so với năm 1999 do công ty tăng cường đầu tư mua sắm một số TSCĐ.
Phí quảng cáo chiếm tỷ lệ nhỏ trong TMF, tăng dần qua các năm nhưng chậm do công ty chưa có sản phẩm của riêng mình nên chi phí đầu tư cho chiến lược bán hàng thấp hơn nhiều so với nhiều công ty khác.
Lương của CBCNV tăng đều qua các năm, chứng tỏ công ty đang nỗ lực trong việc nâng cao mức thu nhập, đảm bảo ngày càng tốt hơn đời sống cho CBCNV.
3.2.4. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
- LN là mục tiêu hàng đầu của mọi DND trong nền kinh tế thị trường. Dựa trên việc phân tích chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, các nhà đầu tư có thể đánh giá xem mục đích đầu tư của mình có đạt hay không.
- Dựa vào bảng Báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh của công ty từ năm 1999-2003 để đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận.
Bảng 6 : Báo cáo kết quả HĐKD của công ty từ 1999-2003
Đơn vị Triệu đồng Năm
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003
Tổng DT 19599 19623 29990 32391 33900
Các khoản giảm trừ 82 69 74 60 110
1. DT thuần 19517 19554 29916 32331 33790
2. Giá vốn bán hàng 17243 17156 26941 29033 30381
3. LN gộp 2274 2398 2975 3298 3409
-Tỷ lệ /DT thuần (%) 11,7 12,3 9,9 10,2 10,1
4. Chi phí quản lý