Management Consulting Toolkit TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM BỘ CÔNG THƯƠNG PHỤ GIA THỰC PHẨM PHỤ GIA THỰC PHẨM SỬ DỤNG TRONG SẢN PHẨM NƯỚC TƯƠNG (SOYA SAUCE) ĐỀ TÀI NỘI DUNG Giới thiệu về.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
BỘ CÔNG THƯƠNG
PHỤ GIA THỰC PHẨM
Trang 2PHỤ GIA THỰC PHẨM
SỬ DỤNG TRONG SẢN PHẨM NƯỚC TƯƠNG (SOYA SAUCE)
ĐỀ TÀI:
Trang 3NỘI DUNG
Giới thiệu về nước
tương
Một số sản phẩm nước tương trên thị trường trong nước tương PGTP sử dụng
Trang 4Giới thiệu về
nước tương
01
Trang 5Nước tương (soya sauce) còn có tên gọi khác
là xì dầu hay tàu vị yểu, là chất lỏng màu nâu có
vị mặn, được sử dụng để tạo gia vị khi nấu ăn hay làm nước chấm
Đậu nành (đậu tương) là
nguyên liệu chính
Trang 6Sản xuất nước tương
truyền thống Sản xuất nước tương
công nghệ lên men
Trang 7Một số
sản phẩm nước tương trên thị trường
02
Trang 8a Chinsu
Trang 10b Maggi
Trang 12c Chollimex
Trang 14d Nam Dương
Trang 16e Phú Sĩ
Trang 18Chất điều vị Màu thực phẩm chỉnh acid Chất điều Chất bảo quản Chất làm dầy Chất tạo ngọt
Trang 19PGTP sử dụng trong
sản phẩm nước
tương
03
Trang 20Phân loại
Chất điều chỉnh acid
Chất làm dầy
Chất điều vị
Chất bảo quản Chất tạo ngọt
Màu thực phẩm
Trang 21Chất điều chỉnh
acid
Acid citric (INS:330)
• Còn gọi là acid chanh, có nhiều trong trái cây họ Citrus
• Màu trắng kết tinh
• Không màu không mùi
• Độ hòa tan cao
• Là acid tạo vị quan trọng
Công thức phân tử: C 6 H 8 O 7
Khối lượng phân tử: 192g/mol
Trang 22Chất điều chỉnh
acid
Acid acetic băng (INS:270)
• Dạng lỏng, trong suốt, mùi đặc trưng, mùi gắt, vị chua, tan trong nước, rượu, ete, benzen
Trang 23Chất điều vị (621, 627, 631)
Monosodium Glutamate (MSG, INS 621) – Bột ngọt
• Là muối sodium của acid glutamic
• Có độ hòa tan cao
Trang 24 Disodium Guanylate (GMP, INS 627)
• Là muối sodium của acid guanylic
• Sodium 5’- guanylate hoặc sodium 5’-guanylate
• Có trong RNA của tế bào sinh vật
• Dạng tinh thể trắng, không màu, không mùi
• Hoà tan tốt trong nước
Khối lượng phân tử: 407 g/mol Công thức hoá học: C 10 H 12 N 5 Na 2 O 8 P
Chất điều vị
Trang 25 Disodium inosinate (IMP, INS 631)
IMP + GMP MSG + GMP
Khả năng tăng hương vị:
GMP
>
• Disodium inosine - 5’ - monophosphate
• Có trong RNA của tế bào sinh vật
• Ngưỡng tạo vị umami của IMP gần giống với GMP
Chất điều vị
Trang 26621 GMP
Liều lượng sử dụng:
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CHẤT ĐIỀU VỊ UMAMI
Cần được sử dụng với một liều lượng thích hợp, nếu vượt quá sẽ gây ra vị xấu, không hấp dẫn, giả tạo
Việc dùng nhiều chất điều vị mà thiếu các nguyên liệu tạo hương vị nền tảng, có thể dẫn tới tác dụng ngược cho sản phẩm
Trang 27Chất tạo ngọt (950, 951)
Acesulfame Kali (INS:950)
Còn gọi là acesulfame potassium Dạng tinh thể trắng
Công thức hóa học: C 4 H 4 NO 4 KS Trọng lượng phân tử : 201,2 g/mol
• Độ ngọt của nó gấp khoảng 200 lần so với saccharose
• Hơi có hậu vị đắng, đặc biệt ở nồng độ cao
• Nằm trong nhóm tạo ngọt không calories
• Thường được tìm thấy trong dạng pha trộn với các
chất tạo ngọt khác như Aspartame và Sucralose nhằm
che giấu dư vị đắng gây ra
Trang 28 Aspartame (INS: 951)
Chất tạo ngọt
• Aspartame là chất tạo ngọt có giá trị thương mại cao, có vị gần giống với vị của đường saccharose Dùng một lượng rất nhỏ là có độ ngọt tương đương đường saccharose
• Được cấu tạo từ các acid amin nên aspartame là một trong những chất tạo ngọt được xem là an toàn nhất
Trang 29Màu thực phẩm (150a, 150c)_ Caramel
Định nghĩa của FDA, Hoa Kỳ về chất tạo màu caramel
như sau: “Chất phụ gia tạo màu caramel là một chất lỏng
hoặc chất rắn màu nâu tối, thu được từ quá trình xử lý nhiệt
có kiểm soát từ các nguyên liệu carbohydrate thực phẩm
sau đây: glucose (dextrose), đường nghịch đảo, lactose,
syrup đại mạch (malt syrup), mật rỉ đường (molass), chế
phẩm thủy phân tinh bột và các phân đoạn của nó hoặc
saccharose”
Trang 30Màu thực phẩm
Caramel nhóm I (INS 150a)
• Vị đậm đà hương thơm dịu nhẹ, dải màu từ vàng đến đỏ, ổn định trong môi trường rượu,vitamin và nhiều muối
• Giúp làm tăng “độ sâu” của màu khi dùng chung với các hợp chất màu tổng hợp nhân tạo
Caramel nhóm III (INS 150c)
Trang 31Do nước tương sau khi thực hiện quá trình lọc có màu nâu khá nhạt Bổ sung caramel tạo màu sắc bắt mắt hơn cho nước tương
vàng,
Có màu nâu đỏ, tương
tự như caramel nhóm I nhưng được xử lý qua
amoni
Phân biệt 150a và 150c
Trang 32Chất làm dầy
Xanthan gum (INS 415)
• Là một loại phụ gia làm dày thực phẩm được tổng
hợp từ vi khuẩn có trong nhiều loại thực vật
• Có độ bền tuyệt vời dù trong các điều kiện bất lợi
Trang 33Chất bảo quản
Sodium benzoate (INS 211)
Công thức phân tử: NaC 6 H 5 CO 2
Khối lượng phân tử: 114,14
• Là chất rắn bền vững màu trắng
• Có vị ngọt
• Dễ tan trong nước
Trang 34Chất bảo quản
Sodium benzoate (INS 211)
Cơ chế hoạt động của natri benzoat:
• Làm ức chế quá trình hô hấp của tế bào, ức chế quá trình oxy hóa glucoza và pyruvate, đồng thời làm tăng nhu cầu oxy trong suốt quá trình oxy hóa glucose
• Tác dụng vào màng tế bào làm hạn chế khả năng nhận cơ chất
• Hoạt tính chống khuẩn của acid benzoic và natri benzoat phụ thuộc rất nhiều vào pH của thực phẩm Thường hoạt tính này cao nhất ở pH thấp
Trang 35 Kali sorbat (INS 202)
Chất bảo quản
• Là muối của sorbic acid
• Là một dạng tinh thể màu trắng hoặc hơi vàng
• Hòa tan trong nước
• Được tạo thành từ phương pháp tổng hợp là chủ yếu
Trang 36• Là một trong những hóa chất an toàn nhất và phổ biến nhất hiện nay dùng cho bảo quản trong thực phẩm
• Potassium sorbate làm giảm nguy cơ gây bệnh truyền qua thực phẩm mà không ảnh hưởng đến màu sắc hay hương vị
• Khi cho vào sản phẩm thực phẩm không có mùi lạ hay làm mất mùi tự nhiên của thực phẩm
Kali sorbat (INS 202)
Chất bảo quản