1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề 19 lộ TRÌNH THÚC đẩy CHUYỂN DỊCH cơ cấu KINHTẾ,CHUYỂN đổi mô HÌNH TĂNG TRƯỞNG TỈNHHẬUGIANGTHEO HƯỚNG TĂNG NĂNG SUẤT, HIỆU QUẢ,TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

23 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề “Lộ trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng tỉnh Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăngkhả năng cạnh tranh” góp phần nhỏ đưa ra l

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

THEO HƯỚNG TĂNG NĂNG SUẤT, HIỆU QUẢ,

TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ts NGUYỄN NGỌC MINH

HẬU GIANG - NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC Trang

Trang phụ bìa

Mục lục ii

Danh sách hình iii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 1

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1

3.2 Phương pháp phân tích 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 2

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3

1 Lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn từ 2011-2025 3

1.1 Giai đoạn 2011-2020 3

1.2 Giai đoạn 2021-2030 3

2 Lộ trình đảm bảo nguồn vốn đến năm 2025 4

3 Lộ trình phát triển thị trường đến năm 2025 4

4 Lộ trình đảm bảo chất lượng tăng trưởng 5

5 Lộ trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 5

6 Lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực công nghiệp theo lợi thế tập trung nguồn lực phát triển công nghiệp chế biến lương thực-thực phẩm 9

7 Lộ trình phát triển thương mại -dịch vụ 11

8 Lộ trình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp ngành có lợi thế so sánh về địa lý kinh tế kết hợp với chuyển dịch cơ cấu ngành, hình thành chuỗi giá trị và mạng lưới liên kết sản xuất, kinh doanh 13

9 Lộ trình tổ chức lại hệ thống doanh nghiệp theo hướng khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, kinh doanh, khuyến khích ứng dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất kinh doanh 15

KẾT LUẬN 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 3

DANH SÁCH HÌNH

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2025, chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàchuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang phải được triển khaithực hiện theo từng lộ trình Mỗi thời kỳ khác nhau, mức độ ảnh hưởng của cácyếu tố khác nhau Trong đó, yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là quá trình toàn cầu hóa,thị trường thế giới thống nhất, hình thành các cộng đồng kinh tế khu vựcASEAN Chuyên đề “Lộ trình thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi

mô hình tăng trưởng tỉnh Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăngkhả năng cạnh tranh” góp phần nhỏ đưa ra lộ trình thực hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

Lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế HậuGiang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn2011-2015; 2016-2020 và tầm nhìn 2025

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức

có liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế do Cục Thống kê, sở Kếhoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác cung cấp từ năm 2005-2010

3.1.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp Lãnh đạo các

Sở, ban ngành của tỉnh Hậu Giang và các chuyên gia kinh tế (40 mẫu); chuyênviên quản lý nhà nước tỉnh Hậu Giang (40 mẫu) Các mẫu này được chọn theophương pháp thuận tiện đáp ứng các điều kiện về đối tượng nghiên cứu Ngoài

ra, dữ liệu sơ cấp cũng được thu thập bằng kỹ thuật thảo luận nhóm thôngqua hội thảo khoa Kết quả và góp ý phản biện của các nhà khoa học, nhàquản lý để đánh giá kết quả nghiên cứu, góp phần chuẩn hóa nội dung chophù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Hậu Giang trong tái cơ cấu kinh tế vàđịnh hình mô hình tăng trưởng kinh tế theo hướng cạnh tranh đến năm

2020 và tầm nhìn đến năm 2025

Trang 5

3.2 Phương pháp phân tích

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp chuyên

gia thông qua hội thảo để đề xuất lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hìnhtăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khảnăng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015; 2016-2020 và tầm nhìn 2025

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởngkinh tế Hậu Giang theo giai đoạn 2011- 2015

- Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế HậuGiang hướng tới tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn2016-2020

- Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởngkinh tế theo hướng tăng năng suất, chất lượng và tăng cạnh tranh tầm nhìn 2025

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013

- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 03/2012 đến 06/2012

Trang 6

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế giai đoạn từ 2011-2025

1.1 Giai đoạn từ 2011-2020

Mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ 2011-2020 là kếthợp giữa tăng trưởng theo chiều rộng dựa vào tăng vốn đầu tư, sử dụng nhiềulao động giản đơn từng bước kết hợp với phát triển theo chiều sâu dựa trên sựtích hợp hiệu quả của 4 yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên con người, tàinguyên vốn và sự tiến bộ của khoa học & công nghệ Phấn đấu đến năm 2015 cómức tăng trưởng trung bình khá trong khu vực, đến sau năm 2020 đạt mức tăngtrưởng trung bình khá của cả nước

1.2 Giai đoạn 2021- 2030

Mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ 2020 trở đichuyển sang mô hình phát triển chủ yếu theo chiều sâu theo hướng nâng caochất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tốc

độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế, giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, côngbằng xã hội và bảo vệ môi trường và đến năm 2030 đạt mức khá của cả nước.Nghĩa là mô hình tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hậu Giang phải kết hợp tối ưuviệc khai thác các yếu tố của tăng trưởng chiều rộng với các yếu tố phát triểntheo chiều sâu về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên về lực lượng lao động, tàinguyên vốn đầu tư và tài nguyên về sự tiến bộ khoa học công nghệ

- Tính toán khoa học việc khai thác tối ưu, hiệu quả, bền vững tài nguyênthiên nhiên hạn hẹp, hiện có của tỉnh

- Khai thác tối ưu lực lượng lao động ngày càng tăng lên thông qua dịchchuyển cơ cấu lao động tích cực hợp lý giữa các khu vực kinh tế, trong đó đặcbiệt coi trọng tăng tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật cao

- Khuyến khích tối đa các doanh nghiệp, các tổ chức trên địa bàn tỉnh cảitiến, tiếp nhận, lựa chọn sử dụng công nghệ và trang bị công nghệ mới, tinh xảohơn trong sản xuất kinh doanh,trong quản lý nhà nước, nhất là các doanh nghiệptrong 3 ngành ưu tiên phát triển: sản xuất lúa gạo, công nghiệp chế biến lươngthực-thực phẩm và dịch vụ thương mại để tăng năng suất, tiết kiệm chi phí tạo ranhững sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nâng cao khả năng cạnh tranh

- Nâng cao hiệu quả đầu tư của toàn xã hội: nhà nước, tư nhân, gia đình,doanh nghiệp, tổ chức xã hội của tỉnh và ngoài tỉnh vào phát triển kinh tế-xã hộicủa tỉnh, đặc biệt là đầu tư công vào hạ tầng kinh tế-kỹ thuật-xã hội

Trang 7

2 Lộ trình đảm bảo nguồn vốn đến năm 2025

Đề xuất cơ cấu vốn đến năm 2025

10,0 20,0 30,0 40,0 50,0 60,0

(Cơ cấu vốn)

Đến 2015 Đến 2020 Đến 2025

Hình 1: Đề xuất cơ cấu vốn đến năm 2025

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phỏng vấn 80 chuyên gia và cán bộ quản lý tỉnh Hậu Giang, 2012

3 Lộ trình phát triển thị trường đến năm 2025

Thúc đẩy phát triển thị trường nội địa và thị trường ngoại để đẩy mạnhtiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp trong tỉnh

Đề xuất cơ cấu thị trường đầu vào đến năm 2025

26,4

20,7

13,3 24,1

37,0

23,7

12,5 27,0

38,4

20,4

12,8 41,8

Hình 2: Đề xuất cơ cấu thị trường đầu vào đến năm 2025

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ phỏng vấn 80 chuyên gia và cán bộ quản lý tỉnh Hậu Giang, 2012

Trang 8

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng xoay quanh theo định hướng phát triển

mô hình kinh tế tổng quát như đã trình bày ở trên Thực chất của việc chuyểndịch cơ cấu kinh tế là việc phân bổ nguồn lực nội tại của tỉnh và nguồn lực huyđộng từ bên ngoài một cách tối ưu, hiệu quả, cạnh tranh và bền vững

4 Lộ trình đảm bảo chất lượng tăng trưởng

Chất lượng tăng trưởng phản ánh nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao,duy trì trong một thời gian dài, gắn với đó là quá trình nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, bảo vệ môi trường và đảm bảo quyền tự do cho mỗi người Cóthể tiếp cận chất lượng tăng trưởng kinh tế trên nhiều giác độ khác nhau như:theo nhân tố đầu vào, theo kết quả đầu ra, theo cấu trúc ngành kinh tế, theo nănglực cạnh tranh Ở đề tài này, tập trung nghiên cứu chất lượng tăng trưởng kinh tếtheo các nhân tố đầu vào Trên giác độ các yếu tố đầu vào, một nền kinh tế đạtđược tăng trưởng dựa chủ yếu vào 3 nhân tố chính: vốn (K), lao động (L) vànăng suất các nhân tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity) Hàm sản xuất

có dạng: VA = F (K,L,TFP), trong đó: VA là giá trị gia tăng của nền kinh tế.Tại mô hình này, tăng trưởng kinh tế được phân thành 2 loại: tăng trưởng kinh tếtheo chiều rộng, phản ánh tăng thu nhập phụ thuộc vào tăng quy mô nguồn vốn,

số lượng lao động và lượng tài nguyên thiên nhiên được khai thác; tăng trưởngkinh tế theo chiều sâu, đó là sự gia tăng thu nhập do tác động của yếu tố TFP

Trên phương diện tính toán, TFP chỉ phần trăm tăng GDP sau khi trừ điphần đóng góp của việc tăng số lao động và vốn TFP phản ánh sự gia tăng chấtlượng lao động, chất lượng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức sản xuất.TFP phụ thuộc hai yếu tố: tiến bộ công nghệ và hiệu quả sử dụng vốn, lao động

Đối với tỉnh đang phát triển, trong giai đoạn đầu tiến hành công nghiệphóa do các yếu tố tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng như lao động, tài nguyênthiên nhiên tương đối dồi dào, trong khi trình độ của người lao động và côngnghệ còn hạn chế thì tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng thường được lựa chọn.Song, nếu kinh tế phát triển dựa quá nhiều vào vốn và lao động thì tốc độ tăngtrưởng không cao, kém tính bền vững và dễ bị tổn thương khi có những biếnđộng kinh tế từ bên trong cũng như bên ngoài

Như vậy, mô hình tăng trưởng kinh tế của Hậu Giang đến sau năm 2025theo hướng: tăng trưởng hợp lý, hiệu quả, cạnh tranh, bền vững

Trang 9

5 Lộ trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành, theo hướng tập trung phát triển cácngành có lợi thế so sánh, tỷ trọng giá trị gia tăng cao, từng bước giảm tỷ trọngcác ngành gia công, sơ chế và khai thác tài nguyên với 3 ngành mũi nhọn: sảnxuất lúa gạo, công nghiệp chế biến-thực phẩm và thương mại-dịch vụ

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vục nông nghiệp theo lợi thế tập trungphát triển ngành sản xuất lúa gạo theo hướng bền vững, hình thành một số vùngsản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnhtranh cao, đảm bảo an ninh lương thực Tập trung đầu tư sâu “4 cây (lúa, mía,cây ăn trái, khóm) và 4 con (trâu, heo, gia cầm, thủy sản)” để phát triển thànhvùng sản xuất hàng hóa lớn theo hướng chất lượng, hiệu quả, đồng thời tiếp tụcchỉ đạo phát triển sản xuất rau màu theo hướng GAP

Trồng trọt

Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất ngành trồng trọt, trên cơ sở kết hợp

mở rộng diện tích với tăng vụ, chuyển vụ và đa dạng nhanh các loại cây trồngcạn có giá trị kinh tế cao, hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hóa tậptrung có quy mô lớn, trong đó tập trung vào 5 nhóm sản phẩm chủ lực là: lúachất lượng cao, mía, cây ăn trái, khóm và rau màu

Phát triển trồng trọt theo hướng toàn diện, tăng trưởng và bền vững, đảmbảo an ninh lương thực, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, nhất là thực phẩm sạch,

an toàn, đáp ứng tốt yêu cầu thị trường mang lại giá trị, lợi nhuận và thu nhậpcao ổn định trên một đơn vị diện tích, cũng như một đơn vị sản phẩm

Dự kiến bố trí diện tích đất canh tác năm 2020: cây hàng năm 118.000 ha,trong đó: đất lúa 75.000 ha, cây ăn trái 20.000 ha, đất trồng rau màu 8.000 ha,đất mía 15.000 ha Tỷ lệ dùng giống xác nhận hoặc tương đương trong sản xuấtđối với lúa trên 80%; nhóm cây ăn quả có múi, mía, rau màu, khóm 50% làgiống sạch bệnh, có năng suất, chất lượng cao

Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên đất lúa trên cơ sở tăng diện tích luâncanh lúa với các cây rau màu khác (bắp, đậu xanh, đậu nành) lên 12-13 ngàn ha

và tăng diện tích lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản lên 30 ngàn ha, trong đóchủ yếu là lúa luân canh hoặc xen canh với cá

Tập trung đầu tư cải tạo diện tích vườn hiện có kết hợp với từng bước mởrộng diện tích cây ăn trái ở những nơi có điều kiện thuận lợi theo hướng chuyêncanh, thâm canh nhằm hình thành các vùng sản xuất tập trung có chất lượng caovới các cây trồng chủ lực là: bưởi, cam quít, khóm, xoài, măng cụt,… Trong đó

Trang 10

tập trung xây dựng thương hiệu cho 4 cây là: Bưởi Phú Hữu, Cam mật ChâuThành, Quít đường Long Trị và Khóm Cầu Đúc; hình thành các vùng trồng cây

ăn trái có chất lượng cao và cây ăn trái đặc sản tập trung có quy mô 28-30 ngàn

ha

Chăn nuôi

Nâng cao chất lượng đàn gia súc-gia cầm: đàn heo nạc hóa chiếm trên95% tổng đàn, đàn gia cầm giống mới có năng suất thịt, trứng cao: 50-55% tổngđàn Hình thành các vùng chăn nuôi tập trung cho từng loại gia súc, phát triểnchăn nuôi hàng hóa lớn theo hướng trang trại, gia trại với phương thức chănnuôi bán công nghiệp và công nghiệp, an toàn dịch bệnh chiếm từ 35-40% Pháttriển chăn nuôi trang trại, gia trại đối với đàn gia cầm, thủy cầm

Thủy sản

Đến năm 2020, diện tích mặt nước nuôi (diện tích nền) là 9.000-10.000

ha, trong đó diện tích mặt nước nuôi (diện tích nền) thâm canh, bán thâm canhtăng ở năm 2020 là 2.800 ha, năm 2025 là 3.200 ha, với các đối tượng nuôi chủyếu: cá tra, cá rô đồng, cá thác lác, các loài cá đồng đặc sản nước ngọt

Theo quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá da trơn tỉnh Hậu Giangđến năm 2020 được phê duyệt, đến năm 2015, tổng diện tích quy hoạch nuôi cá

da trơn toàn tỉnh là 750 ha, trong đó cá tra là 700 ha và đến năm 2020, tổng diệntích quy hoạch là 1.090 ha, trong đó cá tra là 1.000 ha, ước tổng sản lượng152.700 tấn, trong đó cá tra chiếm hơn 98% Về giá trị sản xuất đến năm 2020 là3.810 tỷ đồng và nhu cầu lao động lên đến 6.100 người (Quy hoạch tổng thểphát triển KT-XH tỉnh Hậu Giang đến năm 2020)

Thực hiện các mô hình sản xuất gắn kết tiêu thụ sản phẩm và thị trường,hình thành các mô hình tổ chức trang trại, sản xuất tập thể, doanh nghiệp thủysản với qui mô tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh và antoàn thực phẩm

Chọn khâu đột phá là “liên kết 4 nhà”, trên cơ sở xác định vai trò, chứcnăng của mỗi nhà Nhà Khoa học với vai trò tiên phong nghiên cứu đưa ra giảipháp giúp nông dân và nhà doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiêntiến để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa tiếp cận thị trường thế giới, phấnđấu trong 5 năm tới các đề tài ứng dụng trên địa bàn tăng gấp 2 lần tương ứng từ

50 đề tài trở lên Nhà Nông với vai trò chủ thể trong mối liên kết và trực tiếplàm ra sản phẩm, do đó trong 5 năm tới cần tập trung tập huấn, đào tạo chuyểngiao khoa học kỹ thuật cho khoảng 80% nông dân để đủ sức vươn lên là chủ thể

Trang 11

trong mối liên kết, đồng thời thúc đẩy các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác, hợptác xã, trang trại, gia trại, hiệp hội ngành hàng của nông dân chiếm tỷ lệ từ 50%diện tích sản xuất; có trên 50% hộ nông dân có mô hình sản xuất với doanh thu

từ 70 triệu đồng/ha/năm trở lên và 70% hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi.Nhà Doanh nghiệp với vai trò trung tâm trong mối liên kết, tập trung phát triểnthị trường, xác định khả năng tiêu thụ, chủ động ký kết hợp đồng bao tiêu sảnphẩm, đầu tư trực tiếp hoặc hỗ trợ đầu tư vốn, công nghệ, kỹ thuật mới cho nôngnghiệp, nông thôn phát triển để đảm bảo nội dung chương trình cần huy động

vốn đầu tư từ doanh nghiệp 3.100 tỷ đồng, chiếm 34,44% cơ cấu vốn Nhà nước

với vai trò gắn kết mối liên kết 4 nhà tăng cường hỗ trợ, điều phối thông qua cácchính sách khuyến khích đầu tư và hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xúctiến thương mại, với số kinh phí ước tính 5.000 tỷ đồng, chiếm 55,56% cơ cấuvốn, đồng thời thực hiện kiểm tra, giám sát và bảo đảm tính pháp lý cho việcthực hiện hợp đồng giữa các bên

Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, xây dựng cánh đồng lớn theohướng GAP nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên kết tiêu thụ, chế biến,khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng cơ sở chế biến gắn với vùng nguyênliệu

Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống như: đồ mộc, đan đát,dệt chiếu,… để tạo việc làm, tăng thu nhập hộ nông thôn

Tăng cường hệ thống thông tin thị trường nhằm cung cấp kịp thời cácthông tin về cung cầu, giá cả sản phẩm giúp nông dân, doanh nghiệp có nhữngquyết định sản xuất, kinh doanh phù hợp

Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành,nghề khác gấp đôi thời kỳ 2010-2015 khoảng 30%, từng bước tăng quỹ đất canhtác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng có hiệuquả những thành tựu về khoa học công nghệ trong sản xuất và kinh doanh

Phát triển các loại hình kinh tế hợp tác theo mô hình kinh doanh đangành; hỗ trợ phát triển hợp tác xã thông qua các chương trình phát triển nôngnghiệp, nông thôn; tăng cường vai trò hợp tác xã nông nghiệp để ký hợp đồngtiêu thụ nông sản hàng hóa

Từng bước xây dựng và phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sảntheo mô hình sản xuất trang trại, gia trại

Cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp: tăng cường đầu tư cơ giới hóa, một sốkhâu sử dụng nhiều lao động từ khâu làm đất đến gieo trồng: 90%, thu hoạch:

Ngày đăng: 15/12/2017, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w