Đánh giá tình hình tài chính và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật.
Trang 1***Lời nói đầu***
Cơ chế thị trờng cùng các quy luật kinh tế vốn có của nó nh : quy luật cạnhtranh, quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ đã buộc các doanhnghiệp phải có sự nhìn nhận đúng đắn, một sự nghiên cứu,tìm hiểu chính xác trớckhi quyết định đi vào sản xuất kinh doanh Tất cả sự nghiên cứu, tìm hiểu đó của cácdoanh nghiệp đều tập trung để trả lời cho 3 câu hỏi cơ bản đó là: “sản xuất cho ai? ”,
“ sản xuất cái gì? ”và “sản xuất nh thế nào? ” Đây chímh là nền tảng để doanhnghiệp đề ra đợc những phơng thức kinh doanh cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quảsản xuất kinh doanh cao nhất
Mặt khác, hiệu quả sản xuất kinh doanh chỉ đợc đánh giá thông qua kết quảtài chính và sẽ đợc nhìn nhận sâu sắc hơn thông qua việc phân tích tình hình tàichính của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính (hay còn gọi là đánh giá tình hình tài chínhkhông chỉ với một mục đích là đánh giá tình hình tài chính trớc và trong quá trìnhsản xuất, mà mục đích quan trọng hơn là phân tích tình hình tài chính giúp cho nhàquản trị tài chính doanh nghiệp sẽ xác định đợc số lợng cá nhân tố ảnh hởng ,mức
độ và tính chất ảnh hởng của mỗi nhân tố tới quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó
đa ra đợc những biện pháp, những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hơn nữa hiệuquả sản xuất kinh doanh trong những kỳ tiếp theo
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp nói chung hiệu quả sản xuất kinh doanh nói riêng và sau quá trìnhtìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật đẻ học hỏi kinh nghiệmthực tế cũng nh vận dụng những kiến thức đã học tôi xin chọn đề tài: Đánh giá”
tình hình tài chính và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật ”
Luận văn này ngoài phần mở đầu và phần kết luận bao gồm 3 chơng vớinhững nội dung sau:
Ch
ơng II: Phân tích ,đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Xí nghiệp
dịch vụ khoa học kỹ thuật
Chơng II tập trung đi sâu vào phân tích tình hình tài chính tại một doanhnghiệp nhà nớc đang hoạt động trên lĩnh vực t vấn, khảo sát và thiết kế các côngtrình điện vừa và nhỏ kết hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngành ;của cơchế hoạt động thực tế qua các phơng pháp đã đợc xác định ỏ phần lý luận
Trang 2ơng III: Một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
cho Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
Sau khi đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh; đánh giá công tác tàichính tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật trên cả hai mặt u điểm và hạn chế, ch-
ơng III đề cập đến sự cần thiết đẩy mạnh công tác phân tích tài chính tại Xí nghiệpdịch vụ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đa ra một
số kiến nghị
2
Trang 3Chơng 1: Cơ sở lý luận chung của phân tích
tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1 Doanh nghiệp và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ờng
Theo luật doanh nghiệp dã đợc quốc hội nớc ta thông qua ngày 12/06/1999 vàchính thức áp dụng từ ngày 01/01/2000 đã nêu rõ:”Doanh nghiệp là tổ chức kinh tếriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
Để có đợc cái nhìn sâu hơn về doanh nghiệp , cụ thể là hoạt động sản xuấtkinh doanh trong doanh nghiệp phải nắm rõ đợc có bao nhiêu loại hình doanhnghiệp đang tồn tại trong nền kinh tế thị trờng hiện nay Và để đứng vững trong nềnkinh tế thị trờng với quy luật cạnh tranh ,đào thải khắc nghiệt thì mỗi một loại hìnhdoanh nghiệp cần phải có những phơng hớng gì khi tiến hành sản xuất kinh doanh
Đó chính là 3 câu hỏi mà các nhà quản trị doanh nghiệp phải trả lời:
-Một là: Nên đầu t vào sản xuất cái gì? Đây là chiến lợc đầu t dài hạn củadoanh nghiệp
-Hai là: Sản xuất cho ai?
-Ba là:Sản xuất nh thế nào? Đây chính là ba câu hỏi buộc các nhà quản lýdoanh nghiệp phải đi sâu tìm hiểu để doanh nghiệp đi đúng quỹ đạo đã đợc vạch ra
Nói tóm lại ba câu hỏi trên đều xoay quanh vấn đề là làm sao doanh nghiệp
có thể đạt lợi nhuận tối đa trong khi chỉ phải bỏ ra một lợng chi phí tối thiểu.Muốn
đạt đợc mục đích đó thì doanh nghiệp phải tăng cờng quản lý trên tất cả các mặthoạt động của mình bởi vì cơ chế quản lý lỏng lẻo , không đồng bộ, không thốngnhất từ trên xuống là tiền đề khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
Mặt dù hoạt động trong doanh nghiệp rất đa dạng và phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố đặc biệt là phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của ngànhnhng đều có một điểm chung lớn trong quá trình sản xuất kinh doanh ở các đơn vị
đó là đêù diễn ra hoạt động tài chính và hoạt động này đợc điều khiển trực tiếp bởi
bộ phận quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2 Khái quát về quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tếquốc dân, nó là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh
tế hàng hoá tiền tệ
Tài chính doanh nghiệp có nhiệm vụ là quá trình tạo lập, phân phối và sửdụng các quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp bởi vìtiền đề cần thiết để mỗi doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh là phải
có một lợng tiền tệ nhất định thì doanh nghiệp mới thực hiện đợc mục tiêu đã đặt ra
Trang 4Các hoạt động liên quan đến việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ thuộccác hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Các quan hệ kinh tế phát sinh gắn với việc tạo lập, phân phối và sử dụng cácquỹ tiền tệ của doanh nghiệp nh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc, quan hệgiữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp hợpthành quan hệ tài chính của doanh nghiệp
1.1.2.2 Quản trị tài chính doanh nghiệp, nội dung và các nhân
tố ảnh hởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp
a Quản trị tài chính doanh nghiệp: Là việc lựa chọn và đa ra các quyết định
tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt đợc mục tiêu hoạt động củadoanh nghiệp: Tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị của doanh nghiệp
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng
b Nội dung chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t và kết quả kinh doanh
- Xác định nhu cầu vốn, tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng cho hoạt
động của doanh nghiệp
- Thực hiện tốt việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ củadoanh nghiệp
- Đảm bảo kiểm tra kiểm soát thờng xuyên đối với tình hình hoạt động củadoanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tài chính
- Thực hiện tốt việc kế hoạch hoá tài chính
c Những nhân tố chủ yếu ảnh h ởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp
là: Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp; đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
ngành kinh doanh (tính chất kinh doanh, thời vụ chu kỳ sản xuất); môi trờng kinhdoanh (sự ổn định của nền kinh tế, ảnh hởng của giá cả thị trờng, lãi suất và thuế, và
sự cạnh tranh trên thị trờng cùng với tiến bộ công nghệ)
1.1.2.3 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thành công hay thất bại là do côngtác quản trị tài chính doanh nghiệp bởi vì quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ vớiquản trị doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định quản trị khác đều dựa vào kết quả rút
ra từ việc đánh giá về mặt tài chính trong quản trị doanh nghiệp
Vậy vai trò cụ thể của quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệptrong từng thời kỳ, lựa chọn các phơng pháp và hình thức thích hợp huy động vốn từbên trong và bên ngoài để đáp ứng kịp thơì các nhu cầu vốn cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp; đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng với chiphí huy động thấp
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả để có thể nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh nh huy động số vốn tối đa hiện có nhằm giảm bớt và tránh đợcnhững thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thời giảm đợc nhu cầu vay vốn, giảm đ-
ợc khoản trả lãi vay Ngoài ra hình thành và sử dụng tốt các quỹ, áp dụng các hình
4
Trang 5thức thởng phạt vật chất một cách hợp lý sẽ góp phần thúc đẩy cán bộ công nhânviên gắn bó với doanh nghiệp, nâng cao năng xuất lao động, cải tiến sản xuất kinhdoanh, nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
- Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp để từ đó phát hiện kịp thời những tồn tại vớng mắc trong kinh doanh
và có quyết định điều chỉnh kịp thời
Qua các khái niệm đã đợc nhận định ở trên ta thấy đợc chức năng nhiệm vụ,nội dung chủ yếu cũng nh vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp Đây khôngchỉ là một môn khoa học đơn thuần mà còn là một môn nghệ thuật đòi hỏi các nhànhà quản trị tài chính phải nhạy bén với sự vận động của nền kinh tế thị trờng
Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu trên các nhà quản trị tài chính còn phải có kỹnăng nghiệp vụ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trớc trong và sau mỗiquá trình sản xuất kinh doanh thông qua công tác phân tích hoạt động tài chínhtrong doanh nghiệp mà theo Josetle Payrard - một nhà kinh tế học đã nói nh sau:
“Phân tích tài chính có thể đợc định nghĩa nh một tổng thể các phơng pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, giúp cho việc đa ra các quyết định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác ”
Vậy tầm quan trọng của phân tích tài chính là gì? Để phân tích tài chínhdoanh nghiệp cần thực hiện những thao tác gì? Các kỹ năng chủ yếu đợc sử dụngkhi tiến hành phân tích là gì?
1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.2.1 Phân tích tài chính và sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân tích tài chính
Phân tích tài chính là hoạt động nghiên cứu, đánh giá sự chuyển dịch, biến
đổi các luồng tài chính cùng với ảnh hởng của nó tới hoạt động kinh doanh Thôngqua phân tích tài chính cho phép doanh nghiệp đánh giá đợc toàn bộ tình hình tài
chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1.2 Sự cần thiết của phân tích tài chính doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp có rất nhiều quan tâm tới tình hình tài chính của doanhnghiệp Tuy nhiên, tuỳ theo mục đích khác nhau mà họ quan tâm tới tình hình tàichính ở các góc độ khác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm tới khả năng tạo radòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán, mức lợi nhuận tối đa củadoanh nghiệp Nhng không phải bất cứ ai cần thông tin tài chính là doanh nghiệpcung cấp đầy đủ cho họ mà phải dựa trên các mối quan hệ với doanh nghiệp vàmụcđích của những ngời sử dụng thông tin đó Vì vậy, vai trò của phân tích tàichính là rất quan trọng đối với:
Các nhà quản lý:
Các nhà quản lý doanh nghiệp thờng rất quan tâm tới tình hình phân tích tàichính vì phân tích thờng xuyên sẽ:
Trang 6- Tạo thành chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh, tiến hànhcân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro, tài chínhdoanh nghiệp.
- Định hớng quyết định của Ban Giám đốc cũng nh giám đốc tài chính: Quyết
định đầu t, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần
- Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoạch đầu t, ngân sách tiền mặt
- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý
kỳ vọng của doanh nghiệp Trong thực tế các nhà đầu t thờng tiến hành đánh giá khảnăng sinh lời của Công ty, triển vọng của Công ty trong tơng lai từ đó quyết định họnên mua hay bán cổ phiếu mà họ đang nắm giữ? Để trả lời cho câu hỏi trên thì các
cổ đông thờng dựa vào kết quả phân tích tài chính của các chuyên gia phân tích tàichính
Ngời cho vay: Các nhà đầu t tài chính cho doanh nghiệp rất cần nắm bắt đợc
tiềm năng của doanh nghiệp Thông qua sự phân tích tài chính cho phép họ trả lờinhững câu hỏi “liệu doanh nghiệp vay có những rủi ro gì xảy ra”, “doanh nghiệp cókhả năng trả nợ hay không?”, “thời gian có thể cho doanh nghiệp nợ là bao lâu?”
- Nếu là khoản vay ngắn hạn: ngời cho vay quan tâm đến tài sản thế chấp và
đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp
- Nếu là khoản vay dài hạn: Ngời cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năngthanh toán và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả gốc và lãi sẽ tuỳthuộc vào khả năng này, bên cạnh những tài sản mà doanh nghiệp thế chấp
Cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp:
Khoản tiền lơng nhận đợc từ doanh nghiệp là nguồn thu nhập của những ngờihởng lơng Vì vậy, cán bộ công nhân viên cũng rất quan tâm tới triển vọng phát triểncũng nh khả năng tài chính của doanh nghiệp Họ cũng muốn biết tới xu thế pháttriển, hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có động lựcthúc đẩy họ làm việc tốt hơn cho doanh nghiệp
Trang 71.2.2 Mục tiêu của tầm quan trọng của phân tích tài chính.
1.2.2.1 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Do phân tích tài chính doanh nghiệp là để cung cấp thông tin hữu dụng trongviệc tạo ra các quyết định kinh doanh và kinh tế Vì vậy, mục tiêu của phân tích tàichính doanh nghiệp là:
- Thứ nhất là: Cung cấp đầy đủ các thông tin có ích cho các nhà đầu t và
những ngời sử dụng thông tin tài chính khác nhằm giúp họ có đợc những quyết định
đúng đắn khi muốn đầu t, cho vay… Ngoài ra, qua thông tin đ Ngoài ra, qua thông tin đợc cung cấp ngời sửdụng thông tin sẽ đánh giá đợc khả năng và tính chính xác của các dòng tiền mặtvào ra, tình hình sử dụng có hiệu qủa vốn kinh doanh và khả năng thanh toán củadoanh nghiệp
- Thứ hai là: Cung cấp thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết
quả của quá trình, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và cáckhoản nợ của doanh nghiệp
- Ba là: Cung cấp thông tin về việc thực hiện chức năng cơng vị quản lý của
ngời quản lý nh thế nào đối với doanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng củadoanh nghiệp đã đợc giao Chính điều này đòi hỏi trách nhiệm của ngời quản lý vềquản lý, đảm bảo an toàn cho tiềm năng của doanh nghiệp và sử dụng chúng sao chohiệu quả
1.1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính
Nền kinh tế thị trờng đang diẽn ra gay gắt và sôi động buộc các nhà quản trịdoanh nghiệp phải có định hớng chiến lợc, mà muốn hoạch định chiến lợc phải tiếnhành phân tích tài chính vì:
+ Phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp
đánh giá thờng xuyên những mặt mạnh, mặt yếu về tình hình tài chính cũng nh hoạt
động kinh doanh về: khả năng thanh toán, tình hình luân chuuyển vốn, vật t , hànghoá … Ngoài ra, qua thông tin đ
+ Ngoài ra phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sỏ để ra cấc quyết định tàichính của doanh nghiệp Qua các kết quả sau quá trình phân tích nhà quản trị doanhnghiệp sẽ biết đợc những tồn tại, khó khăn đang vớng mắc và tìm hớng để khắc phục
Vậy hoạch định chiến lợc và chiến thuật mà các nhà quản trị doanh nghiệpcần thực hiện phải đa ra sau khi có sự cân nhắc về mặt tài chính Riêng đối với nhàquản lý tài chính sau khi phân tích tài chính sẽ đa ra kế hoạch tài chính khoa học,
đảm bảo mọi tài sản tiền vốn đợc sử dụng một cách hiệu quả
1.3 Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Sau khi đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông quabảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bộ phậnquản trị tài chính doanh nghiệp thờng tiến hành phân tích theo những nội dung thứ
tự sau:
Trang 81.3.1 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp (thông qua các hệ số)
Đây là các chỉ tiêu đợc rất nhiều ngời quan tâm nh: ngời đầu t, ngời cho vay,ngời cung cấp NVL… Ngoài ra, qua thông tin đHọ luôn đặt ra câu hỏi:"Hiện doanh nghiệp có đủ khả năng
để thanh toán các khoản nợ đến hạn không?"
1.3.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghịp hiện đangquản lý và sử dụng vơí tổng số nợ phải trả (bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn )
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
1.3.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong một thời gianngắn.Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thớc đo thời gian trả nợ ngay các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các vật t hànghoá.Tuỳ theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ hệ số khả năng thanh toánnhanh có thể đợc xác định theo một trong hai công thức sau:
Khả năng thanh toán nhanh =
Khả năng thanh toán nhanh = (2)
Trong đó đợc gọi là tơng đơng tiền là các khoản có thể chuyển đổi nhanh bất
kỳ lúc nào thành một lợng tiền biết trớc VD:các loại chứng khoán ngắn hạn, thơngphiếu, nợ phải thu ngắn hạn… Ngoài ra, qua thông tin đcó khả năng thanh khoản cao Thông thờng hệ số nàybằng 1 là lý tởng nhất
1.3.1.4 Hệ số thanh toán nợ dài hạn
Hệ số này thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản cố định đợc hình thành bằng
nợ vay đối với nợ dài hạn và đợc xác định theo công thức:
Khả năng thanh toán nợ dài hạn =
8
Trang 91.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp
Để phântích tình hình cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp taphân tích thông qua hai chỉ tiêu: hệ số kết cấu tài chính và hệ số đầu t
1.3.2.1 Hệ số kết cấu tài chính
Hệ số kết cấu tài chính thể hiện mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trongviệc tổ chức nguồn vốn đồng thời cũng phản ánh mức độ rủi ro tài chính mà doanhnghiệp gặp phải
a.Hệ số nợ:Hệ số này thể hiện tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn mà doanhnghiệp đang sử dụng và đợc xác định theo công thức:
Hệ số nợ = b.Tỷ suất tự tài trợ đợc xác định:
Tỷ suất tự tài trợ = 1.3.2.2 Hệ số tình hình đầu t
a.Tỷ suất đầu t vào tài sản dài hạn =
b.Tỷ suất đầu t vào tài sản ngắn hạn =
=1- tỷ suất đầu t vào tài sảndài hạn
Số vòng quay hàng tồn kho =
1.3.3.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho và đợc xác
định theo công thức:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
1.3.3.3 Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp và đợc xác định theo công thức:
Vòng quay các khoản phải thu = Trong đó: + Doanh thu thuần bao gồm tổng doanh thu của cả 3 loại hoạt
động đó là hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động tài chính, hoạt động bất thờng
Trang 10+ Số d các khoản phải thu đợc tính bằng phơng pháp bình quankhoản phải thu trên bảng cân đối kế toán
1.3.3.4 Kỳ thu tiền trung bình
Phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu Công thức xác định:
Kỳ thu tiền trung bình =
1.3.3.7 Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lờng việc sử dụng vốn cố định đạthiệu quả nh thế nào Công thức xác định :
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
1.3.3.8 Vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay đợc bao nhiêuvòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tài sản của doanhnghiệp hoặc doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu t
Vòng quay vốn kinh doanh =
Nói chung vòng quay vốn càng lớn thì hiệu quả càng cao
1.3.4 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Các chỉ số sinh lời luôn luôn đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm Chúng
là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳnhất định ,là đáp số sau cùng của hiệu quả hoạt động kinh doanh và còn là một luận
cứ quan trọng để các nhà hoạch định đa ra các quyết định tài chính trong tơng lai 1.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện đợc trong kỳ
có mấy đồng lợi nhuận
*Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu =
*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu =
1.3.4.2 Tỷ suất sinh lời của tài sản
Phản ánh 1 đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuấtkinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trớc thuế và lãi vay Công thức xác định:
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
1.3.4.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lờng mức sinh lời của đồngvốn Cũng nh chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta thờng tính riêng rẽ mốiquan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trớc thuế trên vốn kinh doanh
*Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế vốn kinh doanh =
10
Trang 11*Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh =
1.3.4.4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Hệ số này đo lờng mức lợi nhuận thu đợc trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong
kỳ Công thức xác định
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
1.3.5 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là một trong những cơ sở
và công cụ của nhà quản trị tài chính để hoạch định tài chính cho kỳ tới bởi muc
đích chính của nó là trả lời cho câu hỏi vốn xuất phát từ đâu và đuợc sử dụng vàoviệc gì? Thông tin mà bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn cho biết doanhnghiệp đang tiến triển hay gặp khó khăn Thông tin này rất hữu ích với nhà đầu t bởivì họ muốn biết doanh nghiệp đã làm gì với số vốn của họ
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đợc lập theo cách thức sau:-Tăng khoản nợ phải trả ,tăng vốn chủ sở hữu cũng nh giảm tài sản chỉ ra diễnbiến của nguồn vốn
-Tăng tài sản của doanh nghiệp ,giảm các khoản nợ và vốn chủ sở hữu đợc đavào cột sử dụng vốn
Nguyên tắc lập bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn đợc thể hiện ởsơ đồ sau:
Diễn biến nguồn vốn
-Tăng nguồn vốn
- Giảm tài sản
Sử dụng vốn-Tăng tài sản
Trang 12Trên thực tế hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp không chỉ tiếnhành phân tích trên một số chỉ tiêu nhất định mà còn có sự kết hợp kết quả đạt đ ợctrong sản xuất kinh doanh, đặc diểm của ngành nghề sản xuất, môi trờng kinh doanhthì mức độ đánh giá mới cao và chính xác đồng thời phải sử dụng những ph ơng phápthích hợp để phân tích trên những tài liệu có liên quan.
1.4 Tài liệu và phơng pháp phân tích.
1.4.1 Tài liệu phân tích.
Để tiến hành phân tích tài chính ngời ta thờng thu thập thông tin phục vụ chomục tiêu dự đoán tài chính Từ những thông tin nội bộ đến thông tin bên ngoài, từnhữn thông tin số lợng đến những thông tin giá trị đều giúp cho các nhà phân tích tàichính có thể đa ra nhận xét, kết luận tinh tế, thích đáng Nhng thông tin chủ yếu và
có ý nghĩa lớn nhất nằm trong tài liệu của doanh nghiệp đó là: Bảng cân đối kế toán,Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng lu chuyển tiền tệ, một số tài liệu
có liên quan khác nh: Sổ chi tiết, thẻ kho, bảng phân bổ
1.4.2.3 Phơng pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là một kết quả tổnghợp của hàng loạt cácbiện pháp và quyết định quản lý của doanh ngiệp để thấy đợc
sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức, sử dụng vốn và tổ chức tiêu thụ sảnphẩm tới mức sinh lờicủa doanh nghiệp ngòi ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu phântích sự tác động DUPONT là công ty đầu tiên của mỹđã thiết lập và phân tích mối t-
12
Trang 13ơng tác giữa các hệ số tài chính Phơng pháp này có ý nghĩa áp dụng trong thực tếrất cao Sau đây là mô hình phơng pháp DUPONT
Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một số phơng pháp khác nh: phơng pháp liênhoàn, phơng pháp biểu đồ, đồ thị, phơng pháp hồi quy tơng quan nhng trong đề tàinày chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trên phơng pháp so sánh và phơngpháp tỷ lệ Sự kết hợp cả hai phơng pháp cho phép thấy rõ đợc thực chất hoạt độngtài chính cũng nh xu hớng biến động cuả các chỉ tiêu tài chính trong doanh nghiệpqua các giai đoạn khác nhau
Doanh lợi tổng vốn
Lợi nhuận Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng vốn
Doanh thu thuần Tổng chi phí Vốn cố định Vốn l u động
Trang 14Kết luận ch ơng
Nh vậy trong chơng I đề tài đã nêu đợc những lý luận về phân tích tài chínhdoanh nghiệp Đó là cơ sở để làm sáng tỏ vấn đề: Tầm quan trọng của phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng nói chung và ý nghĩa củaviệc phân tích tài chính với việc phân tích tài chính với việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp nói riêng
Hơn nữa, đi sâu nghiên cứu những hoạt động của phân tích tài chính doanhnghiệp, trong chơng I cũng đã đa ra các biện pháp, nội dung phân tích thích hợp ápdụng cho mọi loại hình doanh nghiệp Nhng để hiểu sâu hơn về bản chất của phântích tài chính doanh nghiệp trong chơng II của đề tài này sẽ trực tiếp nghiên cứuthực tế tình hình tài chính của Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật- một doanhnghiệp Nhà nớc trong thời kỳ 2000-2001 thông qua nội dung phân tích và phơngpháp phân tích đã thống nhất ở trên
14
Trang 15Chơng 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại xí nghiệp dịch vụ khoa học kĩ thuật
2.1 Khái quát về tình hình hoạt động của xí nghiệp.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp.
Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộccông ty t vấn xây dựng điện I- Tổng công ty điện lực Việt Nam Xí nghiệp đợc thànhlập vào ngày 11/01/ 1989 theo quyết định số 28NL/ TCCB – LĐ của Bộ tr ởng Bộnăng lợng, xí nghiệp đợc tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệphân cấp quản lý của công ty t vấn xây dựng điện I Xí nghiệp hoạt động theo chế
độ hạch toán phụ thuộc, có quyền sử dụng tài sản và vốn do công ty t vấn xây dựng
điện I giao
Tháng 9/1990 xí nghiệp đã đợc Nhà nớc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh
*Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp nh sau:
- Xây lắp các công trình điện thuộc lới điện có cấp điện áp đến 110 kv
- Gia công, chế tạo các cột điện, xà, tiếp địa, phục vụ xây lắp đờng dây
và trạm
- Sửa chữa các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, san nền làm đ ờng thicông
- Khảo sát, thiết kế các công trình điện có cấp điện áp 35kv
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ xã hội đời sống
Từ sau ngày thành lập, qua nhiều bớc thăng trầm, Xí nghiệp đã không ngừngphát triển cả về quy mô và chất lợng Thể hiện:Số công nhân viên ngày càng tăng,doanh thu ,lợi nhuận tăng khá đều đặn , do vậy thu nhập ,tiền lơng bình quân thángcủa công nhân viên đã đợc nâng lên đáng kể
Sau đây là tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong 3 năm trở lại
5.Tổng lợi nhuận (đồng) 91.607.577 821.203.767 1.117.349.583
Trang 162.1.2 Đặc điểm cơ bản liên quan đến quá trình phân tích
- Tham gia gọi nguồn vốn đầu t về điện
- Tổ chức quản lý xây dựng cơ bản và quan lý vận hành hệ thống điệntrên toàn quốc
2.1.2.2 Đặc điểm sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp
Cơ cấu này đảm bảo tính thống nhất trong quản lý, đảm bảo chế độ một thủtrởng và trách nhiệm trong quản lý Do chức năng quản lý đợc chuyên môn hoá nên
có điều kiện đi sâu thực hiện từng chức năng, tận dụng đợc năng lực của đội ngũcông nhân viên
2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp
Phòng kế toán của Xí nghiệp thực hiện công tác kế toán chung ,tại các độisản xuất có cán bộ kế toán làm nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất phát sinh ở đơn vịmình và nộp báo cáo lên phòng kế toán tài chính Kế toán Xí nghiệp tập hợp chi phí,xác định kết quả kinh doanh, xác định nghĩa vụ phải nộp với nhà nớc và báo cáo lêncác cấp có liên quan Giữa Xí nghiệp và các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ hạchtoán theo cơ chế chi phí tối đa, lợi nhuận đợc phân phối theo quy định của Bộ TàiChính
S ơ đồ bộ máy kế toán của Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật
điệnII
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
Kế hoạch
kỹ thuật
Phòng tài chính
kế toán
Đội xây lắp
điện III
Đội xây lắp
điện IV
Đội xây lắp
điện V
X ỏng cơ khí
toán tổng
hợp
Kế toán giá
thành và theo dõi nội bộ
Thủ quỹ
Kế toán các đội sản xuất
Trang 17Kế toán tr ởng : Có nhiệm vụ hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra toàn bộ công tác
kế toán trong Xí nghiệp Kế toán trởng giúp giám đốc chấp hành các chế độ vềquản lý và sử dụng tài sản, chấp hành các chế độ lao động, về sử dụng quỹ tiền lơng,quỹ phúc lợi cũng nh việc chấp hành các kỷ luật về tài chính, tín dụng thanh toán.Ngoài ra kế toán trởng còn giúp giám đốc tập hợp các số liệu về kinh tế, tổ chứcphân tích các hoạt động kinh doanh, phát hiện ra khả năng tiềm tàng, thúc đẩy việcthực hiện chế độ hạch toán kế toán trong công tác đảm bảo cho hoạt động của Xínghiệp thu đợc hiệu quả cao
Phó phòng kế toán:Có nhiệm vụ đôn đốc các nhân viên và xử lý các công
việc khác của kế toán trởng, lập kế hoạch tài chính, huy động nguồn vốn nhằm đảmbảo việc sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm Ngoài các công việc trên phó phòng kếtoán còn theo dõi mảng tài sản cố định
Dới phó phòng kế toán là :kế toán vật liệu,công cụ dụng cụ và thanh toán ; kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành (kiêm theo dõi nội bộ ); thủ quỹ ; kế toán ngânhàng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán các đội sản xuất
2.1.2.4 Đặc điểm thị trờng của công việc khảo sát thiết kế vàxây lắp điện
Do đặc điểm chung của ngành điện nên sản phẩm của Xí nghiệp dịch vụ khoahọc kỹ thuật là sản phẩm đơn chiếc và vì thế thị trờng của công việc khảo sát thiết
kế và xây lắp điện phụ thuộc vào nguồn vốn đầu t:
*Đầu t của ngành: Bao gồm các nguồn vốn:
-Vốn khấu hao (của ngành )
-Vốn ngân sách (của nhà nớc cấp)
-Vốn ODA(vốn vay u đãi )
-Vốn ADB (vốn vay ngân hàng Châu á)
-Vốn wB (vốn vay ngân hàng thế giới )
-Vốn Dibich (vốn vay phi chính phủ Nhật Bản )
Mỗi một nguồn vốn có yêu cầu biên chế dự án khác nhau đồng thời tuỳ tổngmức vốn đầu t của dự án mà xác định đơn vị chủ nhiệm dự án và tổ chức thực hiện
Trang 18theo nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và theo quy chế đấu thầu số88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999
*Đầu t theo dạng B.O.T: Đây là hình thức đầu t do ngời đầu t tự chọn đơn vị
t vấn và xây lắp
*Đầu t theo dạng B.T : Đây là hình thức đầu t do địa phơng quyết định dầu t
tự chọn đơn vị t vấn và xây lắp
2.1.2.5 Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản
xuất kinh doanh của Xí nghiệp
Do sản phẩm của Xí nghiệp là sản phẩm đơn chiếc nên quy trình sản xuấtphải trải qua các công đoạn theo sơ đồ sau:
18
Trang 19Với đặc điểm của quy trình sản xuất và nhiệm vụ của Xí nghiệp nh trên, Xínghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật có rất nhiều thuận lợi và khó khăn ảnh h ởng đếncông tác quản lý và hạch toán cụ thể :
Hàng năm, xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật ký hợp đồng kinh tế với số l ợng lớn; sản lợng thực hiện trên 20 tỷ đồng với các loại hình công việc bao gồm:Khảo sát thiết kế, xây lắp và giám sát kỹ thuật Do đó việc tổ chức hạch toán phải
-đảm bảo đợc tất cả các loại hình hoạt động đó Cũng nh các doanh nghiệp xây lắpkhác, sản phẩm của xí nghiệp là các sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phứctạp, thời gian sản xuất lâu dài Vì vậy việc tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiếtphải lập kế hoạch giá thành và trong quá trình sản xuất luôn phải so sánh giữa chiphí thực tế với giá kế hoạch, do đó khối lợng công tác hạch toán rất lớn
Hầu hết các công trình xây lắp của xí nghiệp đều tập trung ở vùng có sông,suối, thợng và hạ nguồn Vì vậy các điều kiện sản xuất nh thiết bị thi công, máymóc, ngời lao động đều phải di chuyển theo các công trình Đặc điểm này làm chocông tác quản lý sử dụng và hạch toán tài sản vật t rất phức tạp do ảnh hởng của
điều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ bị mất mát h hỏng
Từ khi thành lập đến nay qua biết bao nhiêu khó khăn thăng trầm của nềnkinh tế thi trờng,xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật đã liên tục phấn đấu ngày cànglớn mạnh và không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, thực hiện hạchtoán kinh doanh với kết quả tốt và tạo đợc vị trí vững chắc trong nền kinh tế
2.2 Phân tích tình hình tài chính của xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật 2.2.1Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh
a Đánh giá hoạt động sản xuất hoạt động qua bảng CĐKT
Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách khái quáttoàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo 2 cách đánh giá là tài sản và nguồnhình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu của BCĐKT đ ợc phản ánhdới hình thái giá trị theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn
Biểu 1:Tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp
Tiến hành thi công xây lắp
Chuẩn bị các trang thiết bị vật liệu nhân công
Trang 20Tiền mặt tại quỹ 3.042.300 3.734.785 2.114.685 Tiền gửi ngân hàng 1.663.784.432 1.439.966.806 605.148.699 II.Các khoản phải thu 13.081.551.814 15.465.661.907 12.373.754.993 1.phải thu của KH 12.491.037.652 12.888.221.699 9.738.244.389 2.Trả trớc cho NB 151.907.343 219.809.899 604.872.822
cho NSNN
472.847.188 84.812 560 567.550.662
5.Phải trả CNV 1.457.204.755 2.179.587.446 2.470.075.938 6.Phải trả các đơn vị nội bộ 1.173.359.614 1.173.119.678 1.821.383.482 7.Phải trả phải nộp khác 2.278.923.740 88.354.017 122.709.644
1.Chi phí phải trả 515.936.630 763.452.000 926.457.079
B Nguồn vốn CSH 2.954.075.412 3.625.226.728 4.411.835.390
I Nguồn vốn quỹ 2.954.075.412 3.625.226.728 4.251.575.080 1.NV kinh doanh 2.173.644.690 2.449.635.427 2.449.635.427 2.Quỹ phát triển kinh doanh 8.720.507 12.483.854 17.225.080 3.Chênh lệch tỷ giá 278.655.684 49.009.635 403.779.517 4.Quỹ dự phòng tc 173.764.635 184.475.286 264.364.791 5.Quỹ dự phòng về trợ cấp
Thông qua bảng CĐKT của xí nghiệp trong 3 năm ta thấy đợc sự biến động
về tài sản cũng nh nguồn vốn cuả xí nghiệp Nhìn chung năm 2000 tài sản lu động,tài sản cố định cũng nh nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng khá lớn so với năm 1999nhng đến năm 2001 thì ngợc lại có sự sụt giảm phần nào so với năm 2000 Muốn
đánh giá đợc sâu sắc hơn về khoản mục tăng(giảm) tuyệt đối và tỷ trọng tăng(giảm ) ta lập bảng kê dới đây:
20
Trang 21Biểu2 :cơ cấu tài sản và nguồn vốn năm 2000 và 2001
II Các khoản phải
thu
15465661907 44,7 12373754993 37,07 -3091906914 -20
III.Hàng tồn kho 14068087596 40,7 17157617852 52,48 +3449530256 +24,52
IV TSLĐ khác 2076203507 6,0 1149922130 3,44 -926281377 -44,61 B.TSCĐ và ĐTDH 1529358258 4,43 1588930477 5,2 +59572219 +3,09
I TSCĐ 1529358258 4,43 1588930477 4,76 +59572219 +3,09 II.Chi phí
B Nguồn vốn
CSH
3625226728 10,48 4411835390 13,22 +786608662 +21,7
I Nguồn vốn quỹ 3625226728 10,48 4251575080 12,73 +626348352 +17,27 II.ngồn vốn kinh
Qua bảng 1 ta thấy đợc cả trong 2 năm 2000 và 2001 thì vồn lu động và đầu
t ngắn hạn đều chiém tỷ trọng lớn trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng.Tuy năm 2001 vốn lu động và đầu t ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tàisản nhng vẫn giảm so với năm2000 là 1.405.096.242 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm
là 4,25% Còn tài sản cố định và đầu t dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhng năm
2001 tài sản cố định và đầu t dài hạn tăng203.237.422 đồng tơng ứng với số tăng
t-ơng đối là 13,29% điều này chứng tỏ xí nghiệp đã đầu t mua sắm thêm trang thiết bị,máy móc Với kết cấu tài sản nh vậy là hoàn toàn phù hợp bởi vì theo đặc điểm tínhchất kinh doanh của ngành và cụ thể là xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật là đơn vịkinh tế chuyên t vấn , thiết kế và xây lắp các công trình điện do vậy tài sản lu độngchiếm tỷ trọng lớn là điều dễ giải thích
Nguyên nhân chính của việc giảm tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chủ yếu
là do giảm khoản phải thu 3.091.906.914 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 20% vốnbằng tiền giảm 836.438.207 đồng tơng ứng với tỷ lệ giảm là 4,25%, tài sản, lu động
Trang 22khác giảm 926.281.377 đồng với tỷ lệ giảm là 44,61% Còn trong năm 2000thì chiphí xây dựng cơ bản dở dang không có nhng đến năm 2001 khoản mục này lên đến143.665.203 đồng chiếm tỷ trọng 0,43% trong tổng tài sản vì trong năm 2001cònmột số công trình mà xí nghiệp đang thi công còn dở dang cha đợc bàn giao quyếttoán
Với tổng giá trị của tài sản nh vậy đợc hình thành từ nguồn nào và trong 2năm thì nguồn vốn có sự bién động nh thế nào?
Theo số liệu ở BCĐKT và bảng 1 ta thấy tài sản của doanh nghiệp đợc hình thànhchủ yếu bằng nợ , tuy rằng con số này có giảm trong năm 2001 so với năm 2000 nh -
ng vẫn chiếm tỷ trọng cao còn nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ , năm 2000
là 10,48% , năm 2001 là 13,22% Năm 2001 nguồn vốn chủ sở hữu tăng so với năm
2000 là 786.608.662 đồng tơng ứng với tỷ lệ tăng là 21,7% Con số này cho ta thấy
đợc đây là dấu hiệu đáng mừng của xí nghiệp bởi lẽ tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh cuả xí nghiệp là khá tốt và xí nghiệp đã chú trọng đến việc giành lợinhuận dể lại để tái đầu t, giảm đáng kể nguồn vốn vay là 1.988.467.482 đồng với tỷ
lệ giảm là 6,42%
Trong nguồn vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn quỹ chiếm tỷ trọng lớn , tuynhiên đã có sự biến động lớn đó là năm 2000 xí nghiệp không hình thành nguồnkinh phí nhng đến năm 2001 xí nghiệp đã hình thành nguồn này Cụ thể: nguồn kinhphí trong năm 2001 là 160.260.310 (đ), chiếm tỷ trọng 0,48% trong tổng nguồn vốn
Qua việc phân tích trên ta có một số kết luận
***Thứ nhất xét bên tài sản : Tỷ trọng của tài sản lu động trong tổng tài sản hiện
có của xí nghiệp chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với tài sản cố định Điều đócho ta thấy phần nào nguồn vốn lu động đảm bảo cho xí nghiệp hoạt động liên tục
Sự d thừa nguồn vốn lu động là dấu hiệu an toàn với xí nghiệp vì nó cho phép xínghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật đơng đầu với những rủi ro bất ngờ Mặt khác xétriêng về phần tài sản lu động thì hầu hết các khoản mục đều giảm chỉ riêng có hàngtồn kho tăng 3.449.530.256(đ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là 24,52% Ta thấy đây làmộtdấu hiệu mới trong phơng thức kinh doanh của xí nghiệp Bởi lẽ tiền mặt tại quỹkhông sinh lời, tiền gửi ngân hàng thì lãi suất thấp do vậy xí nghiệp đã giảm bớt 2khoản mục này, tức là rút bớt tiền gửi ngân hàng và tiền mặt tại quỹ để đầu t cho sảnxuất kinh doanh, mở rộng quy mô của xí nghiệp là rất hợp lý
***Thứ 2 xét bên nguồn vốn: Tỷ trọng các khoản nợ phải trả trong tổng nguồn vốn
chiếm tỷ trọng khá lớn Điều này cho thấy khả năng huy động vốn từ bên ngoài của
xí nghiệp là rất cao , xí nghiệp biết tận dụng uy tín của mình dể huy động vốn kinhdoanh từ bên ngoài Mặt khác ta thấy tất cả các khoản nợ phải trả của xí nghiệp chủyếu là nợ ngắn hạn :28.042.861.570(đ) chiếm tỷ trọng 84,0% trong tổng nguồn vốn
và trong nợ ngắn hạn thì khoản mục phải trả cho ngời bán chiếm tỷ trọng rất cao (sốtuyệt đối là 11.577.519.243(đ) ) Điều này hoàn toàn không có lợi cho xí nghiệp tuyrằng đây là nguồn vốn chiếm dụng thì trong quá trìng sử dụng không phải trả lãi nh-
ng sẽ là sức ép lớn đối với xí nghiệp khi đến hạn thanh toán Hơn nữa tỷ trọng vốn
22
Trang 23chủ sở hữu chỉ chiếm 13,22% , đây là một tỷ lệ tơng đối nhỏ so với tổng nguồn vốncủa xí nghiệp Do vậy đối với những đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của
xí nghiệp thì cơ cấu vốn nh vậy có biểu hiện không tốt và cần phải xem xét đánh giáthận trọng hơn
Trên đây là một vài nhận xét sơ bộ về cơ cấu vốn của xí nghiệp dịch vụ khoahọc kỹ thuật nhng để có sự đánh giá khách quan cần phải xem xét các chỉ tiêu biểuhiện hiệu quả kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian qua
b Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một bản báo cáo tài chínhtổng hợp, phản ánh tinh hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từngloại hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp cho nhà phân tích những thông tin tổnghợp về phơng thức kinh doanh, việc sử dụng tiềm năng về vốn, lao động… Ngoài ra, qua thông tin đ và báocáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng chỉ ra rằng viẹc hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp đem lại lợi nhuận hay không
Biểu 3: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
năm 2000 và 2001
Đơn vị tính: VND
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 So sánh năm 2001/2000
Số tiền TT(%) 1.Tổng doanh thu 19.560.497.033 25.986.688.390 +6.426.191.357 +32,85
3.Doanh thu thuần (3=1- 2) 19.560.497.033 25.986.688.390 +6.426.191.357 +32,85 4.Giá vốn hàng bán 17.197.470.796 23.199.641.610 +6.002.170.814 +34,9 5.Lợi tức gộp(5= 3- 4) 2.363.026.237 2.787.046.780 +424.020.543 +17,94
7.Chi phí QLDN 1.285.907.440 1.250.978.111 - 34.929.329 - 2,72 8.Lợi tức từ HDKD(8=5- 6- 7) 1.077.118797 1.536.068.669 +458.949.872 +42,61 9.Lợi tức từ HĐTC 12.283.905 15.442.928 +3.159.023 +25,72 10.Lợi tức từ HĐBT 67.697.357 1.345.460 - 66.351.897 - 98,01 11.Tổng lợi nhuận trớc thuế
(11=8+9+10)
1.157.100.059 1.552.857.057 +395.756.998 +34,2
12.Thuế lợi tức phải nộp 355.896.292 435.507.474 +99.611.182 +29,66
13.Lợi nhuận sau thuế(13=11- 12) 821.203.767 1.117.349.583 +296.145.816 +36,01
Qua các chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo kết quả kinh doanh, ta thấy:
- Tổng doanh thu năm 2001 tăng so với năm 2000 là 6.426.191.357 đồng
t-ơng ứng với tỷ lệ tăng là 32,85% và cả hai năm đều không có khoản giảm trừ nêndoanh thu thuần cũng tăng với tỷ lệ tơng ứng
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng khá rõ rệt với mức458.949.872 đồng, tơng ứng với tỷ lệ tăng là 42,61% Nhng trong năm 2001, lợinhuận từ hoạt động bất thờng giảm 66.351.897 đồng và lợi nhuận từ hoạt động tài
Trang 24chính tăng 3.159.023 đồng, nên lợi nhuận sau thuế năm 2001 chỉ tăng so với năm
2000 là 36,1%, tơng ứng với số tăng tuyệt đối là 296.145.816 đồng
Vậy lợi nhuận tăng do đâu?
Lợi nhuận của xí nghiệp tăng một cách mạnh mẽ trong năm 2001 chủ yếu là
do trong năm qua, xí nghiệp đã kí kết đợc nhiều hợp đồng có giá trị lớn, đồng thời,
xí nghiệp đã xây dựng, hoàn thành và bàn giao và quyết toán đợc nhiều công trìnhnên tổng doanh thu cũng nh tổng doanh thu thuần tăng khá mạnh vì trong nămkhông có các khoản giảm trừ
Đặc biệt, xí nghiệp là một doanh nghiệp Nhà nớc, hoạt động trên lĩnh vực tvấn xây lắp và thiết kế các công trình điện nên chi phí bán hàng không có cộng vớichi phí quản lý doanh nghiệp giảm 34.292.329 đồng, tơng ứng với tỷ lệ giảm là2,72%, đã làm cho lợi nhuận của xí nghiệp tăng lên Đây là thành tích vợt bậc của xínghiệp trong công tác quản lý chi phí
Tuy nhiên, trong năm 2001, lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng với con sốkhá khiêm tốn 3.159.023 đồng với tỷ lệ tăng là 25,72% thì lợi nhuận từ hoạt độngbất thờng lại giảm đến 66.351.897 đồng, tơng ứng với tỷ lệ giảm là 98% Do vậy, xínghiệp cần có hớng xem xét, cân nhắc các hoạt động bất thờng của mình để khônglàm ảnh hởng đến lợi nhuận chung của xí nghiệp
Nh vậy, qua sự phân tích, đánh giá chung về tình hình tài chính của xí nghiệp
từ hai báo cáo tài chính quan trọng của xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật, ta thấytình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đang phát triển tốt, thể hiện năng lựcquản lý của các phòng ban trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Nhng đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua haibản báo cáo tài chính là bảng CĐKT và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ là bớc đi ban đầu của công tác phân tích tài chính tại xí nghiệp Số liệucủa hai báo cáo trên chỉ đợc xem xét ở trạng thái tĩnh nên cha lột tả đợc hết thựctrạng tình hình tài chính tại xí nghiệp Vì vậy, để phân tích sâu hơn, ta phải tiếnhàng phân tích thông qua các hệ số tài chính của xí nghiệp để làm sáng tỏ các mặthoạt động của xí nghiệp ở trạng thái động
2.2.2 Phân tích đánh giá các hệ số tài chính của xí nghiệp
2.2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán của xí nghiệp
Qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp đềuphát sinh các khoản phải thu và các khoản phải trả gắn liền với các mối quan hệkinh tế của doanh nghiệp Vì vậy, để doanh nghiệp duy trì bền vững các mối quan
hệ này thì việc thu hồi các khoản phải thu và thanh toán các khoản phải trả cần cómột thời gian nhất định và phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ hàng hoá đối với cáckhoản nợ phải trả của doanh nghiệp
Xét về mặt lý thuyết, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp nên giảm các khoản phải thu và gia tăng các khoản nợ phải trả Nh ng trênthực tế, điều này cần phải nghiên cứu thêm Các khoản phải thu nhỏ lại biể hiệnchính sách bán hàng chặt chẽ của doanh nghiệp, dẫn tới tình trạng khách hàng sẽ đi
24
Trang 25tìm kiếm nhà cung cấp khác Bên cạnh đó, doanh nghiệp nào có khoản phải trả lớn
sẽ tạo nên sức ép về mặt tài chính, ràng buộc các doanh nghiệp đó luôn phải tìmnguồn trang trải cho các khoản nợ đến hạn, đồng thời các nhà đầu t hay ngời chovay có những đánh giá không tốt về tình hình tài chính, không muốn đầu t khi nhìnvào cơ cấu vốn của doanh nghiệp trên bảng CĐKT
Mặt khác, nếu doanh nghiệp có chính sách quá rộng rãi, tức là bị khách hàngchiếm dụng vốn quá lâu thì khôgn chỉ làm cho đồng vốn ấy của doanh nghiệp khôngsinh lời mà còn dẫn đến tình trạng đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh khi cần
có vốn để đầu t Trong trờng hợp này, doanh nghiệp phải đi vay đồng thời phải trảlãi và các khoản nợ phải trả lại gia tăng
Xuất phát từ những lý do đó, các doanh nghiệp nói chung và xí nghiệp dịch
vụ khoa học kỹ thuật nói riêng đều phải phân tích khả năng thanh toán tại doanhnghiệp mình theo những bớc dới đây nhằm hạn chế những rủi ro
2.2.2.1.1 Đánh giá chung về khả năng thanh toán
Nghiên cứu số liệu thực tế biểu hiện tình hình thực hiện công tác thanh toántại xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật qua bảng sau:
Biểu 4: tình hình thanh toán các khoản phải thu, phải trả của xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật trong hai năm 2000-2001
Đơn vị tính: VND
Số tiền TT(%)
I Khoản pải thu 15.465.661.907 12.373.754.993 -3.082.906.914 -19,93
1.Phải thu của KH 12.888.221.669 9.738.244.389 -3.149.977.280 -24,44 2.Trả trớc cho NB 219.809.899 604.872.822 +384.981.923 +175,14 3.Phải thu nội bộ 2.357.630.309 2.030.637.782 -326.992.527 -13,87
II.Nợ phải trả 30.957.786.131 28.969.318.649 -1.988.467.482 -6,42
1.Vay ngắn hạn 2.039.061.934 2.035.641.341 -3.420.593 -0,11 2.Phải trả cho NB 10.490.145.683 1.577.519.243 1.087.373.560 10,37 3.Ngời mua trả tiền trớc 14.139.252.813 9.447.976.622 -4.691.276.191 -33,18 4.Thuế và các khoản phải
nộp cho NSNN
84.812.560 567.550.662 +482.738.102 +567,18
5.Phải trả CNV 2.179.587.446 2.470.075.938 +290.488.492 +13,32 6.Phải trả các đơn vị nôị bộ 1.173.119.678 1.821.383.482 +648.263.804 +55,26 7.Phải trả phải nộp khác 88.354.017 122.709.644 +34.355.627 +38,9 8.chi phí phải trả 763.452.000 926.457.079 163.005.079 21,35 9.So sánh phải thu-phải trả -15.492.124.224 -16.595.563.656 -1.103.439.432 -7,12
- Xét về các khoản phải thu:
Năm 2001, giá trị các khoản phải thu giảm 3.082.906.914 đồng, tơng ứng với
tỷ lệ giảm là 19,93% Trong đó, giá trị các khoản phải thu của khách hàng giảm3.149.977.280 đồng, tơng ứng với tỷ lệ giảm là 24,44% và các khoản phải thu nội bộgiảm đáng kể với tỷ lệ giảm 13,87% Giá trị các khoản trả trớc cho ngời bán tăng
đột biến trong năm 2001 với số tăng tuyệt đối là 384.981.923 đồng, tỷ lệ tăng tơng
đối là 175,14% Qua qúa trình phân tích số liệu trên ta thấy, hiện tợng khoản phảithu của khách hàng giảm mạnh là một cố gắng rất lớn của xí nghiệp Hơn thế nữa,khoản trả trớc cho ngời bán tăng mạnh 175,14% chứng tỏ tình hình tài chính của xínghiệp vẫn phát triển tốt Giá trị khoản phải thu nội bộ giảm 13,87% chứng tỏ trong
Trang 26năm 2001, xí nghiệp đã quản lý rất tốt đối với các đội sản xuất trong việc quyết toáncác công trình hoàn thành và bàn giao.
Xét về tổng thể, ta thấy số lợng vốn bị chiếm dụng của xí nghiệp trong năm
2001 giảm Đây là dấu hiệu tích cực vì doanh nghiệp có thêm đợc vốn để mở rộngsản xuất kinh doanh và đặc biệt số lợng vốn bị khách hàng chiếm dụng giảm mạnh(24,44%) là thành tích của doanh nghiệp, thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệptrong việc đôn đốc thu nợ từ khách hàng
Thông qua bảng trên ta thấy hầu hết giá trị các khoản mục trong nợ phải trả
đều tăng trong năm 2001 so với năm 2000 Trong năm 2001, giá trị các khoản phảitrả cho ngời bán tăng 1.087.373.560 đồng với tỷ lệ tăng tơng ứng là 10,37% Giá trịkhoản thuế và các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nớc tăng 569,18% với số tăngtuyệt đối là 482.738.102 đồng, thêm vào đó, khoản phải trả đơn vị nội bộ tăng648.263.801 đồng với tỷ lệ tăng là 55,26%; khoản phải trả công nhân viên tăng290.488.492 đồng với tỷ lệ tăng là 13,32%; khoản chi phí phải trả tăng 163.005.079
đồng (tỷ lệ tăng là 21,35%) và khoản phải trả phải nộp khác tăng 34.355.627 đồng(tỷ lệ tăng là 38,9%) Tuy nhiên, số tăng tuyệt đối của các khoản mục trên cũngkhông đủ để bù cho việc giảm giá trị khoản mục ngời mua trả tiền trớc, do vậy nêngiá trị khoản nơ phải trả giảm mạnh 1.988.467.482 đồng (tỷ lệ giảm là 6,42%)
Phân tích khái quát tình hình các khoản nợ phải trả ta thấy:
Khả năng thanh toán các khoản nợ của xí nghiệp năm 2001 tơng đối tốt hơn
so với năm 2000 Ta thấy hầu hết các khoản mục thể hiện sự chiếm dụng vốn của xínghiệp đều tăng và việc chiếm dụng đợc một số lợng vốn lớn này là hợp lý Hơnnữa, trong năm 2001, xí nghiệp đã ký kết, xây dựng, bàn giao và quyết toán đợcnhiều công trình lớn và thu đợc tiền ngay nên dễ dàng có khả năng thanh toán cáckhoản nợ đến hạn
***Đánh giá chung tình hình thanh toán của xí nghiệp dịch vụ khoa học
kỹ thuật:
- Thứ nhất: công tác thu hồi các khoản phải thu đợc đánh giá là tốt, xínghiệp sẽ có vốn để tập trung vào việc trang trải các khoản nợ phải trả và mặt khác
sẽ đáp ứng đợc nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh
- Thứ hai: công tác thu hồi các khoản phải thu là một mặt biểu hiện khảnăng thanh toán, mặt khác khoản nợ trong năm giảm là một cố gắng nỗ lực của xínghiệp Tuy nhiên, ta thấy, việc chậm thanh toán các khoản phải trả cho ngời bán cóthể làm giảm uy tín của xí nghiệp trong công tác thanh toán và về lâu dài sẽ ảnh h-ởng đến hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Đây là một thách thức lớn mà xínghiệp cần phải giải quyết trong kỳ tới
26
Trang 27Trên đây mới chỉ là những đánh giá chung nhất về tình hình khả năng thanhtoán của xí nghiệp Để tìm hiểu cặn kẽ cần phải thông qua các chỉ tiêu tài chính đặctrng bởi lẽ các chỉ tiêu này sẽ biểu hiện đợc tính động của khả năng thanh toán, là cơ
sở cần thiết cho các định hớng về khía cạnh tài chính của doanh nghiệp nói chung vàcủa xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật nói riêng
2.2.2.1.2 Phân tích khả năng thanh toán của xí nghiệp.
Các chỉ tiêu tài chính đặc trng về khả năng thanh toán là một trong những nétcơ bản của bức tranh phản ánh tình hình tài chính tại doanh nghiệp Các nhà đầu t ,chủ ngân hàng, ngời cho vay… Ngoài ra, qua thông tin đ đều quan tâm đến các chỉ tiêu này bởi vì tình hình
và khả năng thanh toán phản ánh rõ nét chất lợng công tác tài chính Nếu hoạt độngtài chính tốt thì công nợ sẽ ít, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn.Ngợc lại nếu hoạt động tài chính kém thì sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫnnhau, các khoản công nợ phải thu, phải trả sẽ dây da kéo dài
Để thực hiện công tác phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, ta th ờng dựa vào các chỉ tiêu sau:
-a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:
Nh ở phần cơ sở lý luận đã trình bày, hệ số khả năng thanh toán tổng quátbiểu hiện mối quan hệ thơng số giũa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý,sửdụng với tổng số nợ phải trả Qua đây, ta thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả cáckhoản nợ nh thế nào? Với xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật, ta có thể xác định:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát năm 2000 =
= 1,12 lần > 1
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát năm 2001 =
= 1,15 lần > 1Qua hệ số thanh toán tổng quát năm 2000, ta thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn đợc
đảm bảo bằng 1,12 đồng tài sản, còn trong năm 2001, thì cứ 1 đồng nợ ngắn hạn đợc
đảm bảo bằng 1,15 đồng tài sản Nh vậy, hệ số khả năng thanh toán tổng quát năm
2000 và 2001 đều lớn hơn 1, chứng tỏ tình tình tài chính của xí nghiệp tơng đối tốt,
an toàn Đặc biệt, năm 2001, hệ số này cao hơn năm 2000 là 0,03 lần, chúng tỏ khảnăng đảm bảo nợ ngắn hạn bằng tài sản của xí nghiệp ngày càng tăng Điều nàycàng khẳng định thêm uy tín cho doanh nghiệp
b Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là tỷ lệ đợc tính bằng cách chia tài sản lu
động cho nợ ngắn hạn Hệ số này là thớc đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp Nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trangtrải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tơng ứng vớithời hạn của khoản nợ đó Từ số liệu của Xí nghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật, quabảng CĐKT, ta có thể xác định:
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời năm 2000 = = 1,09 lần >1
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời năm 2001 = = 1,13 lần > 1
Trang 28Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của xí nghiệp cả hai năm đều lớn hơn 1.
Đây là dấu hiệu rất khả quan Nếu nh trong năm 2000, 1 đồng nợ ngắn hạn chỉ đợc
đảm bảo bằng 1,09 đồng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn thì năm 2001, 1 đồng nợngắn hạn đợc đảm bảo bằng 1,13 đồng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
Nh vậy, khả năng thanh toán hiện thời của xí nghiệp có chiều hớng đợc cảithiện tốt hơn Sở dĩ có đợc điều này là trong năm 2001, mức dự trữ hàng tồn kho tăngmanh hơn trớc 3.449.530.256 đồng (tỷ lệ tăng là 24,52%) Trong khi đó, nợ ngắnhạn giảm xuống 2.151.472.561 đồng (tỷ lệ giảm 7,13%) Nếu trong năm 2000, xínghiệp chỉ cần giải phóng 1/1,09 = 0,91 giá trị tài sản lu động và đầu t ngắn hạn là
có đủ khả năng để thanh toán nợ Còn trong năm 2001, thì xí nghiệp chỉ cần giảiphóng 1/1,13 = 0,88 giá trị tài sản lu động và đầu t ngắn hạn là đủ để thanh toán nợngắn hạn
c Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ vì tài sản dự trữ là các tài sảnkhó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lu động và dễ bị lỗ nhất nếu đợcbán
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2000 =
= 0,63(lần)
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2001 =
Hệ số khả năng thanh toán nhanh của năm 2001 giảm 0,13 lần so với năm
2000 và cả 2 năm thì hệ số này đều nhỏ hơn 1 , đây là vấn đề cần khắc phục.Nguyên nhân là do tỷ trọng của hàng tồn kho tăng 3.449.530.256 (đ) với tỷ lệ tăng
là 24,52%, trong khi đó khoản phải thu giảm 3.091.906.914 (đ) với tỷ lệ giảm là20% Tuy rằng nợ phải trả giảm từ 89,52% trong tổng nguồn vốn xuống còn 86,78%trong tổng nguồn vốn năm 2000 nhng tốc độ giảm này vẫn thấp hơn rất nhiều so vớiviệc giảm mạnh các khoản phải thu
Nh vậy với hệ số khả năng thanh toán nhanh giảm khá rõ rệt nh vậy đặt racho xí nghiệp một bài toán mà đáp số phải có đợc là các biện pháp đa hệ số khảnăng thanh tóan nhanh lên cao nhằm tạo uy tín hơn nữa cho xí nghiệp đối với cácnhà đầu t, giúp họ yên tâm hơn khi ra quyết định đầu t vào xí nghiệp
d Hệ số khả năng thanh toán tức thời (hệ số vốn bằng tiền)
Để đánh giá sát sao hơn hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta còn
có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền ở đây tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửingân hàng và tiền đang chuyển còn các khoản tơng đơng tiền là các khoản đầu tngắn hạn về chứng khoán Theo lý luận ở chơngI áp dụng vào xí nghiệp ta có:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2000 = = 0,048 lần
Hệ số khả năng thanh toán tức thời năm 2001 = = 0,022 lần
Qua số liệu cho ta thấy hệ số vốn băng tiền thấp hơn rất nhiều so với hệ sốkhả năng thanh toán nhanh và hệ số này năm 2001 lại giảm hơn một nữa so với năm
2000 Nguyên nhân trong năm 2001 xí nghiệp đã giảm các khoản tiền mặt tại quỹ
28
Trang 29đồng thời giảm khoản tiền gửi ngân hàng từ 1.443.701.591 (đ) xuống còn607.263.384 (đ) với lý do lãi suất tiền gửi ngân hàng thấp và tiền mặt tại quỹ thìkhông sinh lời nên xí nghiệp đã giảm vốn bằng tiền để đầu t cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình nhằm mang lại hiệu quả cao hơn.
Nhận xét chung: Qua quá trình phân tích khả năng thanh toán của xí nghiệp năm
2001 kết hợp với số liệu năm 2000 bằng cách sử dụng các chỉ tiêu tài chính đặc tr ng
ta thấy: tình hình thanh toán của xí nghiệp là tơng đối tốt tuy nhiên vẫn còn nhiều
điều cần phải cân nhắc
Biểu 5:Bảng các hệ số về khả năng thanh toán của xínghiệp dịch vụ khoa học kỹ thuật qua 2 năm 2000-2001
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2000 (n 1 ) Năm 2001 (n 2 ) n 2 - n 1
1 Hệ số kn thanh toán tổng quát Lần 1,12 1,15 +0.03
2 Hệ số kn thanh toán hiện thời Lần 1,09 1,19 +0,09
4.Hệ số kn thanh toán tức thời Lần 0,048 0,022 -0,026
Nhìn vào bảng trên ta thấy nếu nh ở 2 chỉ tiêu đầu thì hệ số năm 2001 tăng
đáng kể so với năm 2000 thì 2 chỉ tiêu sau lại ngợc lại và hơn thế nữa 2 chỉ tiêu saucác hệ số này đều nhỏ hơn 1 biểu hiện tình hình thanh toán của xí nghiệp gặp nhiềukhó khăn trong thời gian qua
Tình hình khả năng thanh toán tổng quát và khả năng thanh toán hiện thờicủa Xí nghiệp là rất tốt Tất cả các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của Xí nghiệp đều
đợc đảm bảo rất tốt bằng toàn bộ tài sản của Xí nghiệp.Về lâu dài thì tình hình đảmbảo nợ bằng tài sản của Xí nghiệp nh vậy là rất tốt,điều này làm cho các nhà đầu tứttin tởng Tuy nhiên nhìn vào 2 chỉ tiêu sau ta thấy khả năng thanh toán nhanh và khảnăng thanh toán tức thơì ở con số rất thấp và còn có chiều hớng giảm xuống vàonăm 200.Sở dĩ tồn tại biểu hiện này là do vốn lu động của Xí nghiệp trong năm 2001giảm từ 33.053.654.601(đ) xuống còn 31.648.558.359(đ); đặc biệt Xí nghiệp dự trữmột lợng tiền mặt tại quỹ cũng nh tiền gửi ngân hàng ở một mức độ quá thấp, thêmvào đó mức dự trữ về tiền giảm 836.438.207(đ) tơng ứng với tỷ lệ giảm là 57,93%.Tuy rằng các khoản nợ của Xí nghiệp cũng đã giảm xuống 2.151.472.501(đ) tơngứng với tỷ lệ giảm là 7,13%, nhng tỷ lệ giảm của nợ ngắn hạn vẫn thấp hơn rất nhiều
so với tỷ lệ giảm của tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng.Vì lýdo nêu trên màtình hình thanh toán của Xí nghiệp hiện nay không khả quan vẫn còn những tồn tạichủ yếu mà Xí nghiệp cần phải có hớng giải quyết trong thời gian tới : đó là dự trữthêm lợng tiền mặt tại quỹ cũng nh tiền gửi ngân hàng Tuy rằng nếu so sánh hiệuquả của việc lu tiền mặt tại quỹ và gửi tiền vào ngan hàng để hởng lãi với việc đầu tcho hoạt động sản xuất kinh doanhthì việc làm này có thể kém hiệu quả hơn nhiềunhng đổi lại tình hình thanh toán của Xí nghiệp sẽ vững mạnh hơn đặc biệt là khảnăng thanh toán tức thời và khả năng thanh toán nhanh