1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Slide bài giảng cấu trúc rời rạc

213 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Rời Rạc
Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CẤU TRÚC RỜI RẠC 1 Discrete Mathematics CHƯƠNG I CƠ SỞ LÔGIC ① Mệnh đề ② Biểu thức logic (Dạng mệnh đề) ③ Qui tắc suy diễn ④ Vị từ, lượng từ ⑤ Quy nạp toán học 2 1 Mệnh đề Định nghĩa Mệnh đề là một kh.

Trang 1

CẤU TRÚC RỜI RẠC

1Discrete Mathematics

Trang 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÔGIC

Trang 3

1 Mệnh đề

Định nghĩa: Mệnh đề là một khẳng định/phátbiểu có giá trị chân lý xác định; đúng hoặc sai.Câu hỏi, câu cảm thán, mệnh lệnh… không là mệnh đề

Ví dụ:

• 1+7=8

• Hôm nay bạn đẹp quá! (không là mệnh đề)

• Hôm nay là thứ mấy? (không là mệnh đề)

3

Trang 4

Mệnh đề

• Ký hiệu: Người ta dùng các ký hiệu P, Q, R…(p,q,r,…) để chỉ mệnh đề

• Chân trị của mệnh đề: Một mệnh đề chỉ cóthể đúng hoặc sai, không thể đồng thời vừađúng vừa sai Khi mệnh đề P đúng ta nói P

có chân trị đúng, ngược lại ta nói P có chântrị sai

• Chân trị đúng và chân trị sai sẽ được ký hiệulần lượt là 1 (hay Đ,T) và 0 (hay S,F)

Trang 5

Mệnh đề

Phân loại: Gồm 2 loại

• Mệnh đề sơ cấp (nguyên thủy): Là mệnh đềkhông thể xây dựng từ các mệnh đề khácthông qua liên từ hoặc trạng từ “không”

• Mệnh đề phức hợp: là mệnh đề được xâydựng từ các mệnh đề khác nhờ liên kết bằngcác liên từ (và, hay, khi và chỉ khi,…) hoặctrạng từ “không”

5

Trang 7

Các phép toán: có 5 phép toán cơ bản

1. Phép phủ định: Phủ định của mệnh đề P làmột mệnh đề, ký hiệu là P hay (đọc là

“không” P hay “phủ định của” P) có giá trịngược lại với P

1 0

Mệnh đề

7

PP

Trang 8

2. Phép hội (nối liền, giao): của hai mệnh đề P, Q

• Q: “Hôm nay trời mưa”

• P  Q: “Hôm nay là chủ nhật và trời mưa”

0 0 1 1

0 1 0 1

0 0 0 1

Mệnh đề

Trang 9

3. Phép tuyển (nối rời, hợp): của hai mệnh đề P,

Q là một mệnh đề, kí hiệu P  Q (đọc là “P hayQ”) Bảng chân trị:

0 1 0 1

0 1 1 1

Mệnh đề

9

Trang 10

4. Phép kéo theo: Mệnh đề P kéo theo mệnh đề

Q là một mệnh đề, kí hiệu P → Q (đọc là “P kéotheo Q” hay “Nếu P thì Q” hay “P là điều kiện đủcủa Q” hay “Q là điều kiện cần của P”)

0 1 0 1

1 1 0 1

Mệnh đề

Trang 11

5. Phép kéo theo hai chiều (phép tương đương):Mệnh đề P kéo theo mệnh đề Q và ngược lại(mệnh đề P tương đương với mệnh đề Q) là mộtmệnh đề, ký hiệu P  Q (đọc là “P nếu và chỉ nếuQ” hay “P khi và chỉ khi Q” hay “P là điều kiện cần

và đủ của Q”)

Bảng chân trị:

NX: P  Q đúng khi và chỉ

khi P và Q có cùng chân trị

Ví dụ: 6 chia hết cho 3 khi

và chỉ khi 6 chia hết cho 2

0 0 1 1

0 1 0 1

1 0 0 1

Mệnh đề

11

Trang 12

Định nghĩa: Biểu thức logic được cấu tạo từ:

- Các mệnh đề (các hằng mệnh đề)

- Các biến mệnh đề p, q, r, …, tức là các biếnlấy giá trị là các mệnh đề nào đó

- Các phép toán logic , , , →,  và dấuđóng mở ngoặc () để chỉ rõ thứ tự thực hiện củacác phép toán

Ví dụ:

E(p,q) = (p  q)

2 Biểu thức logic (Dạng mệnh đề)

Trang 13

Độ ưu tiên của các toán tử logic:

- Ưu tiên mức 1: ()

- Ưu tiên mức 2: 

- Ưu tiên mức 3: , 

- Ưu tiên mức 4: →, 

Bảng chân trị của một biểu thức logic: là bảng liệt

kê chân trị của biểu thức logic theo các trường hợp

về chân trị của tất cả các biến mệnh đề trong biểu thức logic hay theo các bộ giá trị của bộ biến mệnh đề.

Biểu thức logic

13

Trang 14

Bảng chân trị của một biểu thức logic.

NX: Trong trường hợp tổng quát, nếu có n biến mệnh đề thì ta có trường hợp chân trị cho bộ n biến.

Biểu thức logic

2n

Trang 16

Bài tập 1: Cho các mệnh đề tham biến P: x<0

Q: y>0. Hoàn thành bảng chân trị dưới đây:

x y P(x<0) Q(y>0) P ∨Q P ∧Q P →Q P → Q -1 -1

-1 1

1 -1

Trang 17

Bài tập 2: Viết biểu thức logic mệnh đề cho các mô tả

dưới đây:

17

1. Điều kiện để tháng (m) là dữ liệu hợp lệ

2. Điều kiện để tháng m có 30 ngày

3. Điều kiện để tháng 2 có 29 ngày

4. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác

5. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác vuông

6. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác cân

7. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác đều.

8. Điều kiện để học sinh A xét điểm theo tổ hợp A0 đậu vào khoa CNTT IUH năm 2019

9. Điều kiện để bạn được nhận học bổng 100% trong học

kỳ 1 năm học 2020-2021.

10. Điều kiện tiếng Anh để bạn được đăng ký học phần năm 3

Trang 18

Bài tập 3: Hàm eq(X,Y) trả về 1 khi giá trị của X và Y là như nhau, trả về 0 trong các trường hợp còn lại Biểu thức nào dưới đây là điều kiện cần và đủ để nhận về 1 khi hàm eq(eq(A,B), eq(B,C)) được gọi?

a) (A=B và B=C) hoặc (A#B và B#C)

b) (A=B và B=C) hoặc (A#B hoặc B#C)

c) (A=B và B=C) hoặc (A=C)

d) (A=B hoặc B=C) hoặc (A=C)

Trang 19

Tương đương logic: Hai biểu thức logic E và Ftheo các biến mệnh đề nào đó được gọi là tươngđương logic nếu chúng có cùng bảng chân trị.

Ký hiệu: E  F (E tương đương với F)

Trang 20

Tương tự, E là một hằng sai khi ta có E  0.

Ví dụ: E(p,q) = p  p là hằng sai

F(p,q) =(p→q)  (p  q) là hằng đúng.Định lý: Hai biểu thức logic E và F tương đươngvới nhau khi và chỉ khi E  F là hằng đúng

Trang 22

5. Luật phân phối: p  (q  r)  (p  q)  (p  r)

Trang 23

Các luật logic

23

Trang 24

Các luật logic

Qui tắc De Morgan:  (p  q)   p   q

 (p  q)   p   qVD: Dùng bảng chân trị chứng minh

qui tắc De Morgan

Trang 25

Ví dụ: Cho p, q, r là các biến mệnh đề Chứngminh rằng: (p → r)  (q → r)  (p → q) → r

Trang 26

Bài tập 4: Tìm sơ đồ khối tương đương

Trang 27

Bài tập 5: Tìm bảng chân trị của biểu thức Z

27

Trang 28

Định nghĩa:

Trong các chứng minh toán học, ta thường thấy

những lý luận dẫn xuất có dạng: nếu và và

Trang 29

Định nghĩa:

Cách 2: Dòng suy diễn

Cách 3: Mô hình suy diễn

Các biểu thức logic được gọi là giả thiết(hay tiên đề), biểu thức q được gọi là kết luận

Qui tắc suy diễn

p p

Trang 30

1. Qui tắc khẳng định (Modus Ponens):

[(p → q)  p]  q

Ví dụ:

•Học tốt thi đậu

•SV A học tốt

Suy ra: SV A thi đậu

• Nếu chuồn chuồn bay thấp thì mưa

• Thấy chuồn chuồn bay thấp

Qui tắc suy diễn

p → qp

q

Trang 31

2 Qui tắc phủ định (Modus Tollens):

[(p → q)  q ]   p

Ví dụ:

• Nếu A đi học đầy đủ thì A đậu toán rời rạc

• A không đậu toán rời rạc

Suy ra: A không đi học đầy đủ

Qui tắc suy diễn

31

p → q

q

p

Trang 32

3 Qui tắc tam đoạn luận:

[(p → q)  (q → r)]  (p → r)

Ví dụ:

• Nếu trời mưa thì đường ướt

• Nếu đường ướt thì đường trơn

Suy ra: nếu trời mưa thì đường trơn

Qui tắc suy diễn

p → q

q → r

p → r

Trang 33

Qui tắc suy diễn

Trang 34

chứng minh nếu thêm phủ định của q vào các

tiên đề thì được một mâu thuẫn

Trang 36

5. Qui tắc chứng minh theo trường hợp :

Trang 37

6.Phản ví dụ:

Để chứng minh một phép suy luận là sai haykhông là một hằng đúng, ta chỉ cần chỉ ra mộtphản ví dụ

Qui tắc suy diễn

37

Để tìm một phản ví dụ ta chỉ cần chỉ ra mộttrường hợp về chân trị của các biến mệnh đề saocho các tiên đề trong phép suy luận là đúng còn

kết luận là sai

Trang 38

6.Phản ví dụ:

Ví dụ: Hãy kiểm tra suy luận:

NX: Ta sẽ tìm p,q,r thỏa

Dễ dàng tìm thấy một phản ví dụ: p=1,q=0,r=1.Vậy suy luận đã cho là không đúng

Qui tắc suy diễn

q

q r

p

r p

, 1

p

r p

Trang 39

6 Phản ví dụ

Ví dụ: Ông Minh nói rằng

nếu không được tăng lương

thì ông ta sẽ nghỉ việc Mặt

khác, nếu ông ấy nghỉ việc

và vợ ông ấy bị mất việc thì

phải bán xe.Biết rằng nếu

vợ ông Minh hay đi làm trễ

thì trước sau gì cũng sẽ bị

mất việc và cuối cùng ông

Minh đã được tăng lương.

Suy ra nếu ông Minh

không bán xe thì vợ ông ta

đã không đi làm trễ.

Qui tắc suy diễn

39

p : ông Minh được tăng lương.

q : ông Minh nghỉ việc.

r : vợ ông Minh mất việc.

s : gia đình phải bán xe.

t vợ ông hay đi làm trể.

Trang 40

Ví dụ: Suy luận sau đúng hay sai

Qui tắc suy diễn

t s

p

r t

s r

q

q p

Trang 41

r t

s r

q

q p

Trang 42

Suy luận (lập luận) sau đúng hay sai?

Trang 44

Qui tắc suy diễn

Trang 45

45

Trang 46

Định nghĩa:

Vị từ là một khẳng định p(x,y, ), trong đó x,y làcác biến thuộc tập hợp A, B, cho trước sao cho:

- Bản thân p(x,y, ) không phải là mệnh đề

- Nếu thay x,y, thành giá trị cụ thể thì p(x,y, ) làmệnh đề

Ví dụ:

- p(n) = “n +1 là số nguyên tố”

- q(x,y) = “x + y = 1”

Vị từ - Lượng từ

Trang 47

Các phép toán trên vị từ

Cho trước các vị từ p(x), q(x) theo một biến xA.Khi ấy, ta cũng có các phép toán tương ứng nhưtrên mệnh đề:

❖ Phủ định: p(x)

❖ Phép nối liền (hội, giao): p(x)  q(x)

❖ Phép nối rời (tuyển, hợp): p(x)  q(x)

❖ Phép kéo theo: p(x) → q(x)

❖ Phép kéo theo hai chiều: p(x)  q(x)

Vị từ - Lượng từ

47

Trang 48

Cho p(x) là một vị từ theo một biến xác định trên

A Các mệnh đề lượng từ hóa của p(x) được địnhnghĩa như sau:

- Mệnh đề “Với mọi x thuộc A, p(x) ”, kí hiệu: “x

 A, p(x)” là mđ đúng khi và chỉ khi p(a) luôn đúngvới mọi giá trị a  A  đgl lượng từ phổ dụng

- Mệnh đề “Tồn tại (có ít nhất một) x thuộc A,p(x)” kí hiệu “x  A, p(x)” là mệnh đề đúng khi vàchỉ khi có ít nhất một giá trị x= a’ A nào đó saocho mệnh đề p(a’) đúng  đgl lượng từ tồn tại

Vị từ - Lượng từ

Trang 50

Cho p(x, y) là một vị từ theo hai biến x, y xác địnhtrên AB Ta định nghĩa các mệnh đề lượng từ hóacủa p(x, y) như sau:

“xA,yB, p(x, y)”  “xA, (yB, p(x, y))”

“xA, yB, p(x, y)”  “xA, (yB, p(x, y))”

“xA, yB, p(x, y)”  “xA, (yB, p(x, y))”

“xA, yB, p(x, y)”  “xA, (yB, p(x, y))”

Vị từ - Lượng từ

Trang 51

Ví dụ: Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Trang 54

Định lý

Cho p(x, y) là một vị từ theo hai biến x, y xácđịnh trên AB Khi đó:

▪ “xA, yB, p(x, y)”  “yB, xA, p(x, y)”

▪ “xA, yB, p(x, y)”  “yB, xA, p(x, y)”

▪ “xA, yB, p(x, y)”  “yB, xA, p(x, y)”Phủ định của mệnh đề lượng từ hóa vị từp(x,y, ) có được bằng cách: thay  thành , thay

 thành , và p(x,y, ) thành  p(x,y, )

Vị từ - Lượng từ

Trang 55

Với vị từ theo 1 biến ta có :

Với vị từ theo 2 biến

Trang 56

Ví dụ phủ định các mệnh đề sau

- “x  A, 2x + 1  0”

- “>0,  > 0:(xR: x – a< → f(x) – f(a)<)”

Vị từ - Lượng từ

Trang 58

Cho n0N và p(n) là một vị từ theo biến tự nhiên n  n0.

Để chứng minh tính đúng đắn của mệnh đề:

n  n0, p(n)

ta có thể dùng các dạng nguyên lý quy nạp như sau:

*Nguyên lý quy nạp yếu (giả thiết đúng với k)

Mô hình suy diễn:

Qui nạp

) ( ,

) 1 (

) ( ,

) (

0 0 0

n p n

n

k p k

p n

k

n p

Trang 59

*Nguyên lý quy nạp mạnh (giả thiết đúng đến k)

Mô hình suy diễn:

(cơ sở)

(GTQN)

Qui nạp

) ( ,

) 1 (

) (

) 1 (

) (

,

) (

0

0 0

0 0

n p n

n

k p k

p n

p n

p n

k

n p

59

Trang 61

61

Trang 62

CẤU TRÚC RỜI RẠC

CHƯƠNG II:

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẾM

Trang 63

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẾM

1 Tập hợp các tập hợp con Biểu diễn tập hợp

trên máy tính Các phép toán tập hợp và các tính chất liên quan Tập hợp tích Descartes.

2 Nguyên lý cộng, Nguyên lý nhân, Nguyên lý

Trang 65

• Một tụ tập của vô hạn hay hữu hạn các đối

tượng có một tính chất chung nào đó gọi là một tập hợp.

• Các đối tượng trong một tập hợp được gọi là

Trang 66

x ∉ A để chỉ x không phải là phần tử của tập A

∅ (tập rỗng): là tập không chứa bất kì phần tử nào

KHÁI NIỆM

Trang 67

Tập hợp bằng nhau: Hai tập hợp A và B được gọi làbằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng các phần tử, tức

là mỗi phần tử thuộc A đều là phần tử thuộc B và ngượclại Kí hiệu: A=B

Trang 68

Ví dụ: Tập các số nguyên dương lẻ nhỏ hơn 10

là một tập con của tập các số nguyên dương nhỏ

o Nếu A⊆B và B⊆A thì A=B.

o Tập rỗng là con của mọi tập hợp.

o Mọi tập hợp đều là tập con của chính nó.

QUAN HỆ GIỮA CÁC TẬP HỢP

Trang 69

Một tập hợp có thể được xác định bằng cách liệt

kê tất cả các phần tử của nó Chúng ta sẽ dùng ký hiệu trong đó tất cả các phần tử của một tập hợp được liệt kê ở giữa hai dấu móc.

Trang 70

Một tập hợp cũng có thể được xác định bằng cách chỉ ra rõ các thuộc tính đặc trưng của các phần tử của nó.

Cách viết: A={x  U| p(x)} (A ={x  U:p(x)}) hay vắn tắt A={x| p(x)} (A ={x: p(x)})

Trang 71

CÁC CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP

10

Trang 72

Cho tập X, tập tất cả các tập con của X (còn gọi

là tập lũy thừa của X) được kí hiệu là P(X) Nói cách khác, P(X) là một tập hợp mà mỗi phần tử của nó là một tập hợp con của X.

Trang 73

 Có nhiều cách biểu diễn tập hợp trên máy tính.

Ở đây chúng ta sẽ nói đến một phương pháp lưu trữ các phần tử bằng cách dùng sự sắp xếp tùy ý các phần tử của tập vũ trụ.

1 Phương pháp biểu diễn

BIỂU DIỄN TẬP HỢP TRÊN MÁY TÍNH

12

Trang 74

BIỂU DIỄN CÁC TẬP HỢP TRÊN

MÁY TÍNH

1 Phương pháp biểu diễn

Giả sử tập vũ trụ U là hữu hạn Trước hết sắp xếp tuỳ ý các phần tử của U, ví dụ a1, a2, …,an, sau đó biểu diễn tập con A của U bằng một xâu bit có chiều dài n, trong đó bit thứ i là 1 nếu aithuộc A và là 0 nếu ai không thuộc A.

Trang 75

Cho U = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10} và sự sắp xếp các phần tử trong U theo thứ tự tăng dần, tức là ai = i.

o Khi đó, chuỗi bit biểu diễn tập con A = {1, 2, 3, 4, 5} là 11111 00000; xâu bit biểu diễn tập con B = {1, 3, 5, 7, 9} là 10101 01010.

o Để nhận được xâu bit cho các tập là hợp và giao của hai tập hợp, ta sẽ thực hiện phép toán Boole trên các xâu bit biểu diễn hai tập hợp đó.

o Xâu bit đối với hợp của hai tập là:

Trang 77

 Định nghĩa: Cho A và B là hai tập hợp Hợp của hai tập hợp A và B, được ký hiệu là A∪B, là tập hợp chứa các phần

tử, hoặc thuộc A hoặc thuộc B hoặc thuộc cả hai.

Trang 78

Định nghĩa: Hợp của n tập hợp là một tập hợp chứatất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong số n tậphợp đó.

A A

A

1 2

Trang 79

Định nghĩa: Cho A và B là hai tập hợp Giao của hai tập hợp

A và B, được ký hiệu là A∩B, là tập hợp chứa các phần tử thuộc cả hai tập A và B.

Trang 80

Định nghĩa: Giao của n tập hợp là một tập hợp chứa các phần tử thuộc tất cả n tập hợp

A A

A

1 2

n

i

CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

Trang 81

Định nghĩa: Cho A và B là hai tập hợp, hiệu của A và B, được ký hiệu là A–B, là tập hợp chứa các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B Hiệu của A và B cũng được gọi là phần bù của B đối với A.

Trang 82

Nhận xét: A-B=B-A khi và chỉ khi A=B Khi

đó A-B=B-A=∅.

Định nghĩa: Cho U là tập vũ trụ Phần bù của tập A, được kí hiệu là Ā, là phần bù của A đối với U: Ā={x| x∉A}.

Ví dụ: Cho A={a, e, i, o, u } thì Ā={b, c, d, f,

g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z} (ở đây tập vũ trụ là tập các chữ cái tiếng Anh).

3 Phép hiệu

CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

Trang 83

B A

; B A

B

Φ A

A

; U A

22

Trang 84

Định nghĩa 1: Cho hai tập A và B Tích Descartes của

A và B, được ký hiệu là A×B, là tập hợp gồm tất cả cáccặp (a, b) với a∈A và b∈B

Trang 85

TÍCH DESCARTES

Định nghĩa 2:Tích Descartes của n (n>1) tập hợp A1, A2,

…, An , được ký hiệu bởi A1×A2×…×An , là tập hợpgồm tất cả các bộ n phần tử (a1, a2, …, an) trong đó ai∈

Ai với i=1, 2, …n

A1×A2×…×An= {(a1, a2, …, an)| ai ∈Ai với i=1,2, …n}

Ví dụ: Cho A={0, 1}, B = {1, 2}, C ={0, 1, 2} thì:

A×B×C={(0,1,0), (0,1,1), (0,1,2), (0,2,0), (0,2,1),(0,2,2), (1,1,0), (1,1,1), (1,1,2)}

24

Trang 86

Ghi chú

 Lũy thừa bậc 2 Descartes (hay bình phương

Descartes) của tập A được định nghĩa là tích

Descartes của A với A:

A2 = A×A

 Tương tự, lũy thừa Descartes bậc n của tập A là tích Descartes của n tập A:

An = A×A× ×A (có n tập A ở vế phải).

TÍCH DESCARTES

Trang 87

* Số phần tử của một tập hợp hữu hạn A được ký hiệu

là A và gọi là lực lượng của tập A

* Nếu tập hợp A không hữu hạn, ta nói A là một tập vô

Trang 89

CÁC NGUYÊN LÝ 1.Nguyên lý cộng

Giả sử để thực hiện một công việc nào đó, ta

có 2 phương pháp, trong đó:

- Phương pháp 1 có n cách thực hiện

- Phương pháp 2 có m cách thực hiện Khi đó, số cách thực hiện công việc trên là n + m

28

Tổng quát?

Trang 90

CÁC NGUYÊN LÝ

1.Nguyên lý cộng

Ví dụ: Ngọc có 5 cái áo thun, 6 cái áo sơ mi.

Vậy Ngọc sẽ có bao nhiêu cách chọn áo để mặc.

Giải:

Ngọc có 5 cách chọn áo thun Ngọc có 6 cách chọn áo sơ mi Vậy Ngọc sẽ có 5+6 =11 cách chọn áo để mặc.

Trang 91

CÁC NGUYÊN LÝ 2.Nguyên lý nhân

Trang 92

CÁC NGUYÊN LÝ 2.Nguyên lý nhân

Giả sử để thực hiên một công việc nào đó, ta cần thực hiện 2 bước (giai đoạn), trong đó

- Bước 1 có n cách thực hiện

- Bước 2 có m cách thực hiện

Khi đó, số cách thực hiện công việc trên là n.m

Tổng quát?

Trang 93

CÁC NGUYÊN LÝ 2.Nguyên lý nhân

32

Giải:

Giai đoạn 1 (A đến B): có 3 cách thực hiện

Giai đoạn 2 (B đến C): có 4 cách thực hiện

Vậy Phúc muốn tới Trường Đại học Công Nghiệp

thì sẽ có 3.4=12 cách.

Ví dụ: Bạn Phúc từ Quận 9 (A) muốn tới trường Đại học Công Nghiệp, phải qua chặng Ngã tư Thủ Đức

(B) Biết từ A tới B có 3 tuyến xe buýt để đi, và từ B tới

C có 4 tuyến xe buýt để đi.

Trang 95

CÁC NGUYÊN LÝ

3.Nguyên lý chuồng bồ câu(Dirichlet)

34

b.Nguyên lý cơ bản

Nếu ta đặt n đối tượng nào đó vào k hộp,

và số hộp k nhỏ hơn số đối tượng n, thì có ít nhất một hộp chứa từ 2 đối tượng trở lên.

Ngày đăng: 14/09/2022, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chân trị : - Slide bài giảng cấu trúc rời rạc
Bảng ch ân trị : (Trang 7)
Bảng chân trị: - Slide bài giảng cấu trúc rời rạc
Bảng ch ân trị: (Trang 10)
Bảng chân trị: - Slide bài giảng cấu trúc rời rạc
Bảng ch ân trị: (Trang 11)
Bảng chân trị của một biểu thức logic: là bảng liệt - Slide bài giảng cấu trúc rời rạc
Bảng ch ân trị của một biểu thức logic: là bảng liệt (Trang 13)
Bảng chân trị của một biểu thức logic. - Slide bài giảng cấu trúc rời rạc
Bảng ch ân trị của một biểu thức logic (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN