Thiết kế kỹ thuật phần trạm biến áp 35110kv (phần tổ chức thi công) nhà máy điện gió Phương Mai 1.Thi công các hạng mục nối đất chống sét, hệ thống tự dùng, hệ thống chống sét ,hệ thống chiếu sáng
Trang 1Địa chỉ: Tầng 10 tòa nhà Việt Á, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: +84.4 3795 6777
MSCT: PĐ.21.05 NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ PHƯƠNG MAI 1
(PHUONG MAI 1 WIND POWER PLANT)
THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN II TRẠM BIẾN ÁP 35/110 KV
Ấn bản: 01
NĂM 2020
Trang 2Địa chỉ: Tầng 10 tòa nhà Việt Á, Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: +84.4 3795 6777 MSCT: PĐ.21.05 NHÀ MÁY ĐIỆN GIÓ PHƯƠNG MAI 1
(PHUONG MAI 1 WIND POWER PLANT)
THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN II TRẠM BIẾN ÁP 35/110 KV TẬP 2.4: TỔ CHƯC THI CÔNG
Hà nội, ngày tháng năm 2020 Chủ nhiệm thiết kế: Ks.Nguyễn Xuân Minh
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG ĐIỆN PHƯƠNG MAI
TƯ VẤN
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DỰ ÁN
ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ
Trang 3GIỚI THIỆU BIÊN CHẾ
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật (TKKT) Nhà máy điện gió Phương Mai 1 được biên
chế thành các phần như sau:
PHẦN 1: THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN NHÀ MÁY
Tập 1.1: Thuyết minh phần nhà máy Tập 1.2: Các bản vẽ phần nhà máy Tập 1.3: Các phụ lục tính toán phần nhà máy Tập 1.4: Tổ chức xây dựng nhà máy
Tập 1.5: Các chỉ dẫn kỹ thuật phần nhà máy PHẦN 2: THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN TRẠM BIẾN ÁP
Tập 2.1: Thuyết minh phần trạm biến áp Tập 2.2: Các bản vẽ phần trạm biến áp Tập 2.3: Phụ lục tính toán
Tập 2.4: Tổ chức xây dựng
Tập 2.5: Các chỉ dẫn kỹ thuật phần trạm biến áp PHẦN 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT PHẦN ĐƯỜNG DÂY
Tập 3.1: Thuyết minh phần đường dây Tập 3.2: Các bản vẽ phần đường dây Tập 3.3: Tổ chức xây dựng
Tập 3.4: Phụ lục tính toán Tập 3.5: Các chỉ dẫn kỹ thuật phần đường dây
PHẦN 5: BÁO CÁO KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Tập 5.1: Báo cáo khảo sát địa hình Tập 5.2: Báo cáo khảo sát địa hình chất Tập 5.3: Báo cáo khảo sát khí tượng thủy văn PHẦN 6: TỔNG DỰ TOÁN
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LẬP TỔ CHỨC XÂY DỰNG 1
1.1 CƠ SỞ LẬP TỔ CHỨC XÂY DỰNG 1
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 1
CHƯƠNG 2: TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 2
2.1 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT 2
2.11 QUY MÔ XÂY LẮP CHỦ YẾU 8
2.12 KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP CHỦ YẾU 9
CHƯƠNG 3: CHUẨN BỊ CÔNG TRƯỜNG 11
3.1 TỔ CHỨC CÔNG TRƯỜNG 11
3.2 KHO BÃI, LÁN TRẠI TẠM 11
3.3 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN 12
CHƯƠNG 4: CÁC PHƯƠNG ÁN XÂY LẮP CHÍNH 14
4.1 CÔNG TÁC ĐẤT, ĐÁ 14
CHƯƠNG 5: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 20
CHƯƠNG 6: BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC VÀ DỰ TRÙ PHƯƠNG TIỆN XE MÁY THI CÔNG 21 6.1 BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC 21
6.2 DỰ TRÙ PHƯƠNG TIỆN XE MÁY THI CÔNG 21
CHƯƠNG 7: BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG THI CÔNG 23
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LẬP TỔ CHỨC XÂY DỰNG 1.1 CƠ SỞ LẬP TỔ CHỨC XÂY DỰNG
Tổ chức xây dựng phần trạm biến áp dự án “Nhà máy điện gió Phương Mai
1”, được lập dựa trên các văn bản pháp lý sau:
Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN ngày 11/07/2006 của Bộ Công nghiệp ban hành Quy phạm trang bị điện các phần:
+ Phần I: Quy định chung (11 TCN-18-2006)
+ Phần II: Hệ thống đường dẫn điện (11 TCN-19-2006)
+ Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp (11 TCN-20-2006)
+ Phần IV: Bảo vệ và tự động (11 TCN-21-2006)
Quyết định số 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ ngày 10/10/2003 của Tổng Công ty Điện Lực Việt Nam về tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống điều khiển tích hợp, cấu hình hệ thống bảo vệ, quy cách kỹ thuật của rơ le bảo vệ cho đường dây và Trạm Biến Áp 500kV, 110kV, 110kV của EVN;
Nghị định 14/2014/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/02/2014 về việc Quy định chi tiết thi hành luật điện lực về an toàn điện;
Thông tư số 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương: Quy định hệ thống điện truyền tải
Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 về qui định hệ thống điện phân phối;
Thông tư 30/2019/TT-BCT ngày 18/11/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2016/TT-BCT ngay 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ công thương quy định hệ thống tuyền tải và thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18/11/2015 của Bộ Trưởng Bộ công thương về quy định hệ thống điện phân phối;
- Các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành
1.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Dự án nhà máy điện gió Phương Mai 1 dự kiến được xây dựng tại xã xã Cát Chánh huyện Phù Cát và xã Phước Hòa huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Phần Đường dây và Trạm biến áp 110 kV Nhà máy điện gió Phương Mai 1 được xây dựng tại một phần mảnh đất của Nhà máy
Trang 6CHƯƠNG 2: TÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
2.2 Cấp điện áp và công suất trạm
Theo quy mô tổng công suất lắp đặt của nhà máy là 26 ,4 MW và công suất
dự kiến phát lên lưới điện 110 kV khoảng 26,4 MW, trạm biến áp 110 kV được đầu
tư có quy mô như sau:
Cấp điện áp : 35/110 kV;
Công suất : Xây dựng mới Trạm Biến Áp nâng áp 35/110 kV – 33 MVA
2.3 Chọn sơ đồ nối điện chính
Phía 110 kV: thiết kế theo sơ đồ “Hệ thống hai thanh cái”, bao gồm 3 ngăn lộ
như sau:
01 ngăn lộ tổng 110kV MBA T1;
02 ngăn đường dây 110 kV đấu transit vào đường dây 110kV hiện hữu;
Phía 35 kV: thiết kế theo sơ đồ “Hệ thống 01 thanh cái”, sử dụng các tủ hợp bộ
phía 35 kV đặt trong nhà gồm 6 tủ hợp bộ trung thế 22 kV:
Hệ thống 01 thanh cái;
01 ngăn tủ lộ tổng 35 kV cho 01 máy biến áp lực 33 MVA;
01 tủ biến điện áp thanh cái 35 kV ;
02 tủ xuất tuyến 35 kV nối đến nhà máy điện mặt trời;
01 máy biến áp tự dùng 35/0,4kV, công suất 250 kVA
02 tụ bù 35kV, công suất 3MVAr
01 ngăn tủ phân đoạn, 01 ngăn tủ cầu dao cắm 35 kV;
2.4 Thiết bị điều khiển, bảo vệ
Trang bị mới hệ thống điều khiển tích hợp cấu hình kép tuân thủ theo quy định hiện hành của EVN
Trạm biến áp 35/110 kV điện gió Phương Mai 1 được trang bị hệ thống điều khiển và bảo vệ tích hợp công nghệ cao, tuân thủ theo quyết định số 176/QĐ-EVN ban hành ngày 04/03/2016 về việc ban hành Quy định Hệ thống điều khiển trạm biến áp 500kV, 110kV, 110kV của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Hệ thống điều khiển bảo vệ lắp mới dựa trên các tiêu chuẩn Quốc tế đảm bảo tính mở, thuận tiện cho việc nâng cấp, mở rộng trong tương lai Hệ thống điều khiển
Trang 7tích hợp thực hiện các chức năng điều khiển, giám sát các hoạt động các thiết bị trong trạm đồng thời thực hiện chức năng thiết bị đầu cuối để giao tiếp với Trung tâm điều
độ HTĐ Quốc gia (A0), Trung tâm điều độ HTĐ Miền Trung (A3) và trung tâm
SCADA của Tổng Công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) Thao tác điều khiển
trạm được thực hiện theo 4 mức: từ Trung tâm điều độ, phòng điều khiển trung tâm của trạm, mức ngăn và mức thiết bị
Các thiết bị điều khiển, bảo vệ trang bị mới trong hệ thống là loại thiết bị kỹ thuật số, có độ nhạy cao, có tính dự phòng cao
Hệ thống mạng LAN: sử dụng mạng LAN đơn nối thành mạch vòng với giao thức truyền tin sử dụng tiêu chuẩn IEC 61850 giữa các thiết bị IED trong trạm và giao thức truyền tin giữa trạm với Trung tâm điều độ sử dụng tiêu chuẩn IEC 60870-5-104
Hệ thống bảo vệ cho các phần tử trong trạm tuân thủ theo các quy định hiện hành của EVN, CPC và các tiêu chuẩn Quốc tế thông dụng Các rơ le chính của các mạch bảo vệ sử dụng rơ le số có bộ vi xử lý, tác động nhanh và có độ nhạy cao, kết nối giao tiếp với hệ thống điều khiển bằng máy tính và hệ thống SCADA/EMS
Hệ thống đo lường trang bị đầy đủ các chức năng theo Quy phạm trang bị điện
và quy định hiện hành
Trang bị các tủ điều khiển, đo lường, bảo vệ kèm theo sơ đồ mimic, lắp đặt trong các nhà điều khiển phân phối để thực hiện các chức năng điều khiển, đo lường, giám sát và bảo vệ các thiết bị mức ngăn lộ
Các rơle bảo vệ so lệch đường dây (F87L) phía 110 kV TBA 110 kV ĐMTG Phương Mai 1 phải giao diện được với F87L đường dây đối diện
2.1.4 Hệ thống điện tự dùng
Nguồn điện tự dùng xoay chiều 380/220 VAC của trạm được cung cấp từ phía
3 5 kV của MBA T1 thông qua MBA tự dùng 35/0,4 kV-250 kVA cấp cho các tủ bảng phân phối xoay chiều 380/220 VAC
Nguồn điện tự dùng một chiều 220 VDC trong trạm được cung cấp từ 01 hệ thống ắc quy Niken-cadmi (NiCd) có dung lượng 1x250 Ah/5h, điện áp 220 V Hệ thống ắc quy làm việc theo chế độ nạp và phụ nạp thường xuyên qua 02 bộ chỉnh lưu 380/220VAC/220VDC-100A
Trang 82.5 Hệ thống nối đất, chống sét
2.5.1 Hệ thống nối đất:
Hệ thống nối đất trong trạm sử dụng hệ thống nối đất hỗn hợp giếng hóa chất giảm trở, thanh bằng dây đồng trần C95 Cọc nối đất dùng thép mạ đồng 16, dài 2,4 m Lưới (thép) nối đất được bố trí theo dạng lưới ô vuông, liên kết với nhau bằng mối hàn điện Mối liên kết giữa cọc và dây, dây và dây sử dụng hàn điện
Nối đất thiết bị với chân trụ đỡ thiết bị dùng dây đồng trần C120; nối đất chân trụ đỡ thiết bị và hệ thống cột cổng thanh cái với lưới nối đất trạm bằng dây đồng trần C120 Liên kết giữa dây tiếp địa trụ đỡ thiết bị và cột cổng thanh cái với lưới nối đất bằng phương pháp hàn điện
Hệ thống tiếp địa của trạm được thiết kế dựa trên cơ sở qui trạm trang bị điện 11TCN-18-2006, trong đó giá trị điện trở tản của hệ thống nối đất phải đảm bảo giá trị
Rđ ≤ 0,5Ω vào bất cứ thời điểm nào trong năm
Việc tính toán kiểm tra độ bền, điện áp tiếp xúc, điện áp bước và giá trị điện trở tản của hệ thống nối đất được thực hiện theo tài liệu hướng dẫn IEEE Std 80-2000
“Guide For Safety In AC Substation Grounding” và đảm bảo kích thước tối thiểu theo tiêu chuẩn IEC 621-1A
2.5.2 Hệ thống chống sét:
Bảo vệ quá điện áp trong trạm bao gồm bảo vệ sét đánh trực tiếp bằng kim thu sét cổ điển lắp trên cột 110kV và cột chiếu sáng, bảo vệ chống sét truyền từ đường dây vào trạm và bảo vệ quá điện áp thao tác:
Các MBA lực sẽ được bảo vệ quá điện áp khí quyển lan truyền từ đường dây vào trạm và quá điện áp nội bộ bằng các chống sét van đặt tại các phía đầu vào MBA
Các thiết bị 110 kV sẽ được bảo vệ quá điện áp khí quyển lan truyền từ đường dây vào trạm và quá điện áp nội bộ bằng các chống sét van đặt tại các ngăn xuất tuyến của HTPP 110 kV
2.6 Hệ thống chiếu sáng
2.6.1 Chiếu sáng ngoài trời:
Hệ thống chiếu sáng ngoài trời được trang bị các đèn LED pha 150W đặt trên kết cấu xây dựng ngoài trời
Trang 92.6.2 Chiếu sáng trong nhà:
Hệ thống chiếu sáng trong nhà điều khiển dùng đèn TUBE LED 36W; chiếu sang sự cố sử dụng đèn Led ốp trần 20W, riêng phòng ắc quy sử dụng đèn Led có trang bị phòng nổ 75W
Ngoài ra, các phòng trong nhà điều khiển TBA còn được trang bị mạng điện chiếu sáng sự cố sử dụng đèn sợi đốt để chiếu sáng trong trường hợp có sự cố mất điện xảy ra
Để phục vụ công tác sửa chữa, trang bị các đèn xách tay di động 220V-200W
2.7 Hệ camera quan sát và chống đột nhập
Hệ thống camera quan sát được trang bị đồng bộ với phần nhà máy điện Các thiết bị chính gồm các camera hoạt động ngày/đêm lắp ngoài sân trạm, bộ điều khiển trung tâm, các máy tính kèm phần mềm, màn hình theo dõi, giám sát lắp đặt tại phòng điều khiển trung tâm
2.8 Hệ thống thông tin – SCADA
Tại NMĐG Phương Mai 1 sẽ xây dựng hệ thống thông tin để phục vụ công tác điều độ, vận hành sản xuất khi dự án được đưa vào vận hành
Hệ thống thông tin liên lạc NMĐG Phương Mai 1 phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
Phục vụ kênh bảo vệ: Thiết lập kênh thông tin phục vụ bảo vệ phối hợp hai đầu đường dây giữa TBA nâng 110kV của NMĐG Phương Mai 1 với TBA nâng 110kV Nhơn Hội
Phục vụ công tác điều hành: Thiết lập kênh thông tin thoại phục vụ nhu cầu điều hành giữa điều hành viên trạm với Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc Gia (A0), Trung tâm Điều độ hệ thống điện Miền Trung (A3)
Phục vụ công tác điều độ: Thiết lập kênh truyền tín hiệu SCADA để kết nối thiết bị đầu cuối Gateway đặt tại TBA nâng 110kV NMĐG Phương Mai 1 với hệ thống SCADA/EMS đặt tại A0, A3
2.9 Hệ thống giám sát sự cố:
Tín hiệu dữ liệu liệu ghi sự cố, giám sát chất lượng điện năng và đo góc pha (FR/PQ/PMU) truyền từ TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 về hệ thống giám sát tại Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Trung (A3) được chuyển tiếp trên thiết bị
Trang 10Switch, Router tại TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1
Kênh truyền hệ thống ghi sự cố, giám sát chất lượng điện năng và đo góc pha (FR/PQ/PMU) tại TBA 110 kV NMĐG Phương Mai 1 được truyền về A3 theo định tuyến “TBA 110 kV NMĐMT NMĐG Phương Mai 1 - Viettel/VNPT - TTĐĐ A3”
2.10 Quy mô phần xây dựng
Thiết kế tổng mặt bằng trạm biến áp nâng áp 35/110 kV dựa trên giải pháp bố trí thiết bị điện và các hạng mục khác của trạm, giải pháp đấu nối vào các đường dây cao thế ra vào trạm và phù hợp với mặt bằng tổng thể của nhà máy điện mặt trời
Các hạng mục xây dựng chính trong trạm bao gồm:
Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
2.10.1 Địa hình, địa mạo
Địa hình của khu vực này thuộc địa hình đặc thù cồn cát ven biển Các cồn cát
có xu hướng tạo thành dãy đồi cát hẹp, phát triển theo hướng Bắc Nam Cao
độ phổ biến từ 15,0 đến 20,0m Một số cồn cát có cao độ từ 20,0m đến 30,0m;
cá biệt có cồn cát cao 40m
Đi từ trong ra phía biển địa hình thấp và thoải dần và phân cắt rất mạnh Phủ lên bề mặt địa hình chủ yếu là rừng cây phi lao được ươm trồng hơn 10 năm tuổi mục đích để chắn bão, chống xói mòn, rửa trôi
2.10.2 Địa chất
Trang 11Trên cơ sở kết quả khoan khảo sát ngoài thực địa và kết hợp với kết quả phân tích mẫu đất trong Phòng thí nghiệm, địa tầng khu vực khảo sát được sắp xếp, phân chia thành các lớp đất theo thứ tự từ trên xuống dưới địa tầng khu vực với các lớp đất, đá và các lớp thấu kinh như sau:
Địa tầng và chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất đá trụ khu vực trạm biến áp 35/110
kV
Tại hạng mục công trình trạm biến áp 35/110 kV thuộc nhà máy phong điện
Phương Mai 1 đã tiến hành khoan khảo sát 02 hố khoan là HK05, HK06 và 02 điểm xuyên tĩnh là CPT05 và CCPT06 Trong quá trình khoan khảo sát đã tiến hành lấy mẫu đất nguyên dạng, mẫu đất không nguyên dạng, mẫu nước, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, kết cấu ống nhựa, bơm thổi rửa quan trắc mực nước ngầm và đo áp lực nước lỗ rỗng, đo điện trở suất của đất
Trên cơ sở tài liệu khoan ngoài hiện trường cũng như các kết quả thí nghiệm
và phân tích trong phòng Tại khu vực khảo sát theo thứ tự từ trên xuống dưới hạ tầng [theo quan điểm nền móng] ở đây được phân chia ra thành các lớp [đơn nguyên ĐCCT] như sau:
Lớp 1: Cát hạt trung, màu xám vàng, kết cấu rời
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan, diện phân bố rộng khắp trong khu vực
khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 7.0m (HK06) đến 8.5m (HK05) Cao độ đáy lớp thay đổi từ 16.03m (HK05) đến 16.97m (HK06) Chiều dày lớp biến đổi từ 7.0m (HK06) đến 8.5m (HK05), trung bình 7.75m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 3 đến 8, giá trị số trung bình N30=6
Trong lớp đã tiến hành lấy 04 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí nghiệm
mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Lớp 2: Cát hạt trung, màu xám vàng, xám vàng, kết cấu chặt vừa
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan, diện phân bố rộng khắp trong khu vực
khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 26.5m (HK06) đến 29.2m (HK05) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -4.67m (HK05) đến -2.53m (HK06) Chiều dày lớp biến đổi từ 19.5m (HK06) đến 20.7m (HK05), trung bình 20.1m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 12 đến 32, giá trị số trung bình N30=22 Trong lớp đã tiến hành lấy 10 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí nghiệm
mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Thấu kính TK5: Sét pha, màu xám xanh, trạng thái dẻo mềm, đôi chỗ dẻo cứng
Thấu kính này gặp ở tất cả 2 hố khoan, diện phân bố tương đối rộng trong khu vực khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 34.5m (HK05) đến 34.7m (HK06) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -m 10.7(HK06) đến -10.0m (HK05) Chiều dày lớp biến đổi từ 5.3m (HK05) đến 8.2m (HK06), trung bình 6.75m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 6 đến 18, giá trị số trung bình N30=10
Trong thấu kính đã tiến hành lấy 03 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí
nghiệm mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Lớp 7: Cát pha, hạt thô, đôi chỗ có sạn, màu xám ghi, xám trắng, xám xanh, xám vàng, trạng thái cứng
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan, diện phân bố rộng khắp trong khu vực
khảo sát Độ sâu đáy lớp thay đổi từ 43.0m (HK05) đến 45.4m (HK06) Cao độ đáy lớp thay đổi từ -21.43m (HK06) đến -18.47m (HK05) Chiều dày lớp biến đổi từ
Trang 128.5m (HK05) đến 10.7m (HK06), trung bình 9.6m
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 18 đến 44, giá trị số trung bình N30=31
Trong lớp đã tiến hành lấy 04 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí nghiệm
mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Lớp 8: Sét, Sét pha, đôi chỗ xen kẹp cát pha, màu xám vàng, xám trắng, xám ghi, trạng thái cứng, đôi chỗ nửa cứng
Lớp này gặp ở tất cả các hố khoan, diện phân bố rộng khắp trong khu vực khảo sát Độ sâu và Cao độ đáy lớp, Chiều dày lớp chưa xác định, vì chiều sâu 2 hố khoan trên đều kết thúc trong lớp này, chiều dày lớp đã khoan vào lớp này biến đổi từ 4.6m (HK06) đến 7.0m (HK05)
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi 27 đến 43, giá trị số trung bình N30=36
Trong lớp đã tiến hành lấy 04 mẫu thí nghiệm trong phòng, kết quả thí nghiệm
mẫu trong phòng được tổng hợp như sau (xem bảng 1)
Đặc trưng cơ lý của các lớp đất theo kết quả thí nghiệm trong phòng, trạm biến
áp 35/110 kV
Bảng 1
CÁC CHỈ TIÊU CƠ - LÝ
Ký hiệu Đơn vị
Đặc trưng cơ lý và hóa đất của các lớp đất đá
Sức chịu tải quy
kG/cm 2
Trang 13Mô đun tổng biến
Nước ngầm:
Nước ngầm chứa và vận động trong lỗ rỗng của các lớp đất đá, chủ yếu tại các
lớp cát hạt trung, hạt thô và cát pha, miền cấp là nước mặt, nước mưa, nước biển Trong giai đoạn này đã tiến hành lấy 02 mẫu nước tại các lỗ khoan HK05 và KH06
* Kết quả phân tích mẫu nước tại cả 2 lỗ khoan HK05 và HK06 cho thấy:
Thành phần hóa học của nước chủ yếu là loại nước Bicacbonat-Canxi-Magie Theo tiêu chuẩn TCVN 3994-85 nước ở trong khu vực nghiên cứu có khả năng ăn mòn yếu đối với bê tông cốt thép
2.11 QUY MÔ XÂY LẮP CHỦ YẾU
Thiết kế tổng mặt bằng trạm biến áp nâng áp 35/110 kV dựa trên giải pháp bố trí thiết bị điện và các hạng mục khác của trạm, giải pháp đấu nối vào các đường dây cao thế ra vào trạm và phù hợp với mặt bằng tổng thể của nhà máy điện gió
Các hạng mục xây dựng chính trong trạm bao gồm:
+ Hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước;
+ Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Trang 142.12 KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP CHỦ YẾU
2.12.1 Khối lượng xây lắp chính phần xây dựng bao gồm các hạng mục sau:
c Các hạng mục khác
- Xây lắp móng và lắp dựng hệ thống cột, xà thép 110kV: 01 hệ
- Xây dựng hệ thống mương cáp 110kV và máng cáp tại MBA 33MVA: 01 hệ
2.12.2 Khối lượng xây lắp chính phần điện bao gồm các hạng mục sau:
a Máy biến áp
b Hệ thống phân phối 110kV