Phân loại thực vật học phan loai thuc vat Mai 1222021 1 PHÂN LOẠI THỰC VẬT ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI THỰC VẬT Định nghĩa Phân loại học là môn học sắp xếp các loài thực vật thành hệ thống, phản ánh mối qu.
Trang 1PHÂN LOẠI THỰC VẬT
ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Định nghĩa: Phân loại học là môn học sắp xếp các loài
thực vật thành hệ thống, phản ánh mối quan hệ họ
hàng giữa các nhóm thực vật và phương hướng tiến
hóa của giới thực vật.
Trang 2CÁC CÁCH PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Theo công dụng
PP nhân tạo: dựa trên các tính chất riêng lẻ một cách
chủ quan để xác định nhanh tên của thực vật
PP so sánh hình thái: so sánh hình tháo các cơ quan
(đặc biệt là cơ quan sinh sản)
PP cổ thực vật học: dựa vào hóa thạch các loài thực
vật trung gian để chứng minh mối quan hệ họ hàng.
PP sinh hóa học: dựa vào thành phần hóa học
PP giải phẫu: dựa trên cấu trúc giải phẫu.
CƠ SỞ PHÂN LOẠI THỰC VẬT
Cơ quan sinh dưỡng
Cơ quan sinh sản: ít bị môi trường chi phối hơn -> là
đặc điểm nhận dạng quan trọng
Trang 3ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁC BẬC PHÂN LOẠI
Đơn vị phân loại cơ sở của hệ thống tiến hóa là loài(species)
Các bậc phân loại chính:
Loài (species) → Chi (genus) → Họ (familia) → Bộ (ordo) →
Lớp (classis) → Ngành (divisio)
Ngoài ra còn có các bậc trung gian:
Tông (tribus): bậc giữa họ và chi
Nhánh hay tổ (sectio) và loạt hay dãy (series): bậc giữa chi
và loài
Thứ (varietas) và dạng (forma): là những bậc dưới loài
Bậc phụ thuộc: thêm tiếp đầu ngữ sub (phân, dưới), super
(liên, trên)
Ví dụ: Sub ordo: phân bộ, super ordo: liên bộ
ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁC BẬC PHÂN LOẠI
Taxon: một nhóm cá thể thuộc bất kỳ một mức độ
nào của thang chia bậc Hay taxon là nhóm sinh vật
có thật được chấp nhận làm đơn vị phân loại ở bất
kỳ mức độ nào.
Ví dụ: Loài là một bậc của bậc phân loại
Ngô (Zea mays) là một taxon
Như vậy bậc của bậc phân loại xác định vị trí của nó
trong loạt bậc nối tiếp nhau, còn bậc của taxon là bậc
phân loại nào đó mà nó là một thành viên (Takhtajan
1966)
Trang 4CÁCH GỌI TÊN CÁC BẬC PHÂN LOẠI
1753 Carolus Linnaeus (Linné) đưa ra cách đặt tên loài cây
bằng 2 từ latin ghép lại gọi là danh pháp lưỡng nôm
Từ đầu là danh từ chỉ tên chi luôn luôn viết hoa, từ sau là tính
từ chỉ loài, không viết hoa; in nghiêng
Sau tên loài là tên tác giả: thường viết tắt hay nguyên họ của
tác giả đã công bố tên đó đầu tiên, in thẳng đứng
Ví dụ: Oryza sativa L
Tên họ: Tên chi điển hình + đuôi -aceae
Tên bộ: Tên họ điển hình, đổi đuôi -aceae thành -ales
Tên lớp: Tên bộ điển hình, đổi đuôi -ales thành -ataehoặc
-opsida
Tên ngành: tên lớp điển hình, đổi đuôi -psida thành -phyta
CÁCH GỌI TÊN CÁC BẬC PHÂN LOẠI
Ví dụ:
Magnolia grandiflora L.: Ngọc lan hoa to
Magnolia (Chi Ngọc lan) → Magnoliaceae
→ Magnoliales → Magnoliopsida → Magnoliophyta
Đối với nấm và tảo thì có sự thay đổi một ít
Ngành nấm: mycota→ Lớp nấm: -mycetes
Ví dụ: Ngành Nấm Mycota → Lớp Nấm tiếp
hợp Zygomycetes
Ngành tảo: -phyta→ Lớp tảo: -phyceae
Ví dụ: Ngành tảo Chlorophyta → Lớp Volvocophyceae
Trang 5CÁCH GỌI TÊN CÁC BẬC PHÂN LOẠI
Nếu một loài nào đó là có thực nhưng chưa biết tên
chính xác, chưa thể công bố tên thì viết tên chi kèm
chữ sp.
Ví dụ: Acacia sp.
Nếu nhiều loài cùng chi trong một quần xã thực vật
chưa được xác định chính xác, người ta ghi tên chi
kèm chữ spp.
Ví dụ: Acacia spp.
SỰ PHÂN CHIA GIỚI THỰC VẬT
Thực vật ở cạn không mạch: Ngành Rêu (Bryophyta)
Trang 6NGÀNH RÊU (BRYOPHYTA)
Là một trong những thực vật bậc cao đầu tiên
có cấu tạo rất đơn giản Các đại diện thấp cơ
thể còn ở dạng tản, các đại diện cao đã phân
hóa thành thân, lá nhưng chưa có rễ thật chỉ
có rễ giả tức là những lông hút để giữ cây và
hút nước, chưa có mô dẫn.
Thể giao tử chiếm ưu thế hơn thể bào tử Sự
thụ tinh hoàn toàn nhờ nước.
PHÂN LOẠI NGÀNH RÊU (BRYOPHYTA)
Chia làm 3 lớp:
Lớp Rêu sừng (Anthoceropsida): Cơ thể dạng
tản, mặt dưới có rễ giả để bám vào đất ẩm.
Lớp Rêu tản (Marchantiopsida): Cơ thể sinh
dưỡng cũng có dạng tản cấu tạo lưng bụng
khác nhau, chỉ một số ít phân hóa thành thân
lá.
Lớp rêu (Bryopsida): Cơ thể đã phân hóa
thành thân, lá
Trang 7MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH RÊU
Anthoceros
MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH RÊU
Marchantia polymorpha L
Machantiaceae
Trang 8MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH RÊU
Funaria hygrometricha L
(Rêu tường) Funariaceae
Chu trình sinh sản của Lớp Rêu (Bryopsida)
2n
n Thụ tinh
Túi noãn Thể giao tử ♀
Thể giao tử ♂
Túi bào tử
Nắp Lông răng
Chân Túi
Giảm phân
Chụp
Trang 9NGÀNH QUYẾT TRẦN (RHYNIOPHYTA)
chức đơn giản Đó là những cây
tương đối bé, thường sống ở đầm
lầy
nhánh đôi, ít khi đơn phân Không
Có phần phụ bên trên thân
xếp xoắn ốc dạng vảy hay
dạng lá
Trung trụ nguyên sinh
Túi bào tử có vách dày nằm ở
ngọn hoặc ở các cành bên
ngắn Có bào tử giống nhau,
tinh trùng có nhiều roi.
Chỉ có 2 chi: Psilotum và
Tmesopteris với vài loài.
Trang 10Túi bào tử Túi bào tử
chưa chín
Túi bào tử Thân rễ
Rễ
Noãn cầu Tinh trùng
Chu trình sinh sản của ngành Lá thông (Psilotophyta)
NGÀNH THÔNG ĐÁ (LYCOPODIOPHYTA)
Thế hệ bào tử thể chiếm ưu thế
Cơ thể trưởng thành có thân, lá và
gọi là bông lá bào tử
Tinh trùng có 2 hay nhiều roi
Chia làm 2 lớp, 6 bộ Hiện nay chỉ
còn một số ít đại diện thuộc thảo ở
2 bộ: Lycopodiales (Bộ Thông đất)
và Selaginellales (Bộ Quyển bá)
Lycopodium cernuum L.
Trang 11Túi bào tử
Lá bào tử
Lá bào tử
4 mặt của bào tử
Giảm phân
2n
n Túi tinh chứa tinh trùng Túi trứng
chứa noãn cầu
Hợp tử
Rễ
Thân rễ
Thể giao tử
Thể bào tử
Vi lá
Bông cầu
Nguyên tản
Thụ tinh
Tế bào mẹ của bào tử
Chu trình sinh sản của Chi Thông đá (Lycopodium)
Tinh trùng
Hợp tử
Bông cầu
Túi bào tử nhỏ Túi bào tử lớn Rễ
Lá bào tử lớn Bào tử lớn
Túi trứng
Lá bào tử nhỏ Bào tử nhỏ
Giảm phân Thụ tinh
Chu trình sinh sản của Chi Quyển bá (Selaginella)
Trang 12NGÀNH CỎ THÁP BÚT (EQUISETOPHYTA)
• vòng, rễ thật
Trung trụ nguyên sinh rắn hay có ruột, 1 số
có cấu tạo thứ cấp Túi bào tử có vách dày,
xếp theo đường xoắn ốc chứa bào tử giống
nhau hoặc rất ít khác nhau.
Tinh trùng có nhiều roi.
Cành sinh dưỡng
Cành sinh sản
Bông cầu
Tế bào mẹ bào tử 2n
n
Noãn cầu
Tinh trùng
Túi tinh Túi trứng
Giảm phân Thụ tinh
Nguyên tản đơn tính
Thể bào tử
Thể giao tử
nhánh
Thân rễ Rễ
Túi bào tử
Trang 13NGÀNH DƯƠNG XỈ (POLYPODIOPHYTA)
Bào tử thực vật có thân, rễ và lá (lá lớn) xếp
theo đường xoắn ốc
Trung trụ nguyên sinh, hình ống, hình
mạng, có khi nhiều vòng
Túi bào tử có vách dày hay mỏng chứa bào tử
giống nhau hay khác nhau
Tinh trùng có nhiều roi
Cơ quan sinh sản là túi tinh hay túi trứng nằm
trên nguyên tản lưỡng tính hay đơn tính.
Giảm phân
Noãn cầu
2n
n Tinh trùng
Hợp tử
Thân rễ Rễ
Thể giao tử
Thể bào tử
non
Bào tử Túi trứng
Túi tinh
Lá lược
Ổ túi bào tử
Lá chét
Ổ túi bào tử cắt ngang Túi bào tử
Trang 14 Marattiopsida (Lớp Tòa sen)
Polypodiopsida (Lớp Dương xỉ); được chia thành 3
phân lớp:
Polipodiidae (Phân lớp Dương xỉ)
Marsileidae (Phân lớp Rau bợ nước)
Salviniidae (Phân lớp Bèo ong)
MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH DƯƠNG XỈ
Ophioglossum vulgatum (Lưỡi rắn) Ophioglossaceae
Trang 15NGÀNH THÔNG (PINOPHYTA) NGÀNH HẠT TRẦN (GYMNOSPERMATOPHYTA)
Cây có thân gỗ, thân bụi, không có thân thảo, có cấu tạo thứ
cấp
Mô dẫn là hệ thống mạch ngăn, chưa có sợi gỗ và nhu mô gỗ
Cơ quan sinh sản gồm 2 loại bào tử:
Bào tử nhỏ là hạt phấn nằm trong túi bào tử nhỏ là túi
phấn, và nằm ở mặt dưới lá bào tử nhỏ Lá bào tử nhỏ tập
trung lại thànhnón đựcở đầu cành
Bào tử lớn là noãnnằm ở túi bào tử lớn, noãn nằm ở mặt
bụng hoặc hai bên sườn của lá bào tử lớn Lá bào tử lớn
tập trung thànhnón cái Noãn về sau phát triển thành hạt
Noãn chưa được lá noãn bọc kín nên gọi là hạt trần
Sự thụ tinh không cần nước và cósự thụ tinh đơn
Trong chu trình phát triển,thể bào tử chiếm ưu thế
PHÂN LOẠI NGÀNH THÔNG (PINOPHYTA)
Trang 16Tế bào sinh tinh
Tế bào không sinh sản
Tế bào ống Nhân tế bào ống
Hạt nảy mầm
2n
n
Chu trình sinh sản của Thông (Pine)
MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH THÔNG
Cycas revoluta (Vạn tuế)
Cycadaceae
Gnetum gnemon (Gắm) Gnetaceae Pinus mercusii
(Thông 2 lá)
Trang 17Có hoa điển hình: Xuất hiện bộ nhụy được cấu tạo từ một
hay nhiều lá noãn đã khép kín làm thành bầu nhụy ở bên
trong
Trong chu trình sống thể giao tử giảm đến mức tối đa
Có sự thụ tinh kép
Cơ quan sinh dưỡng đa dạng Hệ thống dẫn rất tiến hóa, trừ
một số loài nguyên thủy, hầu hết đã có mạch thông, trong
gỗ có sợi gỗ để nâng đỡ
Phôi Phôi non
Vỏ hạt Hạt
Nội nhũ
Thụ tinh kép
Noãn cầu
Ống phấn Tin
Nhân tế bào ống
Tế bào sinh
dục
Hạt phấn
Trang 18PHÂN LOẠI NGÀNH NGỌC LAN
phiến lá có gân song songhay hình cung
mẫu 4, không có mẫu 5
Trang 19PHÂN LOẠI LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA)
Lớp 2 lá mầm có 7 phân lớp:
Phân lớp Ngọc lan (Magnoliidae)
Phân lớp Hoàng liên (Ranunculidae)
Phân lớp Cẩm chướng (Caryophyllidae)
Phân lớp Sau Sau (Hamamelididae)
Phân lớp Sổ (Dilleniidae)
Phân lớp Thù du (Cornidae)
Phân lớp Hoa hồng (Rosidae)
Phân lớp Cúc (Asteridae)
Phân lớp Hoa môi (Lamidae)
PHÂN LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIIDAE)
Gồm những đại diện nguyên thủy về cấu tạo cơ quan
dinh dưỡng và cơ quan sinh sản: chủ yếu là cây thân
gỗ, hoa có thành phần nhiều, bất định, xếp xoắn ốc;
lá noãn nhiều – rời, màng hạt phấn 1 rãnh, quả tụ,
hạt có nhiều nội nhũ và phôi nhỏ.
18 bộ, 39 họ: các bộ Ngọc lan (Magnoliales), Hồi
(Illiciales), Long não (Laurales), Hồ tiêu (Piperales),
Mộc hương không lá (Rafflesiales), Súng
(Nymphaeales) và Sen (Nelumbonales).
Trang 20MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA PHÂN LỚP NGỌC LAN
Magnolia grandiflora
(Ngọc lan hoa to)
Magnoliaceae
Cinnamomum camphora (Long não)
Lauraceae Nymphaea stellata (Súng) Nymphaeaceae
Nelumbo nucifera (Sen) Nelumbonaceae Piper nigrum (Hồ tiêu)
Piperaceae
BỘ NGỌC LAN – Họ Ngọc lan
Cây gỗ lớn, lá nguyên, mọc cách, gân lông chim
Lá kèm bao lấy chồi, sớm rụng để lại vết sẹo
Trong thân và lá thường có tế bào tiết mùi thơm
Hoa to, mọc đơn độc, lưỡng tính có mùi thơm Đế hoa lồi
dài trên đó các thành phần hoa xếp xoắn Bao hoa chưa
phân hóa đài và tràng hoặc gồm một số mãnh hơi phân
hóa khác nhau Nhị và lá noãn nhiều, rời
Quả tụ, hạt có nội nhũ phẳng, trơn
Công thức hoa: *P3+3+3A
Trang 21+ Dạ hợp (Magnolia coco (Lour.) DC): Cây có hoa
to, màu trắng, thơm ban đêm khép lại Trồng làm cảnh.
Họ Ngọc lan – Đại diện
+ Ngọc lan trắng (Michelia
alba L.): cây có hoa rất thơm,
được trồng để làm cảnh và
lấy bóng mát ở trường học,
công viên, đình chùa
Họ Ngọc lan – Đại diện
Trang 22Họ Ngọc lan – Đại diện
+ Mỡ (M Glauca BI.): Cây to, gỗ nhẹ, mềm, thơm, dùng làm bút chì, gỗ
dán,đồ mỹ nghệ Trồng nhiều ở rừng cải tạo, thường gặp ở phía Bắc.
Họ Ngọc lan – Đại diện
Trang 23BỘ NGỌC LAN – Họ Na
Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, có khi dây leo
Lá đơn nguyên, mọc cách không có lá kèm: lá thường có
lông, ít ra cũng ở đường gân giữa
Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc Đài gồm 3 mảnh rời, đôi khi
hơi dính lại ở gốc Tràng có 6 cánh hoa xếp thành 2 vòng
Nhị nhiều, xếp xoắn, chỉ nhị ngắn Lá noãn nhiều, rời, xếp
xoắn
Quả do những lá noãn riêng lẻ, mọng nước nhiều hay ít,
thường không mở, hoặc hợp lại với nhau khi chín thành
một khối nạc hoặc thắt lại theo các hạt
Hạt có phôi nhỏ, nội nhũ lớn và xếp nếp
Công thức hoa: *K3 C3+3AG
+ Na (Annona squamosa L.): Cây nhỡ, hoa có cánh dày đặc, màu lục
quả kép, nhiều múi, ăn ngon Hạt tán nhỏ có thể dùng dể diệt chấy Lá
dùng làm thuốc chữa sốt rét Được trồng phổ biến khắp nước ta
Họ Na– Đại diện
Trang 24Móng rồng (Artabotrys uncinatus baill.):
Hoa màu vàng lục, rất thơm, có thể chế nước
hoa Cây trồng ở vườn, quanh nhà
Họ Na– Đại diện
Mãng cầu xiêm (A.muricata L.):
Quả vị cay và thơm, ăn được Cây mọc ở miền Nam và được
gây trồng ở vùng Tây Nguyên
Họ Na– Đại diện
Trang 25Ngọc lan tây hay hoàng lan (Cananga odorata):
Hoa rất thơm có thể cất nước hoa Cây trồng trong nhà, ở công
viên, lấy bóng mát và lấy hoa
Họ Na– Đại diện
+ Giẻ (Desmos cochinensis Lour.): cây bụi, sống dựa, cành dài
mềm, hoa rất thơm, hơi giống hoa lan tây Mọc hoang dại
trong các rừng thưa ( Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lạng
Sơn )
Họ Na– Đại diện
Trang 26BỘ LONG NÃO (LAURALES)
Có quan hệ với bộ Ngọc lan vì có những tính chất giống
nhau trong cấu tạo gỗ, cấu tạo hoa
Nhưng bộ Long não tiến hóa hơn ở chỗ có hoa kiểu vòng,
các thành phần hoa thường dính nhau ở gốc thành 1 ống
ngắn, một số lá noãn giảm, có khi dính
Phân loại: bộ này có 10 họ, ở nước ta phổ biến có 5 họ Ta chỉ
xét họ lớn nhất:
• Đặc điểm:
•Cây gỗ lớn hay nhỏ, rất ít khi là dây leo (dây ta xanh)
•Lá đơn, mọc cách,ít khi mọc đối, nguyên gân lá lông chim,
một số có 3 gân chính mọc từ gốc giống như gân hình cung,
gân con hình mạng lưới Không có lá kèm Trong thân lá có tế
bào tiết tinh dầu
•Hoa nhỏ mọc thành từng cụm hình chùy, xim hay tán giả ở
đầu cành hay nách lá Hoa thường lưỡng tính, đôi khi đơn
tính Bao hoa 6 mảnh, xếp 2 vòng Nhị 9, xếp 3 vòng, đôi khi
có thêm một vòng nhị lép ở trong cùng, chỉ nhị thường mang
2 túi mật ở gốc Bao phấn 2-4 ô, mở bằng lỗ có nắp đậy Bộ
nhụy thường chỉ có 1 lá noãn ( đôi khi 3 dính lại) tạo thành
một ô
•Quả hạch hay quả mọng, có khi đài tồn tại bao quanh quả
hoặc đế hoa lớn ôm lấy trông như bầu dưới
•Công thức hoa: *P3+3A3+3+3G(3-1)
Trang 27Long não (Cinnamomum camphora (L.) Presl.):
- cây gỗ cao 10-15m,
- lá có mùi thơm, 3 gân chính hình cung, gốc mang 2 tuyến nhỏ
- Hoa nhỏ màu vàng lục Cây mọc hoang dại và cũng được trồng nhiều nơi để lấy bóng mát và cất lấy tinh dầu long não.
Đại diện – Họ Long não (Lauraceae)
Đại diện – Họ Long não (Lauraceae)
+ Quế (C cassia Nee Eb.):
- vỏ thơm dùng làm thuốc chữa đau bụng và cất lấy tinh dầu
- các loài quế chứa nhiều tinh dầu, đặc biệt là andehit cinamic,
- kích thích tiêu hóa, hô hấp
Trang 28+ Tơ xanh (Cassytha
filiformis L.): cây có
thể dùng chữa ghẻ và
trị bệnh về đường hô
hấp.
+ Màng tang (Litsea cubeba (Lour.) Pers.): cây mọc ở các rừng thứ sinh
Lá và quả có thể dùng trong công nghiệp và y học
Trang 29+ Gồm những cây nhỏ, thân cỏ đứng hoặc leo, đôi khi bì sinh.
+ Hoa trần, đơn tính hoặc có khi lưỡng tính, giảm thành phần
+ Có quan hệ gần gũi với bộ Ngọc lan ( màng hạt phấn 1 rãnh)
nhưng đã tiến hóa hơn: cây thân cỏ, hoa thích nghi với sự thụ
phấn nhờ gió, nên trở thành hoa đơn tính và trần, thành phần
giảm
+ Bộ Hồ tiêu có quan hệ chặt chẽ với bộ Long não thông qua họ
Hoa sói (Chloranthaceae) trong bộ Long não
Phân loại: Bộ gồm 2 họ: họ Lá giấp (Saururaceae) và họ Hồ
tiêu (Piperaceae)
Trang 30- Họ Hồ tiêu (Piperaceae):
+ Đặc điểm:
Cây thân cỏ, có khi leo bò trên vách đá hay bám trên các cây
khác nhờ rễ móc Thân lá cây có mùi thơm Trong thân, bó
mạch xếp lộn xộn
Hoa nhỏ mọc thành cụm hình bông Hoa thường đơn tính, trần,
mẫu 3 Hoa đực có 6 nhị ( có khi có 3) Hoa cái có bộ nhụy gồm
3 lá noãn dính nhau, có khi giảm đi còn 1 Bầu trên, 1 ô chứa 1
noãn thẳng ở đáy
Quả nạc, hạt có phôi bé, có cả nội nhũ lẫn ngoại nhũ
Công thức hoa: - hoa đực: P0A6-3
Trang 31- Trầu không (P bettle L.): cây leo trên giàn, trồng phổ
biến ở nhiều nơi đê lấy lá ăn trầu hay dùng làm thuốc
sát trùng, viêm chân răng có mủ
Họ Hồ tiêu – Đại diện
- Lá lốt (P lolot C.DC.):
mọc hoang dại dưới tán rừng Lá hình dạng hơi giống lá trầu không, dùng làm gia vị với lươn, ếch, ba ba, hay cuộn với thịt lợn băm rán chả
Họ Hồ tiêu – Đại diện
Trang 32BỘ SÚNG (NYMPHAEALES)
+ Bao gồm những cây thân cỏ sống dưới nước Bó mạch xếp
lộn xộn, gỗ chưa có mạch thông
+ Bộ Súng rất gần với bộ Ngọc lan vì những tích chất nguyên
thủy trong cấu tạo gỗ, cấu tạo hoa, màng hạt phấn một rãnh
Ngoài ra bộ này cũng rất gần gũi với lớp Một lá mầm, như có
bó mạch xếp lộn xộn, hoa mẫu 3,2 lá mầm dính nhau
Phân loại: Bộ Súng có 3 họ nhỏ, ở nước ta thường gặp đại diện
của 2 họ: họ Súng (Nymphaeceae) và họ Rong đuôi chó
(Ceratophyllaceae)
Họ Súng (Nymphaeceae):
+ Đặc điểm:
- Cây thân cỏ, sống ở nước, lâu năm, có thân rễ lớn
- Lá lớn, nổi trên mặt nước, hình khiên có cuống dài
- Hoa to, đơn độc, lưỡng tính, đều Bao hoa kép gồm nhiều
mảnh Nhị nhiều xếp xoắn; trong hoa thấy rõ sự chuyển tiếp từ
nhị sang cánh Bộ nhụy gồm nhiều lá noãn có khi rời nhưng
thườn đã dính lại
- Quả kép, hạt nhỏ, phôi nhỏ
- Công thức hoa: *K3-5C1oA$G$