1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình kinh doanh của các khách sạn cao cấp tại thành phố hồ chí minh

120 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Kinh Doanh Của Các Khách Sạn Cao Cấp Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Thụy Doan Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 452,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay số lượng cũng như chất lượng của các khách sạn/khunghỉ dưỡng tại Việt Nam, đặc biệt là các khách sạn/khu nghỉ dưỡng cao cấp đạt tiêuchuẩn từ 3 –5 sao được cho là chỉ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TP.HCM

LÊ THỤY ĐOAN TRANG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÁC KHÁCH SẠN CAO CẤP TẠI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH

TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2007

Trang 2

MỤC LỤC

Mở đầu 1

Chương 1: Tổng quan về ngành Du lịch và lưu trú du lịch (khách sạn) tại Thành phố Hồ Chí Minh 7

1.1.T ổ ng quan v ề môi tr ườ ng kinh t ế v ĩ mô Vi ệ t Nam 7

1.2.T ổ ng quan v ề ngành du l ị ch t ạ i Vi ệ t Nam 11

1.2.1 ự phát triển của ngành Du lịch 11

1.2.2.Các y ế u t ố môi tr ườ ng v ĩ mô tác độ ng đế n ngành Du l ị ch Vi ệ t Nam 14

1.2.2.1.Y ế u t ố Chính ph ủ 14

1.2.2.2 Y ế u t ố lu ậ t pháp 15

1.3.Ngành du l ị ch và khách s ạ n t ạ i Thành ph ố H ồ Chí Minh 15

1.3.1.Đặ c đ i ể m kinh t ế c ủ a Thành ph ố H ồ Chí Minh 15

1.3.2 ổ ngT quan ngành du l ị ch và khách s ạ n t ạ i TPHCM 18

1.3.2.1 Ngành du l ị ch 18

1.3.2.2.D ị ch v ụ l ư u trú du l ị ch t ạ i TPHCM 20

1.3.2.3.Ho ạ t độ ng đầ u t ư n ướ c ngoài trong l ĩ nh v ự c khách s ạ n t ạ i TPHCM 21

1.4.Kinh nghi ệ m nghiên c ứ u ngành du l ị ch – khách s ạ n t ạ i Ấ n Độ 22

1.4.1.T ổ ng quan ngành du l ị ch Ấ n Độ 2005 23

1.4.2 ết quả điều tra 23

K ế t lu ậ n ch ươ ng 1 25

Chương 2: Phân tích tình hình kinh doanh khách sạn cao cấp và những kiến nghị 27

2.1 Phân tích tình hình kinh doanh khách sạn cao cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh 27

2.1.1 Giá phòng 27 2.1.2 T ỷ l ệ l ấ p đầ y phòng

28

2.1.3 ợi nhuận hoạt động thuần 29

2.1.4 Doanh thu trên m ộ t đơ n v ị phòng

29

2.1.5 Các ch ỉ tiêu liên quan đế n doanh thu và chi phí

30

2.1.6 S ố l ượ ng lao độ ng và n ă ng su ấ t lao độ ng

32

Trang 3

22.1.7 Thị trường32

2.1.8 Mục đích lưu trú 33

2.1.9 Kênh doanh thu 34

Trang 4

2.1.10 Chi phí quản lý 35

2.1.11 Hiệu quả đầu tư 36

2.2 Những đề xuất liên quan đến hiệu quả hoạt động của các khách sạn cũng như quyết định đầu tư của các nhà đầu tư tiềm năng 37

2.2.1.Cung về phòng khách sạn 5 sao 37

2.2.2 Các dịch vụ của khách sạn 38

2.2.3 ề thị trường khách 38

2.2.4 ề kênh doanh thu 39

2.2.5 ề kiểm soát chi phí 39

2.2.6 Đối tượng khách hàng 41

2.3 Các kiến nghị 42 2.3.1 ến nghị đối với cơ quan chủ quản (Sở Du lịch TPHCM) 42

2.3.1.1 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch 43

2.3.1.2 Công nhận khách sạn theo tiêu chuẩn quốc tế 43

2.3.1.3 Cộng tác với các tỉnh thành khác hình thành các tuyến tham quan để giữ chân du khách 44

2.3.1.4 Cho phép lập thêm các điểm giải trí như bar, vũ trường cho phép mở đến 2-3h sáng 45

2.3.1.5 Mở sòng bài (casino) cho người nước ngoài và Việt kiều 46

2.3.2 ến nghị đối với chính quyền thành phố 47

2.3.2.1 Ưu đãi về đất 47

2.3.2.2 Công bố các hình thức ưu đãi 47

2.3.2.3 Quy hoạch tạo thuận lợi cho đầu tư ngành khách sạn 48

2.3.2.4 Hỗ trợ về cơ sở hạ tầng 48

Kết luận chương 2 49

Kết luận 51

Phụ lục 1: Bảng kết quả điều tra

Phụ lục 2: Bảng câu hỏi

Phụ lục 3: Danh sách các khách sạn 3- 5 sao tại TPHCM được gởi thư mời tham gia

nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

Tài liệu trích dẫn

Trang 5

ả ng 1.6: Năng suất phòng bình quân của các khách sạn Ấn Độ 24

Bảng 1.7: Doanh thu bình quân trên 1 phòng của các khách sạn Ấn Độ 24

Bàng 2.1: Giá phòng bình quân của các khách sạn cao cấp tại TPHCM 27B

ả ng 2.2 : Tỷ lệ lấp đầy phòng bình quân của các khách sạn cao cấp 28B

ả ng 2.3 : Tỷ lệ chi phí bộ phận phòng trên doanh thu phòng ở các

khách sạn cao cấp 30B

ả ng 2.4 : Tỷ lệ chi phí bộ phận F&B trên doanh thu F&B ở các khách sạn cao cấp 31 B

ả ng 2.5 : Tỷ lệ chi phí các bộ phận khác trên doanh thu khác ở các

khách sạn cao cấp 31B

ả ng 2.6 : Số lượng nhân viên và doanh thu trên một nhân viên của các

khách sạn cao cấp 32B

ả ng 2.7 : Tỷ lệ khách nước ngoài và khách nội địa của các khách sạn cao cấp 33B

ả ng 2.8 : Tỷ lệ khách Châu Á của các khách sạn cao cấp 33B

ả ng 2.9: Phân loại khách tại các khách sạn cao cấp theo mục đích lưu trú 34B

ả ng 2.10: Tỷ trọng doanh thu trực tiếp và doanh thu thu được qua

các hãng lữ hành tại các khách sạn cao cấp 35B

ả ng 2.11: Doanh thu đạt được trên 1USD chi phí tại các khách sạn cao cấp 36

Trang 6

ể u đồ 1.4: Chỉ số CPI năm 2000 – 2008 11Bi

ể u đồ 1.5 : Khách quốc tế đến Việt Nam 2005 13Bi

ể u đồ 1.6 : Khách quốc tế đến Việt Nam 2000 – 2005 13Bi

ể u đồ 1.7 : Khách du lịch nội địa 1993 – 2005 13Bi

ể u đồ 2.1: Tỷ trọng các loại chi phí của các khách sạn cao cấp 36

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Dịch vụ ăn uống

Tổng sản phẩm quốc nội

Lợi nhuận hoạt động ròng

Chi phí quản lý chung

Họp mặt - Khuyến thưởng - Hội nghị - Hội chợ

PTNR : Permanent Trading Normal Relationship

Quan hệ Thương mại bình thường vĩnh viễn

Doanh thu trên một phòng

Khu kinh tế động lực phía Nam

UNWTO : United Nations World Tourism Organization

Tổ chức du lịch thế giới

chức Thương Mại Thế Giới

Trang 8

Mở đầu

Trong những năm vừa qua, kinh tế Việt Nam nói chung và ngành du lịch nóiriêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ Đặc biệt là du lịch đã và đang từngbước trở thành một ngành mũi nhọn của nền kinh tế Trong năm 2005, Việt Nam đãchào đón hơn 3.43 [1] triệu khách quốc tế, tăng 17.05% so với năm 2004 và khách

du lịch nội địa cũng đạt mức tăng 11% với 16.1 triệu du khách Doanh thu từ ngành

du lịch đạt 30 ngàn tỷ đồng[2] (1.91 tỷ USD) Và theo các chuyên gia quốc tế về dulịch thì dự đoán trong vòng 10 năm tới, Việt Nam sẽ trở thành một trong nhữngđiểm đến được ưa thích nhất của du khách quốc tế trên toàn thế giới Với tiềm năngnày, trong 9 tháng đầu năm 2006, Việt Nam đã đón nhận 2.2 tỷ USD - chiếm gần43% tổng số 5.15 tỷ USD vốn cam kết đầu tư nước ngoài- vào lĩnh vực du lịch[3]

Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch đã có ảnh hưởng tốt đến cácngành khác như dịch vụ lưu trú, bán lẻ, các ngành dịch vụ khác, v.v Trong đó nổibật là ngành dịch vụ lưu trú với hàng loạt các dự án khách sạn/khu nghỉ dưỡng vớiquy mô từ nhỏ đến lớn được xây dựng trên khắp mọi miền của đất nước

Tuy nhiên, hiện nay số lượng cũng như chất lượng của các khách sạn/khunghỉ dưỡng tại Việt Nam, đặc biệt là các khách sạn/khu nghỉ dưỡng cao cấp đạt tiêuchuẩn từ 3 –5 sao được cho là chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu cho ngành du lịchtrong ngắn hạn và sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu cho những năm phát triển mạnh sắptới

Ngành du lịch và dịch vụ lưu trú du lịch của Thành phố Hồ Chí Minh(TPHCM) cũng không là ngoại lệ Doanh thu ngành du lịch TPHCM luôn chiếm

Trang 9

một phần ba tổng doanh thu của ngành trong cả nước Đầu tư nước ngoài cũngchiếm một phần ba tổng vốn đầu tư nước ngoài cả nước Đầu tư vào thị trường bấtđộng sản, đặc biệt là các dự án khách sạn luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt củacác nhà đầu tư mặc dù quỹ đất dành cho những dự án này là không nhiều.

Hiện nay, công suất phòng bình quân của các khách sạn cao cấp tại TPHCMthuộc loại cao nhất nước (trung bình đạt mức trên 70%, có những thời điểm đạt hơn90%) và dự báo cũng sẽ không đáp ứng được nhu cầu trong những năm sắp tới Cóthể nói, cung về phòng khách sạn cao cấp được xem như đã gần đạt ngưỡng côngsuất tối đa và trong trung hạn sẽ xảy ra hiện tượng quá tải (nhất là trong vòng từ 3 –

5 năm tới do hiện không có dự án khách sạn cao cấp nào sắp đi vào hoạt động ngoạitrừ dự án tổ hợp khách sạn – căn hộ - trung tâm thương mại Kumho vừa được khởiđộng lại vào 15/10/2006 và dự tính sẽ hoàn thành vào giữa năm 2009[4]) cùng vớitiềm năng phát triển của kinh tế lẫn du lịch TPHCM, đặc biệt là trong bối cảnh ViệtNam đã thành công trong việc đàm phán gia nhập WTO trong năm 2006

Tính thiết thực của đề tài

Với mục đích là giúp các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong lĩnh vực

du lịch, dịch vụ lưu trú và các nhà đầu tư tiềm năng đang muốn đầu tư vào ngànhkhách sạn của thành phố có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanhcủa ngành khách sạn tại TPHCM, đặc biệt là khối khách sạn cao cấp được xếp loại

từ 3 sao đến 5 sao, từ đó có những chiến lược kinh doanh hiệu quả cũng như cónhững quyết định đầu tư phù hợp, tác giả đã thực hiện một cuộc điều tra về kết quảhoạt động kinh doanh của các khách sạn 3 – 5 sao tại TPCHM cho hai năm 2004 và2005

Nghiên cứu này cung cấp các kết quả nghiên cứu để các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực lưu trú du lịch có thể sử dụng làm cơ sở tham chiếu đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh của mình bằng cách so sánh tình hình hoạt động

Trang 10

kinh doanh của doanh nghiệp mình với những con số của ngành, từ đó có nhữngđiều chỉnh sách lược về hoạt động, marketing, quản trị một cách hiệu quả.

Đối với các nhà đầu tư tiềm năng trong và ngoài nước, những người đang có

ý định tham gia vào ngành du lịch nói chung và ngành khách sạn nói riêng, bàinghiên cứu sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư cơ sở cho việc đánh giá các yếu tố về thịtrường, khách hàng, mức độ cạnh tranh từ đó có thể đưa ra các quyết định đầu tưmột cách hợp lý

Ngoài ra đề tài còn đóng vai trò là một tài liệu tham khảo sau này cho cácnhà nghiên cứu muốn tham khảo các nghiên cứu về ngành lưu trú du lịch hoặcnhững đối tượng khác có mối quan tâm về lĩnh vực này

Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên mục đích của nghiên cứu là phân tích các chỉ tiêu hoạt động củakhối khách sạn cao cấp (từ 3 – 5 sao), tác giả đã thực hiện một nghiên cứu thịtrường bằng cách gửi thư mời có đính kèm bảng câu hỏi đến các khách sạn cao cấpđang hoạt động trên địa bàn TPHCM Dựa trên các thông tin phản hồi của cáckhách sạn đồng ý tham gia cuộc nghiên cứu, tác giả trích xuất các dữ liệu, hệ thốnghóa và xử lý các dữ liệu trên bằng phần mềm thống kê Kết quả thống kê sẽ được sửdụng cho việc phân tích và đưa ra các đề xuất, kiến nghị

Các số liệu thống kê trong bản báo cáo này đã được xử lý bằng phần mềmthống kê SPSS (Statistical Package for Social Sciences) để cho ra các dữ liệuthường được sử dụng để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu trú Tất cả các số liệu sử dụng trong báo cáođều là trung bình cộng hoặc bình quân trọng số

Báo cáo nghiên cứu này không mang mục đích tạo ra một kết luận về toànngành khách sạn của Việt Nam do đó các số liệu và chỉ số trong bài viết này chỉmang tính tham khảo Việc thực hiện nghiên cứu được tiến hành theo các bước sau:

 Xác dịnh mục đích của việc thực hiện nghiên cứu để từ đó đưa ra các tiêu chí,chỉ tiêu cần được trả lời;

Trang 11

 Xác định các thông tin về các đối tượng sẽ mời tham gia thông qua các nguồnthông tin khác nhau như: báo chí, tạp chí chuyên ngành, danh bạ, internet…

 Thiết kế bảng câu hỏi sao cho có thể phản ánh được tất cả những tiêu chí, chỉtiêu cần được cung cấp;

 Thu thập các bảng câu hỏi được gửi trả lại từ các doanh nghiệp đồng ý tham gia;

 Truy xuất các thông tin, số liệu từ các bảng trả lời này và hệ thống hoá trên cácbảng tính;

 Phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê SPSS (Statistic Pakage for SocialScience);

 Nhận định trên các kết quả thống kê;

 Đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các khách sạn cũngnhư định hướng đầu tư cho các nhà đầu tư tiềm năng của ngành

Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên các nguồn thông tin và dữ liệu sơcấp và thứ cấp:

Dữ liệu sơ cấp

40 bảng câu hỏi đã được gửi tới các khách sạn từ 3 sao đến 5 sao hiện đanghoạt động kinh doanh tại TPHCM Dựa trên sự cung cấp các số liệu và trả lời cáccâu hỏi trong bảng câu hỏi của các khách sạn, các dữ liệu sơ cấp được thu thập phục

vụ cho công tác nghiên cứu

Dữ liệu và thông tin thứ cấp

Các thông tin và số liệu thứ cấp trong bài viết này được thu thập rộng rãi từcác nguồn thông tin như: những bài nghiên cứu đã thực hiện; các xuất phẩm (trongnước cũng như ngoài nước); thông tin/số liệu từ các cơ quan thẩm quyền nhà nước;

Uỷ ban Thống kê; các tạp chí; báo chí; các điều tra và nghiên cứu khác

Phạm vi nghiên cứu

Trang 12

Giới hạn địa lý của nghiên cứu này là trong phạm vi thành phố Hồ Chí Minh,địa phương dẫn đầu về doanh thu du lịch, số lượng khách sạn cao cấp và sự hấp dẫn

về thu hút đầu tư lẫn trong và ngoài nước

Trang 13

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu là tất cả các khách sạn cao cấp (từ 3 –5 sao) hiệnđang hoạt động trên địa bàn TPHCM Tổng cộng đã có 40 thư mời tham gia nghiêncứu đã được gửi tới 11 khách sạn 5 sao, 7 khách sạn 4 sao và 22 khách sạn 3 sao(xem danh sách đính kèm) Tuy nhiên chỉ có 32 khách sạn đồng ý tham gia nghiêncứu và điền vào bảng câu hỏi Chi tiết các khách sạn tham gia như sau:

 3 sao: 19 khách sạn

 4 sao: 6 khách sạn

 5 sao: 7 khách sạn

Những hạn chế của nghiên cứu

Mặc dù quá trình thực hiện điều tra đã được thực hiện một các cẩn trọng, tuynhiên vẫn có những hạn chế sau:

 Các doanh nghiệp tham gia trả lời câu hỏi bằng cách điền vào bảng câu hỏi đượcgửi bằng đường bưu điện Như vậy, việc không thể trực tiếp phỏng vấn cónhững hạn chế như: người trả lời không hoàn toàn hiểu câu hỏi nên cung cấpthông tin thiếu chính xác; không xác định được người trả lời là ai, có phải lànhững người nắm vững các thông tin của doanh nghiệp mình hay không;

 Việc tham gia của các doanh nghiệp là hoàn toàn tự nguyện và không mang tínhcam kết, do đó việc cung cấp thông tin và số liệu là hoàn toàn dựa trên mức độ

tự giác của doanh nghiệp, người thực nghiên cứu không kiểm tra cũng như canthiệp trên bất cứ số liệu nào được cung cấp;

 Số lượng doanh nghiệp đồng ý tham gia nghiên cứu là không nhiều Điều này cóthể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả thống kê

Ngoài ra, vì đây là lần đầu tiên thực hiện một cuộc điều tra/nghiên cứu trongmột lĩnh vực phát triển khá nhanh nên không thể tránh khỏi các sai sót cũng nhưnhận định thiếu chính xác từ phía người thực hiện

Trang 14

12

Trang 15

Chương 1: Tổng quan về ngành Du lịch và Lưu trú du lịch (khách sạn) tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.1 Tổng quan về môi trường kinh tế vĩ mô Việt Nam

Việt Nam đã có thêm một năm 2005 tăng trưởng cao với mức tăng trưởngGDP là 8.4% báo cáo của Tổng cục Thống kê Con số tăng trưởng trên đã cao hơnmức 7.8% ở năm 2004 và cao nhất kể từ năm 1996 Trong khu vực Châu Á, tốctăng trưởng trên là cao thứ nhì chỉ sau Trung Quốc và dự đoán sẽ đạt mức 8% đến8.5% cho năm 2006

Việt Nam cũng được xem là một trong những quốc gia thành công, xét tớiyếu tố phát triển nhanh trong suốt một thập kỷ qua Đặc biệt trong 3 năm vừa qua,trong khi nhiều quốc gia có nền kinh tế mạnh rơi vào suy thoái, Việt Nam vẫn duytrì được mức tăng trưởng bình quân trên 8%

Trang 16

Bảng 1.1: Tăng trưởng GDP của các nước

(Nguồn: Grant Thornton Việt Nam, 2006)

Việt Nam thực sự có nhiều tiềm năng trong việc thu hút vốn đầu tư Các ưuđiểm này bao gồm:

 Nằm ở vị trí chiến lược, ngay cửa ngõ của vùng Đông Nam Á và có rất nhiềunguồn lực tự nhiên như dầu thô và gas, khoáng sản, sông ngòi, vịnh, thắng cảnh,

di tích lịch sử và hàng ngàn kilomet bờ biển với nhiều bãi tắm đẹp

 Là một thị trường to lớn với hơn 83 triệu dân và 50% dân số dưới 25 tuổi

 Nguồn nhân lực được đánh giá cao ở tính khéo tay, chăm chỉ và khả năng họchỏi, thích ứng với môi trường mới

 Đã thành công trong việc đàm phán gia nhập WTO trong năm 2006 và chínhphủ đã có những thay đổi ấn tượng về hệ thống luật pháp và bộ máy hành chính

Trang 17

các quốc gia láng giềng và đó cũng là một lợi điểm đối với các nhà đầu tư nướcngoài, đặc biệt đối với ngành du lịch

Tuy nhiên, Việt Nam vẫn còn phải giải quyết nhiều vấn đề tồn tại bao gồmvấn đề sở hữu đất đai, thị trường tài chính yếu kém, hệ thống luật pháp và chínhsách chưa ổn định và minh bạch, môi trường đầu tư chưa thuận lợi, tham nhũng, hệthống giáo dục đào tạo còn nhiều bất cập và những vấn đề xã hội khác phát sinh.Mặc dù hiện nay các vấn đề trên đang từng bước được giải quyết nhưng vẫn chưatriệt để

Chính phủ Việt Nam đã cam kết sẽ tiếp tục các chương trình cải thiện chấtlượng phát triển kinh tế, giảm khoảng cách giàu nghèo, phát triển cơ sở hạ tầng vàxúc tiến cải cách hành chính Tại phiên họp thứ 14 hội nghị Nhóm Tư vấn(Consultative Group) vào ngày 6-7 tháng 12 năm 2005 tại Hà Nội, các nhà tài trợquốc tế đã cam kết tài trợ 3,748 tỷ USD ODA cho năm 2006, tăng 300 triệu USD sovới năm 2005 và cao nhất từ trước đến nay Khoản tài trợ lớn này có ý nghĩa ViệtNam đã tạo được lòng tin về những cải cách mà chính phủ Việt Nam đã thực hiệntrong thời gian qua

Nói tóm lại, triển vọng chung cho kinh tế Việt Nam là tích cực và trong vòngvài năm tới, Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục duy trì xu hướng phát triển mạnhnhư hiện tại

Trang 18

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư )

Biểu đồ 1.2: Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam từ 1988 – 6/2006 (đơn vị: triệu USD)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Trang 19

Historical Inflation rate

(Nguồn: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại)

Biểu đồ 1.4: Chỉ số CPI năm 2000 – 2008 (ước tính)

(Nguồn: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Thương mại)

1.2 Tổng quan về ngành du lịch tại Việt Nam

1.2.1 ự phát triển của ngành Du lịch

Bất chấp những trở ngại đối với hoạt động du lịch như thiên tai, giá dầu tăngliên tục, dịch cúm gia cầm, ngành du lịch Việt Nam đã phát triển vượt bậc với mứctăng trưởng cao Trong năm 2005, sự kiện đáng nhớ là Việt Nam đã đón vị khách

Trang 20

du lịch thứ 3 triệu trong tổng số 3.43 triệu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, tăng17% so với năm 2004[5] Những thị trường quan trọng nhất vẫn là Trung Quốc,Đông Bắc Á, khu vực ASEAN, Bắc Mỹ, Châu Âu, Úc Trừ Trung Quốc, các thịtrường này đều có mức tăng trưởng 2 con số.

Vừa qua, tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã xếp hạng du lịch Việt Namđứng thứ 7 trong nhóm các nước có mức tăng trưởng cao nhất và dự đoán Việt Nam

sẽ là một trong những nơi mà khách du lịch quốc tế muốn tìm đến trong vòng 10năm tới Ngoài ra, Việt Nam hiện đang có tình hình chính trị, xã hội ổn định nêncũng được xem là một trong những nơi đến an toàn nhất cho du khách

Bảng 1.2 : Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 2005

Thị trường Khách đến trongtháng 12/2005 Khách đến trong 12tháng năm 2005 So với nămtrước

Trang 21

-(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam)

Trang 22

Biểu đồ 1.5 : Khách quốc tế đến Việt Nam 2005

309,074 308,257

250,000

240,000

Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec

(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam)

Biểu đồ 1.6 : Khách quốc tế đến Việt Nam 2000 - 2005

2,628,200 2,330,800 2,429,6002,140,100

Trang 23

-3,500,00 0 2,700,000

1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Trang 24

1.2.2 Các yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến ngành Du lịch Việt Nam

1.2.2.1 Yếu tố Chính phủ

Trong Kế hoạch phát triển tổng thể ngành du lịch từ năm 1995 đến 2010,Chính phủ đã đề ra một số chiến lược phát triển du lịch như sau:

 Chiến lược đào tạo và tái đào tạo nhân lực ngành du lịch;

 Đa dạng hóa và nâng chất các sản phẩm du lịch, tập trung vào việc tạo ra các sảnphẩm đặc biệt tận dụng các nguồn tài nguyên của Việt Nam, hợp tác với cácquốc gia lân cận để phát triển cả vùng như một điểm đến duy nhất;

 Bảo tồn các nguồn tài nguyên du lịch;

 Thu hút vốn trong và ngoài nước đầu tư vào các dự án

 Một số kế hoạch khác nhằm nâng cao sự hợp tác giữa các ban ngành và cácvùng để hướng tới các mục tiêu đã được đề ra

Trong bản kế hoạch, Chính phủ cũng đưa ra kế hoạch phát triển 5 tỉnh từQuảng Bình đến Quảng Ngãi, với Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng làm tâm, trở thànhtrung tâm du lịch của Việt Nam Năm 2005, ngành du lịch đã hoàn thành và trìnhchính Thủ tướng những điều chỉnh của kế hoạch trên tới năm 2010 Và trong năm

2005, Chính phủ đã hỗ trợ 550 tỷ đồng để phát triển hạ tầng du lịch cho 58 tỉnhthành với 200 dự án

Cho đến nay, đã có khoảng 190 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vàongành du lịch với tổng vốn đăng ký lên tới 4.64 tỷ USD Các địa phương dẫn đầutrong việc thu hút vốn là TPHCM, Hà Nội, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Bà Rịa – VũngTàu, Khánh Hòa

Được sự hỗ trợ của chính phủ, đã có nhiều sự kiện được tổ chức vào năm

2005 để quảng bá du lịch như: Năm du lịch Nghệ An; “Về nguồn” của 3 tỉnh PhúThọ, Lào Cai, Yên Bái; du lịch Tây Nguyên và các tỉnh miền Trung; Festival dulịch Đà Nẵng; Quảng Nam – Di sản văn hóa; Du lịch xanh Bình Thuận; Du lịchCarnival Việt Nam – Lào – Thái Lan; Liên hoan du lịch quốc tế Hà Nội; Lễ hội hoa

Đà Lạt; vv Ngoài ra, biểu tượng và khẩu hiệu của du lịch Việt Nam đã được thay

Trang 25

đổi cho giai đoạn 2006 – 2010 nhằm quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam tốt hơn:

“Việt Nam – Nét quyến rũ tiềm ẩn”

Năm 2006 là năm mở đầu của Kế hoạch hành động 5 năm 2006 – 2010 vớinhiều sự kiện quốc tế, đặc biệt là hội nghị cấp cao APEC được tổ chức tại ViệtNam Năm du lịch quốc gia 2006 với sự kiện nổi bật “Quảng Nam - một điểm đến,

2 di sản” và nhiều sự kiện khác sẽ là cơ sở cho ngành du lịch đạt mức 6 triệu khách

du lịch quốc tế vào năm 2010

Tóm lại, ngành du lịch Việt Nam rất có tiềm năng phát triển thành mộtngành dịch vụ mang lại nhiều lợi ích quốc gia như việc làm, nguồn thu ngoại tệ,v.v.Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại trong việc phát triển ngành du lịch bao gồm hạtầng lạc hậu, hệ thống giao thông yếu kém, thiếu sự hợp tác giữa các cấp chínhquyền, thủ tục hải quan rườm rà,

1.2.2.2 Yếu tố luật pháp

Ngoài một số luật được ban hành liên quan đến phát triển kinh tế, tháng6/2005, Luật Du lịch - sau một thời gian dài soạn thảo, thu nhận ý kiến và điềuchỉnh - đã được ban hành Luật Du lịch đã toàn diện hơn rất nhiều so với Pháp lệnh

về Du lịch năm 1999 Luật chính là một cơ sở quan trọng để phát triển ngành dulịch trở thành một ngành mũi nhọn của nền kinh tế Luật này đã có hiệu lực từ tháng1/2006

1.3 Ngành du lịch và khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.1 Đặc điểm kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 0.6% tổng diện tích, 6.6% dân số của cảnước và là một thành phố quan trọng của Vùng Kinh tế Động lực Phía Nam(“SFEZ”) cùng với các tỉnh khác như Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương,Long An, Tây Ninh và Bình Phước

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất nước Là một thànhphố có nền kinh tế năng động, TPHCM luôn đạt được thành tựu cao trong các hoạt

Trang 26

động kinh tế và luôn dẫn đầu trong tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng GDPcủa thành phố trong năm 2005 là 12.2%, vượt chỉ tiêu đề ra là 12% và là mức tăngtrưởng cao nhất kể từ năm 1998 Năm 2005, lĩnh vực dịch vụ tăng 11.1%, côngnghiệp và xây dựng tăng 14.5% và đóng góp 6% cho tăng trưởng tổng thể Mặtkhác, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, GDP của TPHCM đóng góp một phần baGDP cả nước với tổng giá trị đạt hơn 169.6 tỷ đồng so với 393 tỷ đồng của cả nước.Thành phần kinh tế quốc doanh là thành phần chủ đạo đóng góp 45% GDP theo sau

là thành phần ngoài quốc doanh với 34%, khu vực đầu tư nước ngoài đóng góp21%[6] Ngoài ra, được xem là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam(SFEZ) và là trung tâm của cả phía Nam, TPHCM đóng góp 66.1% GDP củaSFEZ[6]

Theo chiến lược phát triển kinh tế đến năm 2010 và hướng tới 2020,TPHCM hướng tới trở thành thành phố công nghiệp vào năm 2015 và là trung tâmkinh tế của SFEZ và của cả nước Tăng trưởng GDP của thành phố trong giai đoạn

2006 – 2010 sẽ đạt 11.7%

Kể từ khi Luật Đầu tư nước ngoài có hiệu lực năm 1987, TPHCM đã trởthành một trong những điểm thu hút vốn FDI hàng đầu Việt Nam Gần một phần batổng số dự án FDI được đầu tư vào TPHCM Đến thời điểm cuối năm 2005,TPHCM đã tiếp nhận 2,155 dự án FDI với tổng vốn đạt khoảng 14 tỷ USD, so với5,918 dự án và tổng vốn 50.5 tỷ USD của cả nước Xét về số lượng dự án thì ĐàiLoan là nhà đầu tư hàng đầu của TPHCM với 378 dự án, theo sau là Hàn Quốc với

343 dự án và Nhật Bản với 196 dự án Xét về vốn thì Hong Kong đứng đầu với 2.35

tỷ USD, theo sau là Đài Loan với 2.29 tỷ USD và Singapore với 1.55 tỷ USD[7]

Trang 27

Bảng 1.3 : Những nhà đầu tư hàng đầu tại TPHCM

(Nguồn : Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Thương mại TPHCM )

Về thương mại, TPHCM là một trong những trung tâm xuất nhập khẩu lớncủa cả nước Xuất nhập khẩu của thành phố chiếm tỷ trọng cao trong tổng kimngạch của cả nước TPHCM còn là trung tâm của hoạt động lưu chuyển hàng hóaxuất nhập khẩu khi khối lượng lưu chuyển qua các cảng biển của thành phố tăng11% lên 25 triệu tấn trong năm 2004, chiếm 1/3 trên tổng số 73 triệu tấn của cảnước Năm 2005, xuất khẩu của thành phố tăng 26.5% so với năm 2004, đạt 12.417

tỷ USD, chiếm hơn 1/3 kim ngạch 36.66 tỷ USD của Việt Nam

Ngoài ra, thành phố Hồ Chí Minh cũng là trung tâm ngân hàng, tài chính lớnnhất nước, dẫn đầu về số lượng ngân hàng và doanh thu từ dịch vụ tài chính – tíndụng chiếm 1/3 doanh thu từ ngành ngân hàng của cả nước Năm 2004, các ngânhàng thương mại của thành phố đã đạt tổng cộng 2.56 ngàn tỷ đồng, tăng 59% sovới năm 2003 Các ngân hàng đã thu hút được 147.5 ngàn tỷ đồng (tăng 29,4%) vàcho vay 136 ngàn tỷ đồng (tăng 34.8%)

Trong tương lai, TPHCM sẽ đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế mũi nhọnnhư cơ khí chế tạo, công nghệ sinh hóa, công nghệ thông tin, tài chính – ngân hàng,các ngành công nghệ cao và du lịch

Trang 28

TỔNG SỐ (lượt người) PHÁT TRIỂN TỐC ĐỘ

%

1.3.2 Tổng quan ngành du lịch và khách sạn tại TPHCM

1.3.2.1 Ngành du lịch

Nhờ vào vị trí trung tâm của cả vùng miền Nam, Thành phố Hồ Chí Minh đã

có những mức tăng trưởng mạnh mẽ cho ngành du lịch Từ năm 1990, doanh thungành du lịch thành phố luôn chiếm từ 28% đến 35% doanh thu du lịch của cảnước

Năm 2005, lần đầu tiên TP Hồ Chí Minh đón hơn 2 triệu lượt khách quốc tế(trong tổng số khoảng 3.43 triệu khách của cả nước), tăng 27% so với năm 2004 vàtổng doanh thu toàn ngành du lịch thành phố đạt 13,350 tỷ đồng, lượng khách dulịch nội địa cũng đạt 3 triệu Những con số này đã khẳng định vị trí dẫn đầu cả nướccủa ngành du lịch TPHCM

Bảng 1.4: Lượt khách quốc tế đến TPHCM giai đoạn 2001 – 2005

Trang 29

Các thị trường khách đều có tỷ lệ tăng trưởng khá từ 10-15% so với cùng kỳ Trong

đó tăng mạnh và ổn định nhất là các thị trường Nga (70%), Trung Quốc (38%),Singapore (31%), Hàn Quốc (24%), Canada (20%) Thị trường Nga - chủ yếu làkhách đoàn đi theo loại hình MICE – tuy chưa lọt vào bảng “Top ten” nhưng hứahẹn sẽ có bước phát triển nhanh nếu như làm tốt công tác quảng bá hình ảnh ViệtNam ngay tại Nga

Không chỉ đón khách nước ngoài đến mà TP Hồ Chí Minh còn được biếtđến như một trung tâm tổ chức du lịch, dã ngoại, vui chơi giải trí… của cả nước vớinhiều loại hình phong phú Năm 2005, ngành du lịch thành phố dành gần 10 tỉ đồngcho các hoạt động xúc tiến quảng bá thu hút khách du lịch đến TPHCM Nguồnkinh phí trên tập trung cho việc tổ chức các sự kiện lớn của thành phố như: Lễ hộiđường hoa; Ngày hội du lịch TPHCM; Lễ hội trái cây Nam bộ; Liên hoan món ănngon các nước Ngoài ra, thành phố còn phối hợp với Vietnam Airlines, Hiệp hội

Du lịch tổ chức các chương trình quảng bá tại các thị trường trọng điểm

Theo Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh, trong năm 2006, thành phố đặt chỉtiêu đón 2.3 triệu lượt khách quốc tế, 3.5 triệu lượt khách nội địa, công suất phòngcác khách sạn từ 3 đến 5 sao đạt 75% và tổng doanh thu toàn ngành đạt 16,000 tỷđồng Ngành du lịch thành phố cũng đã xây dựng xong kế hoạch miễn visa cho dukhách của thị trường Pháp và châu Âu; tăng cường biện pháp để tạo được sự thôngthoáng cho hoạt động doanh nghiệp và cũng tăng cường thanh tra, kiểm tra, chấnchỉnh xây dựng môi trường du lịch an toàn, lành mạnh; có chính sách hoàn thuếVAT theo thông lệ quốc tế; khôi phục tua xích lô theo lộ trình phù hợp; tăng cườngcác hoạt động giải trí về đêm Ngoài ra, thành phố đã có kế hoạch xây dựng trungtâm hội nghị, hội chợ, hội thảo để thu hút lượng khách tiềm năng là doanh nhân

Với những nỗ lực của mình, ngành du lịch thành phố Hồ Chí Minh phấn đấucùng với cả nước đưa Việt Nam trở thành một điểm đến an toàn và thân thiện, gópphần cùng với cả nước đạt con số 6 triệu khách du lịch quốc tế vào năm 2010

Trang 30

Bên cạnh 10 khách sạn từ 4-5 sao đã tham gia câu lạc bộ MICE, thành phố

có 23 khách sạn quốc tế cao cấp đủ tiêu chuẩn phục vụ các đoàn khách lớn với 36phòng họp cho các hội nghị trên 1000 khách Các khách sạn lớn ngày càng quantâm đến công tác tiếp thị, chủ động triển khai các hoạt động quảng bá Một sốkhách sạn liên kết với ngành hàng không để chào bán sản phẩm liên kết “vé máybay + phòng khách sạn” như Công ty cổ phần khách sạn Quê Hương liên kết vớihãng hàng không Pacific Airlines

Việc ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý môi trường và các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào việc điều hành kinh doanh đang được các khách sạn quan tâmnhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng năng lượng tiết kiệm, góp phần bảo vệmôi trường Cụ thể như khách sạn Sài Gòn với mô hình đun nước nóng bằng nănglượng mặt trời được đánh giá có hiệu quả, được một số khách sạn lớn học hỏi để ápdụng trong thời gian tới Ngoài ra, đã có 15 khách sạn trên địa bàn thành phố triểnkhai công tác quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000

Nhìn chung, hệ thống cơ sở lưu trú trên địa bàn thành phố tiếp tục khẳngđịnh vị thế hàng đầu trong cả nước, trong đó các khách sạn từ 3 đến 5 sao có khảnăng cạnh tranh được với khách sạn các nước trong khu vực về giá cả và chấtlượng Trong năm 2004 TPHCM đã có ba khách sạn tại thành phố được công nhậntrong danh sách Top Ten Khách sạn Việt Nam là Rex, Đệ Nhất và Sofitel Plaza[8]

và sáu khách sạn nằm trong Top Ten năm 2005 là New World, Caravelle, SofitelPlaza, Rex, Đồng Khởi và Đệ Nhất[9] Trên bình diện quốc tế thì TPHCM cũng rấtnổi tiếng về chất lượng khách sạn Tiêu biểu là trường hợp khách sạn Caravelle banăm liền được tạp chí Business Asia Magazine bình chọn là khách sạn thương nhân

Trang 31

tốt nhất Việt Nam, khách sạn New World Saigon được khách hàng của trang webAsiahotels.com bình chọn và đưa vào danh sách các khách sạn và khu nghỉ dưỡngtốt nhất châu Á.

Tính đến ngày 15/11/2005 toàn ngành du lịch thành phố có 665 doanhnghiệp lưu trú kinh doanh 762 cơ sở lưu trú với 20,865 phòng, trong đó có:

 142 khách sạn với 9609 phòng được xếp hạn 1 – 5 sao, tăng 76 phòng so vớinăm 2004;

 498 cơ sở lưu trú với 8,282 phòng được công nhận đạt tiêu chuẩn tối thiểu củangành, tăng 161 cơ sở so với năm 2004

1.3.2.3 Hoạt động đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực khách sạn tại TPHCM:

Đến cuối tháng 11/2006, tại Thành phố Hồ Chí Minh có 2,104 dự án đầu tưnước ngoài còn hiệu lực hoạt động với tổng vốn đầu tư gần 13.9 tỷ USD

Các dự án đầu tư nước ngoài đã đóng góp có hiệu quả vào kinh tế của thànhphố, trong đó có ngành kinh doanh khách sạn Trong lĩnh vực khách sạn, khu vựckinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với tiêu chuẩn vượt trội về cơ sở vật chất và sựquảng bá thương hiệu, nên đoạt doanh thu 2,353 tỷ đồng, chiếm tới hơn 72% tổngdoanh thu khách sạn của toàn thành phố và có mức tăng 46.8% Riêng trong tháng11/2006, doanh thu khu vực này tăng 15.9 tỷ đồng so với tháng trước, trong khi đókhu vực kinh tế trong nước chỉ tăng 2 tỷ đồng

Về mức độ hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài, TPHCM cho thấy tiềm năngphát triển du lịch của mình đã nhận được sự quan tâm của nhiều tập đoàn quốc tếlớn trên thế giới Năm 2005, chuỗi khách sạn Hyatt mở khách sạn đầu tiên của mìnhtại TPHCM Với 9 khách sạn hiện có ở Việt Nam, Accor dự định sẽ mở thêm bốnkhách sạn nữa vào năm 2008 trong đó có TPHCM Tập đoàn Starwood cũng đã đếnViệt Nam vào năm 2003 với hai khách sạn Sheraton Marriot hiện cũng đã có haikhách sạn, một ở TPHCM và một ở Hà Nội

Các con số thống kê của cơ quan chức năng Việt Nam cho thấy, trong giaiđoạn từ năm 2000 đến 2005, số lượng phòng khách sạn ở Việt Nam đã tăng 72%,

Trang 32

lên tới 95,700 phòng Phần lớn các tập đoàn khách sạn lớn của phương Tây đềuchọn hai thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội và TPHCM làm địa điểm đầu tư.

Chính mối quan hệ kinh tế ngày càng được tăng cường giữa các nướcphương Tây và các đối tác châu Á đã khiến nhu cầu sử dụng khách sạn cao cấpbùng nổ Chỉ trong 8 tháng đầu năm 2006, số lượng du khách quốc tế đến Việt Nam

đã tăng 10% so với cùng kỳ năm ngoái lên mức 2.5 triệu; Tỷ lệ sử dụng phòng tạibốn khách sạn của tập đoàn Accor tại Hà Nội và TPHCM trong năm 2006 là 80%.Phần lớn khách đặt chỗ là các thương nhân đến từ các nước châu Á

Ví dụ về sự phát triển trong đầu tư khách sạn cao cấp tại thành phố là đầu tưcủa tập đoàn Starwood, bên cạnh các khách sạn Sheraton đã xây dựng ở Hà Nội vàTPHCM, Starwood cũng đang lên kế hoạch xây dựng thêm một số khách sạn nữa.Tập đoàn này coi Việt Nam là một trong những thị trường hàng đầu của mình tạikhu vực châu Á Ngoài ra, Tập đoàn hàng không Kumho Asiana (Hàn Quốc) thôngbáo sẽ triển khai xây dựng tổ hợp nhà ở và khu cao ốc thương mại Kumho AsianaPlaza ở số 39 Lê Duẩn, Quận 1, TPHCM trị giá 260 triệu USD Tổ hợp này baogồm khách sạn 5 sao 21 tầng, khu văn phòng và nhà ở cho thuê 32 tầng Dự án sẽđược hoàn thành vào tháng 10-2009

1.4 Kinh nghiệm nghiên cứu ngành du lịch – khách sạn tại Ấn Độ:

Trong năm 2006, văn phòng của tập đoàn HVS International - một tập đoànquốc tế chuyên về cung cấp các dịch vụ ngành khách sạn như định giá, tư vấn tàichính, tư vấn mua bán và sát nhập, v.v - tại Ấn Độ đã thực hiện một cuộc điều tra

về hoạt động khách sạn tại các thành phố lớn trên khắp lãnh thổ Ấn Độ cho giaiđoạn 1995 - 2005 Báo cáo điều tra của tổ chức này chính là một trong những cơ sở

để tác giả bài viết này thực hiện một cuộc điều tra tương tự tại Việt Nam, tuy nhiên,quy mô điều tra chỉ giới hạn tại TPHCM Tác giả mong muốn sẽ ngày càng pháttriển quy mô và chất lượng điều tra đến mức độ toàn diện như cuộc điều tra tại Ấn

Độ Báo cáo điều tra của tổ chức HVS tại Ấn Độ đưa ra những điểm chính như sau:

Trang 33

1.4.1 Tổng quan ngành du lịch Ấn Độ 2005

Năm 2005 được ghi nhận là năm thành công nhất từ trước tới thời điểm nàycủa ngành du lịch Ấn Độ với lượng khách nước ngoài đạt 3.92 triệu lượt khách vàdoanh thu đạt 5.7 tỷ USD Điều đáng chú ý là phần lớn khách quốc tế đến Ấn Độtrong cả 2 năm 2004 và 2005 là doanh nhân

Ngoài ra, Ấn Độ còn được xem là một trong những điểm đến hấp dẫn (Tạpchí ‘The Readers Travel Awards 2006’, phát hành bởi Condé Nast Traveller đã xếp

Ấn Độ đứng ở vị trí thứ tư trong số những nơi cần phải đến của thế giới, tăng 5 bậc

từ vị trí thứ chín năm 2003) Điều này đã giúp tạo hình ảnh Ấn Độ như một điểmđến giải trí hàng đầu

Chiến dịch quảng bá “Ấn Độ Lạ thường” (“The Incredible India”) cũng đạtđược nhiều thành công to lớn Du lịch nội địa đã được hưởng lợi từ sự phát triểnmạnh mẽ của khối doanh nghiệp trong nước cũng như sự lạc quan về tình hình kinh

tế Việc tăng số lượng các tuyến bay, tăng số lượng ghế, tăng tần suất chuyến bayđến Ấn Độ cũng như quyết định cho phép các hãng hàng không tư nhân như JetAirways và Air Sahara bay các tuyến quốc tế đã tác động tích cực đến ngành du lịch

Ấn Độ Số lượng khách nội địa và quốc tế đã tăng 15 lần kể từ năm 1970, lên đếncon số 73.34 triệu lượt khách trong năm 2005 Khách bay nội địa tăng 16.8% trongnăm 2005 so với năm 2004

Triển vọng cho ngành du lịch vẫn hết sức sáng sủa, ít nhất là trong trung hạn.Triển vọng tích cực này được hỗ trợ bởi sự gia tăng đầu tư của chính phủ và biếnđộng có lợi của tỷ giá hối đoái Du lịch nội địa tiếp tục tăng trưởng mạnh và sẽ lànhân tố chính của sự phát triển ngành trong một thập kỷ tới

1.4.2 ết quả điều tra

Kết quả điều tra cho thấy, ngành khách sạn có mức tăng trưởng cả về năngsuất phòng và giá phòng bình quân trong ba năm liên tiếp (từ năm 2003) Tuy

Trang 34

nhiên, năng suất phòng không tăng mạnh như những năm trước và khối khách sạn 5

sao còn có sự suy giảm về năng suất phòng

Giá phòng bình quân tăng mạnh so với năm trước Sự mất cân đối cung cầu

tại một số thành phố như Delhi, Hyderabad và Jaipur đã giúp cho các khách sạn có

được mức giá phòng cao Kết quả là, toàn ngành có mức tăng trưởng 23.7% về giá

phòng bình quân trong năm 2005 so với 20.7% của năm trước

Bảng 1.5: Giá phòng bình quân của các khách sạn Ấn Độ (USD)

(Nguồn: HVS International – India Tourism: Opportunity and Trends)

Năng suất phòng có mức tăng trưởng mạnh trong năm 2004 (7.1%) trong khi

năm 2005 chỉ đạt 2.6% Tuy nhiên, lần đầu tiên ngành khách sạn đạt mức năng suất

(Nguồn: HVS International – India Tourism: Opportunity and Trends)

Về chỉ số Doanh thu trên một đơn vị phòng (RevPAR - Rooms Revenue Per

Available Room), các khách sạn đã tăng trưởng tốt trong năm 2005 Các khách sạn

5 sao hạng sang có mức tăng cao nhất (33.3%), theo sau là khách sạn 5 sao (28.5%)

và khách sạn 4 sao (25%)

Bảng 1.7: Doanh thu bình quân trên 1 phòng của các khách sạn Ấn Độ (USD)

Trang 35

1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Bình quân toàn ngành 62.10 65.54 62.70 49.99 43.43 47.53 37.90 38.80 50.28 66.05 84.61

5 sao hạng sang 91.76 95.32 95.86 77.14 65.81 69.21 51.63 53.33 66.22 89.15 118.86

5 sao 52.65 58.47 53.42 44.31 43.12 43.07 35.69 37.18 48.97 61.71 79.29

4 sao 25.48 31.46 40.69 34.12 26.58 31.27 26.44 26.28 38.53 49.38 61.27

3 sao 19.06 19.68 19.98 17.85 16.50 18.19 17.86 18.56 21.64 23.08 28.20

(Nguồn: HVS International – India Tourism: Opportunity and Trends)

Trên đây là một số kết quả chính của cuộc điều tra về kết quả hoạt động của

ngành khách sạn tại Ấn Độ Ngoài các kết quả trên, bài nghiên cứu còn đưa ra các

kết quả quan trọng khác như số lượng dự án đầu tư khách sạn, số cung về phòng tại

mỗi địa phương, đồng thời đưa ra các nhận định về xu hướng phát triển của ngành

cũng như cơ hội đầu tư trong tương lai

Kết luận Chương 1

Thông qua các số liệu về tổng quan môi trường kinh tế xã hội; ngành du lịch;

ngành dịch vụ lưu trú của cả nước nói chung và của TPHCM nói riêng, có thể nhận

định rằng kinh tế Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ cùng với quá trình cải

cách, sự ổn định về chính trị và sự tham gia ngày càng sâu vào tiến trình tự do hóa

thương mại Đồng thời, ngành du lịch Việt Nam cũng sẽ có những bước phát triển

nhanh chóng trong tương lai, tương xứng với tiềm năng sẵn có và sẽ là nhân tố kích

thích sự phát triển của ngành lưu trú du lịch trên phạm vi toàn quốc, đặc biệt là tại

TPHCM

TPHCM là một trung tâm kinh tế - chính trị - xã hội hàng đầu của cả nước

với rất nhiều ngành đứng đầu về quy mô cũng như trình độ công nghệ Ngành dịch

vụ lưu trú, đặc biệt là khối các khách sạn cao cấp từ 3 sao – 5 sao, cũng không là

ngoại lệ, khi số lượng các khách sạn tại TPHCM là nhiều nhất so với các địa

phương khác trên phạm vi cả nước Chất lượng của các khách sạn cao cấp tại

TPHCM cũng luôn được đánh giá cao với các khách sạn mang tầm quốc tế như

Sheraton, Park Hyatt, Sofitel, Omni, Caravelle, Rex, New World, Continental,

Legend

Hoạt động kinh doanh của ngành khách sạn tại TPHCM trong những năm

qua được đánh giá là rất thành công và sôi nổi khi nhu cầu tăng cao trong khi nguồn

Trang 36

cung hạn chế Và để có thể đánh giá một cách chính xác hơn tình hình hoạt độngcũng như tiềm năng đầu tư vào các khách sạn cao cấp tại TPHCM, bài viết đã đượcthực hiện dựa trên kiểu mẫu và kinh nghiệm của một nghiên cứu về ngành kháchsạn tại Ấn Độ của tổ chức HVS International Các phân tích về tình hình hoạt độngkinh doanh của các khách sạn cao cấp dựa trên kết quả nghiên cứu được trình bày ởchương sau.

Trang 37

Chương 2: Phân tích tình hình kinh doanh khách sạn cao cấp và những kiến nghị

2.1 Phân tích tình hình kinh doanh khách sạn cao cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh:

2.1.1 Giá phòng

Giá phòng bình quân trọng số của các khách sạn cao cấp theo nghiên cứunày đã tăng từ 63.36USD năm 2004 lên 78.37USD năm 2005 Giá phòng bình quâncủa khối khách sạn 5 sao là 93.22USD năm 2005 so với 69.94USD năm 2004 Giáphòng bình quân của các khách sạn 4 sao là 65.46USD năm 2005 so với 65.42USDnăm 2004

Nhìn chung giá phòng bình quân ở các khách sạn cao cấp vẫn có xu hướnggia tăng Tốc độ tăng trưởng bình quân của giá phòng là 10.16% so với 8.65% năm

2004 Tốc độ tăng trưởng bình quân của giá phòng khách sạn 5 sao là 11.70% năm

2005 so với 11.94% năm 2004; Tốc độ tăng trưởng bình quân của giá phòng kháchsạn 4 sao là 6.94% năm 2005 so với 7.03% năm 2004 (Xem chi tiết kết quả điều traBảng 3A, 3B, 3C - phụ lục 1)

Bàng 2.1: Giá phòng bình quân của các khách sạn cao cấp tại TPHCM:

Trang 38

Bảng kết quả cho thấy giá phòng đạt tiêu chuẩn 5 sao có mức tăng ấn tượngtrong năm 2005 trong khi giá phòng của các khách sạn 4 sao gần như không đổi và

có sự suy giảm chút ít của giá phòng khách sạn 3 sao Điều này cho thấy nhu cầu vềphòng đạt chuẩn 5 sao đang ở mức cao và khách hàng sẵn sàng chi trả nhiều tiềnhơn cho những dịch vụ đạt chất lượng cao hơn

2.1.2 Tỷ lệ lấp đầy phòng

Tỷ lệ lấp đầy phòng bình quân trọng số của ngành khách sạn cao cấp là66.20% năm 2005 so với 61.09% năm 2004 Trong đó, tỷ lệ lấp đầy phòng bìnhquân của khối khách sạn 5 sao tăng lên 70.7% năm 2005 so với 65.42% năm 2004;

Tỷ lệ lấp đầy phòng bình quân của khối khách sạn 4 sao là 59.53% năm 2005 so với55.20% năm 2004

Tỷ lệ lấp đầy phòng bình quân trọng số trong mùa cao điểm trong năm 2005

là 74.72% trong khi con số này trong năm 2004 là 69.14% Tỷ lệ này được dự đoán

là sẽ tăng nhanh trong vòng năm năm tới do hiện tại không có dự án xây dựngkhách sạn cao cấp nào đang được triển khai ngoại trừ dự án khu phức hợp kháchsạn – căn hộ - trung tâm thương mại Kumho sẽ cung cấp cho thị trường khoảng 200phòng tiêu chuẩn 5 sao vào giữa cuối năm 2009 Tỷ lệ lấp đầy phòng của các kháchsạn 5 sao trong mùa cao điểm năm 2005 là 81.93% (2004: 80.64%), của các kháchsạn 4 sao năm 2005 là 68.58% (2004: 61.09%)

Bảng 2.2 : Tỷ lệ lấp đầy phòng bình quân của các khách sạn cao cấp

Tỷ lệ lấp đầy phòng bình quân (%) 2004 2005 % thay đổi

Trang 39

suất đến 97% trong mùa cao điểm (Xem bảng kết quả điều tra số 3A, phụ lục số 1).Ngoài ra bảng 2.2 còn cho thấy rằng đang có nhu cầu ngày càng tăng ở chuỗi kháchsạn 5 sao, qua đó khẳng định lại kết luận của phần 2.1.1 rằng khách hàng đang có

xu hướng sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các dịch vụ chất lượng hơn

2.1.3 ợi nhuận hoạt động thuần

Bình quân trọng số của GOP (lợi nhuận hoạt động gộp) của khối khách sạncao cấp là 38.42% cho năm 2005 và cho năm 2004 là 32.95% Con số GOP bìnhquân của khách sạn 5 sao lần lượt là 42.56% và 46.68% cho năm 2005 và 2004.GOP bình quân cho các khách sạn 4 sao là 37.57% và 30.26% cho 2 năm 2005 và2004

Như vậy, về tổng thể thì các khách sạn cao cấp của TPHCM trong năm 2005

đã kiểm soát chi phí tốt hơn năm trước Tuy nhiên, mức độ kiểm soát chi phí làkhác nhau giữa các cấp khách sạn, kết quả là mặc dù giá phòng và công suất phòngtăng nhưng lợi nhuận hoạt động so với doanh thu của khách sạn 5 sao trong năm

2005 giảm so với năm trước Điều này có thể được giải thích rằng các khách sạn 5sao trong năm 2005 đã đầu tư nhiều vào tài sản cố định, bằng chứng là cơ cấu chiphí khấu hao và hao mòn tài sản so với doanh thu đã tăng từ 23.5% năm 2004 lên30.75% năm 2005 (xem bảng kết quả điều tra số 1A)

2.1.4 Doanh thu trên một đơn vị phòng

Bình quân trọng số của doanh thu trên mỗi phòng (RevPAR) tăng từ38.26USD (2004) lên 50.98USD (2005) Con số này cũng được dự đoán sẽ tăngtrưởng trong vòng 5 năm tới Số bình quân của các khách sạn 5 sao là 65.91USD(2005) và 34.75USD (2004) trong khi các khách sạn 4 sao cho kết quả là 38.97USD(2005) và 36.11USD (2004)

Về cơ bản, doanh thu bình quân trên một đơn vị phòng của các khách sạncao cấp trong năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 Điều này cũng dễ được giải

Trang 40

thích vì năm 2005 là một năm khá thành công của ngành khách sạn khi số lượngkhách tăng, giá phòng tăng và công suất phòng cũng tăng.

2.1.5 Các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu và chi phí

Tỷ lệ doanh thu bộ phận phòng so với tổng doanh thu tăng lên mức 58.51%năm 2005 so với 51.46% năm 2004 Con số bình quân của khối khách sạn 5 sao là54.78% năm 2005 so với 51.46% năm 2004; ở khối khách sạn 4 sao là 63.65% năm

2005 và 58.28% năm 2004 Như vậy, doanh thu từ dịch vụ phòng vẫn là nguồndoanh thu lớn nhất trong cơ cấu hoạt động kinh doanh của các khách sạn cao cấp

Tuy nhiên, cơ cấu chi phí của bộ phận phòng so với doanh thu phòng là khácnhau giữa các khối khách sạn Về tổng quan thì bình quân chi phí bộ phận phòng sovới doanh thu bộ phận phòng là 13.52% trong năm 2005 (17.68% năm 2004).Trong khi các khách sạn 4 sao đã giảm được chi phí xuống còn 12.34% (2005) sovới 18.17% (2004) thì các khách sạn 5 sao lại có sự tăng cơ cấu chi phí so vớidoanh thu lên 14.93% (2005) so với 10.88% (2004)

Bảng 2.3 : Tỷ lệ chi phí bộ phận phòng trên doanh thu phòng ở các khách sạn cao cấp

là 30.19% năm 2005 và 29.04% năm 2004

Bình quân chi phí bộ phận F&B với doanh thu bộ phận F&B giảm xuốngcòn 59.16% trong năm 2005 so với 61.26% năm 2004 Số bình quân của các khách

Ngày đăng: 07/09/2022, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng, Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows, NXB Thống Kê, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS for Windows
Nhà XB: NXB Thống Kê
3. Anthony Graziano, Michael Raulin, Research Methods, 6 th Edition, Jan 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research Methods
4. Andrew J Wood, Thailand Tourism 2007 – Chic Optimisim, Hotel News Resource, Jan 09, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thailand Tourism 2007 – Chic Optimisim, Hotel News Resource
5. Chris Cooper, Stephen Wanhill, John Fletcher, David Gilbert, Alan Fyall, Tourism – Principles and Practice, 3 rd Edition, Dec 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism – Principles and Practice
6. C. Michael Hall, Tourism - Rethinking the Social Science of Mobility, Dec 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism - Rethinking the Social Science of Mobility
7. Diethelm’s Travel, Thailand Tourism 2004 – 2008, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thailand Tourism 2004 – 2008
8. Diethelm’s Travel, Thailand Hotel Industry: More rooms for expansion, Dec 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thailand Hotel Industry: More rooms for expansion
9. Grant Thornton Vietnam, Doing Business in Vietnam, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doing Business in Vietnam
10. HVS International, India Tourism: Opportunity and Trends, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HVS International, "India Tourism: Opportunity and Trends
11. James T. McClave; P.George Benson; Terry Sincich, A first Course in Business Statistics, Prentice Hall International, Inc., 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A first Course in Business Statistics
12. John Beech, Simon Chadwick, The Business of Tourism Management, Nov 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Business of Tourism Management
13. Richard A. Defusco, CFA; Dennis W.McLeavy, CFA; Jerald E. Pinto, CFA; David E Runkle, CFA – Quantitative Methods for Investment Analysis – AIMR Publications, August 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative Methods for Investment Analysis –
14. The Business Times, Singapore: Hotels needed to meet new tourism goal, Jan 17, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hotels needed to meet new tourism goal
15. World Tourism Organization, Asia and Pacific 2004, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asia and Pacific 2004
16. World Tourism Organization, Mega Trends of Tourism in Asia - Pacific, June 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mega Trends of Tourism in Asia - Pacific
[5] Tổng Cục Thống kê, Kết quả kinh doanh của ngành du lịch, 16/09.2006 http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=230&ItemID=4945 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kinh doanh của ngành du lịch
[6]TPHCM – Trung tâm kinh tế thương mại của cả nước http://www.hochiminhcity.gov.vn/home/left/gioi_thieu/gioi_thieu_chung/kinh_te_thuo ng_mai?left_menu=1 Link
2. Luật Du lịch có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, www.tourism.hochiminhcity.gov.vn/vbpq/150206/LuatDL.pdfTài liệu tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w