Thuyết minh giai đoạn Thiết kế kỹ thuật phần trạm biến áp 110KV nhà máy điện gió Phương mai 1.TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 được lựa chọn 2 cấp điện áp là 110kV, 35 kV. Cấp điện áp 110 kV được sử dụng để chuyển tải công suất từ các NMĐG lênhệ thống; cấp điện áp 35 kV đấu nối tới các nhà máy điện gió và cấp điện cho tự dùngtrong trạm.
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ
Địa chỉ: Tầng 10 tòa nhà Việt Á, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: +84.4 3795 6777
MSCT: PĐ.21.05 NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ PHƯƠNG MAI 1
(PHUONG MAI 1 WIND POWER PLANT)
THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN II TRẠM BIẾN ÁP 35/110 KV
TẬP 2.1: THUYẾT MINH PHẦN TRẠM BIẾN ÁP
Ấn bản: 01
NĂM 2020
Trang 2Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội Tel: +84.4 3795 6777
MSCT: PĐ.21.05
NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ PHƯƠNG MAI 1
(PHUONG MAI 1 WIND POWER PLANT)
THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN II TRẠM BIẾN ÁP 35/110 KV
TẬP 2.1: THUYẾT MINH PHẦN TRẠM BIẾN ÁP
Hà nội, ngày tháng năm 2020 Chủ nhiệm thiết kế: Ks.Nguyễn Xuân Minh
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG ĐIỆN PHƯƠNG MAI
TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DỰ ÁN
ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ
Trang 3Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) Nhà máy điện gió Phương Mai 1 được biên
chế thành các phần như sau:
PHẦN 1: THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN NHÀ MÁY
Tập 1.1: Thuyết minh phần nhà máy Tập 1.2: Các bản vẽ phần nhà máy Tập 1.3: Các phụ lục tính toán phần nhà máy Tập 1.4: Tổ chức xây dựng nhà máy
Tập 1.5: Các chỉ dẫn kỹ thuật phần nhà máy PHẦN 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN TRẠM BIẾN ÁP
Tập 2.1: Thuyết minh phần trạm biến áp
Tập 2.2: Các bản vẽ phần trạm biến áp Tập 2.3: Tổ chức xây dựng
Tập 2.4: Phụ lục tính toán Tập 2.5: Các chỉ dẫn kỹ thuật phần trạm biến áp PHẦN 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN ĐƯỜNG DÂY
Tập 3.1: Thuyết minh phần đường dây Tập 3.2: Các bản vẽ phần đường dây Tập 3.3: Tổ chức xây dựng
Tập 3.4: Phụ lục tính toán Tập 3.5: Các chỉ dẫn kỹ thuật phần đường dây PHẦN 4: THIẾT KẾ KỸ THUẬT ĐƯỜNG DÂY 35kV CẤP ĐIỆN 0,4KV PHẦN 5: BÁO CÁO KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Tập 5.1: Báo cáo khảo sát địa hình Tập 5.2: Báo cáo khảo sát địa hình chất Tập 5.3: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy văn PHẦN 6: TỔNG DỰ TOÁN
Trang 4PHẦN 1: THUYẾT MINH CHUNG
Trang 5Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ 1
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2
1.3 PHẠM VI ĐỀ ÁN 3
1.4 CÁC VẤN ĐỀ HIỆU CHỈNH THEO THÔNG BÁO THẨM TRA, THẨM ĐỊNH 3
CHƯƠNG 2 QUI MÔ CÔNG TRÌNH 4
2.1 TRẠM BIẾN ÁP 4
CHƯƠNG 3 CÁC TIÊU CHUẨN, QUI CHUẨN ÁP DỤNG 9
3.1 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ TBA 9
3.2 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC LỰA CHỌN THIẾT BỊ NHẤT THỨ 11
3.3 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN, BẢO VỆ VÀ ĐO LƯỜNG 11
3.4 CÁP HẠ ÁP 12
3.5 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ XÂY DỰNG 12
3.6 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 13
3.7 ÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO MÔI TRƯỜNG 13
3.8 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC KHẢO SÁT 14
CHƯƠNG 4 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP 16
4.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG TRẠM 16
4.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC 16
CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU 23
5.1 CẤP ĐIỆN ÁP 23 5.2 CÔNG SUẤT TRẠM 23
Trang 63 5.4 MẶT BẰNG BỐ TRÍ THIẾT BỊ 24 5.5 GIẢI PHÁP PHẦN ĐIỆN NHẤT THỨ 24
5.6 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ 25
5.7 GIẢI PHÁP PHỐI HỢP ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ TẠI TRẠM BIẾN ÁP NÂNG 35/110KV NMĐG PHƯƠNG MAI 1 37
5.8 GIẢI PHÁP PHỐI HỢP ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ TẠI TRẠM BIẾN ÁP 110KV NMĐG PHƯƠNG MAI 1 38
5.9 HỆ THỐNG ĐIỆN TỰ DÙNG 40
5.10 HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CHỐNG SÉT 41
5.11 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 42
5.12 HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT 43
5.13 HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 43
5.14 HÊ THỐNG THU THẬP SỐ LIỆU ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG 51
CHƯƠNG 6 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHỦ YẾU 58
6.1 GIẢI PHÁP TỔNG MẶT BẰNG, SAN NỀN 58
6.2 GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NGOÀI TRỜI 58
6.3 NHÀ ĐIỀU KHIỂN 61
6.4 GIẢI PHÁP CẤP THOÁT NƯỚC, PHÒNG CHỐNG CHÁY 63
CHƯƠNG 7 HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ SCADA 65
7.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ 65
7.2 HỆ THỐNG VIỄN THÔNG 65
7.3 YÊU CẦU KỸ THUẬT THIẾT BỊ VIỄN THÔNG 68
7.4 HỆ THỐNG GIÁM SÁT ĐIỀU KHIỂN TRẠM 70
7.5 HỆ THỐNG SCADA/EMS 71
7.6 Yêu cầu đối với thiết bị SCADA tại NM điện gió Phương Mai 1 73
CHƯƠNG 8 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT THIẾT BỊ 76
8.1 GIẢI PHÁP LỰA CHỌN 76
8.2 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁC THIẾT BỊ NHẤT THỨ 77
Trang 7Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
CHƯƠNG 9 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN HÀNH 137
9.1 TỔ CHỨC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH 1379.2 TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH 137
CHƯƠNG 10 LIỆT KÊ VẬT TƯ THIẾT BỊ VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ 139
10.1 LIỆT KÊ VẬT TƯ THIẾT BỊ 13910.2 PHỤ LỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ 154
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật phần trạm biến áp dự án “Nhà máy điện Phương Mai 1”,
được lập dựa trên các văn bản pháp lý sau:
- Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp ban hành Quy phạm trang bị điện các phần:
+ Phần I: Quy định chung (11 TCN-18-2006)
+ Phần II: Hệ thống đường dẫn điện (11 TCN-19-2006)
+ Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp (11 TCN-20-2006)
+ Phần IV: Bảo vệ và tự động (11 TCN-21-2006)
- Quyết định số 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003 của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam về tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điều khiển tích hợp, cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơ le bảo vệ cho đường dây và Trạm Biến Áp 500kV, 110kV, 110kV của EVN;
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/02/2014 về việc Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện;
- Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương: Quy định
hệ thống điện truyền tải
- Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 về qui định hệ thống điện phân phối;
- Quyết định số 5358/QĐ-BCT ngày 17/10/2011 của Bộ Công thương về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung “Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Định giai đoạn 2006 -2010 có xét đến 2015” trong đó bổ sung Nhà máy điện gió Phương Mai 1 có công suất 30
MW tại khu kinh tế Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;
- Giấy chứng nhận đầu tư ngày 26/10/2009 chứng nhận cho Công ty CP phong điện Phương Mai được thực hiện dự án đầu tư Nhà máy phong điện Phương Mai 1 có công suất 30 MW;
- Thỏa thuận số 01/2021/ĐĐQG -TTRL ngày 05/01/2020 về thỏa thuận thiết kế kỹ thuật hệ thống rơ le bảo vệ dự án NMĐG Phương Mai 1
- Văn bản số 2315/EPTC-KH & CNTT- KDBĐ ngày 20/04/2021 của Tập đoàn
Trang 9Nhà máy điện gió Phương Mai 1 TKKT
- Văn bản số 171/TD-PCCC ngày 3/07/2019 của Phòng CS-PCCC và CHCN – Công an tỉnh Bình Định v/v Cho ý kiến về giải pháp PCCC dự án Nhà máy điện gió Phương Mai 1
- Thỏa thuận hệ thống SCADA và thông tin dự án Nhà máy điện gió Phương Mai
1, ngày 14/11/2021 giữa Trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc Gia và Công ty Cổ phần Điện gió Phương Mai
1.2 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1.2.1 Mục tiêu đầu tư công trình
Thực hiện đầu tư xây dựng Trạm biến áp nâng áp 35/110 kV thuộc Công trình “Nhà máy điện gió Phương Mai 1” nhằm mục đích:
- Triển khai thực hiện quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Định bổ sung giai đoạn 2006-2010, có xét điến 2015 theo Quyết định số 5358/QĐ-BCT ngày 17/10/2011 của Bộ Công Thương;
- Nhà máy điện gió Phương Mai 1 được xây dựng góp phần nâng cao sản lượng điện từ nguồn Năng lượng tái tạo cho tỉnh Bình Định nói riêng và Việt Nam nói chung, góp phần khẳng định trách nhiệm của Việt Nam với quốc tế trong việc bảo vệ môi trường Xây dựng nhà máy điện năng lượng điện gió công suất phát điện khoảng 26,4 MW theo
mô hình trang trại năng lượng Điện gió, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, nâng cao
độ tin cậy cấp điện liên tục, ổn định cho phụ tải khu vực, bảo vệ môi trường và tận dụng nguồn năng lượng tự nhiên tái tạo để tạo ra sản phẩm cho xã hội, cung cấp nguồn điện năng hòa lưới điện quốc gia và khai thác sử dụng các diện tích đất hiệu quả
- Đường dây và Trạm biến áp 110kV Nhà máy Điện gió Phương Mai 1 được xây dựng với mục tiêu kết nối và truyền tải toàn bộ công suất của dự án nhà máy điện gió Phương Mai 1 công suất 26,4 MW lên lưới điện Quốc Gia
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư dự án dự kiến được lấy từ nguồn vốn tự huy động của chủ đầu tư
và vốn vay
1.2.3 Cấp công trình
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động, đầu tư xây dựng,công trình Nhà máy điện gió Phương Mai 1
Trang 10Công trình thực hiện thiết kế theo 3 bước: Báo cáo nghiên cứu khả thi, Thiết kế kỹ thuật và Thiết kế bản vẽ thi công
1.2.4 Tiến độ thực hiện:
Thời gian thực hiện dự án: Năm 2020 - 2021
1.2.5 Các văn bản thoả thuận:
- Thoả thuận PCCC
- Thoả thuận đấu nối
- Thoả thuận Hệ thống đo đếm điện năng
- Thoả thuận Hệ thống bảo rơ le và tự động
- Thoả thuận thông tin – SCADA
- Thỏa thuận tác động bảo vệ môi trường
1.3 PHẠM VI ĐỀ ÁN
Nội dung thiết kế kỹ thuật phần trạm biến áp 110kV đề cập đến toàn bộ các giải pháp
kỹ thuật công nghệ, xây dựng phần trạm biến áp 110 kV Phương Mai 1
Trang 11Nhà máy điện gió Phương Mai 1 TKKT
CHƯƠNG 2 QUI MÔ CÔNG TRÌNH 2.1 TRẠM BIẾN ÁP
2.1.1 Cấp điện áp và công suất trạm
Theo quy mô tổng công suất lắp đặt của nhà máy là 26,4 MW và công suất dự kiến phát lên lưới điện 110 kV khoảng 26,4 MW, trạm biến áp 110 kV được đầu tư có quy
mô như sau:
- Cấp điện áp : 35/110 kV;
- Công suất : Xây dựng mới Trạm Biến Áp nâng áp 35/110 kV – 33 MVA
- Diện xây dựng trạm trong tường rào: 6.696,0 m2
2.1.2 Chọn sơ đồ nối điện chính
Phía 110 kV: thiết kế theo sơ đồ “Hệ thống hai thanh cái ”, bao gồm 3 ngăn lộ như
sau:
- 01 ngăn lộ tổng 110kV MBA T1 - 33MVA;
- 02 ngăn đường dây 110 kV đấu transit vào đường dây 110kV hiện hữu;
Phía 35 kV: thiết kế theo sơ đồ “Hệ thống 01 thanh cái”, sử dụng các tủ hợp bộ phía
3 5 kV đặt trong nhà gồm 8 tủ hợp bộ trung thế 35 kV:
- Hệ thống 01 thanh cái;
- 01 ngăn tủ lộ tổng 35 kV cho 01 máy biến áp lực 35 MVA;
- 01 tủ biến điện áp thanh cái 35 kV ;
- 02 tủ xuất tuyến 35 kV nối đến nhà máy điện gió;
- 01 máy biến áp tự dùng 35/0,4kV, công suất 250 kVA;
- 02 ngăn tủ tụ tù 35 kV;
- 01 ngăn tủ phân đoạn, 01 ngăn tủ cầu dao cắm 35 kV;
2.1.3 Thiết bị điều khiển, bảo vệ
Trang bị mới hệ thống điều khiển tích hợp cấu hình kép tuân thủ theo quy định hiện hành của EVN
Trạm biến áp 35/110 kV điện gió Phương Mai 1 được trang bị hệ thống điều khiển
và bảo vệ tích hợp công nghệ cao, tuân thủ theo quyết định số 176/QĐ-EVN ban hành ngày 04/03/2016 về việc ban hành Quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500kV, 110kV, 110kV của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Hệ thống điều khiển bảo vệ lắp mới dựa trên các tiêu chuẩn Quốc tế đảm bảo tính
Trang 12mở, thuận tiện cho việc nâng cấp, mở rộng trong tương lai Hệ thống điều khiển tích hợp thực hiện các chức năng điều khiển, giám sát các hoạt động các thiết bị trong trạm đồng thời thực hiện chức năng thiết bị đầu cuối để giao tiếp với Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia (A0), Trung tâm điều độ HTĐ Miền Trung (A3) và trung tâm SCADA của Tổng Công ty
Điện lực miền Trung (EVNCPC) Thao tác điều khiển trạm được thực hiện theo 4 mức: từ
Trung tâm điều độ, phòng điều khiển trung tâm của trạm, mức ngăn và mức thiết bị
Các thiết bị điều khiển, bảo vệ trang bị mới trong hệ thống là loại thiết bị kỹ thuật số,
có độ nhạy cao, có tính dự phòng cao
Hệ thống mạng LAN: sử dụng mạng LAN đơn nối thành mạch vòng với giao thức truyền tin sử dụng tiêu chuẩn IEC 61850 giữa các thiết bị IED trong trạm và giao thức truyền tin giữa trạm với Trung tâm điều độ sử dụng tiêu chuẩn IEC 60870-5-104
Hệ thống bảo vệ cho các phần tử trong trạm tuân thủ theo các quy định hiện hành của EVN, CPC và các tiêu chuẩn Quốc tế thông dụng Các rơ le chính của các mạch bảo vệ sử dụng rơ le số có bộ vi xử lý, tác động nhanh và có độ nhạy cao, kết nối giao tiếp với hệ thống điều khiển bằng máy tính và hệ thống SCADA/EMS
Hệ thống đo lường trang bị đầy đủ các chức năng theo Quy phạm trang bị điện và quy định hiện hành
Trang bị các tủ điều khiển, đo lường, bảo vệ kèm theo sơ đồ mimic, lắp đặt trong các nhà điều khiển phân phối để thực hiện các chức năng điều khiển, đo lường, giám sát và bảo
vệ các thiết bị mức ngăn lộ
Các rơle bảo vệ so lệch đường dây (F87L) phía 110 kV TBA 110 kV ĐMĐG
Phương Mai 1 phải giao diện được với F87L đường dây đối diện
2.1.4 Hệ thống điện tự dùng
Nguồn điện tự dùng xoay chiều 380/220 VAC của trạm được cung cấp từ phía 35
kV của MBA T1 thông qua MBA tự dùng 35/0,4 kV-250 kVA cấp cho các tủ bảng phân phối xoay chiều 380/220 VAC
Nguồn điện tự dùng một chiều 220 VDC trong trạm được cung cấp từ 01 hệ thống ắc quy Niken-cadmi (NiCd) có dung lượng 1x250 Ah/5h, điện áp 220 V Hệ thống ắc quy làm việc theo chế độ nạp và phụ nạp thường xuyên qua 02 bộ chỉnh lưu 380/220VAC/220VDC-
100A
Trang 13Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
- Nối đất thiết bị với chân trụ đỡ thiết bị dùng dây đồng trần C120; nối đất chân trụ
đỡ thiết bị và hệ thống cột cổng thanh cái với lưới nối đất trạm bằng dây đồng trần C120 Liên kết giữa dây tiếp địa trụ đỡ thiết bị và cột cổng thanh cái với lưới nối đất bằng phương pháp hàn điện
Hệ thống tiếp địa của trạm được thiết kế dựa trên cơ sở qui trạm trang bị điện 11TCN- 18-2006, trong đó giá trị điện trở tản của hệ thống nối đất sau khi đã kết hợp với các giếng tiếp địa của 11 tuabin phải đảm bảo giá trị Rđ ≤ 0,5Ω vào bất cứ thời điểm nào trong năm
Việc tính toán kiểm tra độ bền, điện áp tiếp xúc, điện áp bước và giá trị điện trở tản của hệ thống nối đất được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn IEEE Std 80-2000 “Guide For Safety In AC Substation Grounding” và đảm bảo kích thước tối thiểu theo tiêu chuẩn IEC 621-1A
2.1.4.2 Hệ thống chống sét:
Bảo vệ quá điện áp trong trạm bao gồm bảo vệ sét đánh trực tiếp bằng kim thu sét cổ điển lắp trên cột 110kV và cột chiếu sáng, bảo vệ chống sét truyền từ đường dây vào trạm
và bảo vệ quá điện áp thao tác:
- Các MBA lực sẽ được bảo vệ quá điện áp khí quyển lan truyền từ đường dây vào trạm và quá điện áp nội bộ bằng các chống sét van đặt tại các phía đầu vào MBA
- Các thiết bị 110 kV sẽ được bảo vệ quá điện áp khí quyển lan truyền từ đường dây vào trạm và quá điện áp nội bộ bằng các chống sét van đặt tại các ngăn xuất tuyến của
HTPP 110 kV
2.1.5 Hệ thống chiếu sáng
2.1.5.1 Chiếu sáng ngoài trời:
Hệ thống chiếu sáng ngoài trời được trang bị các đèn LED pha 150W đặt trên kết cấu xây dựng ngoài trời
2.1.5.2 Chiếu sáng trong nhà:
Hệ thống chiếu sáng trong nhà điều khiển dùng đèn TUBE LED 36W; chiếu sang sự
Trang 14cố sử dụng đèn Led ốp trần 20W, riêng phòng ắc quy sử dụng đèn Led có trang bị phòng nổ 75W
Ngoài ra, các phòng trong nhà điều khiển TBA còn được trang bị mạng điện chiếu sáng sự cố sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng trong trường hợp có sự cố mất điện xảy ra
Để phục vụ công tác sửa chữa, trang bị các đèn xách tay di động 220V-200W
2.1.6 Hệ camera quan sát và chống đột nhập
Hệ thống camera quan sát được trang bị đồng bộ với phần nhà máy điện Các thiết bị chính gồm các camera hoạt động ngày/đêm lắp ngoài sân trạm, bộ điều khiển trung tâm, các máy tính kèm phần mềm, màn hình theo dõi, giám sát lắp đặt tại phòng điều khiển trung tâm
2.1.7 Hệ thống thông tin – SCADA
Tại NMĐG Phương Mai 1 sẽ xây dựng hệ thống thông tin để phục vụ công tác điều
độ, vận hành sản xuất khi dự án được đưa vào vận hành
Hệ thống thông tin liên lạc NMĐG Phương Mai 1 phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Phục vụ kênh bảo vệ: Thiết lập kênh thông tin phục vụ bảo vệ phối hợp hai đầu đường dây giữa TBA nâng 110kV của NMĐG Phương Mai 1 với TBA nâng 110kVNMĐG Phương Mai 3 và trạm 110 kV Nhơn Hội
- Phục vụ công tác điều hành: Thiết lập kênh thông tin thoại phục vụ nhu cầu điều hành giữa điều hành viên trạm với Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc Gia (A0), Trung tâm Điều độ hệ thống điện Miền Trung (A3) và Trung tâm điều khiển khiển tại Công ty điện lực Gia Lai (GLPC)
- Phục vụ công tác điều độ: Thiết lập kênh truyền tín hiệu SCADA để kết nối thiết
bị đầu cuối Gateway đặt tại TBA nâng 1 10kV NMĐG Phương Mai 1 với hệ thống
SCADA/EMS đặt tại A0, A3 và GLPC
2.1.8 Hệ thống giám sát sự cố:
Tín hiệu dữ liệu liệu ghi sự cố, giám sát chất lượng điện năng và đo góc pha (FR/PQ/PMU) truyền từ TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 về hệ thống giám sát tại Trungtâm điều độ hệ thống điện miền Trung (A3) được chuyển tiếp trên thiết bị Switch, Router tại TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1
Kênh truyền hệ thống ghi sự cố, giám sát chất lượng điện năng và đo góc pha (FR/
Trang 15Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
2.1.9 Quy mô phần xây dựng
Thiết kế tổng mặt bằng trạm biến áp nâng áp 35/110 kV dựa trên giải pháp bố tríthiết bị điện và các hạng mục khác của trạm, giải pháp đấu nối vào các đường dây cao thế
ra vào trạm và phù hợp với mặt bằng tổng thể của nhà máy điện gió
- Các hạng mục xây dựng chính trong trạm bao gồm:
+ Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;
+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Trang 16CHƯƠNG 3 CÁC TIÊU CHUẨN, QUI CHUẨN ÁP DỤNG
3.1 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ TBA
Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ban hành Quy phạm trang bị điện các phần:
- Phần I: Quy định chung (11 TCN-18-2006);
- Phần II: Hệ thống đường dẫn điện (11 TCN-19-2006);
- Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp (11 TCN-20-2006);
- Phần IV: Bảo vệ và tự động (11 TCN-21-2006)
Luật xây dựng số 50/2014/QH14 ngày 18/6/2014
Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chỉnh phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chỉnh phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
Thông tư số 27/2009/TT-BCT ngày 25/09/2009 của Bộ Công thương: Qui định đo đếm điện năng trong thị trường phát điện cạnh tranh
Thông tư số 42/2015/TT-BCT ngày 01/12/2015 của Bộ Công thương: Quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện
Trang 17Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
thống điện truyền tải”
Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Công Thương: Qui định hệ thống điện phân phối
Thông tư số 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 của Bộ Công Thương: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương
“Quy định hệ thống điện truyền tải” và Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của
Bộ Công Thương: Qui định hệ thống điện phân phối
Thông tư số 04/2011/TT-BCT ngày 16/02/2011 của Bộ Công thương: Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện hạ áp
Thông tư số 31/2014/TT-BCT ngày 02/10/2014 của Bộ Công thương: Qui định một
số nội dung về bảo vệ an toàn điện
Thông tư số 44/2014/TT-BCT ngày 28/11/2014 của Bộ Công Thương: Qui định Qui trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia
Quyết định số 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003 của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam: Qui định về tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điều khiển tích hợp, cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơ le bảo vệ cho ĐZ và TBA 500kV, 110kV, 110kV của EVN; Quy định về công tác thí nghiệm đối với rơ le bảo vệ kỹ thuật số
Quyết định số 176/QĐ-EVN ngày 4/3/2016 của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam về việc ban hành Quy định hệ thống điều khiển trạm biến áp 500kV, 110kV, 110kV trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Quyết định số 55/QĐ-ĐTĐL ngày 22/8/2017 của Cục điện lực về việc Ban hành Quy định yêu cầu kỹ thuật và quản lý vận hệ thống SCADA
Quyết định số 2062/EVN-KTSX ngày 27/05/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Thực hiện Tiêu chuẩn Quốc gia về phòng cháy và chữa cháy
Quyết định số 698/QĐ-EVN ngày 17/10/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, về việc ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Môi trường trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Quyết định 828/QĐ-EVN ngày 26/9/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam “Quyết định về việc ban hành bộ quy trình kinh doanh điện năng áp dụng trong Tập đoàn điện lực Việt Nam”
Quyết định số 271/QĐ-EVN ngày 07/04/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Qui định công tác dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ và chất độc hóa học để XDCT trong EVN
Quyết định số 1157/QĐ-EVN ngày 19/12/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Qui trình kỹ thuật an toàn điện trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trang 18Văn bản số 454/TB-EVN ngày 31/10/2013 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Hoàn thiện các kênh truyền rơle bảo vệ các đường dây
Văn bản số 1335/EVN-KTSX ngày 10/04/2015 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Thực hiện tự đóng lại 1 pha trên lưới điện 110kV
Quyết định số 385/QĐ-EVN ngày 08/5/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Qui định phương pháp xác định tổn thất điện năng trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Quyết định số 60/QĐ-EVN, ngày 17/02/2014 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc ban hành Quy định quản lý chất lượng công trình trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
3.2 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC LỰA CHỌN THIẾT BỊ NHẤT THỨ
TCXDVN 9385-2012: Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Hệ thống nối đất, chống sét cho trạm biến áp dùng tiêu chuẩn IEEE-Std 80-2000:
"Guide for safety in AC Grounding System"
QCVN QTĐ-7: 2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện Tập 7: Thi công các công trình điện
QCVN QTĐ-8:2010/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện Tập 8: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp
Lựa chọn thiết bị, vật liệu nhất thứ được áp dụng theo tiêu chuẩn sau:
- Tiêu chuẩn máy biến áp: IEC 60076
- Tiêu chuẩn máy cắt điện cao áp: IEC 62271-100
- Tiêu chuẩn dao cách ly: IEC 62271-102
- Tiêu chuẩn biến dòng điện: IEC 60044-1
- Tiêu chuẩn biến điện áp: IEC 60044-5
- Tiêu chuẩn chống sét van: IEC 99- 4
- Tiêu chuẩn cách điện: IEC 60273, IEC 60383, IEC 60305
- Tiêu chuẩn dây dẫn: IEC 61089
- Tiêu chuẩn cáp lực: IEC 60502, IEC 60228
- Dây trần dùng cho đường dây tải điện: TCVN 5064-1994
3.3 TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG CHO CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN, BẢO VỆ VÀ ĐO
Trang 19Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
- Thủ tục truyền tin (mạng LAN): IEC 61850
b Thử nghiệm khả năng chịu tác động của điện từ trường
- Thử nghiệm phóng điện tĩnh: IEC 60255-22-2, IEC 61000-4-2
- Nhiễu loạn quá độ: IEC 61000-4-4, IEC 60255-22-4
- Ảnh hưởng điện từ trường: IEC 61000-4-8(9), IEC 60255-25
- Ảnh hưởng nguồn cung cấp: IEC 61000-4-11, IEC 60255-11
- Thử nghiệm sự phân bố tần số cao: IEC 60255-22-3, IEC 61000-4-3
- Thử nghiệm xung điện áp: IEC 60255-22-1
c Thử nghiệm khả năng chịu đựng điều kiện môi trường
- Môi trường nóng, lạnh: IEC 60068-2
- Sự xâm nhập của các vật thể: IEC 60529
- Thử nghiệm sự phân bố tần số cao: IEC 60255-22-3
- Rung động: IEC 60255-21
d Thử nghiệm an toàn
- Mức chịu đựng của điện môi : IEC 60255-5
- Xung điện : IEC 60255-5
- Điện trở cách điện : IEC 60255-5
- Mức an toàn với tia laser : IEC 60825-1
- Mức an toàn của sản phẩm : IEC 60225-6
- TCVN 9362: 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCXD 7957: 2008 Thoát nước-Mạng lưới bên ngoài và công trình TCTK
- TCVN 4474: 1987 Thoát nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4513: 1988 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 170-2007 Kết cấu thép-Gia công, lắp đặt và nghiệm thu-Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 2737: 1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 20- TCVN 9386-1: 2012 Thiết kế công trình chịu động đất – Phần 1: Quy định chung, tác động động đất và quy định đối với kết cấu nhà
- TCXDVN 334:2005 Quy phạm sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp
- TCVN 5575: 2012 Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574: 2018 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế
- 22TCN 211-06 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
- TCXDVN 33-2006 Cấp nước-Mạng lưới đường ống và công trình-Tiêu chuẩn thiết
3.6 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- TCVN 3254:1989 An toàn cháy-Yêu cầu chung
- TCVN 5738:2009 Hệ thống báo cháy tự động-Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5740:2009 Thiết bị chữa cháy-Vòi chữa cháy tổng hợp tráng cao su
- TCVN 5760:1993 Hệ thống chữa cháy-Yêu cầu chung về lắp đặt và sử dụng
- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình-Yêu cầu thiết
kế
- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy-Trụ nước chữa cháy-Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 3890:2009 Phương tiện PCCC cho nhà và công trình-Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
- TCVN 7336- 2003: Phòng cháy chữa cháy- Hệ thống Springkler tự động- Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
- NFPA 15 Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống phun sương
- NFPA 20 Tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống bơm chữa cháy
3.7 ÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO MÔI TRƯỜNG
- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn KT quốc gia về chất lượng nước ăn uống;
- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn KTquốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn KT quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn KT quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
Trang 21Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
- QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
3.8 CÁC QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG CHO CÔNG TÁC KHẢO SÁT
3.8.1 Các tiêu chuẩn áp dụng khảo sát hiện trường
- TCXD161-1987 Công tác thăm dò điện trong khảo sát xây dựng
- TCVN 9437-2012 Qui trình khoan thăm dò địa chất công trình
- TCVN 2683-2012 Đất xây dựng – Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu
- TCVN 9351-2012 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
3.8.2 Các tiêu chuẩn áp dụng thí nghiệm trong phòng
- TCVN 9362-2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
- TCVN 4195-2012 Đất xây dựng - PP xác định khối lượng riêng trong PTN
- TCVN 4196-2012 Đất xây dựng - PP xác định độ ẩm & độ hút ẩm trong PTN
- TCVN 4197-2012 Đất xây dựng - PP xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong PTN
- TCVN4198-2014 Đất xây dựng - PP xác định thành phần hạt trong PTN
- TCVN4199-2014 Đất xây dựng - PP xác định sức chống cắt trong PTN ở máy cắt phẳng
- TCVN 4200-2014 Đất xây dựng - PP xác định tính nén lún trong PTN
- TCVN 4202-2012 Đất xây dựng - PP xác định khối lượng thể tích trong PTN
- TCXD81-1981 Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa học
- TCVN3994-1985 Chống ăn mòn trong xây dựng - Phân loại môi trường xâm thực
Trang 22PHẦN 2: TRẠM BIẾN ÁP
Trang 23Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
CHƯƠNG 4 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG TRẠM BIẾN ÁP
4.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ BỐ TRÍ TỔNG MẶT BẰNG TRẠM
4.1.1 Đặc điểm xây dựng
Dự án nhà máy điện gió Phương Mai 1 dự kiến được xây dựng tại địa phận xã Cát Chánh huyện Phù Cát và xã Phước Hòa huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Phần Đườngdây và Trạm biến áp 110 kV Nhà máy điện gió Phương Mai 1 được xây dựng tại một phần mảnh đất của Nhà máy
4.1.2 Bố trí mặt bằng tổng
Bố trí tổng mặt bằng của TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 được căn cứ vào mặtbằng bố trí thiết bị, hướng các tuyến đường dây 110 kV, 35 kV ra vào trạm và các tuyếnđường giao thông hiện có gần vị trí trạm Ngoài ra, bố trí tổng mặt bằng còn dựa trên các tài liệu báo cáo khảo sát đo đạc địa hình với tỉ lệ 1:500, khảo sát địa chất công trình, khí tượng thủy văn của khu vực xây dựng trạm
Toàn bộ mặt bằng trạm được chia làm 2 khu vực chính: sân phân phối 110 kV, khu vực nhà điều khiển phân phối 35kV
Căn cứ theo địa hình địa vật khu vực và yêu cầu công nghệ, tổng mặt bằng TBA được thiết kế như sau:
- HTPP 110 kV được bố trí thuận tiện cho việc đấu nối đường dây 110 kV vào trạm, HTPP 110 kV lắp đặt ngoài trời
- Nhà điều khiển và phân ph ối 35kV có diện tích mặt bằng là (28x10)= 280m2 được
bố trí gần vị trí cổng trạm
4.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC
4.2.1 Địa hình, địa mạo khu vực xây dựng công trình
Địa hình của khu vực này thuộc địa hình đặc thù cồn cát ven biển Các cồn cát có xu hướng tạo thành dãy đồi cát hẹp, phát triển theo hướng Bắc Nam Cao độ phổ biến từ 15,0 đến 20,0m Một số cồn cát có cao độ từ 20,0m đến 30,0m; cá biệt có cồn cát cao 40m
4.2.2 Đặc điểm địa chất
Trên cơ sở kết quả khoan khảo sát ngoài thực địa và kết hợp với kết quả phân tích mẫu đất trong Phòng thí nghiệm, địa tầng khu vực khảo sát được sắp xếp, phân chia thành các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dưới địa tầng khu vực với các lớp đất, đá và các lớp thấu kinh
Trang 244.2.3 Địa tầng và tính chất đất đá phạm vi xây dựng công trình
Tại hạng mục công trình trạm 110 kV thuộc nhà máy phong điện Phương Mai 1
đã tiến hành khoan khảo sát 02 hố khoan là HK05, HK06 và 02 điểm xuyên tĩnh là CPT05 và CCPT06 Trong quá trình khoan khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng, mẫu đất không nguyên dạng, mẫu nước, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, kết cấu ống nhựa, bơm thổi rửa quan trắc mực nước ngầm và đo áp lực nước lỗ rỗng, đo điện trở suất của đất
Trên cơ sở tài liệu khoan ngoài hiện trường cũng như các kết quả thí nghiệm và phân tích trong phòng Tại khu vực khảo sát theo thứ tự từ trên xuống dưới hạ tầng [theo quan điểm nền móng] ở đây được phân chia ra thành các lớp [đơn nguyên ĐCCT] như sau:
Lớp 1: Cát hạt trung, màu xám vàng, kết cấu rời
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan, diện phân bố rộng khắp trong khu vực khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 7.0m (HK06) đến 8.5m (HK05) Cao độ đáy lớp thay đổi
từ 16.03m (HK05) đến 16.97m (HK06) Chiều dày lớp biến đổi từ 7.0m (HK06) đến 8.5m (HK05), trung bình 7.75m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 3 đến 8, giá trị số trung bình N30=6
Trong lớp đã tiến hành lấy 04 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí nghiệm
mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Lớp 2: Cát hạt trung, màu xám vàng, xám vàng, kết cấu chặt vừa
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan, diện phân bố rộng khắp trong khu vực khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 26.5m (HK06) đến 29.2m (HK05) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -4.67m (HK05) đến -2.53m (HK06) Chiều dày lớp biến đổi từ 19.5m (HK06) đến 20.7m (HK05), trung bình 20.1m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 12 đến 32, giá trị số trung bình N30=22
Trong lớp đã tiến hành lấy 10 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí
nghiệm mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Thấu kính TK5: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm, đôi chỗ dẻo cứng
Thấu kính này gặp ở tất cả 2 hố khoan, diện phân bố tương đối rộng trong khu vực khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 34.5m (HK05) đến 34.7m (HK06) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -m 10.7(HK06) đến -10.0m (HK05) Chiều dày lớp biến đổi từ 5.3m (HK05) đến 8.2m (HK06), trung bình 6.75m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 6 đến 18, giá trị số trung bình N30=10
Trong thấu kính đã tiến hành lấy 03 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí
nghiệm mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Lớp 7: Cát pha, hạt thô, đôi chỗ có sạn, màu xám ghi, xám trắng, xám xanh, xám vàng, trạng thái cứng
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan, diện phân bố rộng khắp trong khu vực khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 43.0m (HK05) đến 45.4m (HK06) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -21.43m (HK06) đến -18.47m (HK05) Chiều dày lớp biến đổi từ 8.5m (HK05) đến 10.7m (HK06), trung bình 9.6m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 18 đến 44, giá trị số trung bình N30=31
Trang 25Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
sâu và Cao độ đáy lớp, Chiều dày lớp chưa xác định, vì chiều sâu 2 hố khoan trên đều kết thúc trong lớp này, chiều dày lớp đã khoan vào lớp này biến đổi từ 4.6m (HK06) đến 7.0m (HK05)
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 27 đến 43, giá trị số trung bình N30=36
Trong lớp đã tiến hành lấy 04 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí nghiệm mẫu
trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Đặc trưng cơ lý của các lớp đất theo kết quả thí nghiệm trong phòng, khu vực trạm
Góc nghỉ của cát khi khô Độ 35 0 18’ 36 0 13’
Góc nghỉ của cát khi ướt Độ 23 0 08’ 23 0 39’
Sức chịu tải quy
4.2.4 Các hiện tượng địa chất động lực công trình
Khu vực khảo sát được nằm trên các sườn đồi, hiện tượng sạt trượt có thể xảy ra sau khi thi công đào móng, nơi có chiều dày tầng phủ khá lớn Do đó cần có biện pháp xử lý, thiết kế thích hợp
Trang 26Phạm vi dự án có nhiều cát nên cũng không có hiện tượng động nước Tuy nhiên, cũng cần chú ý thoát nước trong quá trình thi công, vận hành
Động đất: Theo tiêu chuẩn Thiết kế công trình chịu động đất: TCVN 9386:2012 thì khu vực xây dựng nằm ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, có giá trị gia tốc nền = 0.1070, tương đương với cấp động đất cấp VII (theo thang MSK-64)
4.2.5 Đặc điểm địa chất thủy văn
Nước ngầm:
Nước ngầm chứa và vận động trong lỗ rỗng của các lớp đất đá, chủ yếu tại các lớp cát hạt trung, hạt thô và cát pha, miền cấp là nước mặt, nước mưa, nước biển Trong giai đoạn này đã tiến hành lấy 02 mẫu nước tại các lỗ khoan HK05 và KH06
* Kết quả phân tích mẫu nước tại cả 2 lỗ khoan HK05 và HK06 cho thấy:
Thành phần hóa học của nước chủ yếu là loại nước Bicacbonat-Canxi-Magie
Theo tiêu chuẩn TCVN 3994-85 nước ở trong khu vực nghiên cứu có khả năng ăn mòn yếu đối với bê tông cốt thép
4.2.6 Điều kiện khí tượng công trình
4.2.6.1 Đặc điểm chung
Bình Định là một tỉnh thuộc duyên hải Nam Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông với đường bờ biển thuộc đất liền dài 134 km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6024 km2
Nằm ở sườn phía Đông của dãy Trường Sơn, Bình Định có địa hình phức tạp với nhiều nhánh núi ngang ra gần sát biển Những nhánh núi này chia cắt dải đồng bằng hẹp ven biển thành những mảnh đồng bằng hẹp
Trang 27Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
Trung Bộ do hiệu ứng “phơn” ở sườn khuất gió của Trường Sơn, đang là mùa khô kéo dài với những ngày thời tiết khô nóng đặc biệt ở vùng đồng bằng và các thung lũng thấp, bên cạnh đó vùng núi phía tây của tỉnh dịu mát và được thừa hưởng một phần mùa mưa Tây Nguyên
Trang 284.2.6.2 Các đặc trưng khí hậu cơ bản
Tốc độ gió lớn nhất 8 hướng thiết kế, trạm Quy Nhơn (m/s)
Trang 29Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
Mật độ sét đánh tại khu vực công trình: 8,2 lần/km2/năm Số ngày có dông trung bình năm: 34 ngày/năm
4.2.6.3 Điều kiện thuỷ văn công trình
➢ Lượng mưa:
Mùa mưa ở khu vực này chỉ kéo dài 4 tháng, từ tháng IX đến tháng XII, lượng mưa lớn nhất là tháng X, mùa khô từ tháng I đến tháng VIII Trong 4 tháng mùa mưa, lượng mưa chiếm khoảng 70-78% cả năm Lượng mưa phân bố trong năm của các trạm trong khu vực như bảng dưới đây
Lượng mưa và số ngày mưa trạm Quy Nhơn và trạm Phù Cát
Trạm Quy Nhơn Lượng mưa
(mm) 59,0 24,3 33,3 29,1 98,6 74,8 36,3 74,0 246,5 554,6 453,9 192,6 1877
Trạm Phù Cát Lượng mưa
(mm) 31,6 11,6 25,0 36,4 95,1 80,3 55,0 91,0 214,8 596,2 495,0 170,7 1903
Lượng mưa ngày lớn nhất (mm)
Lượng mưa Xuất hiện Lượng mưa Xuất hiện Lượng mưa Xuất hiện
Trang 30CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ CHỦ YẾU
5.1 CẤP ĐIỆN ÁP
Nhiệm vụ chính của TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 là phục vụ cho việc thựchiện khai thác công suất NMĐG Phương Mai 1 và đáp ứng nhu cầu phụ tải khu vực, tạomối liên kết hệ thống điện Quốc gia
Do vậy, TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 được lựa chọn 2 cấp điện áp là 110
kV, 35 kV Cấp điện áp 110 kV được sử dụng để chuyển tải công suất từ các NMĐG lên
hệ thống; cấp điện áp 35 kV đấu nối tới các nhà máy điện gió và cấp điện cho tự dùng trong trạm
-1 ngăn lộ tổng 110kV MBA T1-33MVA;0
- 02 ngăn đường dây 110 kV đấu transit vào đường dây 110kV hiện hữu;
Phía 35 kV: thiết kế theo sơ đồ “Hệ thống 01 thanh cái”, sử dụng các tủ hợp bộ
phía
35 kV đặt trong nhà gồm 8 tủ hợp bộ trung thế 35 kV:
- Hệ thống 01 thanh cái;
- 01 ngăn tủ lộ tổng 35 kV cho 01 máy biến áp lực 33 MVA;
01 tủ biến điện áp thanh cái 35 kV ;
- 02 tủ xuất tuyến 35 kV nối đến nhà máy điện gió;
- 01 máy biến áp tự dùng 35/0,4kV, công suất 250 kVA
- 02 tụ bù 35kV
Trang 31Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
5.4 MẶT BẰNG BỐ TRÍ THIẾT BỊ
5.4.1 Tổng quan
Mặt bằng bố trí thiết bị được thiết kế sao cho:
- Thuận lợi cho việc lắp đặt thiết bị trong giai đoạn này cũng như dự phòng để phát triển trong tương lai
- Khoảng cách bố trí thiết bị trong điều kiện làm việc bình thường và sự cố không gây hư hỏng thiết bị, không gây ngắn mạch giữa các pha hoặc giữa pha với đất và không gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành
- Bảo đảm khả năng di chuyển dễ dàng các thiết bị điện trong quá trình lắp đặt
- Bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ theo quy định
5.5 GIẢI PHÁP PHẦN ĐIỆN NHẤT THỨ
5.5.1 Các yêu cầu chung
Các thiết bị, vật liệu điện nhất thứ lắp đặt trong dự án này sử dụng các thiết bị mới, hiện đại, có độ tin cậy làm việc
5.5.2 Khả năng chịu dòng ngắn mạch
Khả năng chịu đựng dòng điện ngắn mạch lớn nhất của thiết bị 110kV, 35kV củaTBA 110kV NMĐG Phương Mai 1 được chọn như sau:
Độ lớn (kA) Thời gian duy trì (s)
5.5.3 Mức cách điện thiết bị
5.5.3.1 Chiều dài đường rò trên cách điện thiết bị
Trạm biến áp 110 kV NMĐG Phương Mai 1 nằm ở trong vùng chủ yếu là đấttrống , nằm gần Quốc lộ Khu Kinh Tế với lưu lượng xe cộ ít và không gần biển Theo quyphạm trang bị điện 11 TCN – 19 - 2006, kiến nghị thiết kế cách điện đối với môi trường ô nhiễm tương ứng với tiêu chuẩn đường rò là 25 mm/kV
Do vậy, đề án lựa chọn thiết bị có chiều dài đường rò trên cách điện tương ứng với mức cách điện 25 mm/kV
5.5.3.2 Khả năng chịu đựng xung sét của thiết bị (BIL)
Khả năng chịu xung sét của thiết bị 110 kV: 550 kV
Khả năng chịu xung sét của thiết bị 35 kV: 185 kV
Trang 325.5.4 Dây dẫn:
Theo kết quả tính toán trong tập: Phụ lục tính toán:
- Thanh cái 110 kV: ACSR 300mm2.
- Dây dẫn đấu nối thiết bị các ngăn lộ: 1xACSR 300mm2
5.5.5 Thông số cơ bản thiết bị:
Trên cơ sở kết quả tính toán ngắn mạch, trào lưu công suất, lựa chọn thiết bị và mức cách điện của thiết bị, đề án lựa chọn thiết bị điện chính như sau có các thông số chính như sau:
400A Khả năng chịu dòng ngắn mạch 31,5kA/1s 25kA/1s Mức cách điện tần số công nghiệp (50Hz) 230kV 95kV
Mức cách điện xung sét tại 1,2 / 50 µs 550kV 185kV
5.6 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ
5.6.1 Các yêu cầu chung
Hệ thống điều khiển - bảo vệ cho TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 được thiết kếtheo quy định được nêu trong các tài liệu sau:
- Quy phạm trang bị điện – Phần III - 11TCN-20-2006
- Văn bản số 2896/ QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam về việc: Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điều khiển tích hợp, cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơle bảo vệ cho đường dây và TBA 500 kV,
110 kV, 110 kV
- Quyết định số 176/QĐ-EVN ngày 04/3/2016 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
về việc ban hành quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500 kV, 110 kV, 110 kV trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
Các văn bản hiện hành của bộ Công thương và EVN
Trang 33Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
thực hiện chức năng điều khiển, giám sát các hoạt động các thiết bị trong trạm đồng thời thực hiện chức năng thiết bị đầu cuối để giao tiếp với Trung tâm điều độ Quốc gia (A0) và Trung tâm điều độ miền Nam (A2) Thao tác điều khiển trạm được thực hiện theo 4 mức:
từ Trung tâm điều độ, phòng điều khiển trung tâm của trạm, mức ngăn và mức thiết bị
- Rơ le bảo vệ lắp mới phải là loại kỹ thuật số, đa chức năng có thể giao diện với các hệ thống điều khiển tích hợp, hệ thống SCADA và EMS thông qua thiết bị đầu cuối và
hệ thống viễn thông
- Mạch bảo vệ rơ le được thiết kế có tính dự phòng, tính tin cậy cao: bảo vệ chính
và bảo vệ phụ độc lập nhau về mặt vật lý; nguồn cấp cho các bảo vệ này cũng độc lập nhau;
có bảo vệ hư hỏng máy cắt, bảo vệ truyền cắt…
Nguồn điện thao tác và các tín hiệu đầu vào phục vụ cho hệ thống điều khiển, rơ le bảo vệ - tự động, đo lường có các đặc tính kỹ thuật sau:
- Điện thao tác xoay chiều 380/220VAC
- Điện thao tác một chiều 220VDC
- Dòng điện thứ cấp của các máy biến dòng và biến dòng chân sứ MBA có giá trị định mức 1A
- Điện áp thứ cấp của các máy biến điện áp có giá trị định mức 110V
5.6.2 Hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển, đo lường, chỉ thị, cảnh báo sẽ được trang bị cho các phần tử sau:
- MBA 35/110 kV – 33 MVA lắp mới
- Ngăn lộ tổng 110 kV, 35kV MBA lắp mới
-Ngăn đường dây 110 kV lắp mới
- Ngăn máy cắt nối 110 kV lắp mới
- Ngăn máy cắt 35 kV lắp mới
- Hệ thống thanh cái 110 kV, 35 kV
Hệ thống điều khiển sử dụng phương thức điều khiển bằng máy tính Hệ thống điều khiển này sẽ cho phép các nhiệm vụ điều khiển và giám sát hoạt động của các thiết bị trong trạm đồng thời cho phép kết nối dữ liệu của hệ thống điều khiển tích hợp để truyền về Trung tâm điều độ Trung tâm điều độ HTĐ Quốc Gia và Trung tâm điều độ HTĐ Miền Trung và kết nối mạng với Trung tâm điều khiển của điện lực Gia Lai
Trạm biến áp 35/110 kV NMĐG Phuương Mai 1 được trang bị hệ thống điều khiểntích hợp công nghệ cao bằng máy tính, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt
Trang 34Nam (TCVN), Bộ Công thương (MOIT), Cục Điều tiết Điện lực (ERAV), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và các tiêu chuẩn kỹ thuật đưa ra bởi các hiệp hội, tổ chức kỹ thuật uy tín trên thế giới (IEEE, IEC, ISO, ANSI,…)
Hệ thống điều khiển trang bị mới với các đặc tính kỹ thuật chính như sau:
- Hệ điều hành áp dụng cho các máy tính chủ là Windows Server 2003 hoặc phiên bản mới nhất
- Tất cả các thiết bị được liên kết vận hành bằng mạng vòng cáp quang Ethernet 100Mbps, với tính dự phòng cao để đảm bảo hệ thống mạng hoạt động liên tục ngay cả trong trường hợp có bất kỳ một phần tử đơn lẻ nào của hệ thống mạng bị sự cố Mạng LAN trợ giúp các thủ tục TCP /IP, FTP và Telnet
- Thiết kế của hệ thống điều khiển đảm bảo rằng bất kỳ hư hỏng của một phần tử đơn lẻ nào cũng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hệ thống
- Giao thức IEC 61850 được lựa chọn làm giao thức truyền tin chính của mạng LAN giữa các máy tính chủ và các thiết bị điện tử thông minh (IEDs) Giao thức IEC 60870-5-104 được sử dụng để làm giao diện cho việc kết nối hệ thống điều khiển của trạm biến áp 35/110kV ĐMĐG Phương Mai 1 với các Trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia (A0), Trung tâm Điều độ HTĐ miền Trung (A3), Trung tâm Điều khiển điện lực Gia Lai
- Các chức năng điều khiển và giám sát của hệ thống được thực hiện bởi các rơ le
kỹ thuật số và/hoặc các khối vào ra được lắp đặt tại trạm biến áp Các rơ le kỹ thuật số và/hoặc các khối vào ra chịu trách nhiệm chấp hành lệnh điều khiển đóng, cắt máy cắt tự động, tại chỗ hoặc từ xa Các rơ le và/hoặc các khối vào ra gửi trả lại trạng thái máy cắt cùng với các dữ liệu bảo dưỡng và vận hành của các thiết bị trong trạm biến áp
- Các dữ liệu tương tự từ các ngăn lộ được đo bởi các rơ le kỹ thuật số và/hoặc bộ điều khiển mức ngăn BCU Các dữ liệu này bao gồm điện năng, điện áp, dòng điện và các giá trị công suất tác dụng, công suất phản kháng tức thời, tần số…
- Các công tơ đo đếm cấp chính xác cao được sản xuất theo tiêu chuẩn IEC60687
và IEC62053 Các loại công tơ đo đếm này cung cấp các thông số đo, tính toán và ghi chép
dữ liệu và các thông tin cần thiết cho tất cả các ngăn lộ phục vụ cho công tác mua bán thị trường điện và đo đếm phục vụ vận hành
- Chức năng giám sát điều kiện làm việc của máy cắt được thực hiện bởi các rơ le
Trang 35Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
- Rơle, khối vào ra sẽ tự động lưu trữ bản ghi sự kiện theo tuần tự thời gian (SOE) Ứng dụng SOE Manager cho phép dữ liệu của từng sự kiện có thể được đọc và lưu trữ trên máy tính chủ phục vụ công tác nghiên cứu, phân tích sự cố…
- Các bản ghi sự kiện (Event Record) cũng được các rơle & BCU tự động ghi nhận theo các điều kiện bất thường được cài đặt trước Bản ghi sự kiện có thể được in ra máy in hoặc xem xét ngay trên máy tính dưới dạng văn bản hoặc đồ họa
- Việc định vị sự cố và tính toán khoảng cách điểm sự cố được tính toán bởi rơ le, các giá trị này sau đó sẽ được lấy về máy tính chủ để hiển thị lên trên màn hình giao diện
- Rơ le và/hoặc các khối điều khiển mức ngăn BCU thực hiện chức năng thu thập các tín hiệu cảnh báo trong trạm biến áp Các tín hiệu cảnh báo phải được thu thập về máy tính chủ để hiển thị Các dữ liệu cảnh báo đồng thời được chuyển sang máy tính quản lý và lưu trữ cơ sở dữ liệu quá khứ tại trạm để phục vụ việc truy xuất từ xa
- Việc treo biển đối với các thiết bị (Đỏ, vàng, tím đỏ và xanh), với các thông tin liên quan được thể hiện trên màn hình rơ le và trên màn hình máy tính giao diện của trạm Bản ghi các lần treo biển phải được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quá khứ
- Hệ thống điều khiển và giám sát bao gồm:
+ Hệ thống giám sát từ trung tâm điều độ hệ thống điện Quốc gia (A0) và điều khiển, giám sát từ Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Nam (A2)
+ Hệ thống máy tính điều khiển tại nhà vận hành
+ Hệ thống điều khiển và bảo vệ ở mức ngăn lộ
+ Điều khiển tại chỗ ở tất cả các thiết bị
- Tín hiệu liên kết các Rơ le cho phép thực hiện truyền tín hiệu liên động trong trạm thông qua giao thức IEC 61850 GOOSE Message
- Các chức năng điều khiển, giám sát và hiển thị số liệu của hệ thống tại Trạm được
dự phòng bởi máy tính chủ dự phòng Chức năng điều khiển và giám sát tại trạm không chỉ dựa vào máy tính giao diện, toàn bộ các chức năng điều khiển và giám sát vẫn có thể thực hiện được thông qua các bộ vi xử lý, các Rơle kỹ thuật số và/hoặc các bộ vào ra và thông qua hệ thống điều khiển kiểu đi dây truyền thống dùng khoá chuyển mạch, nút ấn và đèn chỉ thị trạng thái trên mặt tủ điều khiển bảo vệ
- Tất cả các thiết bị như: Máy tính chủ, rơle bảo vệ, IEDs, đo lường được đồng bộ với nguồn tín hiệu thời gian vệ tinh theo giao thức IRIG–B/NTP/SNTP với cấp chính xác 1ms
Trang 36- Giao diện người-máy (HMI) hiển thị các cửa sổ thông tin và được phân thành lớp, càng vào sâu thông tin cung cấp càng chi tiết đáp ứng nhu cầu vận hành tại trạm
- Sơ đồ mạng LAN trạm và trạng thái của các thành phần mạng (Ethernet Connector, Ethernet Switch, network PCI card ) cũng như kết nối giữa chúng được giám sát và thể hiện trên màn hình giao diện người dùng
- Hệ thống dữ liệu quá khứ (HIS) với công nghệ client-server, non-SQL và dữ liệu theo chuỗi thời gian (Time Series) cung cấp khả năng phát triển các ứng dụng đa dạng, cũng như hệ quản trị dữ liệu quá khứ Công nghệ này cho phép khả năng lưu trữ được lượng dữ liệu lớn và truy vấn ngẫu nhiên (ad-hoc quiery) nhưng tiết kiệm được tài nguyên bộ nhớ và năng lực CPU của hệ thống máy tính trung tâm
- Tất cả các thiết bị điều khiển, bảo vệ, đo lường, thiết bị LAN như rơle & BCU, công tơ đo đếm, thiết bị quang, Thiết bị chuyển đổi nguồn, chuyển đổi tín hiệu… đều được sản xuất theo kiểu công nghiệp, đáp ứng yêu cầu vận hành ngoài trời với điều kiện nhiệt độ
từ -5°C to +85°C, độ ẩm tới trên 95%
- Hệ thống điều khiển sẽ liên tục ghi chép lại mọi thông tin đang có của trạm (dòng,
áp, nhiệt độ, điều kiện môi trường, chỉ số rơle…) được mô tả chi tiết tại từng thời điểm khác nhau Nhật ký vận hành trạm sẽ ghi chi tiết thời gian, ngày tháng của từng hoạt động trong vận hành trạm, tên cá nhân thực hiện thao tác, vị trí thực hiện thao tác, lý do thực hiện và nhiều thông tin hữu ích khác
- Hệ thống được trang bị chức năng tính toán, giám sát trực tuyến thông số máy biến áp và đường dây đảm bảo người dùng vận hành máy biến áp và đường dây tại trạm trong các điều kiện cụ thể một cách an toàn, hiệu quả nhất
- Các máy tính chủ được chế tạo theo tiêu chuẩn công nghiệp, không có phần tử quay (không sử dụng làm mát bằng quạt và sử dụng ổ cứng SSD) được sử dụng cho các chức năng HMI, Host, Gateway, HIS và Engineering
- Phần mềm thu thập dữ liệu trong hệ thống được chứng nhận phù hợp theo tiêu chuẩn IEC 61850, IEC 60870-5-101/104 bởi hiệp hội và tổ chức kỹ thuật có uy tín trên thế giới
Phương thức điều khiển bằng máy tính có cấu trúc 4 mức:
- Mức 1 : Điều khiển giám sát từ Trung tâm điều độ
Trang 37Nhà máy điện điện gió Phương Mai 1 TKKT
➢ Mức 1: Điều khiển giám sát từ Trung tâm điều độ
Kết nối vào hệ thống SCADA/EMS được thực hiện thông qua máy tính Gateway của trạm
Các chức năng điều khiển và giám sát được thực hiện bởi các bộ BCU, I/O được lắp đặt tại các tủ điều khiển-bảo vệ của từng ngăn lộ từ Trung tâm điều độ
Thủ tục giao tiếp giữa trạm và trung tâm điều độ là IEC-60870-5-104
➢ Mức 2: Từ phòng điều khiển trạm (nhà điều khiển)
Bao gồm mạng LAN, hệ thống máy chủ và các trạm thao tác chính và dự phòng Các ngăn lộ bảo vệ được kết nối về máy tính chủ của trạm thông qua mạng LAN bằng cáp quang
Máy tính Gateway kết nối lên SCADA/EMS phục vụ công tác thu thập, giám sát, xử
lý dữ liệu & điều khiển từ xa từ Trung tâm điều độ
Máy tính Engineering Consol để phục vụ công tác bảo dưỡng, chỉnh định thiết bị rơ
le điều khiển và bảo vệ
Các máy tính đều được kết nối trực tiếp vào cả hai mạng LAN chính và dự phòng sử dụng giao thức IEC-61850
➢ Mức 3: Từ tủ điều khiển - bảo vệ từng ngăn lộ
Bao gồm các thiết bị bảo vệ và điều khiển cho từng ngăn lộ, liên động điều khiển cho từng ngăn lộ với các ngăn lộ khác và đáp ứng nguyên tắc chính và dự phòng
Bộ BCU cho từng ngăn lộ thực hiện việc thu thập, xử lý các tín hiệu số, tín hiệu tương
tự trong một ngăn Trên màn hình của bộ BCU mức ngăn có sơ đồ 1 sợi của ngăn được điều khiển, thể hiện các tín hiệu đo lường của ngăn, đèn chỉ thị vị trí của các thiết bị đóng cắt và các nút điều khiển các thiết bị đóng cắt trong ngăn lộ, hiển thị tất cả các thông tin của ngăn
lộ
Mỗi ngăn lộ 110 kV và MBA 110 kV được trang bị 01 bộ BCU độc lập với rơ le bảo
vệ Hệ thống tự dùng của trạm sẽ được trang bị các bộ BCU để thu thập dữ liệu cần thiết như tình trạng của MCB, điều khiển đóng cắt các MCB lộ tổng đồng thời thu thập các tín hiệu chung của trạm như hệ thống thông tin, tủ nguồn, báo cháy, cứu hoả…
Các ngăn lộ 35 kV được trang bị BCU tích hợp vào rơ le bảo vệ
Trang 38Kết nối giữa các thiết bị điều khiển và bảo vệ đến mạng LAN bằng cáp quang; giữa các thiết bị điều khiển và bảo vệ với các thiết bị nhất thứ bằng cáp đồng hạ áp
Thủ tục giao tiếp từ các bộ BCU đến mạng LAN và giữa các bộ BCU là IEC- 61850
Để dự phòng cho hệ thống máy tính, tại mỗi ngăn lộ sẽ được trang bị 1 bộ thiết bị cổ truyền tại tủ điều khiển bảo vệ của các ngăn bao gồm: Các khóa điều khiển thực hiện bằng tay thực hiện đóng cắt máy cắt, các đèn chỉ thị vị trí máy cắt
➢ Mức 4: Mức tại thiết bị
Việc điều khiển, giám sát tại thiết bị thực hiện thôngqua các khóa điều khiển, nút bấm, dụng cụ đo lắp đặt tại thiết bị đóng cắt (máy cắt, dao cách ly )
5.6.3 Hệ thống bảo vệ
A Yêu cầu chung
Để đảm bảo ổn định cho hệ thống và an toàn cho thiết bị lắp đặt trong nhà máy, hệ thống rơ le bảo vệ trang bị tại dự án NMPĐ Phương Mai 1 và đường dây đấu nối nhà máy phải đảm bảo các yêu cầu:
- Thời gian loại trừ sự cố đáp ứng quy định trong Thông tư quy định Hệ thống điện truyền tải và Thông tư quy định hệ thống điện phân phối của Bộ Công Thương, đảm bảo độ nhạy và độ tin cậy khi làm việc với mọi dạng sự cố
- Mạch bảo vệ rơle được thiết kế có độ tin cậy cao và có tính dự phòng Thiết bị rơ
le bảo vệ chính và dự phòng được lấy tín hiệu từ hai cuộn dòng thứ cấp khác nhau
- Các rơle bảo vệ cho trạm, nhà máy phải là loại kỹ thuật số có giao thức theo tiêu chuẩn IEC 61850 để phù hợp với hệ thống điều khiển tích họp, có khả năng giao tiếp với hệ thống điều khiển máy tính, FR và SCADA
- Nguồn điện cấp cho hệ thống điều khiển, bảo vệ là nguồn một chiều (DC) điện áp định mức 220V hoặc 110V và phải được cấp từ hai (02) nguồn độc lập, trong đó một (01) nguồn cấp điện chính, một (01) nguồn cấp dự phòng và có thiết bị tự động chuyển sang nguồn dự phòng khi hư hỏng nguồn cấp điện chính
- Các thiết bị BCU, rơle bảo vệ phải có số lượng OUTPUT đủ lớn để sử dụng cho các chức năng bảo vệ, điều khiển và lấy tín hiệu như datalist tín hiệu SCADA, FR của dự án
Phù hợp với sơ đồ nối điện chính và các quy định hiện hành, dự án sẽ trang bị các thiết bị rơ le bảo vệ của nhà máy và đường dây đấu nối như sau:
B Hiện trạng trang bị rơ le bảo bệ tại hai đầu đối diện trong giai đoạn đấu nối
B1 Tại đầu TBA 110kV Nhơn Hội
Hiện trạng bảo vệ đường dây 110kV Nhơn Hội - ĐG Phương Mai 3 tại TBA 110kV Nhơn Hội như sau:
Bảo vệ chính (F87L) — rơ le GRL200 của hãng Toshiba: 01 bộ
Họp bộ rơ le bảo vệ so lệch dòng điện (F87L) kỹ thuật số bao gồm các chức năng: 87L, 21/21N, 67/67N, 50/51, 50/51N, 25/79, 27/59, SOTF, 68, 85, FR, FL,
Bảo vệ dự phòng F67 — rơ le GRD200 của hãng Toshiba: 01 bộ
Trang 39B2 TBA 110kV NMĐG Phương Mai 3
Hiện trạng bảo vệ đường dây 110kV Nhơn Hội - ĐG Phưong Mai 3 tại TBA 110 kV Phưong Mai 3 như sau:
Bảo vệ chính (F87L) - rơ le GRL200 của hãng Toshiba: 01 bộ
Họp bộ rơ le bảo vệ so lệch dòng điện (F87L) kỹ thuật số bao gồm các chức năng: 87L, 21/21N, 67/67N, 50/51, 50/5IN, 25/79, 27/59, SOTF, 68, 85, FR, FL,
Bảo vệ dự phòng F67 — rơ le GRD200 của hãng Toshiba: 01 bộ
Hợp bộ rơ le bảo vệ quá dòng có hướng kỹ thuật số F67 bao gồm các chức năng sau: 67/67N, 50/51, 50/5IN, SOTF, 85, 50BF, 27/59, FR,
Do đó, NMPĐ Phương Mai 1 cần trang bị rơ le F87L phải có khả năng kết nối và phổi họp được với các rơ le bảo vệ so lệch được trang bị tại 2 đầu đối diện
C Hệ thống rơ le bảo vệ NMĐG Phương Mai 1
5.6.4 Tủ điều khiển – bảo vệ ngăn đường dây 110kV
Trang bị các bộ điều khiển bảo vệ chính sau:
a) Bộ bảo vệ chính: Bảo vệ so lệch dọc đường dây có hướng tích hợp các chức năng sau:
➢ Bảo vệ so lệch dọc đường dây –F87L
➢ Bảo vệ khoảng cách –F21/21N
➢ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng –F67/67N
➢ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian –F50/51
➢ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian –F50/51N
➢ Tự động đóng lặp lại đường dây có kiểm tra đồng bộ –F79/25
➢ Bảo vệ chống hỏng hóc máy cắt –F50BF
➢ Chức năng thông tin phối hợp bảo vệ với đầu đối diện –F85
➢ Chức năng chống đóng vào điểm sự cố (SOFT)
➢ Chức năng chống dao động công suất (68B/T)
➢ Chức năng xác định điểm sự cố –FL
➢ Chức năng ghi sự cố –FR
b) Bộ bảo vệ dự phòng: Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng tích hợp các chức năng sau:
➢ Bảo vệ quá dòng và quá dòng chạm đất có hướng –F67/67N
➢ Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian –F50/51
➢ Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian –F50/51N
➢ Chức năng chống đóng vào điểm sự cố (SOFT)
➢ Chức năng thông tin phối hợp bảo vệ với đầu đối diện –F85
➢ Bảo vệ quá áp và thấp áp –F27/59
➢ Chức năng ghi sự cố –FR
c) Trang bị 01 bộ điều khiển mức ngăn có hòa đồng bộ (BCU/25)
Trang 40Phục vụ việc điều khiển giám sát toàn bộ thiết bị trong ngăn đường dây Số lượng tín hiệu AI, SI, DI, DO đủ cho việc điều khiển giám sát mức ngăn đó, thiết bị điều khiển mức ngăn (BCU) có chức năng điều khiển mức ngăn (BCU)
➢ BCU phải có màn hình hiển thị sơ đồ 1 sợi và điều khiển cho ngăn lộ
➢ BCU phải đảm bảo có đủ cổng RJ45 hoặc cổng quang (đấu nối ST hoặc LC) cho IEC 61850
d) Bộ điều khiển khóa cứng mặt tủ
➢ Sơ đồ nổi (MIMIC);
➢ Đầy đủ khóa điều khiển, khóa lựa chọn mức điều khiển, nút bấm dừng khẩn cấp;
➢ Yêu cầu cảnh báo các tín hiệu cần thiết bằng đèn và còi
e) Các Rơ le giám sát mạch cắt (F74), Rơ le Trip/Lockout (F86), bộ thử nghiệm, rơ letrung gian, rơ le thời gian, biến dòng trung gian, cầu chì, con nối, áp tô mát, hàngkẹp, nhãn, dây điện đấu nối trong nội bộ tủ,
5.6.4 Tủ điều khiển – bảo vệ, đo lường ngăn máy biến áp
a) Bộ bảo vệ chính máy biến áp: Bộ bảo vệ so lệch có hãm máy biến áp 3 pha tích hợp các chức năng sau:
Bảo vệ so lệch máy biến áp -F87T
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian –F50/51
Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian –F50/51N
Bảo vệ quá tải -F49
Bảo vệ chạm đất giới hạn –F50REF
Chức năng ghi sự cố –FR
b) Bộ bảo vệ dự phòng phía 110kV máy biến áp :Trang bị bộ bảo vệ quá dòng tích hợp các chức năng sau:
Bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng –F67/67N
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh và có thời gian –F50/51
Bảo vệ quá dòng chạm đất cắt nhanh và có thời gian –F50/51N
Bảo vệ điện áp cao / điện áp cao –F27/59
Bảo vệ chống hỏng hóc máy cắt –F50BF
Chức năng ghi sự cố –FR