CẤU TRÚC RỜI RẠC 1 Discrete Mathematics CHƯƠNG I CƠ SỞ LÔGIC ① Mệnh đề ② Biểu thức logic (Dạng mệnh đề) ③ Qui tắc suy diễn ④ Vị từ, lượng từ ⑤ Quy nạp toán học 2 1 Mệnh đề Định nghĩa Mệnh đề là một kh.
Trang 1CẤU TRÚC RỜI RẠC
1Discrete Mathematics
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÔGIC
Trang 31 Mệnh đề
Định nghĩa: Mệnh đề là một khẳng định/phátbiểu có giá trị chân lý xác định; đúng hoặc sai.Câu hỏi, câu cảm thán, mệnh lệnh… không là mệnh đề
Ví dụ:
• 1+7=8
• Hôm nay bạn đẹp quá! (không là mệnh đề)
• Hôm nay là thứ mấy? (không là mệnh đề)
3
Trang 4Mệnh đề
• Ký hiệu: Người ta dùng các ký hiệu P, Q, R…(p,q,r,…) để chỉ mệnh đề
• Chân trị của mệnh đề: Một mệnh đề chỉ cóthể đúng hoặc sai, không thể đồng thời vừađúng vừa sai Khi mệnh đề P đúng ta nói P
có chân trị đúng, ngược lại ta nói P có chântrị sai
• Chân trị đúng và chân trị sai sẽ được ký hiệulần lượt là 1 (hay Đ,T) và 0 (hay S,F)
Trang 5Mệnh đề
Phân loại: Gồm 2 loại
• Mệnh đề sơ cấp (nguyên thủy): Là mệnh đềkhông thể xây dựng từ các mệnh đề khácthông qua liên từ hoặc trạng từ “không”
• Mệnh đề phức hợp: là mệnh đề được xâydựng từ các mệnh đề khác nhờ liên kết bằngcác liên từ (và, hay, khi và chỉ khi,…) hoặctrạng từ “không”
5
Trang 7Các phép toán: có 5 phép toán cơ bản
1. Phép phủ định: Phủ định của mệnh đề P làmột mệnh đề, ký hiệu là P hay (đọc là
“không” P hay “phủ định của” P) có giá trịngược lại với P
1 0
Mệnh đề
7
PP
Trang 82. Phép hội (nối liền, giao): của hai mệnh đề P, Q
• Q: “Hôm nay trời mưa”
• P Q: “Hôm nay là chủ nhật và trời mưa”
0 0 1 1
0 1 0 1
0 0 0 1
Mệnh đề
Trang 93. Phép tuyển (nối rời, hợp): của hai mệnh đề P,
Q là một mệnh đề, kí hiệu P Q (đọc là “P hayQ”) Bảng chân trị:
0 1 0 1
0 1 1 1
Mệnh đề
9
Trang 104. Phép kéo theo: Mệnh đề P kéo theo mệnh đề
Q là một mệnh đề, kí hiệu P → Q (đọc là “P kéotheo Q” hay “Nếu P thì Q” hay “P là điều kiện đủcủa Q” hay “Q là điều kiện cần của P”)
0 1 0 1
1 1 0 1
Mệnh đề
Trang 115. Phép kéo theo hai chiều (phép tương đương):Mệnh đề P kéo theo mệnh đề Q và ngược lại(mệnh đề P tương đương với mệnh đề Q) là mộtmệnh đề, ký hiệu P Q (đọc là “P nếu và chỉ nếuQ” hay “P khi và chỉ khi Q” hay “P là điều kiện cần
và đủ của Q”)
Bảng chân trị:
NX: P Q đúng khi và chỉ
khi P và Q có cùng chân trị
Ví dụ: 6 chia hết cho 3 khi
và chỉ khi 6 chia hết cho 2
0 0 1 1
0 1 0 1
1 0 0 1
Mệnh đề
11
Trang 12Định nghĩa: Biểu thức logic được cấu tạo từ:
- Các mệnh đề (các hằng mệnh đề)
- Các biến mệnh đề p, q, r, …, tức là các biếnlấy giá trị là các mệnh đề nào đó
- Các phép toán logic , , , →, và dấuđóng mở ngoặc () để chỉ rõ thứ tự thực hiện củacác phép toán
Ví dụ:
E(p,q) = (p q)
2 Biểu thức logic (Dạng mệnh đề)
Trang 13Độ ưu tiên của các toán tử logic:
- Ưu tiên mức 1: ()
- Ưu tiên mức 2:
- Ưu tiên mức 3: ,
- Ưu tiên mức 4: →,
Bảng chân trị của một biểu thức logic: là bảng liệt
kê chân trị của biểu thức logic theo các trường hợp
về chân trị của tất cả các biến mệnh đề trong biểu thức logic hay theo các bộ giá trị của bộ biến mệnh đề.
Biểu thức logic
13
Trang 14Bảng chân trị của một biểu thức logic.
NX: Trong trường hợp tổng quát, nếu có n biến mệnh đề thì ta có trường hợp chân trị cho bộ n biến.
Biểu thức logic
2n
Trang 16Bài tập 1: Cho các mệnh đề tham biến P: x<0 và
Q: y>0. Hoàn thành bảng chân trị dưới đây:
x y P(x<0) Q(y>0) P ∨Q P ∧Q P →Q P → Q -1 -1
-1 1
1 -1
Trang 17Bài tập 2: Viết biểu thức logic mệnh đề cho các mô tả
dưới đây:
17
1. Điều kiện để tháng (m) là dữ liệu hợp lệ
2. Điều kiện để tháng m có 30 ngày
3. Điều kiện để tháng 2 có 29 ngày
4. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác
5. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác vuông
6. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác cân
7. Điều kiện để A, B, C là các góc của một tam giác đều.
8. Điều kiện để học sinh A xét điểm theo tổ hợp A0 đậu vào khoa CNTT IUH năm 2019
9. Điều kiện để bạn được nhận học bổng 100% trong học
kỳ 1 năm học 2020-2021.
10. Điều kiện tiếng Anh để bạn được đăng ký học phần năm 3
Trang 18Bài tập 3: Hàm eq(X,Y) trả về 1 khi giá trị của X và Y là như nhau, trả về 0 trong các trường hợp còn lại Biểu thức nào dưới đây là điều kiện cần và đủ để nhận về 1 khi hàm eq(eq(A,B), eq(B,C)) được gọi?
a) (A=B và B=C) hoặc (A#B và B#C)
b) (A=B và B=C) hoặc (A#B hoặc B#C)
c) (A=B và B=C) hoặc (A=C)
d) (A=B hoặc B=C) hoặc (A=C)
Trang 19Tương đương logic: Hai biểu thức logic E và Ftheo các biến mệnh đề nào đó được gọi là tươngđương logic nếu chúng có cùng bảng chân trị.
Ký hiệu: E F (E tương đương với F)
Trang 20Tương tự, E là một hằng sai khi ta có E 0.
Ví dụ: E(p,q) = p p là hằng sai
F(p,q) =(p→q) (p q) là hằng đúng.Định lý: Hai biểu thức logic E và F tương đươngvới nhau khi và chỉ khi E F là hằng đúng
Trang 225. Luật phân phối: p (q r) (p q) (p r)
Trang 23Các luật logic
23
Trang 24Các luật logic
Qui tắc De Morgan: (p q) p q
(p q) p qVD: Dùng bảng chân trị chứng minh
qui tắc De Morgan
Trang 25Ví dụ: Cho p, q, r là các biến mệnh đề Chứngminh rằng: (p → r) (q → r) (p → q) → r
Trang 26Bài tập 4: Tìm sơ đồ khối tương đương
Trang 27Bài tập 5: Tìm bảng chân trị của biểu thức Z
27
Trang 28Định nghĩa:
Trong các chứng minh toán học, ta thường thấy
những lý luận dẫn xuất có dạng: nếu và và
Trang 29Định nghĩa:
Cách 2: Dòng suy diễn
Cách 3: Mô hình suy diễn
Các biểu thức logic được gọi là giả thiết(hay tiên đề), biểu thức q được gọi là kết luận
Qui tắc suy diễn
p p
Trang 301. Qui tắc khẳng định (Modus Ponens):
[(p → q) p] q
Ví dụ:
•Học tốt thi đậu
•SV A học tốt
Suy ra: SV A thi đậu
• Nếu chuồn chuồn bay thấp thì mưa
• Thấy chuồn chuồn bay thấp
Qui tắc suy diễn
p → qp
q
Trang 312 Qui tắc phủ định (Modus Tollens):
[(p → q) q ] p
Ví dụ:
• Nếu A đi học đầy đủ thì A đậu toán rời rạc
• A không đậu toán rời rạc
Suy ra: A không đi học đầy đủ
Qui tắc suy diễn
31
p → q
q
p
Trang 323 Qui tắc tam đoạn luận:
[(p → q) (q → r)] (p → r)
Ví dụ:
• Nếu trời mưa thì đường ướt
• Nếu đường ướt thì đường trơn
Suy ra: nếu trời mưa thì đường trơn
Qui tắc suy diễn
p → q
q → r
p → r
Trang 33Qui tắc suy diễn
Trang 34chứng minh nếu thêm phủ định của q vào các
tiên đề thì được một mâu thuẫn
Trang 365. Qui tắc chứng minh theo trường hợp :
Trang 376.Phản ví dụ:
Để chứng minh một phép suy luận là sai haykhông là một hằng đúng, ta chỉ cần chỉ ra mộtphản ví dụ
Qui tắc suy diễn
37
Để tìm một phản ví dụ ta chỉ cần chỉ ra mộttrường hợp về chân trị của các biến mệnh đề saocho các tiên đề trong phép suy luận là đúng còn
kết luận là sai
Trang 386.Phản ví dụ:
Ví dụ: Hãy kiểm tra suy luận:
NX: Ta sẽ tìm p,q,r thỏa
Dễ dàng tìm thấy một phản ví dụ: p=1,q=0,r=1.Vậy suy luận đã cho là không đúng
Qui tắc suy diễn
q
q r
p
r p
, 1
p
r p
Trang 396 Phản ví dụ
Ví dụ: Ông Minh nói rằng
nếu không được tăng lương
thì ông ta sẽ nghỉ việc Mặt
khác, nếu ông ấy nghỉ việc
và vợ ông ấy bị mất việc thì
phải bán xe.Biết rằng nếu
vợ ông Minh hay đi làm trễ
thì trước sau gì cũng sẽ bị
mất việc và cuối cùng ông
Minh đã được tăng lương.
Suy ra nếu ông Minh
không bán xe thì vợ ông ta
đã không đi làm trễ.
Qui tắc suy diễn
39
p : ông Minh được tăng lương.
q : ông Minh nghỉ việc.
r : vợ ông Minh mất việc.
s : gia đình phải bán xe.
t vợ ông hay đi làm trể.
Trang 40Ví dụ: Suy luận sau đúng hay sai
Qui tắc suy diễn
t s
p
r t
s r
q
q p
Trang 41r t
s r
q
q p
Trang 42Suy luận (lập luận) sau đúng hay sai?
Trang 44Qui tắc suy diễn
Trang 4545
Trang 46Định nghĩa:
Vị từ là một khẳng định p(x,y, ), trong đó x,y làcác biến thuộc tập hợp A, B, cho trước sao cho:
- Bản thân p(x,y, ) không phải là mệnh đề
- Nếu thay x,y, thành giá trị cụ thể thì p(x,y, ) làmệnh đề
Ví dụ:
- p(n) = “n +1 là số nguyên tố”
- q(x,y) = “x + y = 1”
Vị từ - Lượng từ
Trang 47Các phép toán trên vị từ
Cho trước các vị từ p(x), q(x) theo một biến xA.Khi ấy, ta cũng có các phép toán tương ứng nhưtrên mệnh đề:
❖ Phủ định: p(x)
❖ Phép nối liền (hội, giao): p(x) q(x)
❖ Phép nối rời (tuyển, hợp): p(x) q(x)
❖ Phép kéo theo: p(x) → q(x)
❖ Phép kéo theo hai chiều: p(x) q(x)
Vị từ - Lượng từ
47
Trang 48Cho p(x) là một vị từ theo một biến xác định trên
A Các mệnh đề lượng từ hóa của p(x) được địnhnghĩa như sau:
- Mệnh đề “Với mọi x thuộc A, p(x) ”, kí hiệu: “x
A, p(x)” là mđ đúng khi và chỉ khi p(a) luôn đúngvới mọi giá trị a A đgl lượng từ phổ dụng
- Mệnh đề “Tồn tại (có ít nhất một) x thuộc A,p(x)” kí hiệu “x A, p(x)” là mệnh đề đúng khi vàchỉ khi có ít nhất một giá trị x= a’ A nào đó saocho mệnh đề p(a’) đúng đgl lượng từ tồn tại
Vị từ - Lượng từ
Trang 50Cho p(x, y) là một vị từ theo hai biến x, y xác địnhtrên AB Ta định nghĩa các mệnh đề lượng từ hóacủa p(x, y) như sau:
“xA,yB, p(x, y)” “xA, (yB, p(x, y))”
“xA, yB, p(x, y)” “xA, (yB, p(x, y))”
“xA, yB, p(x, y)” “xA, (yB, p(x, y))”
“xA, yB, p(x, y)” “xA, (yB, p(x, y))”
Vị từ - Lượng từ
Trang 51Ví dụ: Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Trang 54Định lý
Cho p(x, y) là một vị từ theo hai biến x, y xácđịnh trên AB Khi đó:
▪ “xA, yB, p(x, y)” “yB, xA, p(x, y)”
▪ “xA, yB, p(x, y)” “yB, xA, p(x, y)”
▪ “xA, yB, p(x, y)” “yB, xA, p(x, y)”Phủ định của mệnh đề lượng từ hóa vị từp(x,y, ) có được bằng cách: thay thành , thay
thành , và p(x,y, ) thành p(x,y, )
Vị từ - Lượng từ
Trang 55Với vị từ theo 1 biến ta có :
Với vị từ theo 2 biến
Trang 56Ví dụ phủ định các mệnh đề sau
- “x A, 2x + 1 0”
- “>0, > 0:(xR: x – a< → f(x) – f(a)<)”
Vị từ - Lượng từ
Trang 58Cho n0N và p(n) là một vị từ theo biến tự nhiên n n0.
Để chứng minh tính đúng đắn của mệnh đề:
n n0, p(n)
ta có thể dùng các dạng nguyên lý quy nạp như sau:
*Nguyên lý quy nạp yếu (giả thiết đúng với k)
Mô hình suy diễn:
Qui nạp
) ( ,
) 1 (
) ( ,
) (
0 0 0
n p n
n
k p k
p n
k
n p
Trang 59*Nguyên lý quy nạp mạnh (giả thiết đúng đến k)
Mô hình suy diễn:
(cơ sở)
(GTQN)
Qui nạp
) ( ,
) 1 (
) (
) 1 (
) (
,
) (
0
0 0
0 0
n p n
n
k p k
p n
p n
p n
k
n p
59
Trang 6161
Trang 62CẤU TRÚC RỜI RẠC
CHƯƠNG II:
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẾM
Trang 63CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐẾM
1 Tập hợp các tập hợp con Biểu diễn tập hợp
trên máy tính Các phép toán tập hợp và các tính chất liên quan Tập hợp tích Descartes.
2 Nguyên lý cộng, Nguyên lý nhân, Nguyên lý
Trang 65• Một tụ tập của vô hạn hay hữu hạn các đối
tượng có một tính chất chung nào đó gọi là một tập hợp.
• Các đối tượng trong một tập hợp được gọi là
Trang 66x ∉ A để chỉ x không phải là phần tử của tập A
∅ (tập rỗng): là tập không chứa bất kì phần tử nào
KHÁI NIỆM
Trang 67Tập hợp bằng nhau: Hai tập hợp A và B được gọi làbằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng các phần tử, tức
là mỗi phần tử thuộc A đều là phần tử thuộc B và ngượclại Kí hiệu: A=B
Trang 68Ví dụ: Tập các số nguyên dương lẻ nhỏ hơn 10
là một tập con của tập các số nguyên dương nhỏ
o Nếu A⊆B và B⊆A thì A=B.
o Tập rỗng là con của mọi tập hợp.
o Mọi tập hợp đều là tập con của chính nó.
QUAN HỆ GIỮA CÁC TẬP HỢP
Trang 69Một tập hợp có thể được xác định bằng cách liệt
kê tất cả các phần tử của nó Chúng ta sẽ dùng ký hiệu trong đó tất cả các phần tử của một tập hợp được liệt kê ở giữa hai dấu móc.
Trang 70Một tập hợp cũng có thể được xác định bằng cách chỉ ra rõ các thuộc tính đặc trưng của các phần tử của nó.
Cách viết: A={x U| p(x)} (A ={x U:p(x)}) hay vắn tắt A={x| p(x)} (A ={x: p(x)})
Trang 71CÁC CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP
10
Trang 72Cho tập X, tập tất cả các tập con của X (còn gọi
là tập lũy thừa của X) được kí hiệu là P(X) Nói cách khác, P(X) là một tập hợp mà mỗi phần tử của nó là một tập hợp con của X.
Trang 73 Có nhiều cách biểu diễn tập hợp trên máy tính.
Ở đây chúng ta sẽ nói đến một phương pháp lưu trữ các phần tử bằng cách dùng sự sắp xếp tùy ý các phần tử của tập vũ trụ.
1 Phương pháp biểu diễn
BIỂU DIỄN TẬP HỢP TRÊN MÁY TÍNH
12
Trang 74BIỂU DIỄN CÁC TẬP HỢP TRÊN
MÁY TÍNH
1 Phương pháp biểu diễn
Giả sử tập vũ trụ U là hữu hạn Trước hết sắp xếp tuỳ ý các phần tử của U, ví dụ a1, a2, …,an, sau đó biểu diễn tập con A của U bằng một xâu bit có chiều dài n, trong đó bit thứ i là 1 nếu aithuộc A và là 0 nếu ai không thuộc A.
Trang 75Cho U = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10} và sự sắp xếp các phần tử trong U theo thứ tự tăng dần, tức là ai = i.
o Khi đó, chuỗi bit biểu diễn tập con A = {1, 2, 3, 4, 5} là 11111 00000; xâu bit biểu diễn tập con B = {1, 3, 5, 7, 9} là 10101 01010.
o Để nhận được xâu bit cho các tập là hợp và giao của hai tập hợp, ta sẽ thực hiện phép toán Boole trên các xâu bit biểu diễn hai tập hợp đó.
o Xâu bit đối với hợp của hai tập là:
Trang 77 Định nghĩa: Cho A và B là hai tập hợp Hợp của hai tập hợp A và B, được ký hiệu là A∪B, là tập hợp chứa các phần
tử, hoặc thuộc A hoặc thuộc B hoặc thuộc cả hai.
Trang 78Định nghĩa: Hợp của n tập hợp là một tập hợp chứatất cả các phần tử thuộc ít nhất một trong số n tậphợp đó.
A A
A
1 2
Trang 79Định nghĩa: Cho A và B là hai tập hợp Giao của hai tập hợp
A và B, được ký hiệu là A∩B, là tập hợp chứa các phần tử thuộc cả hai tập A và B.
Trang 80Định nghĩa: Giao của n tập hợp là một tập hợp chứa các phần tử thuộc tất cả n tập hợp
A A
A
1 2
n
i
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
Trang 81Định nghĩa: Cho A và B là hai tập hợp, hiệu của A và B, được ký hiệu là A–B, là tập hợp chứa các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B Hiệu của A và B cũng được gọi là phần bù của B đối với A.
Trang 82Nhận xét: A-B=B-A khi và chỉ khi A=B Khi
đó A-B=B-A=∅.
Định nghĩa: Cho U là tập vũ trụ Phần bù của tập A, được kí hiệu là Ā, là phần bù của A đối với U: Ā={x| x∉A}.
Ví dụ: Cho A={a, e, i, o, u } thì Ā={b, c, d, f,
g, h, j, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, w, x, y, z} (ở đây tập vũ trụ là tập các chữ cái tiếng Anh).
3 Phép hiệu
CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
Trang 83B A
; B A
B
Φ A
A
; U A
22
Trang 84Định nghĩa 1: Cho hai tập A và B Tích Descartes của
A và B, được ký hiệu là A×B, là tập hợp gồm tất cả cáccặp (a, b) với a∈A và b∈B
Trang 85TÍCH DESCARTES
Định nghĩa 2:Tích Descartes của n (n>1) tập hợp A1, A2,
…, An , được ký hiệu bởi A1×A2×…×An , là tập hợpgồm tất cả các bộ n phần tử (a1, a2, …, an) trong đó ai∈
Ai với i=1, 2, …n
A1×A2×…×An= {(a1, a2, …, an)| ai ∈Ai với i=1,2, …n}
Ví dụ: Cho A={0, 1}, B = {1, 2}, C ={0, 1, 2} thì:
A×B×C={(0,1,0), (0,1,1), (0,1,2), (0,2,0), (0,2,1),(0,2,2), (1,1,0), (1,1,1), (1,1,2)}
24
Trang 86Ghi chú
Lũy thừa bậc 2 Descartes (hay bình phương
Descartes) của tập A được định nghĩa là tích
Descartes của A với A:
A2 = A×A
Tương tự, lũy thừa Descartes bậc n của tập A là tích Descartes của n tập A:
An = A×A× ×A (có n tập A ở vế phải).
TÍCH DESCARTES
Trang 87* Số phần tử của một tập hợp hữu hạn A được ký hiệu
là A và gọi là lực lượng của tập A
* Nếu tập hợp A không hữu hạn, ta nói A là một tập vô
Trang 89CÁC NGUYÊN LÝ 1.Nguyên lý cộng
Giả sử để thực hiện một công việc nào đó, ta
có 2 phương pháp, trong đó:
- Phương pháp 1 có n cách thực hiện
- Phương pháp 2 có m cách thực hiện Khi đó, số cách thực hiện công việc trên là n + m
28
Tổng quát?
Trang 90CÁC NGUYÊN LÝ
1.Nguyên lý cộng
Ví dụ: Ngọc có 5 cái áo thun, 6 cái áo sơ mi.
Vậy Ngọc sẽ có bao nhiêu cách chọn áo để mặc.
Giải:
Ngọc có 5 cách chọn áo thun Ngọc có 6 cách chọn áo sơ mi Vậy Ngọc sẽ có 5+6 =11 cách chọn áo để mặc.
Trang 91CÁC NGUYÊN LÝ 2.Nguyên lý nhân
Trang 92CÁC NGUYÊN LÝ 2.Nguyên lý nhân
Giả sử để thực hiên một công việc nào đó, ta cần thực hiện 2 bước (giai đoạn), trong đó
- Bước 1 có n cách thực hiện
- Bước 2 có m cách thực hiện
Khi đó, số cách thực hiện công việc trên là n.m
Tổng quát?
Trang 93CÁC NGUYÊN LÝ 2.Nguyên lý nhân
32
Giải:
Giai đoạn 1 (A đến B): có 3 cách thực hiện
Giai đoạn 2 (B đến C): có 4 cách thực hiện
Vậy Phúc muốn tới Trường Đại học Công Nghiệp
thì sẽ có 3.4=12 cách.
Ví dụ: Bạn Phúc từ Quận 9 (A) muốn tới trường Đại học Công Nghiệp, phải qua chặng Ngã tư Thủ Đức
(B) Biết từ A tới B có 3 tuyến xe buýt để đi, và từ B tới
C có 4 tuyến xe buýt để đi.
Trang 95CÁC NGUYÊN LÝ
3.Nguyên lý chuồng bồ câu(Dirichlet)
34
b.Nguyên lý cơ bản
Nếu ta đặt n đối tượng nào đó vào k hộp,
và số hộp k nhỏ hơn số đối tượng n, thì có ít nhất một hộp chứa từ 2 đối tượng trở lên.