1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng thực vật dược rễ

25 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng thực vật dược rễ
Tác giả TS.DS. Ngô Thị Quỳnh Mai
Trường học Bộ môn Thực vật – Dược liệu
Chuyên ngành Thực vật dược
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực vật dược rễ bài giảng thực vật dược rễ 1222021 1 Cơ quan dinh dưỡng của thực vật bậc cao RỄ THÂN LÁ TS DS Ngô Thị Quỳnh Mai Bộ môn Thực vật – Dược liệu Mục tiêu học tập 1 Trình bày được các phần của một rễ, thân.

Trang 1

Cơ quan dinh dưỡng của thực vật bậc cao

RỄ - THÂN - LÁ

TS.DS Ngô Thị Quỳnh Mai

Bộ môn Thực vật – Dược liệu

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được các phần của một rễ, thân và lá cây

2 Phân loại được các loại rễ, thân và lá dựa trên đặc điểm

Trang 2

Cấu tạo chung

Gốc

Chồi ngọn

Gióng

Thân chính Chồi bên Mấu

Mô tả thực vật

• Ảnh chụp

• Hình vẽ: mô tả chi tiết, sơ đồ

• Văn bản

Trang 3

Mô tả thực vật

Ví dụ: Philodendron pedatum (Araceae)

Sự khác nhau giữa

cây một lá mầm và 2 lá mầm

Trang 5

• giữ cây xuống đất

• hấp thu nước – chất khoáng

• tích lũy chất dinh dưỡng

Trang 6

Các phần của rễ

• Chóp rễ:

– Bảo vệ các tế bào mô phân sinh đầu ngọn rễ

– Cảm nhận trọng lực

– Sinh các hormone tang trưởng để điều chỉnh hoạt

động của mô phân sinh

• Miền lông hút: mang nhiều lông nhỏ dài 5 – 7 cm, chức

năng hấp thu nước và muối khoáng, lông hút hoạt

động trong một tgian nhất định

– Các lông phía trên già và rụng đi tạo miền hóa bần

– Vùng lông hút sẽ chuyển dần xuống dưới giúp rễ tiếp xúc

được với vùng đất sâu hơn

Trang 7

Các phần của rễ

• Miền hóa bần: hay miền phân nhánh Các rễ

con sinh ra từ miền hóa bần đc gọi là rễ cấp 2,

các rễ con phân nhánh từ rễ cấp 2 là rễ cấp 3

– Chức năng; phát triển hệ thống rễ ở lớp Ngọc lan

và ngành Thông

• Cổ rễ: là đoạn nối rễ với thân, tại vùng này

mạch dẫn của rễ sẽ chuyển tiếp dần sang hệ

Trang 9

định (cây họ Lúa, cây Đa, Si)

–Rễ bám: rễ mọc ra từ mấu thân giúp cây

bám vào cây khác (lá lốt, trầu không)

Trang 10

Phân loại

• Dựa vào hình thái và chức năng

–Rễ khí sinh

–Rễ biểu sinh: sống nhờ trên cây khác, rễ

cây hút nước trên bề mặt thân cây chủ

Trang 11

Rễ phụ Rễ ký sinh

Trang 12

Rễ khí sinh Rễ thuỷ sinh

Rễ phao

Trang 14

Cấu tạo cấp I-lớp Ngọc lan

• Vỏ ngoài

• Trụ giữa

Trang 15

Cấu tạo cấp I-lớp Ngọc lan

tầng sinh vỏ

– Tầng lông hút

• Là lớp ngoài cùng

• Các tế bào biểu bì bị kéo dài ra

• Chức năng hút nước, muối hòa

Trang 16

Cấu tạo cấp I-lớp Ngọc lan

• Vỏ cấp một:

– Nội bì:

• Lớp tế bào trong cùng của vỏ

• Cấu trúc đặc biệt: tế bào có mặt bên hóa suberin (Đai Caspari)

• Tế bào nội bì ko có suberin gọi là tế bào truyền qua (passage

suberin-cho vận chuyển nước

Giữa tế bào

Protein vách tế bào (vận chuyển tích cực chọn lọc) đối với loại vi khoáng nhất định

Nội bì thực hiện chức năng

Hấp thu chọn lọc các loại khoáng chất Vi chất không thể đi

giữa 2 tế bào

Vi chất phải đi xuyên tế bào

Trang 17

Cấu tạo cấp I-lớp Ngọc lan

• Bó gỗ nằm sát trụ bì: phân hóa hướng tâm

• Bó libe: có thể có thêm sợi có chức năng

nâng đỡ

• Chức năng:

– Dẫn nhựa nguyên, nhựa luyện

Trang 18

Trụ bì

Nội bì Đai Caspari

Mô mềm vỏ

Cấu tạo cấp I-lớp Hành

• Tồn tại suốt đời sống của cây

• Chóp rễ rụng

• Đai Caspari rõ, hình chữ U hoặc móng ngựa

• Số lượng bó mạch nhiều hơn (>10)

• Thường thiếu trụ bì

• Tủy thường thu hẹp

Trang 19

Cấu tạo cấp I-lớp Hành

Cấu tạo cấp II

• Có mặt ở rễ cây lớp Ngọc lan

• Do sự có mặt của 2 tầng phát sinh: libe-gỗ và

bần-lục bì

Trang 20

– Nguồn gốc từ các tế bào vách mỏng nằm giữa libe và

gỗ cấp 1, kéo dài ra tạo thành một vòng kín.

– Sinh ra: libe và gỗ đối diện nhau, tia ruột

Trang 22

Phương pháp mô tả cấu tạo vi phẫu thực vật

Cấu tạo chi tiết Sơ đồ tổng quát

Đặc điểm Sơ đồ tổng quát Cấu tạo chi tiết

Phạm vi thể hiện Cấu tạo tổng thể

của tiêu bản

Cấu tạo, hình dạng chi tiết của toàn tiêu bản hoặc của

- Vẽ sử dụng ký

- Quan sát ở vật kính lớn (40 x )

- Vẽ đúng như

Trang 23

Các ký hiệu vẽ tổng quát

Trang 24

Điểm nhận biết rễ

• Lớp biểu bì: 1 lớp tế bào, ko hóa cutin

• Lông hút đơn bào, không phân nhánh

• Lớp vỏ không phân hóa

• Lớp nội bì và trụ bì khác nhau rõ rệt

• Sắp xếp các bó libe-gỗ xuyên tâm

• Gỗ phân hóa hướng tâm

Ngày đăng: 13/09/2022, 03:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN