1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp thành phố hồ chí minh

120 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở Rộng Dịch Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Của Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Chi Nhánh Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả Võ Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 456,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ết cấu luận văn Chương 1 – Cơ sở lý thuyết về thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàngthương mại Chương 2 – Thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàngTMCP Ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM



VÕ THỊ KIM NGÂN

MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH

TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN

HÀNG

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI KIM YẾN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

Tôi tên là , học viên lớp Cao ọc à k óa 20 Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ: “Mở rộ d c vụ t a to k d t

t v k c à c t à C o t t a

-c C ” là do tôi tự nghiên -cứu và trình bày Đề tài -của tôi -chưa đượ-c

phổ biến trên các báo đài và công trình nghiên cứu của tác giả nào khác

Trang 3

ACH - Hệ thống thanh toán bù trừ tự động (Automated Clearing House)

ACS - Hệ thống tài khoản tập trung (Account Central System)

ATM - (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động

BEPS - Hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp theo lô (Bulk ElectronicPayment System)

BGC - Hệ thống thanh toán giá trị thấp Bankgiro (Bankgirocentralen)

CBGS - Hệ thống trái phiếu trung ương dùng chung (Central Bond Generalized System)

CDFCPS - Hệ thống thanh toán ngoại tệ trong nước của Trung Quốc (China’s Domestic Foreign Currency Payment System)

CEKAB - Hệ thống thanh toán thẻ của Thụy Điển (Centralen for Elektroniska Korttransaktioner AB) (EDB Card Services AB)

CIS - Hệ thống thanh toán séc (Cheque Image System)

CUP - Hệ thống thanh toán bù trừ thẻ liên ngân hàng của Trung Quốc (China Union Pay)

DNNN - Doanh nghiệp Nhà nước

ĐVCNT - Đơn vị chất nhận thẻ

FED - (Federal Reserve System): Cục dự trữ liên bang Mỹ

HVPS - Hệ thống thanh toán giá trị cao (High-Value Payment System)

IBPS - Thanh toán điện tử liên ngân hàng (Inter Bank Payment System)

IBT - Chuyển khoản nội bộ (Inter-Branch Transfer)

NHTM - Ngân Hàng Thương Mại

NH - Ngân hàng

NHNN - Ngân hàng Nhà nước

NHTM - Ngân hàng thương mại

NHTW - Ngân hàng Trung ương

POS - (Veriphone, point of sale terminal – POS terminal) Máy cấp phép tự động

Trang 4

RIX - Hệ thống thanh toán tổng tức thời (The Riksbank’s Central Interbank Payment System)

TMCP - Thương mại cổ phần

TPHCM - Thành phố Hồ Chí Minh

TTKDTM - Thanh toán không dùng tiền mặt

UNC - Ủy nhiệm chi

UNT - Ủy nhiệm thu

Vietcombank - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Vietcombank TPHCM - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Vietcombank TW - Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam hội

sở chính

VN: Việt Nam

VPC - Hệ thống bù trừ và lưu ký chứng khoán Thụy Điển(Vardepappercentralen – Swedish Central Securities Depository and ClearingSystem)

WTO - Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 5

cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 33Bảng 2.4: Cơ cấu về doanh số thanh toán các phương thức TTKDTM của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 34Bảng 2.5: Thực trạng thanh toán bằng séc chuyển khoản khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 35Bảng 2.6: Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm chi của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 37Bảng 2.7: Thực trạng thanh toán bằng ủy nhiệm thu của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010-2012 38Bảng 2.8: Tình hình hoạt động thẻ khách hàng cá nhân của Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010-2012 39Bảng 2.9: Thực trạng thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 42Bảng 2.10: Số lượng tài khoản cá nhân tại Vietcombank TP.HCM giai đoạn 2010- 2012 42Bảng 2.11 Tổng hợp các thang đo được mã hoá 54

Trang 7

rang bìa phụ

ời cam đoan

anh mục các từ viết tắt

anh mục hình vẽ, bảng biểu

Ầ Ở Ầ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứ u 2

3 tượĐối ng nghiên c ứ u: 2

4 Phạm vi nghiên cứ u: 2

5 ươngPh pháp nghiên cứ u 2

6 nghĩa của đề tài 2

7 cấuKết luận văn 3

CH ƯƠ NG 1 – C Ơ S Ở

Ư Ơ 4

1.1 Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt 4

1.2 Lịch sử phát triển 4

1.3 Vai tr các phươ ng th ức không dùng tiền mặt 5

1.4 Đặc điểm TTKDTM 6

1.5 Các phươ ng th ứ c TTKDTM 7

1.5.1 Thanh toán bằng Séc 7

1.5.2 Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu 12

1.5.3 Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi 12

1.5.4 Thanh toán qua Thẻ 13

1.5.5 Thanh toán qua dịch vụ thương mại điện tử 15

1.6 Các nhân tố ảnh h ưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 16

1.6.1 Hành lang pháp lý 16

1.6.2 Môi tr ường kinh tế vĩ mô 17

1.6.3 Khoa học công nghệ 17

Trang 8

1.6.4 Y ếu tố con người 18

1.6.5 Yếu tố tâ m lý 18

1.6.6 Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 18

1.7 Kinh nghiệm về phát triển TTKDTM từ một số nướ c trên thế giới và bài học cho các ngân hàng Việt Nam 19

1.7.1 S ự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Mỹ 19

1.7.2 S ự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Châu u 19

1.7.3 S ự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Trung Quốc 20

1.7.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển TTKDTM cho các ngân hàng Việt Nam 21

Ậ ƯƠ NG 1 23

CH ƯƠ NG 2 – Ủ

E 24

2.1 ớiGi thiệu về Vietcombank TP.HCM 24

2.1.1 S ơ l ược quá trình hình thành và phát triển Vietcombank TP.HCM 24

2.1.2 S ơ bộ về tình hình hoạt động của Vietcombank 2010 -2012 25

2.2 Khuôn khổ pháp lý 28

2.3 ựcTh trạng TTKDTM của khách hàng cá nhân Vietcombank TP.HCM 32

2.3.1 Thanh toán bằng séc 34

2.3.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 36

2.3.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 37

2.3.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng 38

2.3.5 Thanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử 41

2.3.6 Thực trạng phát triển hệ thống tài khoản cá nhân tại Vietcombank TP.HCM 42

2.4 Đánh giá thực trạng TTKDTM của khách hàng cá nhân Vietcomban k TP.HCM 43

2.4.1 Nh ữ ng ưu điểm 43

2.4.2 Nh ững hạn chế 44

Trang 9

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 45

2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 45

2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 47

2.5 Khảo sát chất lượng dịch vụ TTKDTM của Vietcombank TPHCM qua đánh

giá của khách hàng cá nhân 49

2.5.1 Mô hình nghiên cứu và thang đo 49

2.5.2 Các giả thuyết của đề tài 52

2.5.3 Quy trình khảo sát 53

2.5.4 Mã hoá dữ liệu 54

2.5.5 Kết quả nghiên cứ u 57

2.5.5.1 Thông tin m u 57

2.5.5.2 Hệ số tin cậy Cronbach Alpha 58

2.5.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 59

2.5.5.4 Phân tích hồi quy tuyến tính 60

2.5.5.5 Kiểm định trung bình 62

Ậ ƯƠ NG 2 64

3.1 Giải pháp 66

3.1.1 Mục tiêu tổng thể của Vietcombank đến năm 2020 66

3.1.2 Định h ướng của Vietcombank TP.HCM đến 2020 66

3.1.3 Một số giải pháp mở rộng dịch vụ TTKDTM của khách hàng cá nhân tại

Vietcombank TP.HCM 68

3.2 Kiến nghị 74

3.2.1 Kiến nghị cho Vietcombank 74

3.2.2 Kiến nghị với chính phủ, ngân hàng nhà nước và các cơ quan ch ức năng

khác 77

Ậ ƯƠ NG 3 78

.81

.108

Trang 10

Ầ Ở Ầ

1 nh cấp thiết của đ t i:

Tiền mặt đóng vai tr rất quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế xã hội củaloài người, tuy nhiên không phải lúc nào tiền mặt cũng đem lại hiệu quả cao nhấtbởi những hạn chế của nó như: rủi ro trong lưu thông, tốn kém chi phí vận chuyển,nguy cơ lạm phát, ảnh hưởng đến hiệu lực quản lý của Nhà nước… Đó chính lànguyên nhân d n đến sự ra đời và ngày càng phát triển của các phương tiện thanhtoán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trong nền kinh tế Là hệ thống cung ứng dịch

vụ thanh toán cho nền kinh tế, ngành ngân hàng đóng vai tr rất quan trọng trong sựphát triển TTKDTM Ngân hàng thương mại là cái nôi để các phương thứcTTKDTM ra đời và phát triển

Là một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần khá vững mạnh trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương - chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh (Vietcombank TP.HCM) luôn phấnđấu, nỗ lực hết mình bắt kịp tiến trình hiện đại hóa ngân hàng để cung ứng cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, hiện đại Để làm tốt công tác thanhtoán, Vietcombank TP.HCM không những hoàn thiện những phương thức thanhtoán truyền thống mà c n tập trung phát triển các phương thức thanh toán ngânhàng hiện đại có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả nhằm làm th a mãn nhu cầungày càng cao của khách hàng Hầu hết khách hàng tổ chức của VietcombankTP.HCM đều đã sử dụng các phương thức TTKDTM, trong khi khách hàng cánhân v n c n tồn tại những khó khăn và hạn chế Việc tìm ra các nguyên nhâncủa những tồn tại đó sẽ góp phần hoàn thiện hoạt động TTKDTM, giúp hệthống Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam khẳng định vịthế, thương hiệu của mình trong thời kỳ cạnh tranh, hội nhập và phát triển Xuất

phát từ lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Mở rộ d c vụ

t a to k d t t v k c à c t à

C o t t a - c C ” làm đề tài luận văn Thạc sĩ

kinh tế

10

Trang 11

5 h ng pháp nghi n cứu

- Tác giả áp dụng phương pháp định tính: phân tích thực trạng TTKDTM củakhách hàng cá nhân Vietcombank TP.HCM từ nguồn dữ liệu thứ cấp đángtin cậy và kinh nghiệm thực ti n, từ đó ch ra những ưu điểm, những tồn tạicủa hoạt động này và nguyên nhân của những tồn tại đó

- Tác giả cũng sử dụng phương pháp định lượng bằng cách điều tra chọn m uthông qua bảng câu h i khảo sát thực tế các đánh giá của khách hàng cá nhânVietcombank TP.HCM về chất lượng dịch vụ TTKDTM Dựa trên kết quảnày tiến hành phân tích SPSS theo mô hình nghiên cứu chất lượng, từ đó biếtđược nhân tố nào có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ

- Cuối cùng, luận văn sẽ sử dụng phương pháp thống kê và tổng hợp so sánhkết quả từ hai phương pháp trên để có những giải pháp và kiến nghị mở rộngdịch vụ TTKDTM của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM

6 ngh a của đ t i

Đề tài cung cấp về mặt lý luận các vấn đề liên quan đến TTKDTM, đồng thờicung cấp một bức tranh toàn cảnh thực trạng về TTKKDTM, đặc biệt là của kháchhàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh HCM Qua

Trang 12

khảo sát thực ti n, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các phương thứcTTKDTM tại chi nhánh.

7 ết cấu luận văn

Chương 1 – Cơ sở lý thuyết về thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàngthương mại

Chương 2 – Thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TPHCM

Chương 3 – Giải pháp và kiến nghị để mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chinhánh TPHCM

Trang 13

CHƯƠNG 1 – CƠ Ở HANH T KHÔNG D

T M GÂN H T ƯƠ M

Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức chi trả được thực hiện bằngcách trích một số tiền từ tài khoản người trả chuyển sang tài khoản người đượchưởng Các tài khoản này đều được mở tại ngân hàng

Theo tiến trình lịch sử phát triển của xã hội loài người đã được các nhà kinh

tế chính trị học nghiên cứu, các hình thức tổ chức kinh tế sản xuất phát triển từthấp đến cao, từ hình thức kinh tế tự nhiên đến kinh tế hàng hóa Đầu tiên, conngười sản xuất sản phẩm ra để tiêu dùng, sau đó là để trao đổi, mua bán Lúcđầu trong trao đổi, một người phải tìm ai đó có hàng hóa mà mình cần và người

đó cũng cần hàng hóa do mình sản xuất ra Tuy nhiên, không phải ở đâu và lúcnào người ta cũng tìm được “hai ý muốn trùng khớp” như vậy Để giải quyếtvấn đề này, con người tìm ra một hàng hóa làm vật ngang giá chung Khi sảnxuất và lưu thông hàng hóa càng phát triển thì vật ngang giá chung được cốđịnh lại ở một hàng hóa độc tôn và phổ biến Tiền tệ ra đời từ đó Lúc đầu, tiền

tệ có thể là v s , v hến, mai rùa,… sau đó là các kim loại quý như vàng và bạc.Trong lưu thông, vàng và bạc t ra không thuận tiện do rất nặng và khó vậnchuyển nên con người đã thay bằng tiền giấy Nền sản xuất xã hội không ngừngphát triển, khối lượng tiền đưa vào lưu thông ngày càng lớn, gây sức ép về mặtgiá cả và là nguy cơ d n đến lạm phát Mặc khác, tiền giấy biểu hiện những hạnchế nhất định như: d bị đánh cắp, tiền giả, rách nát, chi phí in ấn, bảo quản,kiểm đếm… Hơn nữa, khối lượng tiền trong lưu thông quá lớn cũng ảnh hưởngđáng kể đến hiệu lực quản lý của Nhà nước Những khó khăn và hạn chế nêutrên đ i h i phải có một hình thức lưu thông tiền tệ hợp lý và đúng đắn hơn Và,cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng, con người đã nghĩ rahình thức chu chuyển tiền tệ mới không có sự xuất hiện của tiền mặt, đó làthanh toán không dùng tiền mặt Tóm lại, thanh toán không dùng tiền mặt rađời là xu hướng phát triển tất yếu của chu chuyển tiền tệ trong một nền kinh tếhiện đại

Trang 14

1.3 Vai trò các ph ng thức h ng d ng ti n m t

Ngày nay, khi đi mua sắm tại các trung tâm thương mại, siêu thị hay cửa hàng,chúng ta ch cần sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán thay vì phải mang theo mộtlượng lớn tiền mặt vừa cồng kềnh vừa rủi ro Hoặc khi đi du lịch khắp nơi, séc hoặcthẻ thanh toán cũng có thể trang trải cho mọi nhu cầu chi trả phát sinh trong chuyến

đi mà chúng ta không cần phải đem theo nhiều tiền mặt Các phương thứcTTKDTM đã trở nên rất tiện ích, cần thiết và không thể thiếu trong nền kinh tế vàđời sống xã hội ngày nay

v k t

Thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông,

do đó giảm đáng kể chi phí cho việc in ấn, bảo quản, vận chuyển và kiểm đếm tiền.Mặt khác, nhờ có thanh toán không dùng tiền mặt mà khâu thanh toán được di n ranhanh hơn góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển vốn trong nền kinh tế, thúc đẩyquá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển Hơn nữa, các nghiệp vụ thanhtoán không dùng tiền mặt đều được lưu lại trên sổ sách kế toán của ngân hàng,thông qua đó ngân hàng có thể kiểm soát các hoạt động của nhiều ngành kinh tế, từ

đó góp phần làm tăng hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà nước Ngoài ra, TTKDTM

c n làm cho các khoản thu nhập của doanh nghiệp và cá nhân được minh bạch vàcông khai hơn, góp phần chống thất thu thuế có hiệu quả

v à

TTKDTM giúp cho các ngân hàng thương mại huy động được nguồn vốn lớn từtài khoản tiền gửi giao dịch của khách hàng tại ngân hàng Đây là nguồn huy độngvốn quan trọng không thể thiếu được trong hoạt động của NHTM Với nguồn vốnnày, ngân hàng trả lãi rất thấp và đem cho vay với mức lãi suất cao hơn, do đó thuđược mức lợi nhuận tương đối cao Tuy nhiên, vấn đề sử dụng nguồn vốn huy động

từ tiền gửi thanh toán như thế nào để vừa thu được lợi nhuận cao mà v n đảm bảotính thanh khoản c n tùy thuộc vào năng lực quản lý và kinh doanh vốn của mỗingân hàng Nhờ có nguồn vốn quan trọng nên các ngân hàng có điều kiện mở rộng

Trang 15

cung ứng các dịch vụ cho khách hàng, tạo điều kiện để tăng lợi nhuận, điều mà bất

kỳ ngân hàng nào cũng mong muốn trong quá trình kinh doanh

v d c

Khi giao dịch với ngân hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ thì kháchhàng phải mở tài khoản tiền gửi tại NHTM Khách hàng có thể sử dụng nguồntiền này bất cứ lúc nào Quá trình thanh toán qua ngân hàng di n ra nhanh hơn

và giảm được nhiều chi phí cho khách hàng hơn so với thanh toán bằng tiềnmặt Các cá nhân hay tổ chức không cần phải đem theo một lượng tiền mặt lớn

để thanh toán cho các giao dịch phát sinh và không phải bận tâm đến những rủi

ro như: tiền giả, trộm cắp, h a hoạn… Ngoài ra, khi khách hàng mở tài khoảntại ngân hàng và duy trì số dư tài khoản thì họ c n được hưởng tiền lãi và những

ưu đãi khác từ ngân hàng

TTKDTM được hiểu là sự vận động của tiền tệ với chức năng là phương tiệnthanh toán giữa các tổ chức, cá nhân trong xã hội nhưng sự vận động của tiền tệ độclập với sự vận động của hàng hóa; được thực hiện bằng cách trích chuyển từ tàikhoản đơn vị này sang tài khoản đơn vị khác hoặc bù trừ l n nhau giữa các đơn vịtham gia thanh toán, thông qua ngân hàng Ngân hàng là người cung ứng dịch vụthanh toán

Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ độc lập so với sự vận động của hàng hóa cả vềthời gian và không gian, thông thường sự vận động của tiền trong thanh toán và sựvận động của hàng hóa là không có sự ăn khớp với nhau Đây là đặc điểm lớn nhất,nổi bật trong TTKDTM và hoàn toàn phù hợp với chức năng là phương tiện thanhtoán của tiền tệ Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là sự tách rời giữa tiền và hànggây ra sự chậm tr , gian lận trong thanh toán mà phải hạn chế đến mức thấp nhấtmọi rắc rối có thể xảy ra trong thanh toán

Thứ hai, trong TTKDTM, vật môi giới là tiền mặt không hiện diện theo kiểuHàng - Tiền - Hàng mà ch xuất hiện dưới hình thức tiền ghi sổ hay c n gọi là tiền

tệ kế toán và được ghi chép trên các chứng từ hay sổ sách kế toán Đây là đặc điểmriêng của TTKDTM Với đặc điểm này, các bên tham gia thanh toán bắt buộc phải

Trang 16

mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại và phải có tiền trong tàikhoản thì mới có thể thực hiện thanh toán theo phương thức này Ngoài ra, do việc

mở tài khoản và thanh toán như trên mà các ngân hàng có thể thực hiện tốt công táckiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các giao dịch thanh toán hàng hóa dịch vụ di n

ra trong nền kinh tế

Thứ ba, trong thanh toán qua ngân hàng, NHNN và các NHTM, với vai tr làngười tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán, đều có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc phát triển hệ thống thanh toán của một quốc gia Ngân hàng được xem là

tổ chức trung gian không thể thiếu được trong TTKDTM vì ch có ngân hàng người quản lý tài khoản tiền gửi của các đơn vị mới được phép trích chuyển tàikhoản của các đơn vị và đây là một loại nghiệp vụ đặc thù của ngành ngân hàng.Như vậy, ngân hàng đóng vai tr là trung tâm thanh toán và quyết định sự thànhcông của toàn bộ quá trình thanh toán cho xã hội

u

Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (ChươngIV) và sau đó là Quyết định số 30/2006/QĐ-NHNN ngày 11/7/2006 ban hành Quy chếcung ứng và sử dụng séc đã nêu rất rõ những quy định về séc Một số quy định cơbản về séc:

- Trước khi séc trắng được in và cung ứng để sử dụng, các tổ chức cung ứng séc(có tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước) phải đăng ký m u séc trắng tại Ngânhàng Nhà nước Các tổ chức cung ứng séc bán séc trắng cho khách hàng sử dụng,

Trang 17

theo đúng m u séc đã được duyệt và ch bán séc cho khách hàng nào có mở tàikhoản tại đơn vị mình Các tổ chức cung ứng séc bán séc trắng cho khách hàng sửdụng, theo đúng m u séc đã được duyệt và ch bán séc cho khách hàng nào có mởtài khoản tại đơn vị mình.

- Tất cả các tờ séc đều do ngân hàng Nhà nước thiết kế m u thống nhất, những yếu tốtrên tờ séc phải được in hoặc ghi rõ ràng bằng bút mực hoặc bút bi, không viếtbằng bút chì hoặc các loại mực đ , không sửa chữa tẩy xóa Chữ viết trên séc làTiếng Việt trường hợp séc có yếu tố nước ngoài thì séc có thể sử dụng tiếng nướcngoài theo th a thuận của các bên

- Khi phát hành séc, số tiền ghi bằng số và bằng chữ trên séc phải khớp nhau Nếu

số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì séc không có giá trị thanhtoán Khi viết số tiền bằng số trên séc, sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷphải đặt dấu chấm và ghi chữ số sau số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy sau chữ sốhàng đơn vị C n khi viết số tiền bằng chữ, chữ cái đầu tiên phải viết hoa và sát đầu

d ng đầu tiên, không viết cách d ng, cách quãng giữa các chữ, không được viếtthêm chữ (khác d ng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên séc

- Các chủ thể tham gia thanh toán séc:

+ Người phát hành séc: là người ký phát hành séc để thanh toán cho ngườihưởng séc Người phát hành có thể là chủ tài khoản hoặc người được chủtài khoản ủy quyền

+ Người thụ hưởng séc: là người sở hữu số tiền ghi trên séc, người thụhưởng séc được ghi rõ họ tên trên tờ séc (nếu là séc ký danh) hoặc làngười cầm séc (nếu là séc vô danh)

+ Người chuyển nhượng séc: là người chuyển nhượng quyền thụ hưởng séccủa mình cho người khác theo luật định

- Đơn vị thanh toán: là đơn vị giữ tài khoản tiền gửi của người ký phát séc, làngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, được phép trích tiềntrên trên tài khoản tiền gửi của người ký phát séc để thanh toán cho ngườithụ hưởng séc khi nhận được tờ séc

Trang 18

- Đơn vị thu hộ: là đơn vị được phép làm dịch vụ thanh toán tiến hành nhậncác tờ séc do người thụ hưởng nộp vào để thu hộ tiền cho người thụ hưởng.

- Các nội dung của séc:

+ Mặt trước séc có các nội dung: từ séc được in phía trên séc; số tiền xácđịnh; tên của người bị ký phát; tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với cánhân của người thụ hưởng được người ký phát ch định hoặc yêu cầuthanh toán séc theo lệnh của người thụ hưởng được ký phát ch định hoặcyêu cầu thanh toán séc cho người cầm giữ; địa điểm thanh toán; ngày kýphát; tên đối với tổ chức hoặc họ tên đối với cá nhân và chữ ký của người

ký phát séc

+ Một tờ séc đủ điều kiện thanh toán phải là tờ séc có đủ các điều kiện: tờséc có ghi đầy đủ các yếu tố và nội dung quy định; séc được nộp trongthời hạn hiệu lực thanh toán; séc không có lệnh đình ch thanh toán; chữ

ký và con dấu trên séc phải khớp đúng với m u đã đăng ký; số dư tàikhoản của chủ tài khoản đủ tiền để thanh toán; các chữ ký chuyểnnhượng đối với séc ký danh phải liên tục

+ Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là 30 ngày, kể từ ngày ký phát(không tính thời gian di n ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại kháchquan) Thời hạn hiệu lực của tờ séc là 06 tháng kể từ ngày ký phát

+ Người ký phát và người thụ hưởng phải thông báo ngay cho các bên liênquan khi bị mất séc, việc thông báo phải được thực hiện bằng văn bảnmới có giá trị pháp lý Căn cứ vào thông báo mất séc, các đơn vị thanhtoán cần ra lệnh đình ch thanh toán đối với tờ séc được thông báo và phảichịu bồi thường nếu để séc bị lợi dụng lấy tiền sau khi đã nhận thông báomất séc Trường hợp người ký phát hoặc người thụ hưởng thông báokhông kịp thời, hoặc thông báo sau khi tờ séc bị lợi dụng thì họ phải chịutrách nhiệm về các thiệt hại do mất séc Người bị ký phát có trách nhiệmlưu giữ thông tin về séc bị báo mất và thông báo bằng văn bản cho Trungtâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 19

+ Trường hợp séc phát hành quá số dư tài khoản tiền gửi và hạn mức thấuchi, chủ tài khoản sẽ bị xử lý theo quy định.

+ Nếu người thụ hưởng nộp séc không đúng thời hạn vì lý do khách quanhoặc đơn vị thu hộ không chuyển séc kịp thời thì cần lập giấy xác nhận

do bất khả kháng có xác nhận của địa phương để duy trì hiệu lực thanhtoán của tờ séc đó

+ Đơn vị thanh toán được quyền từ chối và trả séc lại cho đơn vị thu hộhoặc người thụ hưởng nếu tờ séc không đủ điều kiện thanh toán Khi từchối thanh toán, đơn vị thanh toán phải lập phiếu từ chối thanh toán gửicho người thụ hưởng biết

+ Khi bị từ chối thanh toán, người thụ hưởng có quyền khiếu nại bằng cáchlập đơn khiếu nại gửi cho người phát hành hoặc người chuyển nhượngséc Đơn khiếu nại phải được gửi kèm phiếu từ chối thanh toán

+ Người nhận đơn khiếu nại (người phát hành hoặc người chuyển nhượng)

có trách nhiệm trả lời đơn khiếu nại, nếu chấp nhận đơn khiếu nại thì phảithanh toán cho người thụ hưởng, đồng thời thu lại tờ séc và phiếu từ chối

để kết thúc trách nhiệm hoặc khiếu nại tiếp người chuyển nhượng trướcmình

+ Nếu đơn khiếu nại không được giải quyết thì người thụ hưởng có quyềnkhởi kiện trước t a đối với người phát hành hoặc người chuyển nhượng

Vụ kiện do tòa án giải quyết

+ Trường hợp séc bị từ chối vì quá hạn thì người thụ hưởng mất quyềnkhiếu nại Nhưng tờ séc v n có giá trị làm căn cứ để yêu cầu người pháthành thanh toán; nếu người phát hành không trả thì người thụ hưởngđược quyền khởi kiện trước t a

o

- Nếu căn cứ vào tính chất chuyển nhượng thì séc được chia làm hai loại:+ Séc ký danh: là séc ghi rõ họ tên, địa ch của cá nhân hoặc pháp nhân thụhưởng séc Loại séc này được chuyển nhượng theo luật bằng phương

Trang 20

pháp ký hậu chuyển nhượng Việc chuyển nhượng sẽ bị chấm dứt nếungười chuyển nhượng có ghi cụm từ “Không tiếp tục chuyển nhượng”.Việc chuyển nhượng phải ghi rõ họ tên, địa ch cá nhân hoặc tên, địa chpháp nhân được chuyển nhượng vào mặt sau của tờ séc Một tờ séc kýdanh nếu có ghi cụm từ: “Trả không theo lệnh…” thì tờ séc này khôngđược chuyển nhượng.

+ Séc vô danh: là loại séc không ghi tên cá nhân hoặc tên pháp nhân thụhưởng séc Trên tờ séc sẽ ghi: “Yêu cầu trả tiền cho người cầm séc” Loạiséc này được chuyển nhượng tự do tức là bằng cách trao tay

- Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng thì séc được chia làm hai loại sau:

+ Séc chuyển khoản: là loại séc ch được dùng để thanh toán theo lốichuyển khoản bằng cách ghi có vào các tài khoản liên quan Với loại sécnày, người ký phát cần ghi rõ cụm từ: “Trả vào tài khoản” Người thụhưởng séc ch được trả tiền bằng chuyển khoản chứ không nhận tiền mặtđược

+ Séc tiền mặt: là loại séc mà người thụ hưởng được quyền rút tiền mặt tạiđơn vị thanh toán, hoặc được thanh toán bằng chuyển khoản nếu trên tờséc không ghi cụm từ : “Trả vào tài khoản”

- Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm thanh toán thì séc được chia làm hai loại:+ Séc bảo chi: là loại séc được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả.Trường hợp người ký phát có đủ tiền để thanh toán séc và yêu cầu bảochi séc thì người bị ký phát có nghĩa vụ bảo chi séc bằng cách ghi cụmtừ: “bảo chi” và ký lên trên séc Người bị ký phát có nghĩa vụ giữ lại

số tiền đủ để thanh toán cho séc đã bảo chi khi séc đó được xuất trìnhtrong thời hạn xuất trình

+ Séc bảo lãnh: là loại séc được người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết vớingười nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hay một phần số tiền ghi trênséc khi người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy

đủ tờ séc Để bảo lãnh, người bảo lãnh ghi cụm từ “bảo lãnh”, số tiền bảo

Trang 21

lãnh, tên, địa ch , chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnhtrên tờ séc hoặc văn bản đính kèm Trường hợp bảo lãnh không ghi tênngười được bảo lãnh thì việc bảo lãnh được coi là bảo lãnh cho ngườiđược ký phát.

Ủy nhiệm thu là một thể thức thanh toán được tiến hành trên cơ sở giấy ủynhiệm thu và các chứng từ hóa đơn do người bán lập và chuyển đến NH để yêu cầuthu hộ từ người mua về tiền hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng, phù hợp vớinhững điều kiện thanh toán đã ghi trong hợp đồng kinh tế

u k k s dụ

Ủy nhiệm thu được áp dụng phổ biến trong mọi trường hợp với điều kiện haibên mua và bán phải thống nhất với nhau theo những điều khoản trong hợp đồngkinh tế và phải thông báo bằng văn bản cho NH về việc áp dụng thể thức ủy nhiệmthu để NH làm căn cứ tổ chức thực hiện thanh toán Ủy nhiệm thu được bên thụhưởng lập theo m u quy định, gồm 4 liên giống nhau kèm theo hóa đơn giao hànghoặc cung ứng dịch vụ Bên thụ hưởng phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định và kýtên, đóng dấu (đã đăng ký với NH phục vụ mình) lên tất cả các liên ủy nhiệm thu

Ủy nhiệm chi là lệnh chi do chủ tài khoản lập trên m u in sẵn để yêu cầu ngânhàng hoặc kho bạc nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoảncủa mình để trả cho người thụ hưởng về tiền hàng hóa, dịchvụ, hoặc chuyển vàomột tài khoản khác của mình

Trang 22

nhau Số tiền bằng số và bằng chữ trên ủy nhiệm chi phải khớp đúng với nhau Chữ

ký và con dấu được ký trên ủy nhiệm chi phải được đăng ký trước đó với ngân hàngnơi bên trả tiền mở tài khoản Ngày ghi trên ủy nhiệm chi không được tr và thườngcùng ngày so với ngày ủy nhiệm chi được gửi đến ngân hàng Khi ủy nhiệm chiđược gửi đến ngân hàng, tài khoản của bên trả tiền phải đủ số dư để ngân hàng thựchiện lệnh thanh toán

v t

Thẻ ngân hàng là một loại công cụ thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành

và bán cho các đơn vị và cá nhân, để họ sử dụng trong thanh toán tiền mua hànghóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay tại các máy rút tiền tựđộng (ATM)

o t

Thẻ ngân hàng có nhiều loại khác nhau nhưng nhìn chung ở Việt Nam có hailoại thẻ sau đây:

- Thẻ ghi nợ (debit card)

Thẻ ghi nợ được áp dụng rộng rãi cho mọi khách hàng với điều kiện khách hàngphải có số dư trong tài khoản tại ngân hàng (được hưởng lãi), khách hàng được sửdụng thẻ trong phạm vi số dư tài khoản của mình và hạn mức thanh toán tối đa dongân hàng quy định Thẻ ghi nợ bao gồm thẻ ghi nợ nội địa và thẻ ghi nợ quốc tế.Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ nội địa, cho phép chủ thẻtiếp cận trực tiếp tới tài khoản ngân hàng của mình từ máy rút tiền tự động để thựchiện nhiều giao dịch khác nhau như: xem số dư tài khoản, rút tiền, chuyển khoản,thanh toán phí dịch vụ, in sao kê tài khoản,… Hệ thống máy ATM hiện đại c n chophép chủ thẻ nộp tiền mặt vào tài khoản của mình ngay tại máy ATM mà khôngphải đến ngân hàng

- Thẻ tín dụng (credit card)

Thẻ tín dụng là loại thẻ cung cấp cho người sử dụng dịch vụ chi tiêu trước trảtiền sau Loại thẻ này áp dụng cho những khách hàng có đủ điều kiện được ngân

Trang 23

hàng phát hành thẻ cho vay vốn để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ Đối vớinhững khách hàng này, sau khi ký hợp đồng tín dụng với ngân hàng sẽ được cấpmột thẻ tín dụng với một hạn mức được ghi vào bộ nhớ của thẻ để thanh toán vớingười bán Chủ thẻ không nhất thiết phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng pháthành thẻ Sau khi sử dụng thẻ để thanh toán, chủ thẻ phải trả nợ gốc cho ngân hàngphát hành thẻ trong thời gian quy định, nếu tr hạn thì phải trả lãi cho ngân hàng.Thẻ tín dụng được các tổ chức tín dụng phát hành cho khách hàng dựa trên uytín và khả năng đảm bảo chi trả của mỗi khách hàng Khả năng đảm bảo chi trảđược xác định dựa trên việc tổng hợp nhiều yếu tố khác nhau như: thu nhập, chitiêu, nghề nghiệp, địa vị xã hội, nơi công tác… của khách hàng Do đó mỗi kháchhàng có những hạn mức tín dụng khác nhau Khi sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ xuấttrình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ đểthanh toán.

C c t qua t

- Ngân hàng phát hành thẻ: là ngân hàng thiết kế các tiêu chuẩn kỹ thuật, mật mã,

ký hiệu,… cho các loại thẻ thanh toán để đảm bảo độ an toàn trong quá trình sửdụng thẻ Ngân hàng phát hành thẻ cung cấp hoặc bán thẻ cho khách hàng và chịutrách nhiệm thanh toán số tiền mà khách hàng trả cho người bán bằng thẻ thanhtoán

- Người sử dụng thẻ (chủ thẻ): là các tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụngthẻ thanh toán và được ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận cho sử dụng thẻ Chủthẻ có thể phải trả phí cho ngân hàng phát hành thẻ (tùy từng loại thẻ)

- Đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ: là các tổ chức hoặc cá nhân đóng vai trò là ngườicung cấp hàng hóa, dịch vụ và chấp nhận cho người mua thanh toán bằng thẻ Đơn

vị chấp nhận thanh toán sẽ được ngân hàng phát hành thẻ trang bị một máychuyên dùng để kiểm tra, đọc thẻ và lập hóa đơn thanh toán nhằm đảm bảo thanhtoán kịp thời, chính xác và an toàn Đơn vị chấp nhận thẻ có thể phải trả phí chongân hàng phát hành thẻ

Trang 24

- Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ: bao gồm những ngân hàng được ngân hàng pháthành thẻ chấp nhận cho làm đại lý Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thực hiện việcthanh toán cho đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ khi đơn vị này nộp biên laithanh toán vào ngân hàng.

Ngân hàng điện tử là những dịch vụ ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệthông tin hiện đại Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng có thể truy cập

từ xa vào một ngân hàng nhằm nắm bắt thông tin có liên quan đến hoạt động ngânhàng, thực hiện các giao dịch với ngân hàng thông qua phương tiện thông tin hiệnđại mà không cần đến quầy giao dịch trực tiếp với ngân hàng

Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin,các dịch vụ ngân hàng điện tử ra đời càng nhiều, càng đa dạng và cung cấp khánhiều tiện ích cho các doanh nghiệp và cá nhân trong cả nước Có nhiều hình thứcthanh toán qua dịch vụ ngân hàng điện tử phổ biến như:

Internet banking

Dịch vụ Internet banking giúp khách hàng chuyển tiền trên mạng thông qua cáctài khoản của mình cũng như kiểm soát hoạt động của các tài khoản này Để thamgia, khách hàng phải đăng ký dịch vụ này với ngân hàng và được ngân hàng cấpmật mã, sau đó khách hàng dùng mật mã này truy cập vào website của ngân hàng vàthực hiện các giao dịch tài chính, truy cập thông tin cần thiết, hoặc thực hiện muahàng và thanh toán với ngân hàng

Mobile banking

Với dịch vụ này, khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản; liệt kê giao dịch;nhận thông báo số dư, tỷ giá và lãi suất tự động; thanh toán hóa đơn tiền điện, nước,điện thoại, internet và nạp tiền vào điện thoại di động Khách hàng sử dụng dịch vụnày qua máy điện thoại di động

E-banking

Trang 25

Khách hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch tại nhà hoặc văn ph ng làmviệc của mình mà không cần đến ngân hàng Khách hàng sử dụng dịch vụ này vớiđiều kiện máy tính phải được cài đặt chương trình của ngân hàng kết nối.

Với sự phát triển của thương mại điện tử, các dịch vụ ngân hàng điện tử ngàycàng đa dạng và th a mãn càng nhiều nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnhrất nhiều những lợi ích mang lại cũng tồn tại nhiều rủi ro trên phạm vi toàn cầu Cácngân hàng cần có hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với những rủi ro và kinhphí để đầu tư vào hệ thống bảo mật rất tốn kém

Nam

Hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán ảnh hưởng đáng kể đến hoạt độngthanh toán qua ngân hàng Nền tảng pháp lý phù hợp, đúng hướng sẽ tạo cơ hội vàthách thức cho hệ thống thanh toán ngân hàng phát triển Ngược lại, nền tảng pháp

lý bất cập và chưa phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế sẽ là nguyên nhân kìmhãm sự phát của hệ thống thanh toán

Ngày 19/11/2005, Luật giao dịch điện tử đã được Quốc hội thông qua, đây làmột bước tiến đột phá của Việt Nam trong ứng dụng công nghệ thông tin, để pháttriển kinh tế xã hội Sau đó, hàng loạt các văn bản về giao dịch điện tử, thanh toánqua ngân hàng, đặc biệt là Đề án “Thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-

2010 và định hướng đến năm 2020” và nhiều văn bản liên quan, được ban hành Tất

cả tạo nên một nền tảng hành lang pháp lý cho các nghiệp vụ, dịch vụ ngân hànghiện đại, tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia sâu rộng vào các hoạt động thươngmại điện tử, cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các chủ thể tham gia kinh doanhtrực tuyến trên mạng trong phạm vi toàn xã hội Hiện nay, với tốc độ phát triểnmạnh mẽ về công nghệ thông tin và sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm dịch vụngân hàng, hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến lĩnh vực thanh toán cần được

ch nh sửa, thay thế để có thể phù hợp với thông lệ quốc tế và nhu cầu của người sửdụng dịch vụ thanh toán Nền tảng pháp lý cần được hoàn ch nh hơn để bao hàm cả

Trang 26

các loại hình tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không phải ngân hàng, các tổchức công nghệ thông tin cung ứng những sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ cho các ngânhàng, các tổ chức làm dịch vụ thanh toán, chẳng hạn như những công ty cung cấpgiải pháp công nghệ qua mạng Internet, các công ty kinh doanh dịch vụ thẻ, các tổchức chuyên làm dịch vụ thanh toán bù trừ,…

độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế Nếu nền kinh tế không lành mạnh với nhiềuhoạt động buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại, tham nhũng,… thì mặc dùluồng luân chuyển tiền tệ phục vụ các hoạt động này rất lớn nhưng TTKDTMkhông phải là phương tiện thanh toán được lựa chọn, xuất phát từ nhu cầu che dấunguồn gốc giao dịch và danh tính của đối tượng tham gia

Hiện nay, công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí cực mạnhtrong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình các ngân hàng luôncoi trọng cải tiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thống thanh toán của mình.Nhiều năm trước đây, cơ sở vật chất và công nghệ của nhiều NHTM còn nhiều yếukém do không có nhiều vốn để đầu tư trang bị máy móc thiết bị và công nghệ nêncông tác thanh toán qua ngân hàng thường chậm tr , ảnh hưởng đến chu chuyển vốncủa nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp, cá nhân nói riêng, vì vậy họ lựachọn phương thức thanh toán bằng tiền mặt Những năm gần đây, công nghệ thôngtin phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng vào việc phát triển các dịch vụ ngân hàng

Trang 27

hiện đại và hệ thống thanh toán Nhờ đó, quy trình thanh toán di n ra nhanh hơn và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt phát triển.

Khoa học công nghệ càng phát triển thì yếu tố con người không mất đi vai trcủa mình mà ngược lại ngày càng đóng vai tr quan trọng hơn Công nghệ cao chophép giảm số lượng cán bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nhưng đòi h i rấtcao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công tác của mỗi cán bộ Khoa học công nghệcao càng được đưa vào ứng dụng thì các vấn đề nảy sinh trong quá trình hoạt độngcàng phức tạp và hậu quả của những sai sót càng lớn đ i h i phải có sự can thiệpmột cách sáng tạo và linh hoạt của con người Sự kết hợp giữa con người và khoahọc công nghệ hiện đại là điều kiện quan trọng để ngân hàng hoạt động hiệu quả, từ

đó hoạt động thanh toán qua ngân hàng phát triển mạnh hơn

Sau đổi mới ngành ngân hàng, toàn bộ những yêu cầu quản lý tiền mặt ápdụng trước đó được loại b và tiền mặt được sử dụng trong thanh toan khônghạn chế về đối tượng và phạm vi sử dụng Vì vậy, tiền mặt đã trở thanh mộtcông cụ rất được ưa chuộng trong thanh toán và từ lâu đã trở thành thói quenkhó thay đổi của người tiêu dùng và nhiều doanh nghiệp Thói quen sử dụngtiền mặt trong thanh toán hiện nay là lực cản lớn trong việc phát triểnTTKDTM Bên cạnh đó, việc đánh thuế quá cao, sự lo lắng rủi ro, phí ngânhàng cao hoặc trình độ dân trí thấp cũng sinh ra tâm lý ngại sử dụng các phươngthức TTKDTM

Hoạt động kinh doanh của các NHTM ảnh hưởng không nh đến TTKDTM củangân hàng Nếu hoạt động kinh doanh của các NHTM thuận lợi: huy động vốn hiệuquả, công tác thanh toán nhanh chóng, hoạt động cho vay đáp ứng được nhu cầunhiều khách hàng, các dịch vụ ngân hàng th a mãn nhu cầu càng nhiều kháchhàng,… thì số lượng và giá trị giao dịch qua ngân hàng càng tăng, từ đó TTKDTMcàng phát triển

Trang 28

1.7 inh nghi m v phát triển TTKDTM từ một s n ớc tr n thế giới v b

i học cho các ngân h ng i t am

Mỹ là nơi sinh ra thẻ và là nơi phát triển nhất của các loại thẻ Máy ATM có mặtkhắp nơi và thẻ ghi nợ là phương thức thanh toán tiên phong tại những điểm bán lẻ.Séc cũng được sử dụng với giá trị thanh toán khá lớn Với vị thế là một cường quốcnổi tiếng thế giới về tốc độ và thế mạnh của khoa học công nghệ, Mỹ sử dụng thanhtoán điện tử trong hoạt động ngân hàng sớm nhất và khá thành công với nhiều dịch

vụ tiện ích của ngân hàng điện tử Các hoạt động thanh toán điện tử hầu hết có liênkết giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức công nghệ thông tin đóng vai trcung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán điện tử

Từ lâu, séc là một trong những phương tiện thanh toán mạnh nhất ở các nướcphát triển Châu u Dựa trên công ước thế giới về Séc năm 1933, các nước đềuban hành Luật Séc Để việc sử dụng séc được nhanh chóng, thuận tiện không chtrong cùng địa phương và cùng tổ chức phát hành séc, các nước đều có Trungtâm xử lý thanh toán bù trừ séc do Ngân hàng Trung ương hoặc Hiệp hội Ngânhàng quản lý, nhờ vậy séc là phương tiện thanh toán được sử dụng phổ biến.Hiện nay, bên cạnh séc thì thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, thanh toán điện tử vàcác phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác đang được sử dụng ngàycàng nhiều Thụy Điển là một nước phát triển ở Châu u có lịch sử lâu đời, hoạtđộng ngân hàng đã trải qua nhiều lần cải cách và đã có một hệ thống thanh toántiên tiến, gồm: hệ thống thanh toán tổng tức thời (RIX), hệ thống thanh toán giátrị thấp Bankgiro (BGC), hệ thống thanh toán thẻ (CEKAB), hệ thống bù trừ vàlưu ký chứng khoán (VPC) Để làm tốt và thúc đẩy hoạt động TTKDTM, ThụyĐiển đã mạnh dạn thay đổi phương thức thanh toán truyền thống và áp dụng cácphương thức thanh toán mới khi mà nền tảng công nghệ đã cho phép, đào tạođội ngũ cán bộ ngân hàng, đổi mới cơ cấu tổ chức bộ máy, tạo ra thói quenTTKDTM cho người dân và các thành phần kinh tế - xã hội Theo Tiến sĩ Nguy

n Đại Lai: “Thụy Điển là một trường hợp rất hay Cuộc

Trang 29

cách mạng về TTKDTM ở quốc gia này mới bắt đầu từ 1999, và kể từ sau năm

2000, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán của Thụy Điển ch c n 0,7%,một con số đáng khâm phục nếu biết rằng trước 1999 tỷ lệ đó là trên 17%”

Tại Trung Quốc, trong những năm gần đây, các phương tiện TTKDTM duy trìmức tăng trưởng và ngày càng đóng vai tr quan trọng trong việc thay thế tiền mặt.Trong năm 2009, khoảng 21.414 triệu giao dịch thanh toán đã được thực hiện bằngcác phương tiện TTKDTM (16,85% so với năm 2008), với tổng giá trị giao dịch đạt715,75 nghìn tỷ nhân dân tệ (tăng 13,07% so với năm 2008) Trong số các hình thứcthanh toán bằng giấy tờ có giá thì séc v n là phương tiện thanh toán phổ biến nhất,chiếm 97,51% về khối lượng và 92,15% về giá trị giao dịch trong tổng số cácphương tiện thanh toán bằng giấy tờ có giá

Năm 2009, Trung Quốc có khoảng 848 triệu giao dịch thanh toán bằng hình thứcchuyển khoản, ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi với tổng giá trị là 279,73 nghìn tỷnhân dân tệ, tăng 9,45% về số lượng và 9,92% về giá trị giao dịch so với năm 2008

Về thanh toán điện tử, Trung Quốc đã duy trì đà tăng trưởng mạnh, hỗ trợ tích cựccho sự phát triển của thương mại điện tử Trong năm 2009, tổng giao dịch quainternet, điện thoại cố định và điện thoại di động đạt 5.567 triệu giao dịch với tổnggiá trị giao dịch là 357,45 nghìn tỷ nhân dân tệ, tăng tương ứng 91,21% và 33,16%

so với năm 2008 Về thanh toán thẻ, số lượng và giá trị giao dịch của thẻ ngân hàngphát triển khá nhanh và đã đi vào cuộc sống của người dân Cuối năm 2009, tổng sốlượng thẻ ngân hàng ở Trung Quốc được phát hành là 2,066 tỷ thẻ với khối lượng

và giá trị giao dịch bằng thẻ ngân hàng là 53.948.500 giao dịch và 454.771 triệunhân dân tệ

Để đẩy mạnh việc phát triển TTKDTM, Trung Quốc đã áp dụng đồng bộ nhiềubiện pháp: biện pháp hành chính bắt buộc trong quan hệ thanh toán đối với chi tiêungân sách, biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa các bộ ngành liên quan mà nhất là BộCông an trong việc đảm bảo an toàn cho các phương tiện TTKDTM, thiết lập hệthống thanh toán an toàn và hiệu quả gồm 3 cấp (NHTW, NHTM, các tổ chức phi

Trang 30

tài chính) với sự tăng cường giám sát và quản lý của NHTW, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và hạ tầng từ thành thị đến nông thôn cho hoạt động thanh toán,…

Hiện nay, hệ thống thanh toán của Trung Quốc là một hệ thống đồng bộ gồm: hệthống thanh toán giá trị cao (HVPS), hệ thống thanh toán điện tử giá trị thấp theo lô(BEPS), hệ thống thanh toán séc (CIS), hệ thống thanh toán bù trừ tự động (ACH),

hệ thống thanh toán nội bộ của các NHTM, hệ thống thanh toán bù trừ thẻ liên ngânhàng (CUP), hệ thống thanh toán ngoại tệ trong nước (CDFCPS) NHTW của TrungQuốc c n đang tiến hành thúc đẩy sự phát triển của hệ thống tài khoản tập trung(ACS) và hệ thống trái phiếu trung ương dùng chung (CBGS) Đối với các doanhnghiệp, Trung Quốc quy định rõ giao dịch thanh toán trên 1.000 nhân dân tệ phải sửdụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

i t am

Từ sự thành công về thanh toán không dùng tiền mặt của một số nước trên thếgiới, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng Việt Nam nhưsau:

- Đối với NHNN:

+ Cần thiết lập và hoàn thiện các quy chế, luật lệ liên quan đến sự pháttriển của hệ thống thanh toán, đảm bảo sự tuân thủ, sự vận hành antoàn và hiệu quả của hệ thống thanh toán

+ Cần cải tiến hệ thống thanh toán từ kinh nghiệm các nước trên thế giớinhư Trung Quốc, Thụy Điển Để phát triển hệ thống thanh toán, NHNNcần phối hợp với các NHTM và các Bộ, ngành liên quan xây dựng lộtrình và bước đi phù hợp với điều kiện của Việt Nam

+ Cần đẩy mạnh vai tr giám sát, quản lý hệ thống thanh toán và các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán Sự giám sát hợp lý của NHNN đốivới hệ thống thanh toán góp phần bảo vệ sự an toàn và ổn định trongquá trình vận hành hệ thống thanh toán và tăng cường l ng tin củangười sử dụng đối với hệ thống thanh toán

Trang 31

- Đối với các NHTM:

+ Cần tập trung đầu tư công nghệ cao cho lĩnh vực thanh toán qua ngânhàng, phát triển hạ tầng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệtchú trọng lĩnh vực thanh toán điện tử

+ Cần đào tạo đội ngũ cán bộ làm việc trong khâu thanh toán trở thành độingũ cán bộ có năng lực và trình độ chuyên môn vững

+ Cần chú trọng chính sách an toàn bảo mật hệ thống công nghệ ngân hàng.Các NHTM cần phối hợp với NHNN và Bộ Công an trong việc đảm bảo

an toàn cho các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

+ Cần có sự liên kết giữa các NHTM và các tổ chức công nghệ thông tincung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán điện tử

+ Cần chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá các phương tiện và dịch

vụ thanh toán qua ngân hàng rộng rãi đến công chúng nhằm nâng cao ýthức và sự tự giác của người dân về việc sử dụng các phương thức thanhtoán không dùng tiền mặt

Trang 32

Các phương thức TTKDTM của ngân hàng thương mại hiện nay bao gồm séc,

ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tử Chương 1cũng nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TTKDTM: hành lang pháp lý,môi trường kinh tế vĩ mô, khoa học công nghệ, yếu tố con người, yếu tố tâm lý vàhoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Ngoài ra, bằng việc nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TTKDTM một số nướctrên thế giới, ta có thể rút ra những bài học quý giá cho các ngân hàng Việt Nam

Trang 33

CHƯƠNG 2 – THANH TOÁN KHÔNG Ủ

HÀNG E

Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương thành phố Hồ Chí Minh được thành lậptheo quyết định số 951/NH-QĐ của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam vào ngày1/11/1976 Trải qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank TP.HCM

đã có những đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xãhội của thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung

Từ ngày đầu thành lập, tổng số cán bộ nhân viên của chi nhánh là 338 người.Vietcombank TP.HCM là một chi nhánh có những hoạt động rất đa dạng với mộtkhối lượng lớn nhất trong cả nước về thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ ngoại tệkiều hối và các giao dịch đối ngoại khác tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các

t nh phía Nam, chi nhánh đã thực hiện tốt vai tr của mình trong suốt thời kỳ tậptrung bao cấp Do tác động phức tạp của nền kinh tế thị trường, sự thiếu đồng bộtrong đổi mới nên giai đoạn đầu của thời kỳ 1996- 2000, cũng như hệ thống ngânhàng Việt Nam nói chung, Vietcombank TP.HCM đã rơi vào tình trạng thoái trào vì

số lượng tài sản thất thoát qua các vụ án kinh tế và nợ quá hạn không có khả năngthu hồi tăng cao, lên đến 1.200 tỷ đồng Trước bối cảnh khó khăn, tư tưởng của lãnhđạo Vietcombank v n vững vàng, kiên quyết bằng mọi giá ổn định tình hình vàkhắc phục khó khăn Bằng nhiều chính sách kết hợp nhằm ổn định tư tưởng và mởrộng hoạt động kinh doanh, Vietcombank TP.HCM đã từng bước lấy lại đà tăngtrưởng, tạo được thu nhập cao Nợ tồn đọng đã được xử lý Kết quả hoạt động kinhdoanh của Vietcombank TP.HCM đã khẳng định một sức mạnh mới về nguồn vốn,

về tín dụng cùng các lĩnh vực hoạt động truyền thống về ngoại hối, thanh toán quốc

tế Quy mô hoạt động của chi nhánh không ngừng mở rộng Chất lượng tài sản có

và các dịch vụ được nâng cao, ngày càng được chuẩn hóa, đa dạng hóa Phong cách

Trang 34

phục vụ thay đổi và tạo niềm tin nơi khách hàng Đến nay, Vietcombank TP.HCM

có tất cả 46 ph ng ban trong đó có 20 ph ng giao dịch với tổng số cán bộ nhân viên

đã lên đến hơn 1.000 người

Tóm lại, sau hơn 35 năm thành lập và phát triển, Vietcombank TP.HCM ngàynay đã trở thành một NHTM thực sự hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường,vận hành theo các quy định của pháp luật hiện hành về NHTM ở Việt Nam.Vietcombank TP.HCM luôn phát huy vai tr đi đầu trong việc góp phần thực thi cácchủ trương, giải pháp thuộc chính sách tiền tệ của Nhà nước, góp phần tích cựctrong việc thực hiện thành công những nội dung cơ bản của chương trình đổi mới -tái cơ cấu của cả hệ thống Vietcombank theo đúng sự ch đạo của Chính phủ vàNHNN Việt Nam Vietcombank TP.HCM đạt được sự tăng trưởng cao nhưng v n

bám sát mục tiêu nâng cao chất lượng và phương châm hoạt động kinh doanh an

toàn, hiệu quả, phát triển bền vững và hội nhập của hệ thống Vietcombank.

Vietcombank TP.HCM vinh dự đón nhận nhiều huân chương và phần thưởng caoquý do Nhà nước trao tặng

Giai đoạn 2010-2012, những biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước đãtác động không nh đến hệ thống ngân hàng Việt Nam Vietcombank TP.HCM phảiđối phó với nhiều khó khăn và thách thức Năm 2010 là sau 2 năm kể từ lúc đánhdấu bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển ngân hàng với việc Vietcombankchính thức chuyển mình trở thành ngân hàng thương mại cổ phần với vốn điều lệ vàtổng tích sản lớn nhất Việt Nam

Bả 2.1: ột s o t ộ c ủ u và k t quả k doa của

Trang 36

giảm 28,72%, doanh số kinh doanh ngoại tệ giảm 32,55% và thu lãi r ng giảmmạnh 63% so với cuối năm 2010, kết quả là lợi nhuận giảm 13,79% Bước sangnăm 2012, đây là năm đánh dấu sự thành công của Viecombank cũng nhưVietcombank TP.HCM trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh chuyển từ mộtngân hàng bán buôn thành một ngân hàng đa năng trên cơ sở vừa củng cố, giữ vững

vị thế của ngân hàng bán buôn đồng thời phát huy lợi thế đẩy mạnh hoạt động bán

lẻ bằng cách đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ tiện ích cao Năm 2012, hầu hết các

ch tiêu kinh doanh đều tăng so với năm 2011, cụ thể là: vốn huy động tăng 13,94%,

dư nợ tín dụng tăng 13,27%, doanh số thanh toán quốc tế tăng 20,9%, doanh số kinhdoanh ngoại tệ tăng 17,24%,việc đa dạng hóa các sản phẩm bán lẻ tiện ích cao cũnggiúp thu dịch vụ r ng tăng 57,5% Kết quả là lợi nhuận năm 2012 tăng 83,16% sovới năm 2011

Bả 2.2: So s t p ầ của Vietcombank TP.HCM v Vietcombank

Trang 37

đầu toàn hệ thống, vị thế của Vietcombank TP.HCM v n tiếp tục được duy trì Hoạtđộng của Vietcombank TP.HCM có vai tr quan trọng quyết định sự tăng trưởngcủa hệ thống Vietcombank nói chung Hiện nay, trên địa bàn TP.HCM, việc cạnhtranh gay gắt đang di n ra trong hệ thống các NHTM Các ngân hàng TMCP, ngânhàng liên doanh trong nước đang đẩy mạnh mảng kinh doanh dịch vụ bán lẻ và họ

đã chinh phục thị trường bởi chất lượng dịch vụ hơn hẳn các ngân hàng thương mạiNhà nước Mặt khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cũng đang đượcđối xử bình đẳng với các ngân hàng nội theo lộ trình gia nhập WTO Họ mangnguồn vốn đầu tư lớn, công nghệ ngân hàng hiện đại, thương hiệu mạnh, những sảnphẩm và dịch vụ mới tiện ích vào thị trường nội địa Tất cả những đối thủ này làthách thức rất lớn đối với Vietcombank TP.HCM, do đó chi nhánh cần phải nỗ lựcrất nhiều nhằm duy trì các mảng hoạt động kinh doanh truyền thống như tín dụng,thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ đồng thời tăng cường đẩy mạnh hoạt độngbán lẻ, hoạt động theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả Với vai tr đầutàu trong toàn hệ thống Vietcombank, nhiệm vụ cao cả của Vietcombank TP.HCM

là góp phần đưa hệ thống Vietcombank tiếp tục phát triển theo chiến lược tập đoàntài chính đa năng, khẳng định vị thế trên thị trường kinh doanh ngân hàng

Trên cơ sở tham mưu của NHNN, Chính phủ đã ban hành và từng bước củng cốkhuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán nói chung trong nền kinh tế cũng nhưhoạt động TTKDTM qua ngân hàng, nhằm phát triển một nền kinh tế ổn định, vữngchắc

- Năm 1997, Quốc hội đã ban hành Luật NHNN và Luật các tổ chứctín dụng, trong

đó có đề cập đến vấn đề thanh toán qua ngân hàng

- Ngày 19/10/1999, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 371/QĐ-NHNN vềquy chế phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng

- Ngày 20/9/2001, Chính phủ ban hành Nghị định 64/2001/NĐ-CP về hoạt độngthanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 38

- Ngày 26/3/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định NHNN về quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán Tiếp đó, ngày 1/4/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định235/2002/QĐ-NHNN về việc chấm dứt phát hành Ngân phiếu thanh toán Ngày8/10/2002, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 1092/2002/QĐ-NHNN quyđịnh thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

226/2002/QĐ Ngày 10/12/2003, Chính phủ ban hành Nghị định 159/2003/NĐ226/2002/QĐ CPvề cung ứng

và sử dụng Séc Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2004 Tiếp theo

đó, Thông tư 05 hướng d n thực hiện Nghị định này

- Ngày 29/11/2005, Quốc hội phê duyệt Luật giao dịch điện tử số51/2005/QH11.Sau khi Luật giao dịch điện tử được phê duyệt, Chính phủ đã ban hành các văn bảnhướng d n về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng, tài chính, lĩnh vựcthương mại,… Cùng ngày 29/11/2005, Quốc hội ban hành Luật các công cụchuyển nhượng số 49/2005/QH11 quy định về các công cụ chuyển nhượng, trong

đó quy định rất cụ thể về séc

- Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định 57/2006/NĐ-CP về thương mạiđiện tử Ngày 11/7/2006, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN kèm Quy chế cung ứng và sử dụng séc cho các tổ chức cung ứng và thamgia thanh toán séc cũng như các đơn vị và cá nhân sử dụng séc Đặc biệt ngày29/12/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 291/2006/QĐ-TTg phêduyệt đề án “Thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướngđến năm 2020” do NHNN phối hợp cùng các Bộ, ngành xây dựng Để triển khai Đề

án, ngày 28/12/2006, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2006/NĐ-CP quy địnhthanh toán bằng tiền mặt và NHNN đã ban hành Thông tư số 01/2007/TT-NHNNngày 7/3/2007 hướng d n thực hiện Điều 4 và Điều 7 của Nghị định 161

- Ngày 15/5/2007, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số20/2007/QĐ-NHNN vềQuy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻngân hàng Quyết định này thay thế Quyết định số 371/1999/QĐ-NHNN Ngày3/7/2007, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 32/2007/QĐ-NHNN quy định hạn

Trang 39

mức số dư đối với thẻ trả trước vô danh Về lĩnh vực trả lương qua tài khoản cánhân, ngày 24/8/2007, Thủ tướng Chính Phủ ban hành ch thị số 20/2007/CT-TTg

về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhànước Ngày 11/10/2007, NHNN ban hành ch thị 05/2007/CT-NHNN về việc triểnkhai ch thị 20/2007/CT-TTg

- Ngày 16/6/2010, Quốc hội ban hành Luật NHNN số 46/2010/QH12 và Luật các

Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Ngày 9/11/2010, NHNN đã ban hànhThông tư 23/2010/TT-NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng hệthống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

- Ngày 17/6/2011, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 85/2011/TTBTC hướng d nquy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách Nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước,Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại Thông tư164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu chibằng tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

- Cũng trong năm 2011, đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt theo

kế hoạch và lộ trình cụ thể triển khai thực hiện Quyết định số 2453/QĐ-TTgngày 27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015

- NHNN cũng đã nghiên cứu, xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định số101/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về TTKDTM Nghị định này có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 26/3/2013 và thay thế cho Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/9/2001của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanhtoán

- Để tạo thuận lợi cho việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ngân hàng,Ngày 28/12/2012, Thống đốc NHNN đã ký ban hành Thông tư số 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa và Thông tư số 36/2012/TT-NHNN quy định về trang bị, quản lý, vận hành và đảm bảo an toàn hoạt độngcủa máy giao dịch tự động nhằm thực hiện song hành đồng bộ với Thông tư 35 từngày 01/03/2013

Trang 40

- Ðồng thời NHNN đang tiếp tục khẩn trương ch nh sửa và hoàn thiện các thông

tư hướng d n thực hiện các nội dung cơ bản của Nghị định 101 về mở và sử dụngtài khoản, về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và về hoạt động cung ứngdịch vụ trung gian thanh toán

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đang dự thảo Thông tư hướng d n về hoạt độngcung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của các tổ chức không phải là ngân hàng,

dự thảo Thông tư quy định về Mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dự thảoThông tư để hướng d n việc thực hiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đãđược quy định tại Điều 14 Nghị định 101/2012/NĐ-CP Dự thảo Thông tư quy địnhmức thu phí dịch vụ thanh toán qua các TCCUDVTT thay thế cho Quyết định số50/2007/QÐ-NHNN ngày 28/12/2007 của Thống đốc NHNN ban hành mức thu phídịch vụ thanh toán qua các TCCUDVTT

- Bên cạnh việc khẩn trương xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện các thông

tư hướng d n Nghị định 101 như đã nêu trên, trong quí 3/2013, NHNN cũngđang gấp rút ch nh sửa và hoàn thiện Dự thảo Nghị định về Thanh toán bằngtiền mặt thay thế cho Nghị định số 161/2006/NÐ-CP ngày 28/12/2006 củaChính phủ quy định về Thanh toán bằng tiền mặt để trình Chính phủ ban hànhtrong năm 2013 NHNN c n dự kiến ban hành Thông tư qui định về cấp, thu hồigiấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cho các tổ chứcphi ngân hàng

- Nhìn chung, với chức năng đầu mối tham mưu của NHNN, Chính phủ đã khôngngừng tạo dựng và củng cố cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán, đáp ứng đượcyêu cầu phát triển của nền kinh tế nói chung và hoạt động thanh toán qua ngân hàngnói riêng, tạo điều kiện cho các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện côngtác thanh toán tới công chúng được nhanh chóng,an toàn và thuận tiện Từ đó, cácNHTM chủ động cung ứng ra thị trường những sản phẩm, phương tiện và dịch vụthanh toán phong phú, hiện đại, góp phần đẩy mạnh phát triển công tác thanhtoán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, phù hợp với xu thế phát triển của thế giớithời kỳ hội nhập

Ngày đăng: 12/10/2022, 00:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2. bộ v tình hình h ot động của ietcomban 1 -2012 - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
2.1.2. bộ v tình hình h ot động của ietcomban 1 -2012 (Trang 34)
Tình hình sử dụng séc chuyển khoản qua các năm 2010-2012 có sự giảm sút cả về số lượng giao dịch và doanh số, nguyên nhân của tình trạng này là do: - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
nh hình sử dụng séc chuyển khoản qua các năm 2010-2012 có sự giảm sút cả về số lượng giao dịch và doanh số, nguyên nhân của tình trạng này là do: (Trang 44)
Tình hình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM tăng khá nhanh qua các năm 2010-2012 về cả số lượng giao dịch  và  doanh  số;  đặc  biệt,  trong  năm  2012  tổng  số  giao  dịch  ủy  nhiệm  chi  là 1.830.720 giao dịch, - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
nh hình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của khách hàng cá nhân tại Vietcombank TP.HCM tăng khá nhanh qua các năm 2010-2012 về cả số lượng giao dịch và doanh số; đặc biệt, trong năm 2012 tổng số giao dịch ủy nhiệm chi là 1.830.720 giao dịch, (Trang 46)
(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động thẻ của Vietcombank TP.HCM các năm 2010- 2010-2012) - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
gu ồn: Báo cáo tình hình hoạt động thẻ của Vietcombank TP.HCM các năm 2010- 2010-2012) (Trang 48)
2.5.1. hình ngh in cứu v thang đo - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
2.5.1. hình ngh in cứu v thang đo (Trang 58)
ình 1 hình ngh in cứu - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
nh 1 hình ngh in cứu (Trang 60)
44 TSHH Tài sản hữu hình 45DTCĐộ tiếp cận - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
44 TSHH Tài sản hữu hình 45DTCĐộ tiếp cận (Trang 66)
II. CÁC YU TỐ ỘNG - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
II. CÁC YU TỐ ỘNG (Trang 90)
Xin chào anh/chị, xin cám ơn anh/chị đã đọc và trả lời bảng câu hi này. Tôi là học viên  cao  học  trường  Đại  học  kinh  tế,  những  thông  tin  anh/chị  sắp  cung  cấp  sẽ  là những thông tin rất hữu ích cho nghiên cứu của tôi để đề ra những biện pháp - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
in chào anh/chị, xin cám ơn anh/chị đã đọc và trả lời bảng câu hi này. Tôi là học viên cao học trường Đại học kinh tế, những thông tin anh/chị sắp cung cấp sẽ là những thông tin rất hữu ích cho nghiên cứu của tôi để đề ra những biện pháp (Trang 90)
Vi sản hu hình - Mở rộng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương chi nhánh tp  thành phố hồ chí minh
i sản hu hình (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w