- Cung thanh kho n Supply for liquidity : Là các kho n vốn làm tăng kh năng chi tr của ngân hàng, là ngu n cung cấp thanh kho n của ngân hàng hay nói cách khác là số tiền có sẵn hoặc có
Trang 2
 A Ă Ự
A Â H T Ơ M TAIPEI FUBON C NH T P Ố HỒ C MINH –
: 60340201
Ă
A :
Â
– ăm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Thân Thị Thu Thủy
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực
và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
TP H Ch Minh, ngày 27 tháng 12 năm 2013
Học viên Hoàng Thị B ch Liên
Trang 4MỤC LỤC T
L
M
D ữ D
D ồ
LỜI M Đ U 1
1.T nh cấp thiết của đề tài 1
2.M c tiêu nghiên cứu 2
3.ối tượng và Ph m vi nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5.Kết cấu luận văn 2
CH N G 1: C S L L U N V Q U N TR R I R O THANH HO N T I NGÂN HÀNG T H NG M I 4
1.1 Tổ qu ề ủ k ạ á â à ư ơ ạ 4
1.1.1Các vấn đề chung về thanh kho n 4
1.1.1.1.Khái niệm thanh kho n 4
1.1.1.2.Cung thanh kho n và c u thanh kho n 5
1.1.1.3.Tr ng thái thanh kho n 6
1.1.2 vấnCác đề chung về rủi ro thanh kho n 7
1.1.2.1.Khái niệm về rủi ro thanh kho n 7
1.1.2.2.Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh kho n 8
1.1.2.3.Tác đ ng của rủi ro thanh kho n đến ho t đ ng của ngân hàng thương m i 9
1.2 Tổ qu ề q u ủ k ạ á â à ươ ạ 10
1.2.1.Khái niệm về qu n trị rủi ro thanh kho n 10
1.2.2.Các nhân tố nh hưởng đến qu n trị rủi ro thanh kho n 11
1.2.3.Các nguyên tắc qu n trị rủi ro thanh kho n 12
1.2.4.N i dung qu n trị rủi ro thanh kho n: 14
1.2.3.1.Tổ chức qu n trị rủi ro thanh kho n: 14
1.2.3.2.Nhận biết rủi ro thanh kho n qua các dấu hiệu thị trường 16
Trang 51.2.3.4.Kiểm soát rủi ro thanh kho n 25
1.2.3.5.Tài trợ rủi ro thanh kho n 27
1.2.5 Vai tr của ho t đ ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i các ngân hàng thương m i
27 1.3 ề q u ủ k ạ á N â à T ươ ạ
à à k N â à T ư ơ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í M 28
1.3.1.Kinh nghiệm về q u n trị rủi ro thanh kho n t i các ngân hàng thương m i trên thế giới 28
1.3.1.1.Ngân hàng Deustche 28
1.3.1.2.Ngân Hàng Thương M i Cổ Ph n Châu 30
1.3.2 Bài học kinh nghiệm về qu n trị rủi ro thanh kho n cho Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh thành phố H Ch Minh 32
u ươ 1 33
CH N G 2: THỰC TR NG QU N TR R I RO THANH HO N T I NGÂN HÀNG TH NG M I TAIPEI FUBON CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 34
2.1 G u ề N â à ươ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í Minh 34
2.1.1.Giới thiệu về tập đoàn Tài ch nh Fubon 34
2.1.2.Giới thiệu về Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 35
2.1.2.1.Lịch sử hình thành và phát triển 35
2.1.2.2.Cơ cấu tổ chức 36
2.1.2.3.Các ho t đ ng kinh doanh chủ yếu 37
2.1.2.4.Kết qu ho t đ ng kinh doanh giai đo n 2010 - 2012 37
2.2 T ự ạ ủ k ạ N â à T ươ ạ T e Fu C
á T à ố Hồ C í M 40
2.3 T ự ạ qu ủ k ạ N â à T ư ơ ạ T e Fu C á T à ố Hồ C í M 44
Trang 62.3.1.Những quy định liên quan đến qu n trị rủi ro thanh kho n 44
2.3.1.1.Quy định của NHNN Việt Nam 44
2.3.1.2.Quy định của ngân hàng thương m i Taipei Fubon 45
2.3.2 Tổ chức qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 45
2.3.2.1.Cơ cấu tổ chức qu n trị 45
2.3.2.2.Gi i pháp qu n trị rủi ro thanh kho n 46
2.3.3 Thực tr ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 49
2.3.3.1.Mô hình qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 49
2.3.3.2.Chiến lược qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương M i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh 54
2.4 Đá á ự ạ qu ủ k ạ N â à T ươ ạ
T e Fu C á T à ố Hồ C í M 57
2.4.1.ánh giá thực t r ng qu n trị rủi ro thanh kho n 57
2.4.1.1.Kết qu đ t được 57
2.4.1.2.Những t n t i 58
2.4.1.3.Những nguyên nhân của t n t i 59
2.4.2.ánh giá thực t r ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM qua kết qu kh o sát 61
2.4.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 61
2.4.2.2.Thống kê mô t 62
2.4.2.3.Kết qu nghiên cứu 62
u ươ 2 66
CH N G 3: GI I PHÁP NÂNG CAO N NG LỰC QU N T R R I RO THANH HO N T I NGÂN HÀNG TH NG M I TAIPEI FUBON CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 67
3.1 Đ ư á ể ủ N â à T ươ ạ T e Fu C á
T à ố Hồ C í M 67
3.1.1.ịnh hướng phát triển 67
3.1.2.ịnh hướng chiến lược kinh doanh 68
Trang 73.2 G á â ự qu ủ k ạ N â à T ươ
ạ T e Fu C á T à ố H ồ C í M 70
3.2.1.Hoàn thiện cơ cấu tổ chức b máy qu n trị rủi ro thanh kho n 70
3.2.2.Xây dựng hệ thống ch nh sách qu n trị rủi ro thanh kho n vững chắc 71
3.2.3.Hoàn ch nh các công c qu n lý ph c v việc nhận biết, đo lường và theo dõi rủi ro thanh
kho n 72
3.2.4.Nâng cao chất lượng qu n trị rủi ro thanh kho n 74
3.2.5.Chú trọng cơ cấu qu n trị danh m c tài s n nợ và tài s n có 77
3.2.6.Thắt chặt ho t đ ng kiểm tra, giám sát 79
3.2.7.Nâng cao chất lượng đ i ng nhân sự ph hợp với yêu c u qu n trị rủi ro thanh kho n 79
3.2.8.Nâng cấp hệ thống cơ sở h t ng, công nghệ thông tin 80
3.2.9.Xây dựng thương hiệu, hình nh và danh tiếng Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon
t i Việt Nam 82
3.2.10 Chú trọng các h o t đ ng khác liên quan đến vấn đề qu n lý rủi ro thanh kho n 82
3.3 Cá á 84
3.3.1ối với H i sở ch nh Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon 84
3.3.2 vớiối Ngân hàng Nhà nước 85
u ươ 3 87
T LU N 88 TÀI LI U THAM H O
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VI T TẮT
Trang 9DANH MỤC B NG
B
ng 2.1: M t số ch tiêu tài ch nh cơ b n giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 37B
ng 2.2: Vốn điều lệ và hệ số an toàn vốn tối thiểu giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM
40 B ng 2.3: Các ch số thanh kho n từ H1 – H8 giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 41B
ng 2.4: Thang đáo h n tài s n và nợ giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 50B
ng 2.5: Các ch số về tr ng thái thanh kho n giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 51B
ng 2.6: Tài s n dự trữ thanh kho n và huy đ ng giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM
52 B ng 2.7: Tình hình ngu n vốn giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 54B
ng 2.8: Tình hình tài s n giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 55B
ng 2.9: Tr ng thái thanh kho n giai đo n 2010 - 2012 t i TFBHCM 56
Trang 10DANH MỤC H NH V ĐỒ TH
Biểu đ 2.1 Chênh lệch thu nhập - chi ph giai đo n 2010 - 2012 ph t i TFBHCM 39
Biểu đ 2.2 Cơ cấu lợi nhuận giai đo n 2010 - 2012 ph t i TFBHCM 39
Biểu đ 2.3 Khe hở thanh kho n giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 50
Biểu đ 2.4 Tr ng thái thanh kho n t ch l y giai đo n 2010 – 2012 t i TFBHCM 50
Biểu đ 2.5 Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài ch nh - ngân hàng 62
Biểu đ 2.6 ánh giá năng lực của đ i n g cán b qu n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM 63
Biểu đ 2.7 ánh giá ch nh sách qu n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM 63
Biểu đ 2.8 ánh giá cơ chế giám sát tuân thủ t i TFBHCM 64
Biểu đ 2.9 ánh giá ho t đ ng qu n lý t n d ng và công tác xử lý nợ xấu t i
TFBHCM 65
Biểu đ 2.10 ánh giá về hệ thống công nghệ thông tin và công tác dự báo t i
TFBHCM 65
Biểu đ 2.11 ánh giá hiệu qu q u n trị rủi ro thanh kho n t i TFBHCM 66
Trang 111 Tí ấ ủ ề à
LỜI M Đ U
Sự phát triển m nh m của thị trường tài ch nh mang đến cho các ngân hàng thương
m i nhiều cơ h i nhưng đi k m c ng không t rủi ro Và ch nh từ cu c khủng ho ng nợdưới chu n t i M thời gian qua, người ta nhận ra r ng dường như t i h u hết các ngânhàng trên thế giới, kể c các ngân hàng hàng đ u, RRTK đ không được quan tâmđúng mức, công tác qu n trị RRTK t i các ngân hàng là yếu k m Có thể vì nhữngtranh luận trong nhiều năm qua về rủi ro gi m giá, rủi ro vỡ nợ hay kh năng thanhtoán đ làm gi m s t sự chú ý vào lo i rủi ro này Những gì mà nền kinh tế thế giớinói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đ tr i qua đ nói lên r ng RRTK ch nh là
m t mối đe dọa nghiêm trọng đối với lĩnh vực tài ch nh, và rõ ràng r ng t nh thanhkho n có vai tr rất quan trọng đối với các thể nhân tham gia thị trường, các thịtrường và toàn b hệ thống tài ch nh
iều tối quan trọng trong ho t đ ng kinh doanh nói chung và ho t đ ng kinhdoanh ngân hàng nói riêng đó là không ph i chờ khủng ho ng x y ra r i mới xử lý
mà ph i làm tốt công tác chu n bị để duy trì lo i rủi ro này trong ph m vi có thể
qu n lý được Và việc đ m b o và qu n trị thanh kho n ngân hàng không ch lànhiệm v hỗ trợ ph a sau- thứ có thể dễ dàng giao phó, do có định hướng chiếnlược mà điều này c n được thực hiện từ ban qu n lý cấp cao
Từ những yêu c u cấp bách từ thực tiễn, m t lo t các ch nh sách, các quy chu n mớiđược ban hành nh m đổi mới và thắt chặt an toàn công tác qu n trị RRTK ở các ngânhàng trên toàn thế giới
Ở Việt Nam trong vài năm trở l i đây, c ng với khó khăn của nền kinh tế thế giới nóichung và trong nước nói riêng, hệ thống NHTM đ có vài thời điểm thực sự mất ổnđịnh do tình tr ng căng thẳng thanh kho n x y ra ở m t số ngân hàng vừa và nhỏ Là
m t chi nhánh ngân hàng nước ngoài ho t đ ng t i Việt Nam, NHTM Taipei Fubon ắthẳn c ng không tránh khỏi những nh hưởng Qu n trị RRTK là m t bài toán khó vànếu chủ quan, chậm trễ thì cái giá ph i tr có thể s rất đắt
Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc tìm hiểu cách tiếp cận hiện đ i trong qu n trịRRTK, ứng d ng nó để phân t ch ho t đ ng qu n trị RRTK ở NHTM Taipei FubonChi nhánh Thành phố H Ch Minh là c n thiết, qua đó góp ph n hoàn thiện vànâng cao chất lượng qu n trị RRTK trong ngân hàng
1
Trang 12ề tài “Nâng cao năng lực qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàng Thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh” được lựa chọn nh m đáp ứng nhu
c u trên 2 M u u
Luận văn được thực hiện nh m gi i quyết các vấn đề cơ b n sau:
- Nghiên cứu, kh o sát thực tr ng qu n trị RRTK t i NHTM Taipei Fubon Chi nhánhThành phố H Ch Minh, từ đó tìm ra những mặt h n chế trong công tác qu n trịRRTK và các nguyên nhân dẫn đến những h n chế đó
- Trên cơ sở những nguyên nhân đó, đề xuất m t số gi i pháp toàn diện ph hợp vớitình hình ho t đ ng của TFBHCM nh m hoàn thiện và nâng cao năng lực qu n trịRRTK cho Ngân hàng
3 Đố ư à P ạ u
- ối tượng nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến qu n trị RRTK của NHTMTaipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh Phương pháp tiếp cận dựa vào bốn
n i dung của quá trình qu n trị rủi ro đó là nhận d ng, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủiro
Trên cơ sở lý luận được trình bày, sử d ng phương pháp chuyên gia, và lấy ýkiến các cán b có kinh nghiệm qu n lý của ngân hàng về các nhân tố nh hưởngđến RRTK c ng như đánh giá hiệu qu qu n trị RRTK t i Ngân hàng Thương m iTaipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh
Xử lý phân t ch dữ liệu: Sử d ng ph n mềm SPSS 20.0 để tiến hành xử lý dữliệu
5 ấu u
Ngoài lời mở đ u và kết luận, kết cấu luận văn g m 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về qu n trị rủi ro thanh kho n t i ngân hàng thương m i
Trang 13- Chương 2: Thực tr ng qu n trị rủi ro thanh kho n t i ngân hàng thương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh.
- Chương 3: Gi i pháp nâng cao năng lực qu n trị rủi ro thanh kho n t i Ngân hàngThương m i Taipei Fubon Chi nhánh Thành phố H Ch Minh
3
Trang 14về thanh kho n ngân hàng: thanh kho n qu hay thanh kho n tiền mặt là kh năng vaymượn trên thị trường và thanh kho n tài s n hay thanh kho n thị trường là kh năngbán hay gi i phóng tr ng thái tài s n C 2 khái niệm này có mối liên hệ chặt ch vớinhau nhưng không tr ng khớp Có thể m t tổ chức sử d ng đ n b y s không sẵn sànghoặc không có kh năng bán tài s n đúng lúc s c n b o đ m ngu n qu thanh kho ntương th ch Hơn nữa, m t tổ chức không có kh năng đáp ứng ngu n ngân qu s cóthể muốn bán hoặc c m cố tài s n, việc này khá khó khăn cho các tài s n k m thanhkho n.
M t ngu n vốn được gọi là có t nh thanh kho n cao khi chi ph huy đ ng vốnthấp và thời gian huy đ ng nhanh
T nh thanh kho n của tài s n được hiểu như là kh năng chuyển đổi tài s n thànhtiền mặt m t cách dễ dàng và nhanh chóng với chi ph hợp lý ( Berger & Bouwman,2008) Thanh kho n của ngân hàng là lượng tiền và tương đương tiền mà ngân hàng đó
sở hữu, ngân hàng càng có nhiều tài s n thanh kho n càng có t nh thanh kho n cao Tỷ
lệ tài ch nh đo lường t nh thanh kho n được xem như là tỷ lệ thanh kho n của ngânhàng M t trong các tỷ lệ đó là tỷ lệ thanh toán hiện thời, xác định kh năng chi tr cáckho n nợ ngắn h n khi đến h n của ch nh ngân hàng ( Van Ness, 2009)
Thanh kho n ngân hàng c ng có thể hiểu theo phương diện thanh kho n trongngắn h n và thanh kho n trong dài h n:
Thanh kho n trong ngắn h n: là kh năng ngân hàng có thể thực hiện nghĩa vthanh toán ngay thời điểm chúng phát sinh, nói cách khác là liên quan đến khnăng sinh l i, vì vậy tác đ ng đến việc đ m b o thanh kho n
Trang 15trợ cho việc tăng tài s n.
Theo những nghiên cứu những năm 90 về kh năng thương m i thì thanh kho n là khnăng trao đổi thường trực các s n ph m trên thị trường vốn mà không làm gi m giáquá mức
Thanh kho n thị trường: là kh năng của thị trường trong việc t o cơ sở cho ho t đ ngvay mượn t i các thị trường vốn và thị trường tiền tệ
Như vậy, thanh kho n là kh năng tiếp cận các tài s n hoặc ngu n vốn có thể d ng đểthanh toán các nghĩa v khi đến h n với chi ph hợp lý ngay khi nhu c u vốn phátsinh
Thanh kho n không ph i là m t số tiền nào đó, c ng không ph i là m t tỷ lệ Thayvào đó, thể hiện ph m vi kh năng thực hiện nghĩa v thanh toán của m t ngânhàng (Duttweiler, 2010) Trái ngược l i là thiếu h t thanh kho n, nghĩa là ngânhàng thiếu kh năng thực hiện nghĩa v thanh toán Theo nghĩa này thì thanh kho
n đ i diện cho yếu tố định t nh về sức m nh tài ch nh của m t ngân hàng(Duttweiler, 2008)
1.1.1.2 Cu k à u k
Thanh kho n t i thời điểm xác định có thể được đánh giá qua ch tiêu về tr ngthái thanh kho n r ng NLP, hay khe hở thanh kho n, dựa trên cơ sở đ u vào là tổngcung thanh kho n và đ u ra là tổng c u thanh kho n của các lu ng tiền t i thời điểmđó
- Cung thanh kho n (Supply for liquidity ): Là các kho n vốn làm tăng kh năng chi
tr của ngân hàng, là ngu n cung cấp thanh kho n của ngân hàng hay nói cách khác là
số tiền có sẵn hoặc có thể có trong thời gian ngắn để ngân hàng sử d ng
Lu ng tiền này được t o nên từ các ngu n: Tiền gửi s nhận được từ khách hàng (S1),doanh thu từ việc cung cấp dịch v (S2), các kho n t n d ng s thu về được (S3), bántài s n đang kinh doanh và sử d ng (S4), vay mượn từ thị trường tiền tệ (S5), pháthành cổ phiếu ra thị trường (S6)
Trong các ngu n cung thanh kho n nêu trên, lu ng tiền thu về từ huy đ ng vốn tiềngửi chiếm khối lượng lớn và là ngu n cung thanh kho n chủ yếu của ngân hàng.Các nhân tố tác đ ng đến cung thanh kho n: Các điều kiện kinh tế vĩ mô như tăngtrưởng kinh tế, l m phát; l i suất huy đ ng và l i suất cho vay, sự khác biệt đáng kể vềlợi tức giữa các kho n tiền gửi và các cơ h i đ u tư khác
Trang 16- C u thanh kho n (Demand for liquidity): Là nhu c u vốn cho các m c đ ch ho t đ ngcủa ngân hàng, các kho n làm gi m qu của ngân hàng hay nói cách khác là số tiền
mà ngân hàng s ph i chi ra trong thời gian ngắn
Lu ng tiền này được t o nên từ các ngu n: Tiền gửi khách hàng rút ra (D1), gi i ngân các hợp đ ng t n d ng (D2), thanh toán các kho n vay và tr l i (D3), mua l i
cổ phiếu (D4), chi ph cung ứng dịch v và chi ph l i (D5), thanh toán cổ tức cho
cổ đông (D6) Trong các nhu c u thanh kho n mà ngân hàng ph i đối mặt trên, lượng tiền c n để gi i ngân cho các hợp đ ng t n d ng chiếm số lượng lớn
Các nhân tố tác đ ng đến c u thanh kho n: Quy định và ch nh sách tiền tệ của NHNN,các điều kiện kinh tế vĩ mô, sự phát triển và t nh dễ dàng tiếp cận của thị trường tiền tệ,
ho t đ ng của các thị trường khác như thị trường chứng khoán phái sinh
1.1.1.3 T ạ á k
Tr ng thái thanh kho n r ng (Net Liquidity Position- NLPt): Ở bất kỳ thời điểm nào,các ngu n cung và c u thanh kho n đến c ng với nhau và t o thành tr ng thái thanhkho n r ng, tr ng thái này được t nh theo công thức:
NLPt= ∑Cung thanh kho n- ∑C u thanh kho n
Hay NLPt = (S1+S2 + S3 + S4 + S5+ S6) – (D1 + D2 + D3 + D4+ D5 +D6)
Nói cách khác, tr ng thái thanh kho n r ng là chênh lệch giữa tổng cung thanh kho n
và tổng c u thanh kho n t i m t thời điểm T i thời điểm đó, có thể có các trường hợp
x y ra như sau:
- Thặng dư thanh kho n (Liquidity Surplus): Khi NLPt > 0, tức là cung thanh kho n dưthừa để đáp ứng c u thanh kho n, thì ngân hàng thặng dư thanh kho n hay dư thừa tiềnmặt không có l i suất
Thừa thanh kho n là m t tr ng thái mất cân b ng của các NHTM, x y ra khi nền kinh
tế ho t đ ng k m hiệu qu , ngân hàng không tiếp cận được với khách hàng hoặckhông lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay Trong ph m vi của m t ngânhàng, thì đây là việc không khai thác hết tiềm năng sinh lời của tài s n Có, chiếmgiữ quá nhiều tài s n Có ở d ng trực tiếp hay gián tiếp không có kh năng sinh lờihay nói cách khác là t n qu tiền mặt quá lớn; hoặc c ng có thể do ngân hàng tăngvốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử d ng vốn hiệu qu
16
Trang 17Thanh kho n thừa thường được các ngân hàng sử d ng để mua các chứng khoán dự trữthứ cấp đ bán trước đó, cho vay trên thị trường tiền tệ sao cho ph hợp với thời h nnhàn rỗi của số thanh kho n thừa, hoặc gửi tiền t i các TCTD khác.
- Thiếu h t thanh kho n (Liquidity deficit): Khi NLPt < 0, tức là c u thanh kho n vượtquá mức cung thanh kho n, lúc này ngân hàng thâm h t thanh kho n hay thiếu h t tiềnmặt để chi tr
Ngân hàng đang trong tình tr ng thiếu vốn tuyệt đối, nghĩa là thiếu vốn đối với nhu
c u cho vay và đ u tư cho nền kinh tế Thiếu vốn tuyệt đối dễ để mất cơ h i đ u tư tốt
có thể mang l i lợi nhuận cho ngân hàng, thậm ch có thể mất khách hàng khi họ ph iđến ngân hàng khác để được đáp ứng kịp thời các món vay Từ việc mất khách hàngvay vốn dẫn đến mất khách hàng tiền gửi, vì khi ngân hàng thiếu vốn s làm l ng tincủa người gửi tiền, kh năng huy đ ng vốn của ngân hàng s k m đi
Các ngân hàng thường d ng các biện pháp xử lý thiếu h t thanh kho n như sau: Sử d ngDTBB dư ra nếu có, lượng DTBB dư ra này có thể là do tiền gửi kỳ này gi m so với kỳtrước; bán dự trử thứ cấp là các chứng khoán ngắn h n do ch nh phủ phát hành; vay quađêm, vay tái chiết khấu t i NHNN, huy đ ng từ thị trường tiền tệ như phát hành chứng
ch tiền gửi có mệnh giá lớn để huy đ ng vốn
- Trường hợp NLP = 0, ngân hàng đ t tr ng thái thanh kho n cân b ng, là tr ng tháihoàn h o nhưng thực tế khó đ t được trong ho t đ ng của ngân hàng
1.1.2 Cá ấ ề u ề ủ k
1.1.2.1 á ề ủ k .
Có nhiều khái niệm khác nhau về RRTK, trong đó liên quan đến tỷ lệ tài
ch nh là xác suất ngân hàng mất kh năng chi tr các nghĩa v ngắn h n khi đến h
n, điều này có thể đưa ngân hàng đến việc đối mặt với các vấn đề tài ch nhnghiêm trọng Ngoài ra, RRTK có thể được xác lập trong điều kiện của đối tácgiao dịch Trong hoàn c nh này, là rủi ro mà đối tác không có kh năng chi trhoặc thanh toán các giao dịch đến h n mặc d họ vẫn trong tình tr ng tài ch nh tốt
vì thiếu thanh kho n (Petria & Petria, 2009).RRTK của ngân hàng là rủi ro thường thấy khi tr ng thái thanh kho n dễ dàng trởnên mất cân đối vì người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào hoặc dự trữ ngân hàngkhông đủ để gi i ngân các kho n vay hoặc thực hiện các cam kết khi đến h n (Gatev et
al, 2007)
7
Trang 181.1.2.2 Cá u â ủ k .
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến RRTK như sau:
N u â k á qu :
- Thay đổi trong điều hành ch nh sách tiền tệ của NHNN thông qua các công c như
tỷ lệ DTBB, các lo i l i suất như l i suất cơ b n, l i suất tái cấp vốn, l i suất thịtrường mở
- Do các tài s n tài ch nh có t nh nh y c m với sự biến đ ng của l i suất L i suất thayđổi nh hưởng tới tâm lý của người gửi tiền, họ ưa th ch l i suất cao, và đ ng thời tác
đ ng đến quyết định của những người đi vay, người muốn l i suất thấp Khi l i suấttăng, khách hàng s có nhu c u rút tiền để gửi vào nơi có l i suất cao hơn c n kháchhàng vay tiền s rút hết h n mức t n d ng với l i suất thấp đ thõa thuận và gi m tối đaviệc vay mới để tránh tr l i nhiều hơn Nếu l i suất gi m ph n ứng của khách hàng sngược l i Trong c hai trường hợp, biến đ ng l i suất nh hưởng đến c d ng tiền gửilẫn cho vay, do đó nh hưởng đến thanh kho n ngân hàng Ngoài ra, việc l i suất tăng
c ng làm tăng thị giá của tài s n tài ch nh đem bán và tăng chi ph đi vay trên thịtrường tiền tệ
- Do yêu c u đối với NHTM ph i thường xuyên đáp ứng nhu c u thanh kho n m tcách hoàn h o Không đáp ứng được yêu c u thanh kho n thì đ u tiên ngân hàng slàm xói m n l ng tin của khách hàng, sau đó tự đưa mình vào vị thế nguy hiểm về tài
ch nh Vì vậy, để có thể ho t đ ng lâu dài và phát triển bền vững thì vấn đề đ m b o
t nh thanh kho n của ngân hàng ph i được ưu tiên đặc biệt
- Do hiệu ứng dây chuyền trong tâm lý khách hàng: Tâm lý khách hàng là m t ph
m tr khó nắm bắt hay điều khiển, và xây dựng niềm tin đối với khách hàng là m
t quá trình đ i hỏi sự c n trọng và thời gian Tuy nhiên, m t khi niềm tin bị lunglay hoặc mất đi, thì nó không ch khó mà tìm l i được mà c n tác đ ng trực tiếpđến ph n ứng của đ i b phận khách hàng Vì người ta tin r ng hành vi của đámđông thường xuất phát từ những l do xác đáng và mang ý nghĩa phổ quát Hành
đ ng theo đám đông hoặc dấn mình lẫn vào hành vi chung của đám đông, dưới
m t lớp vỏ ý thức: trong đám đông luôn có cái lý nào đó, nếu không thu được lợithì t nhất s có tác d ng gi m nhẹ sự rủi ro cho mỗi người khi họ làm m t việc nào
đó trong khuynh hướng hành vi đám đông Nên m t khi có những tin đ n thấtthiệt liên quan đến uy t n ngân hàng, gây bất ổn trong tâm lý khách hàng thìchắc hẳn hiệu ứng này s nhanh chóng lan r ng trong đ i b phận
18
Trang 19khách hàng mà nếu ngân hàng không có những biện pháp xử lý kịp thời thì s mang l
i những hậu qu khó lường
- Do việc thay đổi lựa chọn kênh đ u tư của các nhà đ u tư: Việc lựa chọn hay thayđổi kênh đ u tư không ch ph thu c vào bối c nh kinh tế hay lợi thế kinh tế ở mỗiquốc gia mà c n ph thu c vào ngu n vốn, con người hay cơ sở của công c đ u tư thaythế Tuy nhiên với đặc t nh tâm lý b y đàn trong việc đ u tư ở Việt Nam và thông tinchưa được công khai, minh b ch, m t khi có những tin đ n liên quan, các nhà đ u tư
có thể thay đổi từ quyết định tiết kiệm b ng tiền gửi VND, USD ở ngân hàng mà rút
ra mua vàng hay các lo i chứng khoán Nếu khách hàng rút tiền t và liên t c có thểdẫn đến nguy cơ thanh kho n có vấn đề nếu ngân hàng không có đủ sức m nh tài ch
nh để đứng vững trước các làn sóng đó
N u â ủ qu
- Do sự bất cân xứng giữa kỳ h n TSN và TSC, bắt ngu n từ ch nh chức năng chuyểnhóa kỳ h n của ngân hàng: Huy đ ng các kho n tiền gửi ngắn h n từ dân chúng đểcho vay các kho n t n d ng trung dài h n Như vậy kỳ h n của TSC dài hơn TSNkhiến d ng tiền của TSC không cân xứng với d ng tiền c n để đáp ứng việc thanhtoán khi đến h n của các TSN, gây khó khăn cho ngân hàng ph i tìm ngu n b đắp
- Do việc qu n trị yếu k m của ch nh ngân hàng Việc qu n lý không chặt chẻ thanhkho n có thể dẫn đến thiếu kh năng chi tr hoặc qu n lý vốn không hợp lý dẫn đếnthiếu thanh kho n Chiến lược qu n trị thanh kho n không ph hợp và k m hiệu qu c
ng là nguyên nhân gây bất ổn thanh kho n như sở hữu các chứng khoán có t nhthanh kho n thấp hay dự trữ của ngân hàng không đủ đáp ứng nhu c u chi tr
1.1.2.3 Tá ủ ủ k ạ ủ â à ươ
ạ
- Tác đ ng đến từng ngân hàng thương m i riêng lẻ.
Rủi ro s gây tổn thất về tài s n cho ngân hàng Những tổn thất thường gặpgây nên bởi RRTK như gia tăng chi ph ho t đ ng, gi m sút lợi nhuận, gi m sút giátrị của tài s n
ối mặt với RRTK, ngân hàng tất nhiên mất đi những cơ h i đ u tư tốt và thậm
ch mất c khách hàng huy đ ng tiềm năng vì l ng tin của khách hàng gi m sút
RRTK làm gi m uy t n ngân hàng, sự t n nhiệm của khách hàng và có thể đánhmất thương hiệu của ngân hàng M t ngân hàng thường xuyên không đủ kh năng
9
Trang 20thanh kho n có thể dẫn đến m t cu c khủng ho ng rút tiền hàng lo t của khách hàng,phá s n là con đường tất yếu.
- Tác đ ng đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế
RRTK mà hậu qu là dẫn đến sự thua lỗ hay phá s n của ngân hàng s nh hưởngđến hàng ngàn người gửi tiền vào ngân hàng, hàng ngàn doanh nghiệp không đượcđáp ứng nhu c u vốn Làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá c tăng, sức mua gi m,thất nghiệp tăng, gây rối lo n trật tự x h i, và hơn nữa s k o theo sự s p đổ của hàng
lo t các ngân hàng trong hệ thống tài ch nh
Sự s p đổ của m t ngân hàng s dẫn đến sự ho ng lo n của hàng lo t cácngân hàng khác và nh hưởng đến toàn b nền kinh tế
Tăng trưởng của nền kinh tế bị gi m sút, vì ngân hàng ho t đ ng g n g i vớingười dân và có mối liên hệ mật thiết tới nền kinh tế, nên khi nền kinh tế càng pháttriển ho t đ ng và dịch v của ngân hàng càng đi sâu vào những ngõ ngách của nềnkinh tế và đời sống con người Ngược l i, khi ho t đ ng của ngân hàng có vấn đề dẫnđến sự lung lay của c hệ thống ngân hàng trong nước, khi đó không những doanhnghiệp không được đáp ứng nhu c u vốn để tiếp t c phát triển kinh doanh mà đờisống người dân c ng bị
nh hưởng nặng nề Nếu không có sự can thiệp kịp thời của ch nh phủ hay NHNN, vớisức mua của nền kinh tế gi m sút, s n xuất trì trệ, thì việc giữ mức tăng trưởng ổn định
c ng là điều không tưởng
Qu n trị RRTK là quy trình tác đ ng liên t c, có chủ đ ch của các nhà qu n trịngân hàng lên các ngu n cung và ngu n c u thanh kho n nh m đ m b o các yêu c uthanh toán, chi tr và yêu c u cấp t n d ng của ngân hàng với những hao tổn nhỏ nhất
Qu n trị RRTK nh m đ m b o t nh thanh kho n để tiếp t c duy trì các chứcnăng ho t đ ng của ngân hàng
20
Trang 21- Ho t đ ng qu n trị RRTK c ng chịu nhiều nh hưởng từ ch nh sách qu n lý qu củangân hàng Ngân qu là ngu n cung thanh kho n nhanh chóng nhất, giúp cho NHTMthực hiện các ho t đ ng thanh toán và đ u tư kịp thời nhưng l i có chi ph cơ h i caonhất, gia tăng ngân qu s làm gi m thu nhập của ngân hàng NHTM quyết định giatăng hoặc gi m ngân qu theo chiến lược qu n lý dự trữ mà ngân hàng đang theođuổi.
- Ch nh sách huy đ ng vốn, sử d ng vốn của ngân hàng: nhìn chung các ngân hàng đềuthiết lập m t ch nh sách huy đ ng và sử d ng sao cho các d ng tiền vào đều đặn s đápứng nhu c u t n d ng và đ u tư dự kiến, đ ng thời duy trì thanh kho n ở mức c n thiết
- Nhóm nhân tố c nh tranh trên địa bàn giữa các trung gian tài ch nh như ch nh sách l isuất huy đ ng, ch nh sách t n d ng của mỗi tổ chức Nhóm nhân tố này s nh hưởngđến c u thanh kho n mỗi ngân hàng
- Nhóm nhân tố t o ra sự ho ng lo n trong khách hàng gửi tiền như bất ổn về kinh
tế-ch nh trị, tham nh ng trong hệ thống tài tế-ch nh, các kho n tế-cho vay xấu dẫn đến mất khnăng thanh toán của m t số ngân hàng lan sang các ngân hàng khác
Trang 22- Nhóm nhân tố liên quan đến thu nhập, nhu c u chi tiêu của khách hàng như t nh thời
v trong s n xuất và tiêu d ng, mức thu nhập và hệ số tiết kiệm, mật đ dân số vàdoanh nghiệp, sự đa d ng khách hàng gửi tiền và vay tiền
22
Trang 23h n mức đó.
- Nhà qu n trị thanh kho n c n ph i biết trước kh năng ở đâu và khi nào nhữngkhách hàng gửi tiền, xin vay dự định rút vốn hoặc bổ sung thêm tiền gửi hoặc tr nợ,đặc biệt là những khách hàng lớn nhất Thực hiện nguyên tắc này cho ph p nhà qu
n trị thanh kho n ho ch định đón đ u để xử lý hiệu qu hơn ph n thanh kho n thặng
dư hay thâm h t s xuất hiện
- Nhu c u thanh kho n của ngân hàng và các quyết định liên quan đến vấn đề thanhkho n ph i được phân t ch trên cơ sở liên t c để tránh k o dài m t trong hai tr ng tháithặng dư hoặc thâm h t Thanh kho n thặng dư không được đ u tư vào lúc nó x y ra,tất yếu dẫn đến kết qu làm gi m thu nhập cho ngân hàng, trong khi đó, thâm h tthanh kho n thì c n ph i được xử lý nhanh chóng nh m tránh sự kh n trương gay gắttrong việc ph i vay mượn hay bán tài s n
Bên c nh đó các nhà qu n trị c n tham kh o các nguyên tắc được khuyến nghị nở
y ban Basel để qu n trị và giám sát RRTK như sau:
Về xây dựng cơ cấu cho việc qu n trị RRTK
Nguyên tắc 1: Mỗi ngân hàng c n thống nhất về m t chiến lược qu n trị rủi ro thanhkho n hàng ngày Chiến lược này c n được truyền đ t trong toàn ngân hàng.Nguyên tắc 2: H QT của m t ngân hàng c n là cơ quan duyệt chiến lược và các
ch nh sách cơ b n liên quan đến qu n trị RRTK của ngân hàng H QT c ng c n đ
m b o là các cán b qu n trị cao cấp của ngân hàng thực hiện những biện pháp c nthiết để theo dõi và kiểm soát RRTK H QT c n được thông báo thường xuyên
về kh năng thanh kho n của ngân hàng và được thông báo ngay lập tức nếu có
Trang 24những thay đổi lớn về kh năng thanh kho n hiện t i hoặc trong tương lai củangân hàng.
24
Trang 25Nguyên tắc 3: Mỗi ngân hàng c n có m t cơ cấu qu n trị để thực hiện có hiệu quchiến lược về kh năng thanh kho n Cơ cấu này c n bao g m sự tham gia thườngxuyên của các thành viên thu c nhóm cán b qu n trị cao cấp Các cán b qu n trịcao cấp c n đ m b o là kh năng thanh kho n của ngân hàng được qu n trị m tcách hiệu qu và có các ch nh sách ph hợp để kiểm soát và h n chế RRTK trong
m t thời gian c thể
Nguyên tắc 4: M t ngân hàng c n có hệ thống thông tin đ y đủ cho việc đo lường,theo dõi, kiểm soát và báo cáo RRTK Các báo cáo c n được cung cấp kịp thời cho
H QT của ngân hàng, các cán b qu n trị cao cấp và các cán b có th m quyền khác
Về đo lường và theo dõi các yêu c u cấp vốn r ng
Nguyên tắc 5: Mỗi ngân hàng c n xây dựng m t qui trình cho việc theo dõi và đolường liên t c các yêu c u cấp vốn r ng
Nguyên tắc 6: Các ngân hàng c n phân t ch kh năng thanh kho n sử d ng nhiều tìnhhuống d ng “nếu thì”
Nguyên tắc 7: Các ngân hàng c n xem x t m t cách thường xuyên những gi thiếtđược sử d ng trong việc qu n trị RRTK để xác định xem gi thiết đó c n giá trị haykhông
Về qu n trị kh năng tiếp cận thị trường
Nguyên tắc 8: Mỗi ngân hàng c n xem x t định kỳ các nỗ lực của mình trong việcxây dựng và duy trì quan hệ với những người nắm giữ tài s n nợ, để đa d ng hoá cáctài s n nợ và đ m b o kh năng bán được các tài s n có của mình
Về lập kế ho ch dự ph ng
Nguyên tắc 9: Các ngân hàng c n có kế ho ch dự ph ng bao g m chiến lược xử lýcác vấn đề về kh năng thanh kho n và qui trình xử lý sự suy gi m lu ng tiềntrong những tình huống kh n cấp
Về qu n trị thanh kho n về ngo i tệ
Nguyên tắc 10: Mỗi ngân hàng c n có m t hệ thống đo lường, theo dõi và kiểm soát
kh năng thanh kho n đối với các ngo i tệ m nh mà ngân hàng có ho t đ ng Ngoàiviệc đánh giá t nh thanh kho n chung cho tất c các ngo i tệ và những chênh lệch cóthể chấp nhận được kết hợp với các cam kết về n i tệ, các ngân hàng c ng c n phân t
ch riêng r chiến lược của mình đối với từng đ ng tiền
Trang 26Nguyên tắc 11: Dựa trên những phân t ch được thực hiện theo nguyên tắc 10, khi c
n thiết các ngân hàng c n xác định và xem x t thường xuyên trong m t khong
26
Trang 27thời gian nhất định các giới h n về quy mô của sự chênh lệch d ng tiền đối với toàn
b các ngo i tệ và với từng ngo i tệ riêng lẻ mà ngân hàng có ho t đ ng
Về kiểm soát n i b việc qu n trị RRTK
Nguyên tắc 12: Mỗi ngân hàng c n có m t hệ thống kiểm soát n i b ph hợp cho quitrình qu n trị RRTK M t thành ph n cơ sở của hệ thống kiểm soát n i b là việc đánhgiá và xem x t m t cách đ c lập t nh hiệu qu của hệ thống và đ m b o là việc kiểmsoát n i b được tăng cường hoặc ch nh sửa khi c n thiết Kết qu của những đánh giánày c n được cung cấp cho các cơ quan giám sát
Về vai tr của việc công khai thông tin trong việc c i thiện kh năng thanhkho n Nguyên tắc 13: Mỗi ngân hàng c n có m t cơ chế đ m b o m t mức đ hợp
lý về việc công khai thông tin về ngân hàng để đ m b o uy t n của ngân hàngtrong mắt công chúng
Về vai tr của các cơ quan giám sát
Nguyên tắc 14: Các cơ quan giám sát c n thực hiện việc đánh giá các chiến lược, ch
nh sách của ngân hàng có liên quan đến công tác qu n trị kh năng thanh kho n m tcách đ c lập Các cơ quan giám sát c n yêu c u các ngân hàng ph i có m t hệ thốnghiệu qu để đo lường, theo dõi và kiểm soát RRTK Các cơ quan giám sát c ng c nđược cung cấp các thông tin từ các ngân hàng m t cách đ y đủ và kịp thời để đánhgiá mức đ rủi ro t n d ng và đ m b o là ngân hàng có các kế ho ch dự ph ng về khnăng thanh kho n đ y đủ
1.2.4 N u qu ủ k :
Qu n trị RRTK t i NHTM là sự kết hợp kh o l o và bền chặt của 5 n i dung
ch nh bao g m: tổ chức qu n trị RRTK, nhận biết RRTK qua các t n hiệu thị trường,
đo lường RRTK, kiểm soát RRTK và tài trợ RRTK
1.2.3.1 Tổ qu ủ k :
Qu n trị RRTK n m trong thể thống nhất của hệ thống qu n trị rủi ro và là m ttrong những ho t đ ng trọng tâm của qu n trị Tài s n- Nợ (Asset LiabilityManagement- ALM) t i NHTM Do đó qu n trị RRTK c n được thực hiện bởi các bphận sau:
- H i đ ng qu n lý rủi ro (Risk Management Committee - RMC): Trực thu c H
QT, thực hiện giám sát và đưa ra các ch nh sách tổng thể, các h n mức về toàn brủi ro của ngân hàng trong đó ph i bao g m RRTK H i đ ng này c n chịu trách
Trang 28nhiệm hỗ trợ H QT trong việc xác định mức đ chấp nhận rủi ro cho toàn ngân
hàng.
28
Trang 29- Hệ thống qu n trị Tài s n- Nợ: Có trách nhiệm qu n lý cấu trúc b ng cân đối để
đ t được lợi nhuận lớn nhất mà vẫn đ m b o tuân thủ định hướng chung về rủi rocủa ngân hàng, từ đó có vai tr ch nh trong việc qu n trị RRTK t i ngân hàng Các
b phận liên quan trong hệ thống này bao g m:
+ H i đ ng qu n lý Tài s n – Nợ (Asset Liability Committee - ALCO): Là cơquan có trách nhiệm ch nh trong việc điều hành b máy ALM, có thể bao g m ALCO
ở cấp l nh đ o (Board ALCO) và ALCO ở cấp qu n lý (Management ALCO) Cácngân hàng vừa và nhỏ hoặc ch ho t đ ng t i m t quốc gia có thể ch xây dựng m tALCO ở cấp qu n lý
ALCO cấp l nh đ o trực thu c H QT, ở mức đ qu n lý chiến lược ALCO cấp l nh
đ o chịu trách nhiệm ra các ch nh sách cho chiến lược qu n trị Tài s n – Nợ và hỗtrợ H QT trong việc giám sát ho t đ ng ALM
Trong khi đó ALCO cấp qu n lý trực thu c ban điều hành, ở mức đ qu n lý chiếnthuật do đó ALCO cấp qu n lý chịu trách nhiệm ra các quyết định để thực hiện vàtriển khai các ch nh sách được ALCO cấp l nh đ o đề ra
+ B phận ALM (ALM unit/ desk): Là nơi ứng d ng và phát triển chươngtrình qu n trị rủi ro, nhận biết, đo lường và theo dõi tr ng thái b ng cân đối c ng nhưnguy cơ RRTK và rủi ro l i suất từ ho t đ ng kinh doanh của ph ng ngu n vốn; kiểmđịnh t nh th ch hợp của các ch nh sách và quy trình qu n trị RRTK hàng năm c ngnhư đưa ra các đề xuất về h n mức RRTK ALM c ng là b phận thực hiện các cu cthử nghiệm kh năng chi tr và phân t ch tình huống ALM có thể n m trong khối tài
ch nh, khối qu n trị rủi ro hoặc khối ngu n vốn của ngân hàng, tuy nhiên lý tưởngnhất vẫn là thu c khối tài ch nh hoặc khối ngu n vốn
+ Khối ngu n vốn: Dưới sự ch đ o của ban điều hành, có thể bao g m,nhưng không giới h n, các ph ng kinh doanh và b phận ALM Các ph ng kinhdoanh là nơi chịu trách nhiệm thực hiện kinh doanh vốn tiền tệ của ngân hàng,qua đó cung cấp số liệu thường xuyên cho b phận ALM
- B phận kiểm soát n i b : Ho t đ ng đ c lập so với hệ thống QLRR, thực hiện kiểmtra và đánh giá hiệu qu của các ch nh sách, khung QLRR; đ m b o t nh tuân thủ củaquy trình QLRR và chất lượng, n i dung các phương pháp đo lường
Trang 30- Giá trị cổ phiếu của ngân hàng trên thị trường: Vì tâm lý nhà đ u tư trước mỗi biến đ
ng của thị trường đều được ph n ánh qua thị giá cổ phiếu nên khi thị giá cổ phiếu củangân hàng gi m thường ám ch niềm tin của nhà đ u tư gi m sút Từ đó c n ph i tìmhiểu xem sự lo ng i của khách hàng về tình hình ho t đ ng không kh quan của ngânhàng và nguy cơ khủng ho ng thanh kho n trong tương lai
- Các mức l i suất ngân hàng đang sử d ng: Nếu mức l i suất huy đ ng mà ngân hàng
áp d ng hoặc mức l i suất đi vay ngân hàng chấp nhận cao hơn mức l i suất chungcủa thị trường m t cách bất thường thì có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đangthiếu vốn và ph i huy đ ng với chi ph cao Tình tr ng này báo hiệu việc thiếu cungthanh kho n dẫn đến nguy cơ khủng ho ng thanh kho n trước mắt
- Giá tài s n ngân hàng bán ra: Việc ngân hàng ph i chấp nhận bán tài s n v i vàng vàvới giá thấp mặc d ph i chịu lỗ lớn để có thể b đắp vào cung thanh kho n là dấuhiệu cho thấy ngân hàng đang gặp RRTK Dựa vào t n suất bán tài s n theo phươngthức này suy đoán t nh tr m trọng của tình hình thanh kho n
- Kh năng đáp ứng nhu c u vốn từ ph a khách hàng: Ngân hàng c n nắm rõ tìnhhình cấp t n d ng để kịp thời phát hiện những trường hợp không thể gi i quyếtcấp t n d ng hoặc gi i ngân cho khách hàng mặc d đáp ứng đủ các điều kiện và
có hệ số t n nhiệm cao iều này x y ra có thể là do ngân hàng đang ph i chịu áplực về thanh kho n
- T n suất khối lượng vay từ NHNN: Ngân hàng ph i thường xuyên vay NHNN vớikhối lượng lớn để đáp ứng ho t đ ng kinh doanh s t o ra sự nghi ngờ từ ph a NHNN
30
Trang 31c ng như từ ch nh ban qu n trị của ngân hàng về kh năng thanh kho n của ngânhàng.
Trang 321.2.3.3 Lư ó ủ k
Việc lượng hóa RRTK m t cách ch nh xác là m t thử thách lớn của các nhà qu ntrị Tuy vậy, dựa vào m t số các gi thuyết, các nhà qu n trị có thể ước lượng g nđúng mức đ rủi ro t i m t thời điểm nhất định b ng nhiều công c khác nhau
Có bốn phương pháp đo lường RRTK được sử d ng chủ yếu g m: Tiếp cận ngu nvốn và sử d ng vốn, tiếp cận cấu trúc ngu n vốn, tiếp cận các ch số thanh kho n,
và sử d ng xác suất mỗi tình huống; bên c nh đó người ta c n sử d ng thang đáo
h n nh m lượng hóa RRTK trong ngân hàng
Lư ó ủ k ằ á uồ ố à sử ố :
Với hai thực tế đơn gi n là kh năng thanh kho n của ngân hàng tăng khi tiền gửi tăng và cho vay gi m; và kh năng thanh kho n của ngân hàng gi m khi tiền gửi gi m
và cho vay tăng Phương pháp này hướng tới xác định tr ng thái thanh kho n r ng b
ng cách đo lường chênh lệch giữa ngu n cung thanh kho n và sử d ng thanh kho n, trong đó có t nh đến các yếu tố thay đổi dự t nh
Với phương pháp tiếp cận ngu n vốn và sử d ng vốn, qui trình thực hiện có thể đượcgói gọn trong 3 bước ch nh: ớc lượng nhu c u vay vốn và nhu c u gửi tiền trong giai
đo n c n ước t nh tr ng thái thanh kho n, t nh toán các thay đổi dự t nh trong kỳ kế
ho ch của nhu c u vay vốn và nhu c u gửi tiền, và cuối c ng là xác định tr ng tháithanh kho n r ng của ngân hàng trong kỳ kế ho ch
- ớc lượng nhu c u vay vốn và gửi tiền trong kì kế ho ch thông qua phương pháp xâydựng các mô hình dự báo hoặc xây dựng đường xu hướng
Việc xây dựng các mô hình dự báo được thực hiện qua việc áp d ng các mô hìnhkinh tế lượng Các nhân tố nh hưởng đến nhu c u vay vốn và gửi tiền của khách hàngđược xác định, từ đó lập ra hàm tổng cho vay và hàm tổng tiền gửi
F(CV)= f ( tăng trưởng, thu nhập DN, cung tiền, l i suất cho vay, l m
phát ) F(TG)= f ( thu nhập dân cư, mức bán lẻ, cung tiền, l i suất tiền
32
Trang 33Ph n m a v : mức tăng trưởng khác so với xu hướng do tác đ ng của các yếu tố m a
v t i những thời điểm nhất định, được t nh b ng việc thu thập số liệu trong quá khứ
và gi định tốc đ tăng kì kế ho ch b ng tốc đ tăng kì trước đó
Ph n chu kì: mức chênh lệch giữa thực tế và dự báo, được t nh b ng chênh lệch giữa
dự t nh b ng xu hướng và m a v của kì trước với thực tế tiền gửi, cho vay của kì đó
m a v π: Ph n chu kỳ
- T nh toán các thay đổi dự t nh trong kì kế ho ch:
Theo phương pháp sử d ng mô hình dự báo:
Δ( CV) = f (% GDP, thu nhập doanh nghiệp, tỷ lệ tăng trưởng về cung tiền, tỷ lệtăng trưởng t n d ng, i, π )
LG: khe hở thanh kho n ( Liquidity Gap)
n Kết qu :
LG > 0 : ngân hàng thặng dư thanh kho n
LG < 0 : ngân hàng thâm h t thanh kho n
LG = 0 : ngân hàng có tr ng thái thanh kho n l tưởng, tuy nhiên đây là trường hợp hiếmkhi x y ra trên thực tế
Trang 34Phươ á ấu ú ố
ối với phương pháp này, các nhà qu n lý không quan tâm đến các ngu n cungthanh kho n mà ch quan tâm đến nhu c u thanh kho n, tức là thực thiện ướclượng dự trữ thanh kho n kì kế ho ch cho hai nhu c u ch nh là hoàn tr các kho ntiền gửi, tiền vay và gi i ngân cho các kho n t n d ng Trong đó, ngu n vốn đượcchia thành các nhóm dựa trên kh năng bị rút ra khỏi ngân hàng với mức dự trữthanh kho n được t nh cho từng nhóm theo t lệ dự trữ khác nhau
Các bước c thể bao g m: Chia ngu n vốn thành nhóm theo xác suất bị rút khỏi ngânhàng; t nh yêu c u dự trữ thanh kho n với từng nhóm; t nh yêu c u dự trữ thanh kho ncủa tổng vốn tiền gửi, tiền vay; xác định yêu c u vốn cho các kho n vay chất lượngcao; xác định tổng nhu c u thanh kho n
- Dựa vào xác suất bị rút khỏi ngân hàng mà ngu n vốn tiền gửi, phi tiền gửi đượcchia thành ba nhóm g m: ngu n vốn nóng, ngu n vốn k m ổn định, và ngu n vốn
- Xác định c u thanh kho n cho tiền gửi của khách hàng và tiền vay của ngân hàngđược t nh b ng tổng yêu c u thanh kho n của các nhóm ngu n vốn trên
Dự trữ thanh kho n cho tiền gửi, tiền vay = 95% (vốn nóng - DTBB) + 30% (vốn k m
ổn định - DTBB) + 15% (vốn ổn định - TDBB)
- Ngân hàng, ngoài đáp ứng nhu c u rút tiền gửi và thanh toán tiền vay, c n ph i đ m b
o luôn có đủ thanh kho n để có thể mở r ng ho t đ ng t n d ng m t cách tối đa đốivới các kho n vay có đủ chất lượng
Dự trữ thanh kho n cho các kho n t n d ng chất lượng = 100% (quy mô cho vay tối
đa – tổng dư nợ hiện t i)
- Tổng dự trữ thanh kho n của ngân hàng
Tổng dự trữ thanh kho n = Dự trữ thanh kho n cho tiền gửi, tiền vay + Dự trữ thanhkho n cho các kho n t n d ng chất lượng
Từ đó, ngân hàng lập kế ho ch tìm kiếm và phân bổ hợp lý các ngu n cung thanh kho n
để đáp ứng nhu c u dự trữ thanh kho n được dự t nh trong kì kế ho ch
2
Trang 35P ươ á xá xá suấ uố
Phương pháp này được thực hiện theo trình tự 2 bước như sau:
- Ngân hàng phỏng đoán kh năng x y ra mỗi tr ng thái thanh kho n theo 3 cấp đ :
Kh năng xấu nhất: Tiền gửi xuống thấp dưới mức dự kiến hoặc tiền vay lên cao trên mức dự kiến
Kh năng tốt nhất: Tiền gửi lên cao trên mức dự kiến hoặc tiền vay xuống thấp dưới mức dự kiến
Kh năng thực tế: n m ở cấp đ nào đó giữa 2 cấp đ trên
- Xác định nhu c u thanh kho n theo công thức:
Trong đó:
Tr ng thái thanh kho n dự kiến =
Pi : xác suất tương ướng với m t trong 3 kh năng
SDi : thặng dư hoặc thâm h t thanh kho n theo mỗi kh năng
P ươ á ỉ số k
Ngân hàng có thể đánh giá tr ng thái thanh kho n thông qua các ch số thanh kho n củamình dựa trên cơ sở kinh nghiệm riêng có của ngân hàng và các ch số trung bình trongngành Thông thường các ch số thanh kho n sau đây được sử d ng:
- Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR
Vốn tự cóCAR =
Tổng tài s n “Có” rủi ro qui đổi
- Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có với tổng tài s n có (H2)
Vốn tự có
i=1
Trang 36H2 =
Tổng tài s n Có
(1.5)3
Trang 37Hệ số này cho thấy mức đ rủi ro của tổng tài s n có của m t ngân hàng Nếungân hàng gặp ph i sự s t gi m về tài s n do rủi ro xuất hiện càng lớn thì lợinhuận của ngân hàng càng thấp Vì vậy hệ số này cho ph p tài s n của ngân hàng
s t gi m ở m t mức đ nhất định so với vốn tự có của ngân hàng
Trong b ng cân đối của ngân hàng, ngân qu bao g m tiền mặt, tiền gửi t i NHNN
và tiền gửi t i các TCTD khác ây là ph n tài s n có t nh thanh kho n cao nh mđáp ứng hoàn h o nhu c u thanh kho n của ngân hàng T lệ ngân qu trong tổngtài s n ph n ánh mức đ sẵn sàng chi tr , t số này càng cao, ngân hàng càng t cónguy cơ gặp RRTK
- Tỷ số năng lực cho vay (H4)
Tổng dư nợ cho vay và cho thuê tài ch nh
H4 =
Các kho n cho vay và cho thuê khách hàng là ph n tài s n k m t nh thanh kho n nhất
Tỷ lệ này càng cao có nghĩa là ngân hàng nắm giữ càng nhiều tài s n k m thanh kho
n do đó t nh thanh kho n của ngân hàng c ng gi m tương ứng
- Tỷ số t n d ng/ Tiền gửi (H5)
Tổng dư nợ cho vay và cho thuê tài ch nh
H5 =
Tổng tiền gửi huy đ ng được
Trang 38- Tr ng thái r ng đối với các TCTD (H7)
Tổng các cam kết t n d ng
H7 =
Tài s n có
(1.10)
Ch số này ph n ánh tỷ lệ tiền gửi và cho vay TCTD so với tiền gửi và vay từ TCTD,
t nh thanh kho n càng tốt khi ch số này càng cao
- Tỷ số tiền mặt và tiền gửi không kỳ h n t i TCTD (H8)
Tiền mặt + Tiền gửi t i TCTD
Do cam kết t n d ng là các kho n t n d ng ngân hàng ph i thực hiện trong tương lainên tỷ số này càng cao có nghĩa là nhu c u tiền mặt để gi i ngân cho các kho n này stăng cao khiến RRTK của ngân hàng càng lớn
- Tr ng thái r ng thanh kho n cho vay qua đêm ( TTR)
Tổng cho vay qua đêm - Tổng nợ qua đêmTTR =
Tỷ lệ này thể hiện tr ng thái tương quan giữa tài s n và vốn của ngân hàng trên thịtrường tiền tệ, tỷ số cao chứng tỏ ngân hàng có đủ tài s n để bán được nhanh chóng, đápứng nhu c u rút vốn từ thị trường tiền tệ
- Tỷ số cấu trúc tiền gửi ( CTTG)
Tiền gửi không kỳ h nCTTG =
Tiền gửi không kỳ h n rất nh y c m với các biến đ ng và b n chất không ổn định, cóthể bị rút ra khỏi ngân hàng với khổi lượng và thời gian không thể kiểm soát được.Ngược l i tiền gửi có kỳ h n l i rất ổn định do kỳ h n rút tiền đ được định trước Do
đó khi cấu trúc tiền gửi thiên về tiền gửi không kỳ h n, RRTK của ngân hàng s tănghơn do ngân hàng k m chủ đ ng về thanh kho n hơn
- Tỷ số tiền gửi cơ sở ( CD)
38
Trang 39CD =
Tổng tiền gửi
Tiền gửi cơ sở (Core deposits) thường là lo i tiền gửi trong các thanh kho n có quy
mô nhỏ của khách hàng và t bị rút vốn bất thường, nhu c u thanh kho n không cao
do đó đây là lo i tiền gửi chủ yếu mà ngân hàng dựa vào đó để thực hiện cấp t n d
ng Tỷ lệ lo i tiền gửi này càng lớn trong tổng số tiền gửi giúp ngân hàng có thanhkho n tốt
- Ch số thanh kho n ( I)
I = Σ Wi × ( Pi/ Pi*)Trong đó:
I: ch số thanh kho n
Wi: tỷ trọng tài s n lo i
i
Pi: giá bán ngay
Pi* giá thị trường hợp lý của tài s n
Ch số thanh kho n (Liquidity Index) được nghiên cứu và phát triển bởi Jim Pierce để
đo lường các tổn thất tiềm n từ việc bán tài s n m t cách đ t ng t để có thể đ m b ođáp ứng yêu c u thanh kho n dựa vào việc so sánh giá bán tài s n ngay lập tức vớigiá thị trường hợp lý mà ngân hàng có thể bán tài s n trong điều kiện bình thường
Ch số thanh kho n dao đ ng trong kho ng (0,1) T i I= 1, giá bán ngay b ng giá thịtrường hợp lý của tài s n, đ ng nghĩa với kh năng thanh kho n hoàn h o của ngânhàng Như vậy ch số thanh kho n càng g n 1 thì tổn thất từ việc gi m giá tài s n để cóthể bán ngay lập tức càng t RRTK do đó c ng càng thấp
Lư ó ủ k ằ ươ á sử á ạ
Trong quá trình nghiên cứu về RRTK, BIS đ xây dựng và giới thiệu phươngpháp thang đáo h n để đo lường và theo dõi thanh kho n ngân hàng Thực chất,phương pháp này dựa vào việc so sánh các lu ng tiền ra và vào trong mỗi ngàyhoặc trong m t thời kì nhất định để xác định được tr ng thái thanh kho n r ng haynhu c u tài trợ mỗi ngày hoặc tr ng thái thanh kho n r ng t ch l y cho m t thời kì
ể thực hiện đo lường theo phương pháp này, ngân hàng c n sắp xếp các lu ngtiền vào theo thứ tự vào thời gian đến h n của các tài s n Có và các lu ng tiền ratheo thứ tự đến h n của các tài s n Nợ Từ đó có thể t nh toán được mức chênh
Trang 40lệch lu ng tiền vào và lu ng tiền ra của ngân hàng trong mỗi thời kỳ, mức chênhlệch này ph n ánh nhu c u thanh kho n của ngân hàng t i thời kỳ đó Các kỳ h nđược sử d ng có thể là mốc 1 ngày, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng