trong quá trình sản suất quan trọng như vậy không biết phải làm với việc với tiêu chuẩn nào nhưng chỉ chuyền dạy bằng lới nói, sau nhiều lần làm theo cách này tỉ lệ đạt tới 80% Quản lí h
Trang 1SOP 制作及排站技巧
kĩ xảo sản xuất và sắp xếp SOP
Trang 3tên tiếng anh đầy đủ là : Standard Operation Procedure
Trang 4và các bước vận hành của từng quy trình được thống nhất trong hình thức sách hướng dẫn công việc
Trang 7trong quá trình sản suất quan trọng như vậy không biết phải làm với việc với tiêu chuẩn nào nhưng chỉ
chuyền dạy bằng lới nói, sau nhiều lần làm theo cách này tỉ lệ đạt tới 80%
Quản lí hiện trường sản xuất đang kêu gọi :
Việc thừa hưởng kinh nghiệm phải ghi lại dưới dạng tài liệu , việc truyền dạy phải dựa vào tài liêu để làm cơ sở
Trang 8Điều quan trọng là làm sản phẩm một lần, nếu đợi đến khi mắc lỗi và làm lại tổn thất lớn là điều không cần thiết
vì vậy chúng ta cần kiểm soát tốt
Trang 9Standard Operation Procedure
RF: Report/Form
质量 手册
Trang 12Từ góc độ nhỏ, xác định tên số lượng vật liệu, đặc điểm kỹ thuật, thuộc tính và số lượng vật liệu cần thiết cho sản phẩm
Trang 14日期(ngày tháng)
階層
Lớp
料 號
Số liệu
料 號 描 述
Mô
tả số liệu
GP
屬性
Thuộc tính
料 號 屬 性
Th uộc tính
số liệu
材 料 用 量
Vật liệu tiêu hao
零件 位置
Vị trị linh kiện
替代 料
Vật liệu thay thế
Make/
Buyer
每盤 數量
Số lượng mỗi khay
庫存 數量
Số lượng hàng tồn kho
含訂 單庫 存數 量
Số lượng hàng tồn trong kho của đơn dặt hàng
Trang 15不是的,制作 SOP 是依 Supply Type 而定,屬性為 Push 則需單獨編寫該階層
料號之 SOP ,屬性為 Phantom 則不單獨編寫 SOP
Không, lập SOP là dựa vào Supply Type, n u thu c tính là push thì nên vi t SOP c a s nguyên li u riêng ộc tính là push thì nên viết SOP của số nguyên liệu riêng ủa số nguyên liệu riêng ố nguyên liệu riêng ệu riêng
bi t và n u thu c tính là ệu riêng ộc tính là push thì nên viết SOP của số nguyên liệu riêng Phantom thì không c n vi t SOP riêng ần viết SOP riêng
Vì bao bì bao gồm bộ phận đóng gói , cấp đóng gói sử dụng trực tiếp số vật liệu cấp 91 để tạo SOP cấp thành phẩm
Trang 16có thể coi là vật liệu không chứa chì.
Trang 18將 PLM 系統中的機種名稱填寫於 SOP 中
Tên sản phẩm (Product)) được điền vào tên mẫu mã số thành phẩm Tên máy không chỉ được điền theo tên của mọi người , nố cong được truy vấn thong qua hệ thống aPLM và tên máy trong hệ thống PLM điền thông tin vào trong SOP
Trang 19Trước khi lập SOP cho máy mới , cần chuẩn bị tổ đóng gói và bản vẽ lắp ráp ba chiều , như vậy quy trình lắp ráp / đóng gói sản phẩm mới có thể được tháo rời, hợp nhất để xác định quy
trình sản xuất lắp ráp / đóng gói ngoài ra còn phải dựa theo Control Plan& label Form
Trang 20Một mô hình sắp được sản xuất , trước tiên PE cần cung cấp quy trình thử nghiệm , kết hợp quy trình thử
nghiệm, với bản vẽ lắp ráp ba chiều/ quy trình đóng gói/ nhóm thu được từ sample , mới định nghĩa được
một quy trình sản xuất hoàn chỉnh, như vậy trang đầu tiên của SOP mói có thể ra lò == 》 bản đồ quy
SOP 制作前所準備之資料
Chuẩn bị tài liệu trước khi lập SOP
Trang 22OP không thể xác định rõ thiết bị và dụng cụ cần thiết cho trạm , nhân viên đợi đến khi mở dây chuyền sản xuất mói có thể thấy dụng cụ của mình chưa đầy đủ , nếu đến để chuẩn bị thì sẽ lãng phí nhiều thời gian
SOP 制作前所準備之資料
Chuẩn bị tài liệu trước khi lập SOP
Trang 23碼的編碼規則,定義 label 所打印的內容,以便人員核對。
Mỗi một sản phẩm đều có một số mã vạch, để kiểm soát và xác định danh tính cảu nó, nhưng tính năng của sản không giống nhau, nhu cầu vận chuyển không giống nhau, nhu cầu của khách hàng cũng khác nhau, làm cho quy tắc mã hóa mã vạch cũng không đồng nhất, trước khi lập SOP , phải dựa vào quy tắc mã Hóa mã vạch trên label form định nghĩa nội dưng được in bằng label để nhân viên có thể kiểm tra.
SOP 制作前所準備之資料 \
Chuẩn bị tài liệu để lập SOP
Trang 25Hình ảnh minh họa: kết hợp các vật liệu , phương pháp hành động và thiết bị được mô tả trong quy trình vận hành dưới dạng hình ảnh được thể hiện trong một trình tự vận hành
Trang 26SOP là một quá trình tiêu chuẩn hóa , mọi người nên nhìn vào giá trị của nó , bình thường khi chúng ta viết
về SOP có một số chi tiết cơ bản chưa được chú ý đến sẽ gây rắc rối cho công việc của người khác , cho nên
có câu “ ma quỷ ẩn chứa trong các chi tiết” ý nghĩa của nó là nhắc nhở mọi người đừng bỏ qua các chi tiết
để hoàn thành SOP hoàn chỉnh hơn
Số thứ tự của vật liệu trong hình ảnh minh họa , số thứ tự vị trí của số vật liệu , phải thống nhất số thứ tự của vật liệu được nhắc đến trong quá trình vận hành tránh suy đoán và đánh giá sai của nhân viên
Trang 27Trong quy trình bình thường , do thiếu tài liệu liên quan trong hệ thống , BOM không thể nâng cao lên
cấp 91, IE phải đưa ra SOP thử nghiệm trên dây chuyền sản xuất , sau khi được bộ phận IE phê duyệt
Đóng dấu tem sản xuất thử nghiệm kỹ thuật đặc bieetjcho bộ phận IE và ghi rõ ngày có hiệu lực ( phiên
bản dùng thử SOP là T + số phiên bản sản xuất )
工程試作專用章
Trang 28相關生產及工 程單位簽核 DCC簽核並發行至生產線 End
1) 組裝及包裝爆炸圖面或照片 2)測試流程
3)棧板堆疊圖片
Trang 29DCC 簽核並發 行給產線
End
End
N
DCC回收舊版 本SOP
1)生產單位 2)工程單位 3)PM 4)MCC
Trang 31C/T kiểm tra tốc độ trượt
2.Operation time/Test item/Packing item
(Giờ hoạt động / mục kiểm tra/ giờ lao động và mặt hàng đóng gói )
năng lực sản xuất và nhân lực
排站技巧 -1
Kĩ năng sắp xếp trạm - 1
Trang 36Nguyên tắc : phân chia từng trạm, không đặt quá nhiều vào một trạm duy nhất, xoay vòng và không vượt quá 180 độ ,
Xem xét sự cần thiết đặt vật liệu phế thải
Trang 37chủ yếu được chia thành 7 phương pháp IE
cơ bản và 7 IE tại nơi sản xuất
Trang 45Thanks !