DL VN đứng ở đâu trong khu vực và trên thế giới? Tìm các số liệu minh chứng? *Trên khu vực ĐNA - Theo số liệu báo cáo của các nước diễn đàn du lịch asean atf 2020, năm 2019 du lịch VN đón trên 18 triệu lượt khách quốc tế vượt qua indonesia khoảng 16 triệu lượt khách, vươn lên vị trí thứ 4 trên khu vực ĐNA sau TL,Malaysia,Singapore. -Mức tăng trưởng khách quốc tế đến VN tăng 16,2%, cao hơn đáng kể so với ác nước trong khu vực: TL tăng 3.9%, Indonesia tăng 7%, Singapore tăng 1,9%, Malaysia tăng 3,7%. *Trên thế giới: - Với tiềm năng phong phú và đa dạng, nhóm chỉ số tài nguyên văn hóa và du lịch công vụ (hạng 29) và tài nguyên tự nhiên (hạng 35) của Việt Nam được Diễn đàn Kinh tế thế giới xếp vào nhóm cao của thế giới (từ hạng 1-35). Trong khu vực ĐNA, VN đứng thứ 2 về tài nguyên văn hóa và du lịch công vụ và thứ 3 về tài nguyên tự nhiên.
Trang 1KINH TẾ DU LỊCHCâu 1: DL VN đứng ở đâu trong khu vực và trên thế giới? Tìm các số liệu minh chứng?
*Trên khu vực ĐNA
- Theo số liệu báo cáo của các nước diễn đàn du lịch asean atf 2020, năm 2019 du lịch VN đón trên 18 triệu lượt khách quốc tế vượt qua indonesia khoảng 16 triệu lượt khách, vươn lên vị trí thứ 4 trên khu vực ĐNA sau TL,Malaysia,Singapore.-Mức tăng trưởng khách quốc tế đến VN tăng 16,2%, cao hơn đáng kể so với ác nước trong khu vực: TL tăng 3.9%, Indonesia tăng 7%, Singapore tăng 1,9%,
Malaysia tăng 3,7%
*Trên thế giới:
- Với tiềm năng phong phú và đa dạng, nhóm chỉ số tài nguyên văn hóa và du lịchcông vụ (hạng 29) và tài nguyên tự nhiên (hạng 35) của Việt Nam được Diễn đàn Kinh tế thế giới xếp vào nhóm cao của thế giới (từ hạng 1-35) Trong khu vực ĐNA,
VN đứng thứ 2 về tài nguyên văn hóa và du lịch công vụ và thứ 3 về tài nguyên tự nhiên
Câu 2: phân biệt du lịch quốc tế chủ động và du lịch quốc tế bị động
-Du lịch quốc tế chủ động: là hình thức du lịch của khách ngoại quốc đến một đất nước nào đó, ví dụ đến Việt Nam và tiêu tiền kiếm được từ đất nước của họ.-Du lịch quốc tế thụ đ ng: là hình thức du lịch có trong trường hợp các công dân ôViệt Nam đi ra ngoài biên giới nước ta và trong chuyến đi ấy, họ tiêu tiền kiếm được ở Việt Nam
Câu 3: Tác động KTXH của việc phát triển du lịch quốc tế chủ động và bị động, du lịch nội địa.Lấy ví dụ minh chứng ở VN và trên thế giới?
Về mặt kinh tế:
a)Đối với du lịch quốc tế nội địa :
Trang 2-Tham gia tích cực vaò quá trình tạo nên thu nhập quốc dân niệm,làm tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội.
-Tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng Hay nói cách khác du lịch tác động tích cực vào việc lam cân đối cấu trúc của thu nhập và chi tiêu của nhân dân theo các vùng
- du lịch nội địa phát triển tốt, sẽ củng cố sức khỏe cho nhân dân lao động, và góp phần làm cho NSLĐ xã hội.Ngoài ra du lịch nội địa giúp cho việc sử dụng CSVCKT của du lịch quốc tế được hiệu quả hơn
b) Đối với du lịch quốc tế chủ động:
- Du lịch tham gia tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.-.-Du lịch là hoạt động xuất khẩu có hi u quả cao nhấtê
-Du lịch khuyến khích và thu hút vốn đầu tư nước ngoài
-Du lịch góp phần củng cố và phát triển các mối quan h kinh tế với các nước trên êthế giới
-Du lịch quốc tế phát triển tạo nên sự phát triển đường lối giao thông quốc tếc)Đối với du lịch quốc tế thụ đ ng: ô Khác với du lịch quốc tế chủ động, du lịch quốc tế thụ động là một hình thức nhập khẩu đối với đất nước có khách đi ra nước ngoài Cái mà họ nhận được đó chính là các “lợi ích vô hình” Đó là nâng cao hiểu biết, học hỏi kỹ thuật mới, củng cố sức khỏe…của người dân Nhưng nếu đi với mục đích kinh doanh, du lịch quốc tế thụ đ ng có tác đ ng gián tiếp đến nền ô ôkinh tế bởi nó là hình thức đem tiền đi tiêu nhưng họ có thể thu về là bản hợp đồng đầu tư thu lợi nhuận
Về mặt xã hội:
+Du lịch góp phần giải quyết vi c làm cho nhân dân điạ phươngê
+Du lịch là ngành tạo ra nhiều việc làm thứ hai, sau nông nghiệp, ở cáC nước đangphát triển, trong đó có Việt Nam
Trang 3+Du lịch là một ngành kinh tế không chỉ mang lại việc làm cho nhiều phỤ nữ mà còn mang lại nhiều cơ hội to lớn vì sự tiến bộ của phụ nữ
+Du lịch làm giảm quá trình đô thị hóa ở các nước có nền kinh tế pháT triển
+Du lịch là phương ti n tuyên truyền quảng cáo có hi u quả ê ê
+Du lịch làm tăng tầm hiểu biết chung về văn hóa – xã h i ô
*Một số tác động tiêu cực do du lịch gây ra:
+Phát triển du lịch quốc tế thụ đ ng quá tải dân đến vi c làm mất thăng bằng cánô êcân thanh toán quốc tế, gây áp lực cho lạm phát
+Tạo ra sự mất cân đối và mất ổn định trong m t số ngành.ô
+Ngành du lịch mang tính thời vụ Do đó, ảnh hưởng rất lớn tới vi c sử dụng lao ê
đ ng Đây cung là bài toán khó cho các nhà quản ly ô
+Du lịch làm ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến tài nguyên của đất nước do khai thác quá mức ho c không hợp ly.ă
+Du lịch gây ra m t số t nạn xã h i do kinh doanh các loại hình không lành ô ê ômạnh
Câu 4: giải thích y nghĩa bậc thang của A.Maslow(năm 1943 và có bổ sung)
-Theo Abraham Maslow, nhu cầu của một con người được phân theo những cấp bậc khác nhau Gồm những nhu cầu cơ bản và các nhu cầu bậc cao.Những nhu cầu cơ bản sẽ được con người ưu tiên, trước khi phát sinh những nhu cầu cao hơn
- Các nhu cầu cơ bản gồm việc ăn,ngủ,nghỉ,sinh ly, không thể nào thiếu của một con người Tiếp theo mới đến sự an toàn,kết nối,thể hiện bản thân ở những bậc cao hơn
Câu 5: Tìm hiểu các loại hình du lịch hiện nay.Lấy vd minh họa ở VN và trên thế giới
Trang 4A)Căn cứ vào động cơ của khách du lịch:
+ Ở VN những di tích lịch sử nổi tiếng như: ĐBP, địa đạo Củ Chi, đường mòn
HCM,
-Du lịch xanh- du lịch sinh thái:
+Đây là loại hình du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu về với thiên nhiên của du khách, thường phát triển ở những vùng thiên nhiên được bảo vệ tốt, chưa bị ô nhiễm
VN đang phát triển mạnh loại hình du lịch có tính bền vững này Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên như Cát Bà, Cúc Phương, Bạch Mã, là những điểm đến hấp dân cho du khách
Trang 5+ Đến các casino
+ Các hoạt động tắm biển, tắm nắng
-Các loại hình du lịch thuần mỹ về nhu cầu thể chất và tinh thần của khách du lịch:+ Du lịch thể thao: Du lịch thể thao chủ động: bao gồm các hoạt động thể thao như leo núi, bơi lội, săn bắn,
+Thoả mãn nhu cầu điều trị của khách du lịch về các bệnh tật của họ
+ Du lịch hành hương tôn giáo
+Du lịch hoài niệm
-Du lịch công vụ: nhằm thực hiện nhiệm vụ, công tác hoặc một nghề nghiệp nào đó
-Du lịch mang tính chất xã hôi: Với mục đích thăm viếng bạn bè, người thân, dự lễ cưới, lễ tang,
B) Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi:
-Du lịch quốc tế: là những chuyến du lịch mà nơi cư trú của khách du lịch và nơi đến du lịch thuộc hai quốc gia khác nhau, khách du lịch đi qua biên giới và tiêu ngoại tệ ở nơi đến du lịch
+ Du lịch quốc tế chủ động
+ Du lịch quốc tế bị động
-Du lịch nội địa: là hình thức đi du lịch và cư trú của công dân trong một nước đếnđịa phương khác ngoài môi trường cư trú thường xuyên của mình
C) Căn cứ vào phương tiện đi lại:
-Du lịch bằng ôtô
-Du lịch bằng máy bay
-Du lịch bằng tàu thủy
Trang 6-Du lịch bằng các phương tiện đi lại khác như: xe đạp, xe máy…D) Căn cứ vào nơi tham quan du lịch:
-Du lịch nghỉ biển: tắm nắng, tắm biển
-Du lịch nghỉ núi: leo núi, cắm trại, săn bắn
-Du lịch nông thôn
-Du lịch tham quan thành phố
E)Căn cứ vào thời gian đi lại:
G) Căn cứ vào đối tượng khách đi du lịch:
-Du lịch thanh, thiếu niên
-Du lịch dành cho những người cao tuổi
-Du lịch ở khách sạn ven đường
-Du lịch ở lều trại
Trang 71.1.1 Thời gian rỗi của nhân dân:
Muốn thực hiện một cuộc hành trinh du lịch đòi hỏi con người phải có thời gian
Do vậy, thời gian rỗi çủa nhân dân là điều kiện tất yếu cần thiết phải có để con người tham gia vào hoạt động du lịch Thời gian rỗi của nhân dân ở trong nước được quy định trong Bộ luật Lao động hoặc theo hợp đồng lao động được ky kết.1.1.2 Mức sống về vật chất và trình độ văn hoá chung của người dân cao :
+Mức sống về vật chất cao:Thu nhập của nhân dân là chỉ tiêu quan trọng và là điều kiện vật chất để họ có thể tham gia đi du lịch Con người khi muốn đi du lịch không phải chỉ cần có thời gian mà còn phải có đủ tiền mới có thể thực hiện được mong muốn đó Khi đi du lịch và lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên , khách du lịch luôn là người tiêu dùng của nhiều loại dịch vụ ,hàng hoá
tộc được đánh giá chính theo các điểm sau: Hệ thống và chất lượng của giáo dục , đào tạo hệ thống đó phải đáp ứng với quá trình tái sản xuất mở rộng xã hội - sản xuất ra của cải vật chất và sản xuất ra của cải phi vật chất Chất lượng giáo dục đào tạo phải đảm bảo những kiến thức cần thiết phục vụ cho công việc sau này cho những nguyên gia trẻ : Vừa giỏi ly thuyết , vừa tạo thực hành
1.1.3 Điều kiện giao thông vận tải phát triển
Từ xưa , giao thông vận tải là tiền đề cho sự phát triển du lịch Ngày nay , giao thông vận tải đã trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát triển của
du lịch , đặc biệt là du lịch quốc tế Trong những năm gần đây , lĩnh vực giao thông , đặc biệt là giao thông trong du lịch phát triển cả về S và CL
Trang 81.1.4 Không khí chính trị hoà bình , ổn định trên thế giới
-Đó là điều kiện đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ KT-CT, văn hoá ,KHKT giữa các quốc gia trên thế giới Trong phạm vi các mối quan hệ KT, sự giao lưu về
du lịch giữa các nước trong khu vực , trên toàn cầu không ngừng phát triển Nếu chỉ hội đủ 3 điều kiện chung ở trên mà không có điều kiện này thì các cuộc hành trình du lịch quốc tế không có điều kiện để phát triển mạnh mẽ
2.1 Nhóm thứ hai : những điều kiện có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động kinhdoanh du lịch
2.1.1 Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước
Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của một đất nước được phân tích và đánh giá chủ yếu theo các hướng sau : là Thực trạng và xu hướng phát triển của tổng sản phẩm quốc nội ( GDP ), và tổng sản phẩm quốc nội tính theo đầu người 2.1.2 Tình hình chính trị hoà bình , ổn định của đất nước và các điều kiện an toànđối với du khách
-Tình hình CT,hoà bình, ổn định của đất nước :Tình hình CT, hoà bình ổn định là tiền đề cho sự phát triển( đời sống )KT, CT,VH,của một đất nước Một quốc gia mặc dù có nhiều tài nguyên về du lịch cung không thể phát triển được du lịch nếu như ở đó luôn xảy ra những sự kiện hoặc thiên tai làm xấu đi tình hình CT và hoà bình ( không có điều kiện để phát triển kinh doanh du lịch và cung không thu hút được khách du lịch )
2.2 Các điều kiện đặc trưng:
2.2.1 Điều kiện về tài nguyên du lịch:
Tài nguyên du lịch có thể do thiên nhiên tạo ra , có thể do con người tạo ra Vì vậy, chúng ta phân các tài nguyên du lịch làm hai nhóm : Tài nguyên thiên nhiên và tàinguyên nhân văn
2.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên:
Trang 9-Địa hình: Địa hình ở một nơi thường chế định cảnh đẹp và sự đa dạng của phongcảnh ở nơi đó Đối với du lịch , điều kiện quan trọng nhất là địa phương phải có địa hình đa dạng và có những đặc điểm tự nhiên như : biển , rừng , sông , hồ , núi Khách du lịch thường ưa thích những nơi nhiều rừng , đồi , núi , biển , đảo thường không thích những nơi địa hình và phong cảnh đơn điệu mà họ cho là tẻ nhạt và không thích hợp với du lịch.
-Khí hậu: Những nơi có khí hậu điều hoà thường được khách du lịch ưa thích Nhiều cuộc thăm dò đã cho kết quả là khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh , quá ẩm hoặc quá nóng , quá khô Những nơi có nhiều gió cung không thích hợp cho sự phát triển của du lịch Mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những điều kiện khí hậu khác nhau
-Thực vật: Thực vật đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của du lịch chủ yếu nhờ sự đa dạng và số lượng nhiều rừng , nhiều hoa Rừng là nhà máy sản xuất ra oxy , là nơi yên tĩnh và trật tự Đối với khách du lịch , những loại thực vật không có ở đất nước của họ thường có sức hấp dân mạnh Động vật cung là một trong những nhân tố có thể góp phần thu hút khách du lịch.Có những loại động vật quy hiếm là đối tượng để nghiên cứu và để lập vườn bách thú
-Tài nguyên nước : Các nguồn tài nguyên nước mặt như : ao , hồ , sông , ngòi , đầm vừa tạo điều kiện để điều hòa không khí , phát triển mạng lưới giao thông vận tải nói chung , vừa tạo điều kiện để phát triển nhiều loại hình du lịch nói riêng Các nguồn nước khoáng là tiền đề không thể thiếu được đối với việc phát triển dulịch chữa bệnh Tính chất chữa bệnh của các nguồn nước khoáng đã được phát triển từ thời Đế chế La Mã
-Vị trí địa ly: Điều kiện về vị trí địa ly bao gồm :Điểm du lịch nằm trong khu vực phát triển du lịch ;Khoảng cách từ điểm du lịch đến các nguồn gửi khách du lịch ngắn ; Khoảng cách này có y nghĩa quan trọng đối với nước nhận khách du lịch Nếu nước nhận khách ở xa điểm gửi khách , điều đó ảnh hưởng đến khách trên hai khía cạnh : Khách du lịch phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách xa Ngày nay , ngành vận tải hàng không không ngừng được cải tiến và có xu hướng giảm giá có thể sẽ khắc phục phần nào những bất lợi trên đối với khách du lịch và đối với nước xa nguồn khách du lịch Tuy nhiên trong một số trường hợp , khoảng
Trang 10cách xa từ nơi đón khách đến nơi gửi khách lại có sức hấp dân đối với một vài loại khách có khả năng thanh toán cao và có tính hiếu kỳ.
-.Tài nguyên nhân văn
2.2 2 Điều kiện về sự sẵn sàng phục vụ khách du lịch
2.2 2 1 Các điều kiện về tổ chức:
-Các điều kiện về tổ chức bao gồm những nhóm điều kiện cụ thể sau :Sự có mặt của bộ máy quản ly nhà nước về du lịch Bộ máy đó bao gồm : Các chủ thể quản lyCấp Trung ương : các Bộ ,Tổng cục , các phòng ban trực thuộc Chính phủ có liên quan đến các vấn đề về du lịch Cấp địa phương : chính quyền địa phương , Sở Du lịch
2.2.2.2 Các điều kiện về kỹ thuật
-Các điều kiện về kỹ thuật ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch trước tiên là cơ sở vật chất du lịch của một cơ sở , một vùng hay một đất nước và sau đó là CSVCKT hạ tầng XH CSVCKTdu lịch
2.2.2.3 Điều kiện về kinh tế
-Các điều kiện về KT liên quan đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch phải kể đến Việc đảm bảo các nguồn vốn để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh du lịch Việc cung ứng phải đảm bảo thường xuyên và có chất lượng tốt Việc cung ứng thường xuyên có y nghĩa hai mặt
2.2.3 Một số tình hình và sự kiện đặc biệt
-Có một số tình hình và sự kiện đặc biệt có thể thu hút khách du lịch và là điều kiện đặc trưng để phát triển du lịch Đó là các hội nghị , đại hội ,các cuộc hội đàm dân tộc hoặc quốc tế , các cuộc thi Olimpic , các cuộc kỷ niệm tín ngưỡng hoặc chính trị , các dạ hội liên hoan vv
- Vai trò và y nghĩa của những sự kiện đó thể hiện ở 2 hướng :Tuyên truyền ,
quảng cáo cho những giá trị văn hoá và lịch sử của đất nước đón khách Khắc phục tính không đồng đều trong việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch Các
Trang 11sự kiện như vậy được tổ chức ở ngoài thời vụ du lịch là thích hợp nhất Khi đó không gian tương đối yên tĩnh hơn , thích hợp cho công việc và hội họp Mặt khácđiều đó cung có lợi cho tổ chức du lịch , vì đó là hình thức kéo dài thời vụ du lịch ,
sử dụng CSVCKTcủa du lịch hợp ly hơn
-Câu 7: phân tích đặc điểm thời vụ du lịch,liên hệ với thực tế VN
*Đặc điểm của tính thời vụ du lịch :
- Tính thời vụ trong du lịch là một hiện tượng phổ biến và khách quan ở tất cả các nước, các vùng có hoạt động du lịch Về mặt ly thuyết, nếu một vùng du lịch kinh doanh nhiều thể loại du lịch và đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong các tháng của năm thì tại vùng đó tính thời vụ là không tồn tại Tuy nhiên, khả năng đó là rất khó thực hiện vì có rất nhiều yếu tố tác động lên hoạt động kinh doanh du lịch làm cho hoạt động đó khó có thể đảm bảo được cường độ hoạt động đều đặn trong năm và vì vậy tồn tại tính thời vụ trong du lịch
*Một nước hoặc một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch tùy thuộc vào các thể loại du lịch phát triển ở đó : Một nước hay một vùng chỉ phát triển một loại hình du lịch là chủ yếu như nghỉ biển hay nghỉ núi thì ở đó chỉ có một mùa du lịch là vào mù hè hoặc mùa đông Chẳng hạn như các vùng biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vung Tàu của Việt Nam chỉ kinh doanh loại hình du lịch nghỉ biển là chủ yếu thì mùa du lịch sẽ vào mùa hè.Nhưng nếu như tại một khu nghỉ mát biển lại có nhiều nguồn nước khoáng giá trị, ở đó phát triển mạnh 2 thể loại du lịch: du lịch nghỉ biển vào mùa hè và du lịch nghĩ dưỡng chữa bệnh vào mùa đông dân đến
ở đó có 2 mùa du lịch Tại một số vùng núi ở châu Âu phát triển 2 mùa du lịch chính là mùa đông trượt tuyết, mùa hè leo núi nghĩ dưỡng và chữa bệnh
* Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối với các thể loại du lịch khác nhau : Du lịch chữa bệnh thường có mùa dài hơn và cường độ vào mùa chính yếu hơn, Du lịch nghỉ biển (vào mùa hè), nghỉ núi có mùangắn hơn và cường độ mạnh hơn
* Cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau theo thời gian của chu kỳ kinh doanh: Time mà ở đó cường độ lớn nhất được quy định là thời vụ chính, còn thời
kỳ có cường độ nhỏ hơn ngay trước mùa chính gọi là thời vụ trước mùa, ngay sau