1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân loại thực vật học

64 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại thực vật học phan loai thuc vat Mai 1222021 1 PHÂN LOẠI THỰC VẬT ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI THỰC VẬT  Định nghĩa Phân loại học là môn học sắp xếp các loài thực vật thành hệ thống, phản ánh mối qu.

Trang 1

PHÂN LOẠI THỰC VẬT

ĐỊNH NGHĨA PHÂN LOẠI THỰC VẬT

 Định nghĩa: Phân loại học là môn học sắp xếp các loài

thực vật thành hệ thống, phản ánh mối quan hệ họ

hàng giữa các nhóm thực vật và phương hướng tiến

hóa của giới thực vật.

Trang 2

CÁC CÁCH PHÂN LOẠI THỰC VẬT

 Theo công dụng

 PP nhân tạo: dựa trên các tính chất riêng lẻ một cách

chủ quan để xác định nhanh tên của thực vật

 PP so sánh hình thái: so sánh hình tháo các cơ quan

(đặc biệt là cơ quan sinh sản)

 PP cổ thực vật học: dựa vào hóa thạch các loài thực

vật trung gian để chứng minh mối quan hệ họ hàng.

 PP sinh hóa học: dựa vào thành phần hóa học

 PP giải phẫu: dựa trên cấu trúc giải phẫu.

CƠ SỞ PHÂN LOẠI THỰC VẬT

 Cơ quan sinh dưỡng

 Cơ quan sinh sản: ít bị môi trường chi phối hơn -> là

đặc điểm nhận dạng quan trọng

Trang 3

ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁC BẬC PHÂN LOẠI

Đơn vị phân loại cơ sở của hệ thống tiến hóa là loài(species)

Các bậc phân loại chính:

Loài (species) → Chi (genus) → Họ (familia) → Bộ (ordo) →

Lớp (classis) → Ngành (divisio)

Ngoài ra còn có các bậc trung gian:

Tông (tribus): bậc giữa họ và chi

Nhánh hay tổ (sectio) và loạt hay dãy (series): bậc giữa chi

và loài

Thứ (varietas) và dạng (forma): là những bậc dưới loài

Bậc phụ thuộc: thêm tiếp đầu ngữ sub (phân, dưới), super

(liên, trên)

Ví dụ: Sub ordo: phân bộ, super ordo: liên bộ

ĐƠN VỊ PHÂN LOẠI VÀ CÁC BẬC PHÂN LOẠI

 Taxon: một nhóm cá thể thuộc bất kỳ một mức độ

nào của thang chia bậc Hay taxon là nhóm sinh vật

có thật được chấp nhận làm đơn vị phân loại ở bất

kỳ mức độ nào.

Ví dụ: Loài là một bậc của bậc phân loại

Ngô (Zea mays) là một taxon

 Như vậy bậc của bậc phân loại xác định vị trí của nó

trong loạt bậc nối tiếp nhau, còn bậc của taxon là bậc

phân loại nào đó mà nó là một thành viên (Takhtajan

1966)

Trang 4

CÁCH GỌI TÊN CÁC BẬC PHÂN LOẠI

1753 Carolus Linnaeus (Linné) đưa ra cách đặt tên loài cây

bằng 2 từ latin ghép lại gọi là danh pháp lưỡng nôm

Từ đầu là danh từ chỉ tên chi luôn luôn viết hoa, từ sau là tính

từ chỉ loài, không viết hoa; in nghiêng

Sau tên loài là tên tác giả: thường viết tắt hay nguyên họ của

tác giả đã công bố tên đó đầu tiên, in thẳng đứng

Ví dụ: Oryza sativa L

Tên họ: Tên chi điển hình + đuôi -aceae

Tên bộ: Tên họ điển hình, đổi đuôi -aceae thành -ales

Tên lớp: Tên bộ điển hình, đổi đuôi -ales thành -ataehoặc

-opsida

Tên ngành: tên lớp điển hình, đổi đuôi -psida thành -phyta

CÁCH GỌI TÊN CÁC BẬC PHÂN LOẠI

 Ví dụ:

Magnolia grandiflora L.: Ngọc lan hoa to

Magnolia (Chi Ngọc lan) → Magnoliaceae

→ Magnoliales → Magnoliopsida → Magnoliophyta

 Đối với nấm và tảo thì có sự thay đổi một ít

Ngành nấm: mycota→ Lớp nấm: -mycetes

Ví dụ: Ngành Nấm Mycota → Lớp Nấm tiếp

hợp Zygomycetes

Ngành tảo: -phyta→ Lớp tảo: -phyceae

Ví dụ: Ngành tảo Chlorophyta → Lớp Volvocophyceae

Trang 5

CÁCH GỌI TÊN CÁC BẬC PHÂN LOẠI

 Nếu một loài nào đó là có thực nhưng chưa biết tên

chính xác, chưa thể công bố tên thì viết tên chi kèm

chữ sp.

Ví dụ: Acacia sp.

 Nếu nhiều loài cùng chi trong một quần xã thực vật

chưa được xác định chính xác, người ta ghi tên chi

kèm chữ spp.

Ví dụ: Acacia spp.

SỰ PHÂN CHIA GIỚI THỰC VẬT

Thực vật ở cạn không mạch: Ngành Rêu (Bryophyta)

Trang 6

NGÀNH RÊU (BRYOPHYTA)

 Là một trong những thực vật bậc cao đầu tiên

có cấu tạo rất đơn giản Các đại diện thấp cơ

thể còn ở dạng tản, các đại diện cao đã phân

hóa thành thân, lá nhưng chưa có rễ thật chỉ

có rễ giả tức là những lông hút để giữ cây và

hút nước, chưa có mô dẫn.

Thể giao tử chiếm ưu thế hơn thể bào tử Sự

thụ tinh hoàn toàn nhờ nước.

PHÂN LOẠI NGÀNH RÊU (BRYOPHYTA)

Chia làm 3 lớp:

 Lớp Rêu sừng (Anthoceropsida): Cơ thể dạng

tản, mặt dưới có rễ giả để bám vào đất ẩm.

 Lớp Rêu tản (Marchantiopsida): Cơ thể sinh

dưỡng cũng có dạng tản cấu tạo lưng bụng

khác nhau, chỉ một số ít phân hóa thành thân

lá.

 Lớp rêu (Bryopsida): Cơ thể đã phân hóa

thành thân, lá

Trang 7

MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH RÊU

Anthoceros

MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH RÊU

Marchantia polymorpha L

Machantiaceae

Trang 8

MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH RÊU

Funaria hygrometricha L

(Rêu tường) Funariaceae

Chu trình sinh sản của Lớp Rêu (Bryopsida)

2n

n Thụ tinh

Túi noãn Thể giao tử ♀

Thể giao tử ♂

Túi bào tử

Nắp Lông răng

Chân Túi

Giảm phân

Chụp

Trang 9

NGÀNH QUYẾT TRẦN (RHYNIOPHYTA)

chức đơn giản Đó là những cây

tương đối bé, thường sống ở đầm

lầy

nhánh đôi, ít khi đơn phân Không

 Có phần phụ bên trên thân

xếp xoắn ốc dạng vảy hay

dạng lá

 Trung trụ nguyên sinh

 Túi bào tử có vách dày nằm ở

ngọn hoặc ở các cành bên

ngắn Có bào tử giống nhau,

tinh trùng có nhiều roi.

 Chỉ có 2 chi: Psilotum và

Tmesopteris với vài loài.

Trang 10

Túi bào tử Túi bào tử

chưa chín

Túi bào tử Thân rễ

Rễ

Noãn cầu Tinh trùng

Chu trình sinh sản của ngành Lá thông (Psilotophyta)

NGÀNH THÔNG ĐÁ (LYCOPODIOPHYTA)

Thế hệ bào tử thể chiếm ưu thế

Cơ thể trưởng thành có thân, lá và

gọi là bông lá bào tử

Tinh trùng có 2 hay nhiều roi

Chia làm 2 lớp, 6 bộ Hiện nay chỉ

còn một số ít đại diện thuộc thảo ở

2 bộ: Lycopodiales (Bộ Thông đất)

và Selaginellales (Bộ Quyển bá)

Lycopodium cernuum L.

Trang 11

Túi bào tử

Lá bào tử

Lá bào tử

4 mặt của bào tử

Giảm phân

2n

n Túi tinh chứa tinh trùng Túi trứng

chứa noãn cầu

Hợp tử

Rễ

Thân rễ

Thể giao tử

Thể bào tử

Vi lá

Bông cầu

Nguyên tản

Thụ tinh

Tế bào mẹ của bào tử

Chu trình sinh sản của Chi Thông đá (Lycopodium)

Tinh trùng

Hợp tử

Bông cầu

Túi bào tử nhỏ Túi bào tử lớn Rễ

Lá bào tử lớn Bào tử lớn

Túi trứng

Lá bào tử nhỏ Bào tử nhỏ

Giảm phân Thụ tinh

Chu trình sinh sản của Chi Quyển bá (Selaginella)

Trang 12

NGÀNH CỎ THÁP BÚT (EQUISETOPHYTA)

• vòng, rễ thật

 Trung trụ nguyên sinh rắn hay có ruột, 1 số

có cấu tạo thứ cấp Túi bào tử có vách dày,

xếp theo đường xoắn ốc chứa bào tử giống

nhau hoặc rất ít khác nhau.

 Tinh trùng có nhiều roi.

Cành sinh dưỡng

Cành sinh sản

Bông cầu

Tế bào mẹ bào tử 2n

n

Noãn cầu

Tinh trùng

Túi tinh Túi trứng

Giảm phân Thụ tinh

Nguyên tản đơn tính

Thể bào tử

Thể giao tử

nhánh

Thân rễ Rễ

Túi bào tử

Trang 13

NGÀNH DƯƠNG XỈ (POLYPODIOPHYTA)

 Bào tử thực vật có thân, rễ và lá (lá lớn) xếp

theo đường xoắn ốc

 Trung trụ nguyên sinh, hình ống, hình

mạng, có khi nhiều vòng

 Túi bào tử có vách dày hay mỏng chứa bào tử

giống nhau hay khác nhau

 Tinh trùng có nhiều roi

 Cơ quan sinh sản là túi tinh hay túi trứng nằm

trên nguyên tản lưỡng tính hay đơn tính.

Giảm phân

Noãn cầu

2n

n Tinh trùng

Hợp tử

Thân rễ Rễ

Thể giao tử

Thể bào tử

non

Bào tử Túi trứng

Túi tinh

Lá lược

Ổ túi bào tử

Lá chét

Ổ túi bào tử cắt ngang Túi bào tử

Trang 14

 Marattiopsida (Lớp Tòa sen)

 Polypodiopsida (Lớp Dương xỉ); được chia thành 3

phân lớp:

 Polipodiidae (Phân lớp Dương xỉ)

 Marsileidae (Phân lớp Rau bợ nước)

 Salviniidae (Phân lớp Bèo ong)

MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH DƯƠNG XỈ

Ophioglossum vulgatum (Lưỡi rắn) Ophioglossaceae

Trang 15

NGÀNH THÔNG (PINOPHYTA) NGÀNH HẠT TRẦN (GYMNOSPERMATOPHYTA)

Cây có thân gỗ, thân bụi, không có thân thảo, có cấu tạo thứ

cấp

Mô dẫn là hệ thống mạch ngăn, chưa có sợi gỗ và nhu mô gỗ

Cơ quan sinh sản gồm 2 loại bào tử:

Bào tử nhỏ là hạt phấn nằm trong túi bào tử nhỏ là túi

phấn, và nằm ở mặt dưới lá bào tử nhỏ Lá bào tử nhỏ tập

trung lại thànhnón đựcở đầu cành

Bào tử lớn là noãnnằm ở túi bào tử lớn, noãn nằm ở mặt

bụng hoặc hai bên sườn của lá bào tử lớn Lá bào tử lớn

tập trung thànhnón cái Noãn về sau phát triển thành hạt

Noãn chưa được lá noãn bọc kín nên gọi là hạt trần

Sự thụ tinh không cần nước và cósự thụ tinh đơn

Trong chu trình phát triển,thể bào tử chiếm ưu thế

PHÂN LOẠI NGÀNH THÔNG (PINOPHYTA)

Trang 16

Tế bào sinh tinh

Tế bào không sinh sản

Tế bào ống Nhân tế bào ống

Hạt nảy mầm

2n

n

Chu trình sinh sản của Thông (Pine)

MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH THÔNG

Cycas revoluta (Vạn tuế)

Cycadaceae

Gnetum gnemon (Gắm) Gnetaceae Pinus mercusii

(Thông 2 lá)

Trang 17

Có hoa điển hình: Xuất hiện bộ nhụy được cấu tạo từ một

hay nhiều lá noãn đã khép kín làm thành bầu nhụy ở bên

trong

Trong chu trình sống thể giao tử giảm đến mức tối đa

Có sự thụ tinh kép

Cơ quan sinh dưỡng đa dạng Hệ thống dẫn rất tiến hóa, trừ

một số loài nguyên thủy, hầu hết đã có mạch thông, trong

gỗ có sợi gỗ để nâng đỡ

Phôi Phôi non

Vỏ hạt Hạt

Nội nhũ

Thụ tinh kép

Noãn cầu

Ống phấn Tin

Nhân tế bào ống

Tế bào sinh

dục

Hạt phấn

Trang 18

PHÂN LOẠI NGÀNH NGỌC LAN

phiến lá có gân song songhay hình cung

mẫu 4, không có mẫu 5

Trang 19

PHÂN LOẠI LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIOPSIDA)

Lớp 2 lá mầm có 7 phân lớp:

Phân lớp Ngọc lan (Magnoliidae)

Phân lớp Hoàng liên (Ranunculidae)

Phân lớp Cẩm chướng (Caryophyllidae)

Phân lớp Sau Sau (Hamamelididae)

Phân lớp Sổ (Dilleniidae)

Phân lớp Thù du (Cornidae)

Phân lớp Hoa hồng (Rosidae)

Phân lớp Cúc (Asteridae)

Phân lớp Hoa môi (Lamidae)

PHÂN LỚP NGỌC LAN (MAGNOLIIDAE)

 Gồm những đại diện nguyên thủy về cấu tạo cơ quan

dinh dưỡng và cơ quan sinh sản: chủ yếu là cây thân

gỗ, hoa có thành phần nhiều, bất định, xếp xoắn ốc;

lá noãn nhiều – rời, màng hạt phấn 1 rãnh, quả tụ,

hạt có nhiều nội nhũ và phôi nhỏ.

 18 bộ, 39 họ: các bộ Ngọc lan (Magnoliales), Hồi

(Illiciales), Long não (Laurales), Hồ tiêu (Piperales),

Mộc hương không lá (Rafflesiales), Súng

(Nymphaeales) và Sen (Nelumbonales).

Trang 20

MỘT SỐ ĐẠI DIỆN CỦA PHÂN LỚP NGỌC LAN

Magnolia grandiflora

(Ngọc lan hoa to)

Magnoliaceae

Cinnamomum camphora (Long não)

Lauraceae Nymphaea stellata (Súng) Nymphaeaceae

Nelumbo nucifera (Sen) Nelumbonaceae Piper nigrum (Hồ tiêu)

Piperaceae

BỘ NGỌC LAN – Họ Ngọc lan

Cây gỗ lớn, lá nguyên, mọc cách, gân lông chim

Lá kèm bao lấy chồi, sớm rụng để lại vết sẹo

Trong thân và lá thường có tế bào tiết mùi thơm

Hoa to, mọc đơn độc, lưỡng tính có mùi thơm Đế hoa lồi

dài trên đó các thành phần hoa xếp xoắn Bao hoa chưa

phân hóa đài và tràng hoặc gồm một số mãnh hơi phân

hóa khác nhau Nhị và lá noãn nhiều, rời

Quả tụ, hạt có nội nhũ phẳng, trơn

Công thức hoa: *P3+3+3A

Trang 21

+ Dạ hợp (Magnolia coco (Lour.) DC): Cây có hoa

to, màu trắng, thơm ban đêm khép lại Trồng làm cảnh.

Họ Ngọc lan – Đại diện

+ Ngọc lan trắng (Michelia

alba L.): cây có hoa rất thơm,

được trồng để làm cảnh và

lấy bóng mát ở trường học,

công viên, đình chùa

Họ Ngọc lan – Đại diện

Trang 22

Họ Ngọc lan – Đại diện

+ Mỡ (M Glauca BI.): Cây to, gỗ nhẹ, mềm, thơm, dùng làm bút chì, gỗ

dán,đồ mỹ nghệ Trồng nhiều ở rừng cải tạo, thường gặp ở phía Bắc.

Họ Ngọc lan – Đại diện

Trang 23

BỘ NGỌC LAN – Họ Na

Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, có khi dây leo

Lá đơn nguyên, mọc cách không có lá kèm: lá thường có

lông, ít ra cũng ở đường gân giữa

Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc Đài gồm 3 mảnh rời, đôi khi

hơi dính lại ở gốc Tràng có 6 cánh hoa xếp thành 2 vòng

Nhị nhiều, xếp xoắn, chỉ nhị ngắn Lá noãn nhiều, rời, xếp

xoắn

Quả do những lá noãn riêng lẻ, mọng nước nhiều hay ít,

thường không mở, hoặc hợp lại với nhau khi chín thành

một khối nạc hoặc thắt lại theo các hạt

Hạt có phôi nhỏ, nội nhũ lớn và xếp nếp

Công thức hoa: *K3 C3+3AG

+ Na (Annona squamosa L.): Cây nhỡ, hoa có cánh dày đặc, màu lục

quả kép, nhiều múi, ăn ngon Hạt tán nhỏ có thể dùng dể diệt chấy Lá

dùng làm thuốc chữa sốt rét Được trồng phổ biến khắp nước ta

Họ Na– Đại diện

Trang 24

Móng rồng (Artabotrys uncinatus baill.):

Hoa màu vàng lục, rất thơm, có thể chế nước

hoa Cây trồng ở vườn, quanh nhà

Họ Na– Đại diện

Mãng cầu xiêm (A.muricata L.):

Quả vị cay và thơm, ăn được Cây mọc ở miền Nam và được

gây trồng ở vùng Tây Nguyên

Họ Na– Đại diện

Trang 25

Ngọc lan tây hay hoàng lan (Cananga odorata):

Hoa rất thơm có thể cất nước hoa Cây trồng trong nhà, ở công

viên, lấy bóng mát và lấy hoa

Họ Na– Đại diện

+ Giẻ (Desmos cochinensis Lour.): cây bụi, sống dựa, cành dài

mềm, hoa rất thơm, hơi giống hoa lan tây Mọc hoang dại

trong các rừng thưa ( Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Lạng

Sơn )

Họ Na– Đại diện

Trang 26

BỘ LONG NÃO (LAURALES)

Có quan hệ với bộ Ngọc lan vì có những tính chất giống

nhau trong cấu tạo gỗ, cấu tạo hoa

Nhưng bộ Long não tiến hóa hơn ở chỗ có hoa kiểu vòng,

các thành phần hoa thường dính nhau ở gốc thành 1 ống

ngắn, một số lá noãn giảm, có khi dính

Phân loại: bộ này có 10 họ, ở nước ta phổ biến có 5 họ Ta chỉ

xét họ lớn nhất:

• Đặc điểm:

•Cây gỗ lớn hay nhỏ, rất ít khi là dây leo (dây ta xanh)

•Lá đơn, mọc cách,ít khi mọc đối, nguyên gân lá lông chim,

một số có 3 gân chính mọc từ gốc giống như gân hình cung,

gân con hình mạng lưới Không có lá kèm Trong thân lá có tế

bào tiết tinh dầu

•Hoa nhỏ mọc thành từng cụm hình chùy, xim hay tán giả ở

đầu cành hay nách lá Hoa thường lưỡng tính, đôi khi đơn

tính Bao hoa 6 mảnh, xếp 2 vòng Nhị 9, xếp 3 vòng, đôi khi

có thêm một vòng nhị lép ở trong cùng, chỉ nhị thường mang

2 túi mật ở gốc Bao phấn 2-4 ô, mở bằng lỗ có nắp đậy Bộ

nhụy thường chỉ có 1 lá noãn ( đôi khi 3 dính lại) tạo thành

một ô

•Quả hạch hay quả mọng, có khi đài tồn tại bao quanh quả

hoặc đế hoa lớn ôm lấy trông như bầu dưới

•Công thức hoa: *P3+3A3+3+3G(3-1)

Trang 27

Long não (Cinnamomum camphora (L.) Presl.):

- cây gỗ cao 10-15m,

- lá có mùi thơm, 3 gân chính hình cung, gốc mang 2 tuyến nhỏ

- Hoa nhỏ màu vàng lục Cây mọc hoang dại và cũng được trồng nhiều nơi để lấy bóng mát và cất lấy tinh dầu long não.

Đại diện – Họ Long não (Lauraceae)

Đại diện – Họ Long não (Lauraceae)

+ Quế (C cassia Nee Eb.):

- vỏ thơm dùng làm thuốc chữa đau bụng và cất lấy tinh dầu

- các loài quế chứa nhiều tinh dầu, đặc biệt là andehit cinamic,

- kích thích tiêu hóa, hô hấp

Trang 28

+ Tơ xanh (Cassytha

filiformis L.): cây có

thể dùng chữa ghẻ và

trị bệnh về đường hô

hấp.

+ Màng tang (Litsea cubeba (Lour.) Pers.): cây mọc ở các rừng thứ sinh

Lá và quả có thể dùng trong công nghiệp và y học

Trang 29

+ Gồm những cây nhỏ, thân cỏ đứng hoặc leo, đôi khi bì sinh.

+ Hoa trần, đơn tính hoặc có khi lưỡng tính, giảm thành phần

+ Có quan hệ gần gũi với bộ Ngọc lan ( màng hạt phấn 1 rãnh)

nhưng đã tiến hóa hơn: cây thân cỏ, hoa thích nghi với sự thụ

phấn nhờ gió, nên trở thành hoa đơn tính và trần, thành phần

giảm

+ Bộ Hồ tiêu có quan hệ chặt chẽ với bộ Long não thông qua họ

Hoa sói (Chloranthaceae) trong bộ Long não

Phân loại: Bộ gồm 2 họ: họ Lá giấp (Saururaceae) và họ Hồ

tiêu (Piperaceae)

Trang 30

- Họ Hồ tiêu (Piperaceae):

+ Đặc điểm:

Cây thân cỏ, có khi leo bò trên vách đá hay bám trên các cây

khác nhờ rễ móc Thân lá cây có mùi thơm Trong thân, bó

mạch xếp lộn xộn

Hoa nhỏ mọc thành cụm hình bông Hoa thường đơn tính, trần,

mẫu 3 Hoa đực có 6 nhị ( có khi có 3) Hoa cái có bộ nhụy gồm

3 lá noãn dính nhau, có khi giảm đi còn 1 Bầu trên, 1 ô chứa 1

noãn thẳng ở đáy

Quả nạc, hạt có phôi bé, có cả nội nhũ lẫn ngoại nhũ

Công thức hoa: - hoa đực: P0A6-3

Trang 31

- Trầu không (P bettle L.): cây leo trên giàn, trồng phổ

biến ở nhiều nơi đê lấy lá ăn trầu hay dùng làm thuốc

sát trùng, viêm chân răng có mủ

Họ Hồ tiêu – Đại diện

- Lá lốt (P lolot C.DC.):

mọc hoang dại dưới tán rừng Lá hình dạng hơi giống lá trầu không, dùng làm gia vị với lươn, ếch, ba ba, hay cuộn với thịt lợn băm rán chả

Họ Hồ tiêu – Đại diện

Trang 32

BỘ SÚNG (NYMPHAEALES)

+ Bao gồm những cây thân cỏ sống dưới nước Bó mạch xếp

lộn xộn, gỗ chưa có mạch thông

+ Bộ Súng rất gần với bộ Ngọc lan vì những tích chất nguyên

thủy trong cấu tạo gỗ, cấu tạo hoa, màng hạt phấn một rãnh

Ngoài ra bộ này cũng rất gần gũi với lớp Một lá mầm, như có

bó mạch xếp lộn xộn, hoa mẫu 3,2 lá mầm dính nhau

Phân loại: Bộ Súng có 3 họ nhỏ, ở nước ta thường gặp đại diện

của 2 họ: họ Súng (Nymphaeceae) và họ Rong đuôi chó

(Ceratophyllaceae)

Họ Súng (Nymphaeceae):

+ Đặc điểm:

- Cây thân cỏ, sống ở nước, lâu năm, có thân rễ lớn

- Lá lớn, nổi trên mặt nước, hình khiên có cuống dài

- Hoa to, đơn độc, lưỡng tính, đều Bao hoa kép gồm nhiều

mảnh Nhị nhiều xếp xoắn; trong hoa thấy rõ sự chuyển tiếp từ

nhị sang cánh Bộ nhụy gồm nhiều lá noãn có khi rời nhưng

thườn đã dính lại

- Quả kép, hạt nhỏ, phôi nhỏ

- Công thức hoa: *K3-5C1oA$G$

Ngày đăng: 13/09/2022, 03:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w