Một số giải pháp về quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ, KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2
I Một số khái niệm cơ bản 2
2.1 Khái niệm về kinh doanh và bản chất về hiệu quả kinh doanh 4
2.2 Khái niệm hiệu quả của hoạt động kinh doanh 4
II Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 7
1.Nhóm chỉ tiêu tổng hợp 7
1.1 Doanh thu 7
1.2.Chi phí kinh doanh 8
1.3 Lợi nhuận 8
2 Nhóm chỉ tiêu bộ phận 10
2.1.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 10
2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu 11
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12
2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 16
III Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 17
1 Các nhân tố khách quan 18
2 Các nhân tố chủ quan 18
PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ THUỶ 19
I.Khái quát về Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ 19
Trang 21.Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm 19
2.Cơ cấu tổ chức-chức năng-nhiệm vụ: 21
2.1 Cơ cấu tổ chức 21
2.2 Nhiệm vụ và chức năng: 23
3 Đặc điểm về vốn, cơ sở vật chất của Trung tâm 24
3.1 Vốn 24
3.2 Cơ sở vật chất 25
4 Đặc điểm về nhân sự tại Trung tâm 26
5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Trung tâm 27
II Đặc điểm mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam 28
1 Đặc điểm mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam 29
1.1 Là sản phẩm công nghiệp 29
1.2 Là mặt hàng chủ yếu nhập từ nước ngoài 29
2 Thị trường tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam 30
2.1 Cầu về mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam 30
2.2 Cung về mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam 31
3 Xu hướng phát triển của thị trường tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam 32
III Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ 35
1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm 35
2 Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Trung tâm 38
3 Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của Trung tâm 40
4 Phân tích hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu 42
4.1 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 42
Trang 34.3 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn cố định
của Trung tâm 46
4.4 Phân tích khả năng thanh toán của Trung tâm 50
4.5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Trung tâm 51 IV Những ưu nhược điểm trong quá trình kinh doanh của Trung tâm 53
1 Ưu điểm 53
2 Nhược điểm 54
PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ THUỶ 55
I Định hướng phát triển của Trung tâm trong thời gian tới 55
II Một số giải pháp về quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm 56
1 Quản lý tôt công tác nghiên cứu thị trường 56
2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 59
3 Hoàn thiện bộ máy quản lý 62
4 Quản lý nguồn vốn kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 63
III Kiến nghị với Tổng công ty và nhà nước 78
1 Kiến nghị đối với Tổng công ty 78
2 Kiến nghị với Nhà nước 79
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, ngành côngnghiệp tàu thuỷ rất có nhiều cơ hội phát triển Với xu thế quan hệ giao lưubuôn bán của nước ta với các nước trong khu vực và thế giới ngày càng mởrộng và phát triển thì đặc điểm địa lý là bờ biển dài, nhiều cảng lớn chạy dọc
từ Bắc xuống Nam là điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của giao thôngđường thuỷ với chi phí rẻ nhất và khả năng chở được nhiều loại hàng hóa nhất
là sự lựa chọn của các doanh nghiệp Sự nên ngôi của ngành thuỷ sản với việckhuyến khích đánh bắt xa bờ và định hướng phát triển nền kinh tế biển củaChính phủ, tất cả các điều đó tạo ra nhu cầu lớn về sửa chữa, thay thế và đóngmới tàu thuyền Ngành công nghiệp tàu thuyền có cơ hội phát triển kéo theokhả năng kinh doanh của các nhà cung ứng vật tư, thiết bị thuỷ trong đó cóTrung tâm Thương mại và Xuất nhập khẩu thiết bị Thuỷ
Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại nhập khẩu các loại máymóc, thiết bị thuỷ từ nước ngoài và phân phối cho các công ty, doanh nghiệptrong nước, trung tâm thương mại xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ trực thuộccông ty Tư vấn đầu tư và thương mại mới vừa thành lập được 6 năm, songtrong thời gian vừa qua trung tâm đã đạt được những thành tựu đáng kể.Tuynhiên, sự tăng lên nhanh chóng về số lượng cũng như quy mô của các doanhnghiệp trong lĩnh vực cung cấp thiết bị thuỷ, đã đặt trung tâm đứng trước sựcạnh tranh gay gắt của thị trường Điều này, đòi hỏi Trung tâm phải có nỗ lực
và những bước đi đúng đắn nhằm duy trì và không ngừng mở rộng hoạt độngkinh doanh Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này trong quá trìnhthực tập tại trung tâm, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài :
“Một số giải pháp về quản lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị
thuỷ”
Với thời gian thực tập ngắn tại trung tâm và kiến thức còn nhiều hạn chếnên đề án không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô và các anh chị trong trung tâm để đề án của em
Trang 5PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN
LÝ, KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I Một số khái niệm cơ bản
1 1 Khái niệm về quản lý :
Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nhưng nhìn chung có thể hiểu Quản lý là một sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường Quản lý tổ chức là quy trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra cácnguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức vớihiệu lực và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn luôn biến động
1.1 1.1 Các chức năng chính của quản lý :
Các chức năng quản lý là những loại công việc quản lý khác nhau, mangtính độc lập tương đối, được hình thành trong quá trình chuyên môn hoá hoạtđộng quản lý
Hiện nay, các chức năng chính của quản lý thường được xem xét theohai cách tiếp cận : theo quy trình quản lý và theo hoạt động của tổ chức
a) Các chức năng phân theo quy trình quản lý bao gồm:
Trang 61.2 1.2 Vai trò của quản lý tổ chức:
Để tồn tại và phát triển, con người không thể hành động riêng lẻ mà cầnphối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung.Quá trìnhtạo ra của cải vật chất và tinh thần cũng như bảo đảm cuộc sống an toàn chocộng đồng xã hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn hơn với tínhphức tạp ngày càng cao hơn Đòi hỏi sự phân công, hợp tác để liên kết nhữngcon người trong tổ chức
Chính từ sự phân công chuyên môn hoá hợp tác lao động đã làm xuấthiện một dạng lao động đặc biệt lao động quản lý C.Mac đã chỉ ra “Mọi laođộng xã hội trực tiếp hoặc lao động chung, khi thực hiện một quy mô tươngđối lớn, ở mức độ nhiều hay ít đều cần đến quản lý”
Ông đưa ra một hình tượng để thể hiện vai trò của quản lý “một ngườinghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn một dàn nhạc thì cần có nhạctrưởng
Quản lý giúp các tổ chức và các doanh nghiệp thành viên của họ thấy rõđược mục tiêu và hướng đi của mình Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọngnhất đối với cá nhân và tổ chức giúp tổ chức thực hiện sứ mệnh của mình, đạtđược những thành tựu ngắn hạn và dài hạn, tồn tại và phát triển không ngừng.Trong hoạt động của tổ chức có 4 yêu cầu cấu tạo thành kết quả Đó lànhân lực, vật lực, tài lực, thông tin Quản lý sẽ phối hợp tất cả các nguồn lựccủa tổ chức thành một chỉnh thể tạo nên tính để thực hiện mục đích của tổchức với hiệu quả cao Mục đích của quản lý là đạt giá trị gia tăng cho tổ
Trang 7tổ chức thích nghi với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hếtcác cơ hội, giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ liên quan đến điềukiện môi trường Không những thế, quản lý tốt còn làm cho tổ chức có nhữngtác động tích cực đến môi trường, góp phần bảo vệ môi trường.
Quản lý ccần thiết với mọi lĩnh vực hoạt động trong xã hội, từ mỗi đơn
vị sản xuất- kinh doanh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ một gia đình mộtđơn vị dân cư đến một đất nước và những hoạt động trên phạm vi khu vực,phạm vi toàn cầu Sự phân tích về nhữnh thất bại của các tổ chức kinh doanhđược thực hiện qua nhiều năm đã cho thấy rằng sở dĩ các thất bại này có tỷ lệcao là do quản lý tồi hoặc thiếu kinh nghiệm Về tầm quan trọng của quản lýthì không đâu thể hiện được rõ bằng các nước đang phát triển.Bảng tổng quan
về vấn đề này trong những năm gần đây của các chuyên gia về phát triển kinh
tế đã cho thấy rằng sự cung cấp tiền bạc hoặc kỹ thuật, công nghệ đã khôngđem lại sự phát triển mong muốn.Yếu tố hạn chế trong hầu hết mọi trườnghợp chính là sự thiếu thốn về chất lượng và sức mạnh quản lý
2.1 Khái niệm về kinh doanh và bản chất về hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn củaquá trình đầu tư từ sản xuất dến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng các dịch vụtrên thị trường nhằm mục đích sinh lời
- Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận
- Chủ thể kinh doanh: tổ chức, các nhân(sở hữu hợp pháp tài sản kinhdoanh)
- Điều kiện để kinh doanh được thực hiện :
+ Phải gắn với thị trường
+ Phải gắn với Sự hoạt động của ngồn vốn
2.2 Khái niệm hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Từ trước tới nay, các nhà kinh tế đã đưa ra rất nhiều khái niệm khácnhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 8+ Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức
là giá trị sử dụng của nó ( hoặc là doanh thu hoặc là lợi nhuận thu được sauquá trình kinh doanh ) Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả kinh doanh vàmục tiêu kinh doanh
+ Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp độ tăngcủa các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này phiến diện, chỉ đứng trên mức độ biếnđộng theo thời gian
+ Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng hiệu quả.Đây là biểu hiện bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinhdoanh
+ Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữakết quả và chi phí Định nghĩa như vậy chỉ muốn nói về cách xác lập các mụctiêu chứ không toát lên ý niệm của vân đề
+ Hiệu quả kinh doanh là mức tăng kết quả kinh doanh trên mỗi lao độnghay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn quyhiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp nào đó
Bởi vậy, ta cần phải có một khái niệm tổng quát hơn về hiệu quả kinhdoanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự phát triển theochiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực (trong quá trình tái sảnxuất) thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quantrọng của sự phát triển và là chố dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mụctiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
* Bản chất của hiệu quả kinh doanh và Sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả kinh doanh
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động và tiếtkiệm lao động xã hội Đây là hai mặt của hiệu quả kinh doanh Chính việckhan hiếm nguồn lực và sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn
Trang 9triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh, cácdoanh nghiệp buộc phải chú ý đến các điều nội tại phát huy năng lực, hiệuquả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kếtquả cao nhất với chi phí thấp nhất hoặc hoặc đạt kết quả cao nhất với chi phínhất định Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực
và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao hàm cả chi phí cơ hội Chiphí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của
sự hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việc kinh doanh này.Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận
kế toán để thấy rõ lợi ích thực sự Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhàkinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, nhằm đem lại hiệu quảkinh doanh cao cho doanh nghiệp
Bất cứ một doanh nghiệp thương mại nào cũng đều có mục tiêu cơ bản làluôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc trong nền kinh tế thị trường,
điều này đòi hỏi doanh nghiệp thương mại phải thực hiện ba mục tiêu: Lợi nhuận- thế lực- an toàn trong đó lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng Do vậy,
trong trường hợp thu nhập của doanh nghiệp không được nâng lên, nhưngtrong điều kiện vốn và các yếu tố kỹ thuật chỉ thay đổi trong một khuôn khổnhất định thì để đạt được lợi nhuận tối đa, bắt buộc doanh nghiệp phải tiếtkiệm và giảm chi phí đến mức tối thiểu Như vậy, hiệu quả kinh doanh là điềukiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Một cách nhìn khác, sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi việctạo ra hàng hoá của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hộiđồng thời tạo ra sự tích luỹ cho xã hội Để thực hiện được như vậy, thì mỗidoanh nghiệp đều phải vươn lên để đảm bảo thu nhập bù đắp được chi phí bỏ
ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh Có như vậy, mới đảm bảonhu cầu tái sản xuất của nền kinh tế Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là một yêu
Trang 10cầu mang tính giản đơn còn sự phát triển của và mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mới là yếu tố quan trọng Bởi vì, sự phát triển
và mở rộng của doanh nghiệp không những đòi hỏi sự tồn tại của doanhnghiệp mà còn đòi hỏi sự tích luỹ bảo đảm cho quá trình tái sản xuất mở rộngtheo đúng quy luật phát triển và một lần nữa nâng cao hiệu quả kinh doanhđược nhấn mạnh
II Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh có một vị trí quantrọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, việc nghiên cứu,nhận thức, và có phưong pháp đúng đắn trong việc đánh giá hiệu quả kinhdoanh là cần thiết, từ đó chúng ta mới đề xuất được những biện pháp khả thicho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Để đánh giá hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, chúng ta sử dụng nhóm chỉ tiêu sau:
1.Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
1.1 Doanh thu
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng hoá, dịch vụcung ứng trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiêt khấu bán hàng,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), thu từ phầntrợ giá của Nhà nước khi thực hiện cung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầucủa Nhà nước
Doanh thu được tính bằng công thức:
DT= Pi* QiTrong đó
DT :là doanh thu từ hoạt động bán hàng và dịch vụ
Pi : giá cả của một đơn vị hàng hoá thứ i hay dịch vụ thứ i
Qi : khối lượng hàng hoá hay dịch vụ thứ i bán ra trong kỳ
Trang 111.2.Chi phí kinh doanh
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chí phí phát sinh trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Từ chi phí nghiên cứu thịtrường, chi phí trong hoạt động tạo nguồn mua hàng, chi phí dự trữ, quảngcáo, xúc tiến bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí dịch vụ và chi phí báodưỡng, bảo hành hàng hoá Đây là các khoản chi cần thiết để có được doanhthu
TC= CFmh+ CFlt+ CFntvàmbhTrong đó
TC : là tổng chi phí kinh doanh
CFmh: là chi phí mua hàng hoá của doanh nghiệp
CFlt : là chi phí lưu thông
CFntvàmbh: là các khoản chi phí nộp thuế và mua bảo hiểmhàng hoá và tài sản kinh doanh
Hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí không phản ánh trực tiếp hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp nhưng đó là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợinhuận
1.3 Lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp, Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Lợi nhuận bao giờ cũng là mục tiêu trực tiếp, mục tiêu trên hếtcủa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đốiphản ánh hiệu quả kinh doanh, cũng là kết quả tổng quát về kinh doanh củadoanh nghiệp và nó được tính bằng công thức :
LN=DT-TCTrong đó
LN : là tổng lợi nhuận thu được trong kỳ
DT : là tổng doanh thu trong kỳ
TC : Tổng chi phí bỏ ra trong kỳ
Trang 12Lợi nhuận phản ánh quy mô hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệpthương mại lợi nhuận được hình thành từ các nguồn sau:
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính
- Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường
Trong đó lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh chiếm một tỷtrọng lớn nhất, khoảnlợi nhuận này thu được từ hoạt động bán hàng và cáchoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng Còn lợi nhuận thu được từ hoạt độngđầu tư tài chính bao gồm các khoản lãi do mua chứng khoán hay phần lãi tiếtkiệm do gửi ngân hàng
Lợi nhuận thu được từ hoạt động bất thường gồm thanh lý tài sản haycác khoản thu được từ phạt hợp đồng hai loại lợi nhuận này cũng được xácđịnh trên cơ sở doanh thu trừ chi phí
Công thức tính lợi nhuận trên chỉ phản ánh được quy mô của hiệu quảkinh doanh chứ không phản ánh được một cách chính xác về chất lượng kinhdoanh cũng như tiềm lực nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Mặt khác nó không cho phép so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các kỳ vớinhau cũng như là so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau Một điều nữa làtheo cách tính trên thì không thể phát hiện được doanh nghiệp đã tiết kiệmhay hao phí lao động xã hội Vì vậy, để đánh giá một cách toàn diện về hiệuquả kinh doanh, ta có thể so sánh được kết quả thu được với cho phí bỏ ra, chỉtiêu đó gọi là mức doanh lợi Kết quả thu được đo bằng các chỉ tiêu nhưdoanh thu, lợi nhuận, còn chi phí bỏ ra là sức lao động, tiền mua hàng chỉtiêu này được xác định theo công thức sau:
Trang 13Tuy nhiên hiệu quả kinh doanh có thể được tính theo công thức sau:Hiệu quả kinh doanh = kết quả đầu ra/ chi phí đầu vào
Công thức này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng chi phí Để đạt đượckết quả đầu ra doanh nghiệp phải tốn một lượng chi phí đầu vào là bao nhiêu,
sử dụng và tổ chức kinh doanh ra sao từ: vốn, nhân sự, quản lý để đạt đượckết quả đó
2 Nhóm chỉ tiêu bộ phận
Tuy nhiên ngoài các chỉ tiêu chung trên còn có các chỉ tiêu riêng đánhgiá trực tiếp hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp , nó bao gồm các chỉ tiêusau:
2.1.Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
2.1.1.Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu (P1).
P1= Tổng lợi nhuận/ Tổng doanh thu
P1= LN/DTChỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồglợi nhuận Chỉ tiêu này khuyến khích doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thìphải tăng doanh thu và giảm chi phí Nhưng điều kiện có hiệu quả là tốc độtăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
2.1.2.Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh (P2)
P2=(LN/VKD)*100%
Trong đó
P2 : là tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
VKD : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp để tiến hành hoạt động kinhdoanh
Chỉ tiêu này cho biết, với một đồng vốn bỏ ra doanh nghiệp thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh đánh giáhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình.Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao do
Trang 14đó hiệu quả kinh doanh củcàng cao, và ngược lại Với tỷ suất lợi nhuận trênvốn kinh doanh càng lớn, doanh nghiệp có thể huy động vốn đầu tư vào hoạtđộng kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh doanh lớn hơn.
2.1.3.Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
P3= (LN/TC)*100%
Trong đó
P3 là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Với tỷ suất lợi nhuận theo chi phí thì với một đồng chi phí bỏ ra doanhnghiệp tthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Cũng như hai chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận trên, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngượclại
* Cả ba chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận đều là chỉ tiêu tương đối phản ánh kếtquả kinh doanh, nó không cho biết quy mô hiệu quả kinh doanh là lớn haynhỏ Vì vậy chúng thường được sử dụng kèm theo chỉ tiêu lợi nhuận và cácchỉ tiêu khác trong quá trình đánh giá hiệu qủa kinh doanh
2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu.
2.2.1.Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu.
H=LNR/VCSHTrong đó
H : Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu
LNR : Lợi nhuận ròng
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Đây là môt chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp.Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càngcao, và ngược lại , chỉ số càng nhỏ thì hiệu quả kinh doanh càng thấp
2.2.2 Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu.
H1= DTT/VCSH
Trang 15H1 : Hệ số vồng quay của vốn chủ sở hữu
DTT : doanh thu thuần trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kỳ kinh doanh, vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng H1 càng lớn thì hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.3.1.Các chỉ tiêu chung
2.3.1.1Hiệu suất vốn kinh doanh
Hiệu suất VKD=DTT/VKDTrong đó
VKD : là vốn kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh doanh nghiệp bỏ ra trong
kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu
2.3.1.2.Hàm lượng vốn kinh doanh
Hàm lượng VKD = VKD/DTTVới chỉ tiêu hàm lượng vốn kinh doanh, để có một đồng doanh thu thìdoanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn kinh doanh
2.3.2.Chỉ tiêu đánh giá bộ phận
2.3.2.1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là biệu hiện bằng tiền của tài sản cố định Doanh nghiệp sửdụng vốn cố định nhằm thực hiện các chức năng của mình Hiệu quả sửdụng vốn cố định hay hiệu quả sử dụng tài sản cố định là chỉ tiêu phản ánhmối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh với số vốn cố định hay tài sản
cố định được sử dụng trong kỳ
* Sức sản xuất của tài sản cố định
SứcsảnxuấtcủaTSCĐ=DTT/NGTrong đó
Trang 16Sức sản xuất của TSCĐ : Sức sản xuất của tài sản cố định
NG : Nguyên giá bình quân của tài sản cố địnhThông qua sức sản xuất của TSCĐ, ta biết được một đồng nguyên giábình quân của TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu nàycàng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao và ngược lại Do vậy,
để tăng sức sản xuất của tài sản cố định doanh nghiệp không có cách nào khác
là phải tăng doanh thu thuần trong kỳ
* Sức sinh lợi của tài sản cố định
Sức sinh lợi của TSCĐ= Lãi gộp hay lợi nhuận thuần/NG
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đemlại bao nhiêu đồng lãi gộp hay lợi nhuận thuần
* Hệ số sử dụng tài sản cố đinh
Hệ số sử dụngTSCĐ= TổngTSCĐ được huy động/Tổng TSCĐ hiện có
Hệ số sử dụng công suất thiết bị
Hệ số sử dụng công suất thiét bị= công suất thực tế/ công suất thiết kếCác chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định hay tài sản cốđịnh càng lớn và ngược lại
2.3.2.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiềncủa tài sản và vốn lưu thông đây làmột nhân tố quân trọng để tiến hành hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp màđặc biệt là ở các doanh nghiệp thương mại
Mức sản xuất kinh doanh của vốn lưu động
Hvld =DT/VLĐTrong đó
Hvld : Mức sản xuất kinh doanh của vốn lưu động
VLĐ : Vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định thì vốn lưu động củadoanh nghiệp tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng
Trang 17doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ vốn lưu động sử dụng càng hiệuquả và ngược lại.
* Mức sinh lợi của vốn lưu động
Hlnvld =LN/VLĐTrong đó
Hlnvld : Mức sinh lợi của vốn lưu động
LN : Lợi nhuận thu được trong kỳ
VLĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Tiêu thức này cho biết trong một chu kỳ nhất định, một đồng vốn lưuđộng tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này đồng biến với hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tức là, mức sinhlợi của vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao vàngược lại
* Số vòng quay của vốn lưu động
L=DTT/VLĐTrong đó
L : là số vòng quay hay số lần chu chuyển của vốn lưu động
DT : doanh thu thuần trong kỳ
VLĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Số vòng quay của vốn lưu động cho biết, trong một chu kỳ nhất định vốnlưu động quay được bao nhiêu vòng Số vòng quay tỷ lệ thuận với hiệu quả
sử dụng vốn lưu động Do đó số vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao
* Số ngày của một vòng quay Vốn lưu động
N=(VLĐ/ DTT)*TVới
N : là số ngày của một vòng quay vốn lưu động
T : Số ngày trong kỳ thường là 360 ngày
Trang 18Chỉ tiêu này phản ánh lượng thời gian cần thiết để vốn lưu động hoànthành một vòng chu chuyển Số ngày của một vòng quay càng nhỏ thì tốc độluân chuyển vốn càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
2.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong thanh toán.
Trong kinh doanh do các chế độ thu chi và thanh toán đá được quy định,nhưng do dắc điểm của từng loại hoạt động mà trong quá trình kinh doanhphát sinh những khoản thu chi càn phải mất một khoảng thời gian mới thanhtoán được Thời gian dài hay ngắn còn phụ thuộc vào chế độ quy địnhvề nộpthuế, phương thức thanh toán được áp dụng hiện hành, mối quan hệ và thoảthuận giữa các đơn vị
* Thời gian thu hồi(thanh toán)công nợ
Thời gian thu hồi (thanh toán) công nợ= số nợ phải thu(phải trả) trongnăm/Doanh số thu nợ (trả nợ ) bình quân ngày
Thời gian thu hồi công nợ ngắn sẽ góp phần tránh tình trạng ứ đọng vốn,chiếm dụng vố giữa các đơn vị, giảm được khoản bị phạt do việc thanh toáncông nợ chậm, không phù hợp với điều kiện ghi trong hợp đồng
* Tỷ suất thanh toán hiện hành
Tỷ suất thanh toán hiện hành= Tổng TSLĐ/Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp là cao hay thấp Nếu tỷ suất thanh toán xấp xỉ bằng một thìdoanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hìnhtài chính của doanh nghiệp là bình thường
* Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động
Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động = Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưuđộng
* Tỷ suất thanh toán tức thời
Tỷ suất thanh toántức thời =
Trang 19Nếu tỷ suất thanh toán tức thời<0.5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trongthanh toánvì không đủ tiền để thanh toán.
2.4 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh Việc quản lý và sử dụng lao động là một biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quảkinh doanh Do vậy , nâng cao việc sử dụng lao động là một biện pháp chủyếu để nâng cao hiệu quả kinh doanh
* Chỉ tiêu năng suất lao động
W= DT/LĐbq hoặc W=TN/LĐbqTrong đó
W : Năng suất lao động bình quân một lao động
LĐbq : Tổng số lao động bình quân trong kỳ
DT : Doanh thu (doanh số bán ) thực hiện trong kỳ
Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng tốt
* Mức thu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên một lao động
Plđ= LN/LĐTrong đó
Plđ : Lợi nhuận đạt được trên một lao động
LĐ : Số lao động hiện có
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động được sử dụng trong kỳ đã tạo đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng laođộng càng lớn thì ngược lại
Trang 20* Hiệu suất sử dụng lao động.
Htlđ = T1/T0Trong đó
Htlđ : hiệu suất sử dụng lao động
T0 : Tổng thời gian lao động theo định mức
T1 : Tổng thời gian lao động thực tế
Chỉ tiêu này phản ánh việc sử dụng lao động theo kế hoạch, chỉ tiêu chobiết doanh nghiệp có hoàn thành vượt mức kế hoạch hay không, từ đó tìm rabiện pháp thích hợp
Để theo dõi và hiểu rõ hơn, có thể tốm tắt các chỉ tiêu đánh giá hiệu quảkinh doanh ở bảng dưới đây:
III Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp là điều không thể tránh khỏi Nên việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp nhăm taọ ra lợi thế cạnhtranh trên thị trường và hiệu quả kinh doanh còn chịu ảnh hưởng của các nhân
tố
+ Các nhân tố Thuộc bản thân doanh nghiệp (nhân tố chủ quan)
+ Các nhân tốảnh hưởng từ môi trường bên ngoài(nhân tố khách quan)Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ thực sự thành công khidoanh nghiệp biết kết hợp hài hoà các yếu tố bên trong và bên ngoài doanhnghiệp vào hoạt động của mình
1 Các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soátđược, doanh nghiệp phải nghiên cứu, tìm hiểu để nhận biết trên cơ sở đó điềuchỉnh hoạt động của mình phù hợp với xu hướng biến động của các nhân tố đó
Trang 21- Nhân tố thuộc môi trường tự nhiên
- Nhân tố thuộc môi trường luật pháp chính trị.
2 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan là những nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soátđược Đó là các yếu tố phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệpdùng để khai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận Các yếu tố này khôngphải là bất biến, chúng có thể phát triển theo hướng mạnh lên hay yếu đi Cácnhân tố chủ quan của doanh nghiệp bao gồm:
- Nguồn lực về tài chính, vật chất , kỹ thuật và khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình kinh doanh thương mại
- Nguồn nhân lực
- Tiềm lực vô hình.
- Trình độ tổ chức và quản lý của doanh nghiệp
- Khả năng kiểm soát, chi phối, độ tin cậy của nguồn cung cấp hàng hoá và dự trữ hợp lý hàng hoá của doanh nghiệp.
- Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin
Trên đây chỉ là một vài yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng tới hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp Để có thể thành công trong kinh doanh, các doanhnghiệp cần phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tớihoạt động kinh doanh của mình từ đó đưa ra những chiến lược kinh doanhhợp lý, nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh và không ngừngphát triển doanh nghiệp ngày càng vững mạnh
Trang 22PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
THIẾT BỊ THUỶ
Những nội dung đưa ra ở chương I đã cung cấp một số lý luận cơ sở vềhoạt động bán hàng trên thị trường.Chương II trình bày thực trạng hoạt độngbán hàng được tiến hành tại đơn vị cụ thể :
Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ
Trực thuộc Công ty Tư vấn Đầu tư và Thương mại
Nhằm mục đích cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đưa ra các giải pháp
và kiến nghị nâng cao hiệu qủa hoạt động bán hàng của đơn vị
I.Khái quát về Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ 1.Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm
Tên đầy đủ : Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷTên giao dịch: Comercial center of shipping equipment import-exportTrực thuộc Công ty tư vấn đầu tư và thương mại
Thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Địa chỉ :120B Hàng Trống-Hà Nội-Việt Nam
Trang 23Công ty tư vấn đầu tư và thương mại ra đời và phát triển khi nền kinh tếđang có sự chuyển đổi từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước.Công ty-một doanh nghiệp Nhà nước-đơn vị thành viên của Tổng công ty tàu thuỷ Việt Nam có lịch sử hình thành
và phát triển được đánh dấu bơỉ các mốc sau đây:
Ngày 11/05/1991 :Đánh dấu sự ra đời của Công ty với tên gọi ban đầu làCông ty đầu tư và phát triển đóng tàu, nòng cốt là các cán bộ nhân viên từ cácphòng ban của Liên hiệp khoa học sản xuất đóng tàu cũ tách ra
Năm 1994,theo văn bản số 161/TB ngày 29/11/1994 về thông báo củaThủ tướng Chính phủ cho phép thành lập lại doanh nghiệp nhà nước và quyếtđịnh số 2557QĐ/TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tải quyết đinhj cho phépcông ty đổi tên là Công ty tư vấn đầu tư và phát triển đóng tàu
Quý 3 năm 1996 Tổng công ty cho phép sát nhập Công ty tư vấn vàCông ty tài chính thành công ty mới tên là Công ty tư vấn đầu tư và tài chínhcông nghiệp tàu thuỷ
Năm 1999, nhận thức trước tình hình kinh tế có nhiều thay đổi, nhằmphù hợp với chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty đè nghị và được chấpnhận của các ban nghành có liên quan, Công ty tư vấn đầu tư và tài chínhcông nghiệp tàu thuỷ tách ra làm hai công ty :
-Công ty tài chính công nghiệp tàu thuỷ
Công ty tư vấn đầu tư và thương mại
Trực thuộc Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
Tháng 12/1995, Bộ xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng thìchức năng và nhiệm vụ của Công ty được mở rộng không những trong phạm
vi nghành mà còn cả ngoài nghành, chẳng hạn mở rộng phạm vi hoạt độngphục vụcác đơn vị như : đơn vị thuộc ngành Thuỷ Sản, hay các đơn vị HảiQuân.Công ty là một doanh nghiệp nhà nước có đày đủ tư cách phápnhân,thực hiện kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
-Tư vấn đầu tư và tư vấn kinh doanh
Trang 24- Dịch vụ vật tư thiết bị đống tàu
-Dịch vụ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vưc tàuthuỷ
-Đào tạo tin học cơ bản và ứng dụng trong nghành kinh tế quốc dân.-Kinh doanh máy tính và phần mềm tin học, thiết bị điện, điện tử, thiết bịvăn phòng, sản phẩm kỹ thuật công nghệ cao
-Đào tạo và xuất khẩu lao động nghành Công nghiệp tàu thuỷ
Đầu năm 2000, trước sự phát triển và hoàn thiện của Công ty cũng nhưnhằm đạt hiệu quả kinh doanh hơn ở thị trường đầy biến động, được sự chấpnhận của các ban nghành có liên quan, Công ty quyết định thành lập Trungtâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ.Trung tâm trực thuộc Công ty
tư vấn đầu tư và thương mại chính thức ra đời và đi vào hoạt động Hoạt độngcủa Trung tâm theo hình thức hoạch toán nội phụ thuộc,và trực thuộc công tyĐầu tư và thương mại
2.Cơ cấu tổ chức-chức năng-nhiệm vụ:
2.1 Cơ cấu tổ chức
Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ có cơ cấu tổ chứcquan hệ trực tuyến trong phạm vi nội bộ và có quan hệ tham mưu với các bộphận khác của Công ty mẹ.Trung tâm cũng chịu sự quản lý của Công ty mẹthông qua Ban lãnh đạo Công ty Tuy nhiên do Trung tâm có hình thức kinhdoanh là hoạch toán nội bộ, tự trang trải chi phí hoạt động của mình do đóCông ty mẹ chỉ có nhiệm vụ giám sát và tạo điều kiện cho Trung tâm còn hầuhết các quyết định của Trung tâm đều do Ban lãnh đạo Trung tâm trực tiếpđưa ra và chịu trách nhiệm trước các quyết định đó
-Ban lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc Trung tâm và Phó giám đốcTrung tâm
Trang 25+Giám đốc Trung tâm : phụ trách chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Trung tâm, đồng thời xem xét sự phù hợp với mục đích và nhiệm vụ của
toàn bộ Công ty
+Phó giám đốc Trung tâm :Phụ trách tham mưu cho Giám đốc Công trong các hoạt động kinh doanh, chịu trách nhiệm và trực tiếp điều hành khi
Giám đốc điều hành
-Các bộ phận chức năng của Trung tâm :
+Bộ phận kinh doanh :trực tiếp tổ chức kinh doanh các mặt hàng củaTrung tâm và bán hàng hoá
+Bộ phận kế toán :Quản lý vốn, giám sát hoạt động kinh doanh thông qua tổ chức công tác thống kê hoách toán chính xác, kịp thời, đầy đủ, xác
định lỗ lãi kinh doanh, tổ chức vay vốn, thanh toán với ngân sách Nhà nước,ngân hàng và khách hàng cũng như nhân viên của Trung tâm, cung cấp thôngtin cho việc ra quyết định của Trung tâm
+Bộ phận nhân sự: Có chức năng quản lý nhân sự của Trung tâm về số lượng, chất lượng, tổ chức các hoạt động phục vụ cán bộ nhân viên cũng như
tiếp khách tới làm việc với Trung tâm
Các hoạt động của Trung tâm đều nhằm mục tiêu và chiến lược củaTrung tâm đồng thời gắn bó với chiến lược và mục tiêu chung của toàn công
ty mẹ.Khi ra các quyết định cho hoạt động kinh doanh của Trung tâm đều có
sự thu thập, tham khảo các thông tin từ các bộ phận khác của Công ty mẹnhư :phòng tổ chức, phòng hành chính kế toán, phàng kế hoạch kinh doanh ,phòng khảo sát thiết kế Trung tâm còn có các quan hệhỗ trợ với các chinhánh của công ty tại địa phương-các đơn vị cũng hoạch toán nội bộ và tựtrang trải chi phí như Trung tâm
Điều dễ nhận thấy là Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu có bộmáy rất gọn nhẹ, đó là do Trung tâm là đơn vị mới thành lập chưa đầy 3 năm
và quan điểm quản trị của ban lãnh đạo Trung tâm là tinh giảm bộ máy tới
Trang 26mức tối thiểu nhưng hiệu quả công việc tới mức tối đa để mang lại lợi nhuậncao nhất.
Trung tâm thương và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ có số nhân viên cán bộlà12 người, hơn 85% là trình độ đạ học và trên đại học Các nhân viên cóđiểm mạnh là trình độ chuyên môn nghiẹp vụ cao, trẻ, năng động, thích ứngnhanh nhạy với các biến động của thị trường Các cán bộ nòng cốt và Banlãnh đạo của Trung tâm đèu có kinh nghiệm do hoạt động tại Công ty tư vấnđầu tư và thưong mại trước khi Trung tâm ra đời và rất quen thuộc với lĩnhvực kinh doanh mặt hàng thiết bị thuỷ
Trong quan hệ đồng nghiệp, giữa cấp trên và cấp dưới tại Trung tâm rấtkhăng khít, đoàn kết, tạo nên phong cách làm việc riêng của Trung tâm cũngnhư bản sắc riêng của Trung tâm.Đây được coi là điểm mạnh của Trung tâmthương mại xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ mà không công ty nào cũng có được
2.2 Nhiệm vụ và chức năng:
Nhiệm vụ :
-Là một bộ phận kinh doanh đóng góp tỷ phần lớn trong doanh thu cũngnhư lợi nhuận,Trung tâm phải bảo tồn và phát triển được vốn kinh doanh, mởrộng quy mô kinh doanh cũng như nâng cao uy tín của toàn Công ty trên thịtrường trong và ngoài ngành
Chức năng:
-Cung cấp vật tư thiết bị thuỷ phục vụ cho các đơn vị có nhu cầu, trướchết là các đơn vị đóngtầu và sửa chữa tàu thuyền thuộc Tổng công ty,sau làcác đơn vịngoài ngành có nhu cầu thuộc các ngành như thuỷ sản, và các đơn
vị hải quân
Trang 27Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
3 Đặc điểm về vốn, cơ sở vật chất của Trung tâm
3.1 Vốn
Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ là một bộ phậncủa công ty Tư vấn đầu tư và Thương mại Là một đơn vị Nhà nước, do đóTrung tâm được Nhà nước cấp vốn sử dụng Cụ thể Trung tâm được xuấtnhập khẩu thiết bị thuỷ dược sử dụng vốn kinh doanh trong phạm vi vốn củatoàn Công ty do Nhà nước cấp:
Phßng kÕ ho¹ch kinh doanh
Phßng kh¶o s¸t thiÕt kÕ
Chi nh¸nh t¹i
TP HCM
Chi nh¸nh t¹i H¶i Phßng
Chi nh¸nh MiÒn Trung
Trung t©m XNK thiÕt bÞ thuû
Bé phËn nh©n sù
Trang 28+ Vốn Nhà nước cấp: 490.000.000 đồng
+ Vốn bổ sung :650.000.000 đồng
Do mặt hàng Trung tâm kinh doanh là thiết bị thuỷ có giá trị đơn chiếcrất lớn, với lượng vốn Nhà nước cấp cho doanh nghiệp thì không đủ cho hoạtđộng nhập khẩu của Trung tâm Vì vậy Trung tâm tiến hành huy động vốndưới nhiều hình thức khác nhau như vay vốn từ ngân hàng, vay của nhân viênTrung tâm, vay từ tổ chức tín dụng nhưng nguồn vốn của Trung tâm chủyếu vay từ ngân hàng Hàng tháng Trung tâm vay vốn ngân hàng từ 3 đến 6 tỷđồng
Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ hoạt động tronglĩnh vực lưu thông hàng hoá do vậy lượng vốn lưu động ở Trung tâm là rấtlớn chiếm hơn 80% tổng nguồn vốn Với cơ cấu như vậy, có thể đảm bảo choTrung tâm hoạt động tương đối tốt, đảm bảo cho công tác mua hàng
3.2 Cơ sở vật chất
Theo quyết định 139/TCT ngày 24/4/1996 của Tổng giám đốc Tổngcông ty Công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam, Công ty Tư vấn đầu tư và Thươngmại được sử dụng300/700m2 làm trụ sở văn phòng tại 120B- Hàng Trống- HàNội Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ được sử dụng mộtphần diện tích trên làm văn phòng Gồm có 4 phòng làm việc:
+ 1 phòng làm việc của Giám đốc Trung tâm : rộng 20 m2
+ 2 phòng làm việc của bộ phận kinh doanh kế toán và nhân sự: rộng24m2
+ 1 phòng phô tô tài liệu: rộng 4m2
Đối với Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ diện tíchlàm việc như vậy còn hơi nhỏ nhưng so với các doanh nghiệp thương mạikhác trên địa bàn Hà Nội thì cũng khá tốt
Nhìn chung trang thiết bị văn phòng làm việc của Trung tâm khá đầy đủ
và hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh, giao dịch của Trung tâm
Trang 29sử dụng các phương tiện vận chuyển phục vụ cho đi lại để giao dịch, đi lại,mua bán Ngoài ra Trung tâm còn có các máy móc, dụng cụ quan tâm tớinhân viên trong hoạt động kinh doanh cũng như quan tâm tới tinh thần, thờigian giải trí cho nhân viên như máy điều hoà nhiệt độ, quạt, quạt thông gió, tivi
4 Đặc điểm về nhân sự tại Trung tâm
Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ luôn đặt yếu tốcon người lên hàng đầu, là yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh của toànTrung tâm Tổng số người hoạt động ở Trung tâm là 12 người Chi tiết cụ thểđược thể hiện ở bảng sau:
Bảng2.1 Tình hình lao động của Trung tâm
ST
% so với tổng sốCBNV
5 Độ tuổi trung bình <31 tuổi
Nguồn :số liệu lấy từ phòng nhân sự
Từ bảng trên cho thấy, Trung tâm có cán bộ nhân viên chủ yếu nằmtrong biên chế Nhà nước, điều này có được do nòng cốt cán bộ nhân viênTrung tâm là những người đã từng làm việc tại Công ty Tư vấn đầu tư vàThương mại, khi Trung tâm ra đời thì họ được chuyển tới Trung tâm để làmviệc
Số lao động có trình độ đại học và trên đại học tại Trung tâm chiếm tới83,33% Có thể nói rằng Trung tâm có một đội ngũ lao động có trình độchuyên môn về lĩnh vực công nghiệp tàu thuỷ là rất cao Độ tuổi trung bình
Trang 30của cán bộ nhân viên thấp dưới 31 tuổi Điều này biểu hiện lực lượng laođộng của Trung tâm là rất trẻ với sự năng động, sáng tạo, linh hoạt và có ý trívươn lên, chấp nhận mạo hiểm để hoàn thành công việc Hầu hết nhân viênTrung tâm biết hai ngoại ngữ trở lên, đây là thế mạnh của Trung tâm bởitrong tình hình hiện nay, doanh nghiệp thường làm việc với các đối tác nướcngoài, doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên có trình độ ngoại ngữ là rất cầnthiết đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại.
Có thể nói rằng, đội ngũ lao động là một thế mạnh của Trung tâm thươngmại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ trong nền kinh tế thị trường Nhận thứcđược tầm quan trọng của nhân viên, ngay từ khi mới thành lập Trung tâm đã
có những chính sách đào tạo bồi dưỡng cán bộ không ngừng nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ của các nhân viên
5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Trung tâm
Khi nghiên cứu về lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm xuấtnhập khẩu thiết bị thuỷ trong quá trình hoạt động của Công ty Tư vấn đầu tư
và Thương mại, có thể nhận thấy rằng, ngay từ đầu chức năng và nhiệm vụchính của Công ty thực hiện là phục vụ cho các đơn vị trong và ngoài Tổngcông ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Để phục vụ tốt hơn và phù hợp hơnvới sự phát triển của công ty cũng như những thay đổi của thị trường Trungtâm được thành lập vào đầu năm 2000 với nhiệm vụ là hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh thương mại – cung ứng vật tư thiết bị thuỷ phục vụ cho các
dự án đóng mới và sửa chữa tàu thuyền cho các đơn vị trong nước có nhu cầu.Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ thực hiện hoạtđộng kinh doanh của mình trên thị trường đóng vai trò là nhà phân phối cungứng các sản phẩm công nghiệp tới các đơn vị có nhu cầu để tiếp tục sản xuất
ra các sản phẩm dịch vụ khác Các vật tư thiết bị thuỷ- mặt hàng của Trungtâm thường được khai thác từ nguồn nước ngoài, các sản phẩm này có nguồngốc xuất xứ từ các nước có uy tín về sản phẩm thiết bị thuỷ như Xingapore,
Trang 31Khách hàng của Trung tâm là các khách hàng công nghiệp, đó là các tổchức mua hàng hoá phục vụ cho hoạt động sản xuất của họ là đóng mới vàsửa chữa tàu thuyền Khách hàng có tính chất tập trung ở các khu công nghiệplớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng thuộc các lĩnh vực có liênquan đến giao thông đường thuỷ, có mối quan hệ phụ thuộc với Trung tâmkhá nhiều Chẳng hạn như:
- Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
- Nhà máy đóng tàu Sông Cấm
- Nhà máy đóng tàu Bến Kiền
- Nhà máy đóng tàu 76
- Nhà máy đóng tàu Tam Bạc
- Nhà máy đóng tàu Bến Thuỷ
- Công ty Hồng Hà thuộc Tổng cục Hậu Cần
- Công ty cơ khí Công nghiệp và phá dỡ tàu cũ
- Nhà máy đóng tàu 189
Ngoài ra còn một số các nhà máy ngoài ngành như Thuỷ Sản, Bộ QuốcPhòng, Hải Quân
II Đặc điểm mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam
Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ hoạt động trongthị trường công nghiệp với vai trò là nhà phân phối công nghiệp Để có thểtìm hiểu, phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Trung tâmcần phải nắm được những nét khái quát về thị trường và mặt hàng thiết bịthuỷ nhập khẩu vào Việt Nam
1 Đặc điểm mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam.
1.1 Là sản phẩm công nghiệp
- Mặt hàng thiết bị thuỷ được sản xuất bởi các nhà sản xuất công nghiệptrong và ngoài nước Tiếp đó được nhà tiêu dùng công nghiệp mua về để phục
Trang 32vụ cho hoạt động sản xuất tao ra sản phẩm mới, khách hàng có thể là các nhàsản xuất thiết bị gốc mua mặt hàng này về nhằm kết hợp sản xuất và sửa chữacác phương tiện vận tải đường thuỷ, mà mặt hàng này sẽ là một bộ phận cấuthành Cũng có thể mặt hàng này được mua bởi các khách hàng sử dụng mua
về để phục vụ cho quá trình sản xuất tức là mặt hàng này trở thành công cụsản xuất công nghiệp, tuy nhiên với mặt hàng thiết bị thuỷ thì số khách hàngnày chiếm không đáng kể trong tổng khách hàng
-Mặt hàng thiết bị thuỷ đòi hỏi các hiểu biết về kỹ thuật phức tạp nhưvận hành, lắp đặt, yêu cầu có bảo dưỡng cao về độ chính xácvà tính đồng bộ.Ngoài ra giá trị của mặt hàng- giá trị đơn chiếc lớn do đó khối lượng thanhtoán tiền hàng nhiều Khi tiến hành giao dịch buôn bán chịu ảnh hưởng củamua đa phương thông qua các trung tâm mua, thời gian đàm phán kéo dài
- Mặt hàng thiết bị thuỷ chủ yếu phụ vụ cho các khách hàng công nghiệp
có tính chất tập trung theo khu vực địa lý Thật vậy, các khách hàng mua mặthàng này là các đơn vị tổ chức có chức năng về đóng tàu và sửa chữa tàuthuyền tập trung tại các khu công nghiệp lớn gần cảng sông cảng biển ở ViệtNam như Hải Phòng, Đà Nẵng
1.2 Là mặt hàng chủ yếu nhập từ nước ngoài
Hầu hết các mặt hàng thiết bị thuỷ đều có nguồn gốc từ nước ngoài Điềunày xuất phát từ yêu cầu của khách hàng về mức chất lượng cao mà các công
ty sản xuất trong nước không thể đáp ứng được Mặt hàng mà Trung tâm đangkinh doanh có rất nhiều loại được mua từ nước ngoài về, khách hàng mua lại
để lắp đặt, thay thế cho các phương tiện đường thuỷ thành bộ phận của sảnphẩm mới Chẳng hạn như:
-Máy bơm
- Máy ép thuỷ lực
- Van chân vịt
- Thép (thép tấm, thép hình ) đóng vỏ tàu
Trang 332 Thị trường tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam
Thị trường tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ là thị trường công nghiệp, sảnphẩm có ít người mua, khách hàng mua với số lượng lớn và cụ thể Thị trườngnày được các nhà chuyên môn coi là thị trường “dọc” bởi hai lý do:
+Thị trường rất hẹp
Khách hàng trên thị trường này chỉ giới hạn trong ngành nghề là đóngmới và sửa chữa tàu thuyền thuộc Tổng công ty Công nghiệp Tàu thuỷ ViệtNam và một số đơn vị ngoài Tổng công ty như Bộ Thuỷ Sản, Hải Quân + Thị trường rất sâu
Thể hiện là các đơn vị có nhu cầu đóng mới, sửa chữa tàu thuyền đều sửdụng mặt hàng này phục vụ cho sản xuất của đơn vị
2.1 Cầu về mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam
Nhu cầu về mặt hàng thiết bị thuỷ xuất phát từ việc phát triển ngànhcông nghiệp đóng tàu phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải đường thuỷ
và ngành đánh bắt thuỷ sản tại Việt Nam
Đặc điểm địa lý tự nhiên của Việt Nam với bờ biển dài 3260km từ Bắcxuống Nam có tới 73 cảng biển lớn nhỏ, hệ thống sông ngòi dày đặc với 2560con sông mật độ trung bình từ 0,5 đến 1km lại gặp một con sông và cứ 25kmlại gặp một cửa sông.Đây là điều kiện lý tưởng cho việc phát triển giao thôngvận tải thuỷ và đánh bắt thuỷ sản Do vậy nhu cầu về mặt hàng thiết bị thuỷ
để phục vụ cho tàu thuyền là rất lớn
Nhu cầu về mặt hàng thiết bị thuỷ còn liên quan tới đặc điểm của thịtrường từng khu vực Điều này thể hiện rõ các trung tâm công nghiệp, đầumối giao thông đường sông, các cảng biển thì khách hàng của mặt hàng nàytập trung nhiều về cả số lượng và quy mô lô hàng
Nhu cầu về mặt hàng thiết bị thuỷ có tính chất phối phợp Các kháchhàng của mặt hàng này đều là tổ chức mua để lắp đặt cho các dự ántheo từngphần do đó đòi hỏi phải có sự đồng bộ về mặt hàng, yêu cầu cao về mức chấtlượng và tính kỹ thuật
Trang 34Cầu về mặt hàng thiết bị thuỷ có xu hướng tăng lên đặc biệt khi nước ta
mở rộng giao lưu buôn bán với các nước trên Thế giới, chủ trương của Đảng
và Chính Phủ trong việc phát triển kinh tế biển
2.2 Cung về mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam
Tham gia vào thị trường cung ứng thiết bị thuỷ tại Việt Nam có rất nhiềuđơn vị tổ chức trong và ngoài nước Tuy nhiên cần phải thừa nhận rằngcácnhà sản xuất nội địa Việt Nam còn chưa nhiều, các sản phẩm này sản xuấttrong nước chưa đáp ứng yêu cầu khách hàng và sản lượng còn ít Do vậy,khách hàng tổ chức có nhu cầu thường yêu cầu các loại máy nhập từ nướcngoài vào Việt Nam Mặt hàng thiết bị thuỷ nhập khẩu chịu sự quy định chặtchẽ của Chính Phủ về thuế quan và các quy định về thủ tục nhập khẩu Trongđiều kiện nền kinh tế mở, nhập khẩu những hàng hóa là cần thiết để đáp ứngyêu cầu của ngành công nghiệp tàu thuỷ cũng như là nhu cầu của toàn bộ củanền kinh tế
Số lượng các nhà cung ứng các sản phẩm thiết bị thuỷ nhập khẩu để bántrên thị trường Việt Nam là rất lớn
- Bản thân các nhà sản xuất nước ngoài với các đại diện và chi nhánh của
họ tại Việt Nam
- Các công ty nhập khẩu của Việt Nam được sự cho phép của Chính Phủnhập loại hàng trên, các công ty có thể trong và ngoài Tổng công ty Côngnghiệp Tàu thuỷ Việt Nam so với Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩuthiết bị thuỷ
Dưới đây là dự đoán về tỷ lệ thị phần chiếm giữ các nguồn cung mặthàng thiết bị thuỷ nhập khẩu tại Việt Nam cho các đơn vị đóng tàu thuộcTổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ
Bảng2.2 Dự đoán thị phần các nguồn cung ứng các mặt hàng thiết bị
thuỷ nhập khẩu
Trang 35Nhà sản xuất nước ngoài 15,6%
Nguồn : số liệu lấy từ phòng kinh doanh
3 Xu hướng phát triển của thị trường tiêu thụ mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam
Để phân tích và đánh giá được xu hướng phát triển của thị trường tiêuthụ mặt hàng thiết bị thuỷ tại Việt Nam phải quan tâm tới môi trường kinhdoanh mà các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng này tồn tại trong đó cóTrung tâm tồn tại bên trong
- Môi trường tự nhiên dân cư: Với đặc điểm địa lý sông hồ, đường biểndài là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển của thị trường tiêu thụ mặt hàngthiết bị thuỷ
- Môi trường công nghệ kỹ thuật phát triển, nền kinh tế trí thức được đềcao, công nghệ thông tin được trú trọng, góp phần vào sự ra đời và pháttriển của các sản phẩm thuộc nhóm thiết bị thuỷ có tính năng mới, sản lượngtăng và hiện đại hoá công nghiệp đóng tàu Việt Nam
- Môi trường chính trị luật pháp: Trước những diễn biến của nền kinh tếthị trường các chính sách của Nhà nước có nhiều thay đổi về quy định xuấtnhập khẩu, thuế quan, các thủ tục hành chính Đây là cơ hội cho các doanhnghiệp phát triển, nhưng đồng thời nó cũng là đe doạ
- Môi trường kinh tế Ngày nay xu hướng mở cửa, quốc tế hoá kéo theo
sự cạnh tranh tự do của các đối thủ, nguồn hàng đòi hỏi công ty phải có tầmnhìn đón bắt cơ hội Việc Nhà nước ta giữ vững được sự ổn định nền kinh tếnhư tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái là điều kiện tốt cho các công ty xuất nhậpkhẩu tínhvà thanh toán theo ngoại tệ
Nhìn nhận xu hướng phát triển của thị trường tiêu thụ mặt hàng thiết bịthuỷ phải xem xét tới khía cạnh thực tế Xu hướng phát triển và mở rộng thịtrường này thể hiện ở việc khuyến khích của Nhà nước về nền kinh tế biển
Trang 36Trước đây vào thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế, kinh tế biển và ngành côngnghiệp đóng tàu dường như bị lãng quên Hiện nay Nhà nước đã có sự đánhgiá lại và khuyến khích sự lớn mạnh của nền kinh tế biển Kéo theo sự pháttriển của ngành công nghiệp tàu thuỷ Do đó nhu cầu của thị trường thiết bịthuỷ tăng tạo ra xu hướng phát triển của thị trường Trung tâm xuất nhập khẩuthiết bị thuỷ đóng vai trò là trung gian cung cấp các thiết bị vật tư cho các đơn
vị có nhu cầu có điều kiện và cơ hội về một thị trường đang có tiềm năng
Để đưa ra ví dụ minh hoạ cho cơ hội phát triển của ngành công nghiệptàu thuỷ ta có thể xem bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.3 Số liệu phản ánh số phương tiện vận tải đường biển Việt Nam
(1985-2006)
Năm
Tàu thuyền gắn máy chở hàng Tàu thuyền gắn máy chở khách
Số lượng(chiếc)
Tải trọng(Tấn)
Số lượng(chiếc) Tải trọng(tấn)
(Trích từ nguồn: Số liệu thống kê kinh tế xã hội Việt Nam)
Từ bảng số liệu trên cho thấy số tàu thuyền đang hoạt động tại đườngbiển Việt Nam quản lý tăng lên nhiều cả về số lượng và tải trọng Mà phầnlớn các phương tiện này đều thuộc quản lý của các Bộ, ngành Việt Nam đều
do chính các nhà máy sửa chữa và đóng thuộc tổng công ty công nghiệp đóngtàu Việt Nam đóng mới và bảo dưỡng Điều này hứa hẹn cho các công tythương mại hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp về mặt hàng thiết bị thuỷ cónhiều cơ hội
Trang 37Theo số liệu thống kê trong việc phân bổ ngân sách 2006, tổng công tytàu thuỷ được Nhà nước cấp 70.170 triệu đồng để phục vụ cho hoạt động củatổng công ty.
Cũng vào năm 2000 Bản thân Công ty Tư vấn đầu tư và Thương mạicũng tham gia tiến hành lập tổng dự toán trình Tổng công ty và Bộ giao thôngvận tải để đưa sang giai đoạn xây dựng các dự án nâng cấp cải tạo trong đó cócác nhà máy đóng tàu 76, Nha Trang, Bến Thuỷ, Sông Cấm, Tam Bạc, BếnKiền, Bạch Đằng, công ty Hồng Hà thuộc Tổng cục Hậu Cần Đến năm 2006tiếp tục tiến hành các dự án trên và bổ xung thêm các dự án đóng tàu SôngHàn, công ty Vận tải3, nhà máy sửa chữa Nam Triệu, công ty cơ khí côngnghiệp và phá dỡ tàu cũ
Đầu tháng4/2006 tiến hành hạ thuỷ tàu chở hàng50.000 tấn tại nhà máyđóng tàu Bạch Đằng đánh dấu bước chuyển mình của ngành công nghiệp tàuthuỷ về các dự án chất lượng cao
Từ những phân tích và các con số kể trên cho thấy Trung tâm xuất nhậpkhẩu thiết bị thuỷ đang tồn tại trong thị trường tiềm năng cho hoạt động kinhdoanh của mình Nhưng cũng luôn nhận thức được rằng thị trường đó hứa hẹnnhiều cạnh tranh gay gắt vừa tạo ra cơ hội vừa gây đe doạ với bất kỳ công tykinh doanh nào hoạt động trên thị trường
** Thông qua tìm hiểu các nội dung ở mục I,II có thể hình dung đượckhái quát đơn vị thực tập Trung tâm xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ Đây là mộtđơn vị Nhà nước có hình thức kinh doanh hạch toán nội bộ, có con dấu riêng
và có đầy đủ tư cách pháp nhân, trực thuộc Công ty Tư vấn đầu tư và Thươngmại Những nội dung được trình bày giúp nắm bắt được những đặc điểm cơbản của thị trường mà Trung tâm đang tiến hành hoạt động kinh doanh
Trang 38III Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Trung tâm Thương mại
và xuất nhập khẩu thiết bị thuỷ.
1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm
Trung tâm Thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị Thuỷ trực thuộc công
ty Tư vấn đầu tư và Thương mại mới đi vào hoạt động từ đầu năm 2000nhưng đã đạt được kết quả kinh doanh thông qua việc cung cấp thiết bị vật tưphục vụ cho các đơn vị thuộc Tổng công ty và ngoài tổng công ty cho các dự
án sau:
- Dự án đóng tàu 6.500 tấn cho VOSKO
- Dự án đóng tàu 1000 tấn và 450 tấn cho Hải Quân
Đánh giá tình hình kinh doanh của Trung tâm cần phải xem xét trong cả
hệ thống kinh doanh của Công ty mẹ mới đảm bảo chính xác Do vậy bảng sốliệu dưới đây sẽ phản ánh phần nào kết quả kinh doanh của Trung tâm đãđóng góp vào Công ty trong 2 năm qua kể từ khi Trung tâm đi vào hoạt động
Trang 39Bảng 2.4 Bảng số liệu phản ánh kết quả kinh doanh của công ty
Trang 40Từ bảng số liệu trên cho thấy, trong khoảng từ năm 2000 – 2006 Công ty
Tư vấn đầu tư và Thương mại thực hiện các hoạt động tại hai kĩnh vực là tư
vấn xây dựng công trình thuỷ và lĩnh vực kinh doanh thương mại thiết bị
thuỷ Doanh thu từ hai lĩnh vực này nói chung và doanh thu từ lĩnh vực kinh
doanh thương mại tăng dần điều đó chứng tỏ sự phát triển và dần chiếm lĩnh
thị trường của công ty Doanh thu của toàn công ty từ hơn 19 tỷ đồng năm
2000 tăng lên 90 tỷ đồng vào năm 2006
Doanh thu từ lĩnh vực kinh doanh thiết bị thuỷ tăng từ hơn 16 tỷ đồngnăm 2000 lên hơn 85 tỷ đồng năm 2006 Đóng góp vào sự tăng lợi nhuận của
công ty từ 42.6 triệu đồng năm 2000 lên 261.7 triệu đồng năm 2006 Tuy
nhiên cần nhận thấy rằng lĩnh vực tư vấn xây dựng có doanh thu thấp hơn
doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhưng do chi phí vốn bỏ ra không đáng kể
nên tỷ suất lợi nhuận lại cao hơn
Nhận thấy sự cần thiết của chuyên môn hoá vào từng lĩnh vực cụ thể để cóứng xử linh hoạt trong nền kinh tế thị trường nhiều cạnh tranh và tận dụng tối
đa nguồn lực của mình, năm 2007 Trung tâm thương mại và xuất nhập khẩu
thiết bị thuỷ ra đời có nhiệm vụ chính là hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
thiết bị thuỷ góp phần gia tăng doanh thu và lợi nhuận của toàn công ty
Dưới đây là bảng số liệu phản ánh sự đóng góp của Trung tâm vàodoanh thu của toàn công ty
Bảng2.5 Bảng số liệu phản ánh đóng góp của Trung tâm
Tổng số (1000đ)