Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG o0o Bài tiểu luận môn PHÂN TÍCH KINH DOANH (Học kỳ I nhóm 1 năm học 2022 – 2023) Đề tài Phân tích tình hình kinh doanh tại công ty Cổ phần dịc[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -Bài tiểu luận môn:
PHÂN TÍCH KINH DOANH (Học kỳ I nhóm 1 năm học 2022 – 2023)
Đề tài: Phân tích tình hình kinh doanh tại công ty Cổ phần dịch vụ
hàng hóa Nội Bài năm 2021
Trang 2ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA TỪNG THÀNH VIÊN
Trang 3MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA
NỘI BÀI 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 1
1.2 Đặc điểm sản xuất và kinh doanh 1
II TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA NỘI BÀI 4
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty giai đoạn 2020-2021 4
2.2 Hoạt động đầu tư tại công ty 15
2.2.1 Phân tích hoạt động đầu tư tài sản cố định 15
2.2.2 Phân tích hoạt động đầu tư tài chính 17
2.3 Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản tại công ty 20
2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản- nguồn vốn 20
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 23
2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 24
III NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 25
3.1 Điểm mạnh và điểm yếu của công ty 25
3.1.1 Điểm mạnh 25
3.1.2 Điểm yếu 26
3.2 Cơ hội và thách thức của công ty 27
3.2.1 Cơ hội 27
3.2.2 Thách thức 28
3.3 Những khuyến nghị nhằm góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh 28
PHỤ LỤC 30
Trang 4I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA NỘI BÀI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty Cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội Bài (NCTS), đơn vị thành viên của Tổngcông ty Hàng không Việt Nam, được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/05/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007531 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/04/2005 Trụ sở chính của Công tyđặt tại sân bay quốc tế Nội Bài, xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, ViệtNam Sự ra đời của NCTS thể hiện xu thế phát triển tất yếu của ngành dịch vụ phục vụhàng hóa nhằm thỏa mãn yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và góp phần quantrọng vào việc phát triển mạng bay đi/đến Hà Nội nói riêng và ngành hàng không ViệtNam nói chung Trong những năm qua, Công ty luôn giữ vững và đảm bảo tốc độ tăngtrưởng vượt bậc, thực hiện tốt các chính sách chế độ đối với người lao động, hoànthành đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước Đội ngũ CBCNV trong Công ty khôngngừng học hỏi, nâng cao năng lực nhằm gia tăng chất lượng dịch vụ, khẳng định uy tín
và hình ảnh của NCTS trên thị trường Hiện nay, NCTS là Công ty hàng đầu trong lĩnhvực cung cấp dịch vụ phục vụ hàng hoá cho các hãng hàng không đang khai thác tạisân bay quốc tế Nội Bài
- Các cổ đông sáng lập:
+ Tổng công ty hàng không Việt Nam - Vietnam Airlines
+ Công ty Vận tải và Thuê tàu – Vietfracht
+ Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài – NASCO
+ Công đoàn khối cơ quan Tổng công ty hàng không Việt Nam
+ "Xứng đáng với sự tin cậy của bạn"
1.2 Đặc điểm sản xuất và kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của NCT bao gồm 4 mảng chính: Phục vụ hàng hóa (49%)
xử lý hàng hóa (33%), lưu kho (8%) và các hoạt động khác (10%)
Phục vụ hàng hóa - Các dịch vụ phục vụ hàng hóa của NCTS hiện nay bao gồm
các dịch vụ phục vụ hàng đi/hàng đến/hàng chuyển tiếp tại Cảng hàng không quốc tế
Trang 5Nội Bài đảm bảo tuân thủ các quy định vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng khôngcủa IATA/ICAO/CAAV và các hãng hàng không Với tư cách là công ty phục vụ mặtđất của hãng hàng không, NCTS đảm bảo chấp nhận và chất xếp hàng đi để sẵn sàngvận chuyển cũng như xử lý, trả hàng đến đúng người nhận hàng - Phục vụ hàng hóađi/đến/chuyển tiếp nội địa: Hiện nay tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài có 03 hãnghàng không đang khai thác đường bay nội địa, đó là Vietnam Airlines (VN), JetstarPacific Airlines (BL) và VietJet Air (VJ) Trong đó, NCTS đang cung cấp dịch vụ phục
vụ hàng hóa cho VN và BL với sản lượng hàng hóa phục vụ vận chuyển khoảng 90.000 tấn/năm - Phục vụ hàng hóa đi/đến/chuyển tiếp quốc tế: Hiện nay NCTS đangcung cấp dịch vụ phục vụ hàng hóa cho 30 hãng hàng không quốc tế, chiếm trên 85%thị phần
80-Lưu kho - Cung cấp dịch vụ lưu kho hàng hóa phù hợp với đặc điểm, tính chất
của lô hàng đồng 4 thời đáp ứng tiêu chuẩn an ninh, an toàn của hãng vận chuyển cũngnhư của khách nhận/gửi hàng
Xử lý hàng hóa - Xử lý hàng hóa là các dịch vụ bao gồm: Cung cấp mặt bằng,
trang thiết bị, nhân công xếp dỡ hàng hóa cho khách nhận/gửi hàng đảm bảo hàngđi/đến Nội Bài đáp ứng các yêu cầu của hãng vận chuyển và nhà chức trách có liênquan
Dịch vụ khác - Bên cạnh dịch vụ phục vụ hàng hóa, NCTS còn cung cấp các dịch
vụ khác hỗ trợ cho khách hàng như dịch vụ làm hải quan cho hàng lạc tuyến; áp tảihàng giá trị cao; vận chuyển hàng từ sân bay về kho thành phố; cung cấp các vật tư giá
gỗ, ván kê hàng, nylon, tấm lót… nhằm đáp ứng và tạo điều kiện thuận lợi hơn chokhách hàng trong hoạt động vận chuyển hàng đi/đến Nội Bài Tất cả các loại hình dịch
vụ trên được xây dựng dựa trên nguyên tắc: - Tuân thủ các quy định hiện hành về vậntải hàng không, đường bộ và các quy định khác của pháp luật; - Theo quy định về phục
vụ hàng hóa của IATA và các hướng dẫn của hãng vận chuyển; - Theo thỏa thuận hợpđồng ký kết giữa hãng hàng không với NCTS hoặc các yêu cầu của khách và điều kiệnthực tế phát sinh dịch vụ - Theo quy định phục vụ của Công ty; chi tiết đối với một sốloại hình dịch vụ được thể hiện tại bảng giá phục vụ của Công ty được công bố rộngrãi đến khách hàng qua các kênh thông tin trực tiếp, gián tiếp và qua trang website củaCông ty theo địa chỉ: www.noibaicargo.com.vn Mạng lưới khách hàng, đối tácNCTS tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực phục vụ hàng hóa tại Cảng hàng khôngquốc tế Nội Bài Công ty có quan hệ đối tác với trên 200 đơn vị giao nhận hàng hóatrong và ngoài nước, đặc biệt sở hữu mạng lưới khách hàng với 30 hãng hàng khôngquốc tế hàng đầu thế giới, như: Cathay Pacific, Korean Air, Singapore Airlines, QatarAirways, Emirates Airways, Aeroflot Russian Airlines, Asiana Airlines, ChinaAirlines, Eva Air, Thai Airways, Shanghai Airlines, China Southern Airlines, Air Asia,
Trang 6… Với lợi thế mạng lưới khách hàng là đa số các hãng hàng không hàng đầu thế giớiđang khai thác tại sân bay quốc tế Nội Bài, công ty chiếm phần lớn thị phần hàng hóathực hiện dịch vụ tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài Bên cạnh đó, NCTS khôngngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, tiếp tục mở rộngmạng lưới đối tác trong bối cảnh ngày càng nhiều hãng hàng không quốc tế thâm nhập
và mở rộng đường bay tại thị trường Việt Nam
II TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG HÓA NỘI BÀI
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty giai đoạn 2020-2021
Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2020 và năm 2021 của công ty cổphần dịch vụ hàng hoá Nội Bài:
Trang 7Đơn vị tính: VNĐ
Tuyệt đối Tương đối
Chi phí bán
hàng 8,409,519,217 10,728,047,167 (2,318,527,950) -21.61%Chi phí quản lý
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021 của Công ty cổ phần dịch vụ
hàng hóa Nội Bài)
Trang 8phát huy các mặt mạnh, khai thác triệt để mọi khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Đơn vị tính: VNĐ
Chênh lệch Cơ cấu tỷ trọng Tuyệt
đó “Doanh thu từ hoạt động xử lý hàng hóa” chiếm tỷ trọng lớn nhất vào khoảng
41.56% Các chỉ tiêu khác cấu thành doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ hàng hóa năm 2021 đều tăng cụ thể:
+ Doanh thu phục vụ hàng hóa tăng 220,582,470,538 đồng tương đương 11.28%
so với năm 2020
Trang 9+ Doanh thu xử lý hàng hóa tăng 15,681,772,588 đồng tương đương với 5.36% sovới năm 2020.
+ Doanh thu dịch vụ khác tăng 2,579,456,933 đồng tương đương với 11.6% so vớinăm 2020
Trong năm 2021 tình hình dịch bệnh vẫn diễn ra phức tạp nhưng doanh thu củacông ty lại đạt được kết quả tốt Điều đó có được là do nhu cầu cầu vận chuyển hànghóa trong thời kì dịch bệnh không những không giảm mà còn tăng để có thể phục vụnhu cầu thiết yếu về thực phẩm, y tế Tất cả đã tạo cơ hội cho hoạt động của cácdoanh nghiệp hoạt động trong linh vực Logistics như công ty cổ phần dịch vụ hànghóa Nội Bài phát triển mạnh mẽ
Chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần chính là Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ trừ đi các khoảngiảm trừ doanh thu
=> Chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ bị ảnh hưởng bởi chỉtiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu Tuynhiên với đặc thù hoạt động trong nhanh dịch vụ trong năm 2021 công ty cổ phàn dịch
vụ hàng hóa nội bài không có các khoản giảm trừ như: chiết khấu Thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bị trả lại nên năm 2021 các khoản giảm trừ doanh nghiệp bằngkhông nên chỉ tiêu Doanh thu thuần cũng chính bằng Doanh thu bán hàng cung cấpdịch vụ Cụ thể 2021 là 742,156,297,060 đồng tăng 72,837,411,618 đồng so với năm
2020 tương đương 10.88%
Chỉ tiêu Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu quan trọng thể hiện trị giá vốn của những mặt hàng đãđược tiêu thụ Giá vốn hàng bán là một chỉ số quan trọng trên báo cáo tài chính vì nóđược trừ vào doanh thu của một công ty để xác định lợi nhuận gộp Với công ty cổphần dịch vụ hàng hóa Nội Bài thì giá vốn hàng bán của doanh nghiệp là giá vốn cungcấp dịch vụ Khi tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 là742,156,297,060 đồng tăng 72,837,411,618 đồng so với năm 2020 tương đương10.88% thì chỉ tiêu giá vốn hàng bán của doanh nghiệp cũng đạt 394,952,251,613đồng tăng 36,729,796,179 đồng tương đương 10.27% so với năm 2020
Chỉ tiêu gía vốn hàng bán là một trong yếu tố quyết định xem doanh nghiệp cóthực sự phát triển và thành công hay không Ở đây, giá vốn hàng bán đã tăng khoảng10.27%, nguyên nhân của tăng giá vốn hàng bán đó chính là do chi phí đầu vào cao.Chi phí của các vật liệu sử dụng để tạo ra hàng hoá, chi phí lao động trực tiếp sử dụng
để sản xuất, vận chuyển hàng hoá cao Giá vốn hàng bán tăng là do những chi phí trựctiếp phát sinh từ từ lúc mua hàng đến khi nhập kho hàng hoá của doanh nghiệp
Chỉ tiêu Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 10Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp = doanh thuthuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ Giá vốn hàng bán.
Năm 2021 lợi nhuận gộp của Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá Nội Bài là347,204,045,447 VNĐ tăng 36,044,615,439 đồng tương đương 11,58% so với năm
2020 Mặc dù giá vốn hàng bán của công ty năm 2021 tăng 10,27% so với năm 2021nhưng đi kèm với điều đó là doanh thu thuần cũng tăng tới 72,837,411,618 VNĐtương đương 10,88% Do doanh thu tăng mạnh hơn giá vốn hàng bán đã giúp lợinhuận gộp của công ty cũng tăng lên đáng kể Điều này cho thấy khả năng sinh lời củacông ty trong năm tới có xu hướng tăng lên, công ty đang có tình hình, kết quả làmviệc tốt, mặc dù đại dịch Covid 19 đã gây nên “nhiều vết sẹo lâu lành” cho nền kinh tếtoàn cầu, nhưng những con số trên đã cho thấy công ty đã kiểm soát rất tốt tình hình.Theo như giải trình từ phía công ty, nguyên nhân lợi nhuận gộp tăng là do dịch bệnhcũng đang dần được kiểm soát vào thời điểm năm 2021, sản lượng hàng hoá của cáchãng hàng không do công ty phục vụ đã tăng trở lại Bên cạnh đó, việc ký kết thêmhợp đồng với các khách hàng mới gồm Starlux Airlines, Tianjin Air cargo, Oman Air,Aero Mongolia cũng góp phần gia tăng sản lượng phục vụ của công ty
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2020
Chênh lệch Cơ cấu tỷ trọng Tuyệt
Trang 11Trái tức
từ ALS - 407,673,864 (407,673,864) -100% 0% 1.56%Lãi chênh
từ hoạt động tài chính của công ty đều đang có xu hướng giảm, cho thấy rằng công tyđang giảm bớt các khoản gửi ngân hàng, đầu tư, mua trái phiều của công ty khác, đểtập trung vốn vào hoạt động kinh doanh nhằm phục hồi, thúc đẩy kinh doanh khi đaidịch Covid 19 kéo đến gây ảnh hưởng đến gây ảnh hưởng tới việc giao thương hànghoá
Chi phí tài chính
Đơn vị tính: VNĐ
Tương đối Tuyệt đối 2021 2020
Trang 12Tổng 152,507,323 64,083,801 88,423,522 137.98% 100% 100%
Chi phí tài chính là những loại chi phí hoặc những khoản lỗ được tạo ra từ cáchoạt động đầu tư tài chính, Chi phí tài chính công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá Nội Bàibao gồm các khoản: Lỗ chênh lệch tỷ giá trong thanh toán và Lỗ chênh lệch tỷ giáđánh giá lại số dư cuối năm Chi phí tài chính năm 2021 là 152,507,323 VNĐ tăng88,423,522 VNĐ tương đương 137,98% so với năm 2020 Lỗ chênh lệch tỷ giá trongthanh toán năm 2021 là 144,370,928 VNĐ chiếm tỷ trọng cao nhất 94,66%, chỉ tiêunày có xu hướng tăng 146,79% so với năm 2020 Lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại số
dư cuối năm của năm 2021 tăng 45,72% so với năm 2020 Tất cả các chỉ tiêu nằmtrong chi phí tài chính đều có xu hướng tăng mạnh dẫn đến tổng chi phí tài chính củacông ty tăng mạnh Điều này có thể hiểu rằng, doanh nghiệp đã phát triển kinh doanhhơn, việc mua bán hàng hoá với khách hàng nước ngoài và thanh toán bằng ngoại tệcũng tăng lên, đây là một điều đáng mừng, vì trong đại dịch Covid-19 giữ bình ổn cònkhó huống chi phát triển đi lên Cho thấy doanh nghiệp đang có có tình hình, kết quảlàm việc rất tốt Ngoài ra nguyên do dẫn đến điều này là do diễn biến tỷ giá trung tâmtrong năm 2021 biến động khá mạnh (tạo 4 sóng lớn) so với năm 2020 Trong bối cảnhcác đồng tiền quốc tế biến động phức tạp đã có tác động nhất định đến hoạt động đầu
tư của công ty vì vậy công ty nên tính đến các giải pháp giảm thiểu lỗ chênh lệch tỷgiá
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, công ty đã gặt hái được thànhtựu to lớn và cũng đồng thời tạo được vị thế cao đối với xã hội: nhận được thư khencủa khách hàng đánh giá cao về công tác phục vụ an toàn, đúng giờ và hiệu quả chocác chuyến bay của các hang hàng không, đại lí như Asiana Airlines (OZ), Etihad(EY), eva air(BR)… Đặc biệt ùng với OZ, NCTS đươc vinh danh là công ty hàng hóa
số 1 trên toàn hệ thống của hang năm 2021.Đồng thời năm 2021 khi dịch bệnh bùngphát mạnh NCTS phục vụ nhiều chuyến bay chở công cụ y tế,với phương châm gópsức cùng tổng công ty hàng không Việt Nam , chung tay cùng Đảng và nhà nướcchống dịch bệnh Bởi lẽ đó uy tín cũng như tiếng tăm công ty được nhiều nhiều biết
Trang 13đến hơn.Hiểu được điều này, công ty đã phần nào giảm bớt được một lượng chi phíbán hàng( giảm được 21,61%), tiêu biểu là Chi phí xúc tiếng Thương mại Giảm bớtđược một lượng chi phí cũng là một trong yếu tố quan trọng để tăng Lợi nhuận củaCông ty
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ
Chênh lệch Cơ cấu tỷ trọng Tương đối Tuyệt đối 2021 2020
Trang 15Bên cạnh đó Công ty vẫn có những khoản mục chi phí tăng: Chi phí nguyên vậtliệu (89,183,422 VNĐ tức tăng khoảng 6,44%), Chi phí nhân công(840,541,130 tứctăng 3,87%), Chi phí khấu hao tài sản cố định (tăng198,800,924 tức tăng 3,53%) Đểhoạt động tốt thì công ty phải cần có nhiều nhân lực đào tạo chất lượng nên khoản mụcchiếm tỉ trọng chi phí lớn nhất là Chi phí nhân công (năm 2021 chiếm 33,92% tăng3,09% so với năm 2020 là 30,83%) Điều này có thể hiểu là do công ty mở rộng quy
mô nên cần thuê thêm nhiều nhân viên, mua công cụ vật tư phục vụ phát triển
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo vàđược tính toán như sau:
“Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh= (Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ + Doanh thu hoạt động tài chính) – (Chi phí tài chính + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)”
Năm 2021 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần HàngHóa dịch vụ Nội bài 281,113,376,630 VNĐ tăng 24,975,032,080 VNĐ tương đươngtăng 9,75% so với năm 2020 Xem xét các yếu tố tác động đến chỉ tiêu Lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh ta có ta chia ra thành 2 nhóm:
* Nhóm 1: Những yếu tố có mối quan hệ cùng chiều với chỉ tiêu Lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh:
+ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2021 lợi nhuận gộp của
Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá Nội Bài là 347,204,045,447 đồng tăng36,044,615,439 đồng tương đương 11,58% so với năm 2020
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2021 doanh thu từ hoạt động tài chính của
Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá Nội Bài đạt 8,899,125,792 VNĐ giảm17,228,948,192 VNĐ tương đương 65,94% so với năm 2020
* Nhóm 2: Những yếu tố có mối quan hệ ngược chiều với chỉ tiêu lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh:
+ Chi phí tài chính: Chi phí tài chính năm 2021 là 152,507,323 VNĐ tăng
88,423,522 VNĐ tương đương 137,98% so với năm 2020
+ Chi phí bán hàng: Năm 2021 chi phí xúc tiến thương mại là 8,409,519,217
VNĐ, đã giảm đi 2,318,527,950 VNĐ tương ứng với giảm 21,61% so với năm 2020
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty
cổ phần dịch vụ hàng hóa nội bài năm 2021 là 66,427,768,069 VNĐ giảm3,929,260,405 VNĐ tương đương giảm 5.58% so với năm 2020
Ta thấy trong nhóm 1 có chỉ tiêu Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm đi so vớinăm 2020 tuy nhiên chỉ tiêu lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh
Trang 16nghiệp tăng mạnh do chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, điều nàylàm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tăng.
Trong nhóm 2: nhóm các chỉ tiêu có tác động ngược chiều với chỉ tiêu lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh Mặc dù chỉ tiêu chi phí tài chính năm 2021 tăng88,423,522 VNĐ tương đương 137,98% so với năm 2020 tuy nhiên hai nhóm chi phíchính khác của doanh nghiệp là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp củacông ty cổ phần dịch vụ hàng hóa Nội Bài đã giảm lần lượt 2,318,527,950 VNĐ,3,929,260,405 VNĐ Điều này chứng tỏ hoạt động kiểm soát chi phí của doanh nghiệpđang đạt hiệu quả tốt, khi mà chi phí giảm kết hợp với lợi nhuận gộp tăng thì chỉ tiêulợi nhuần thuần của doanh nghiệp cũng tăng
Những con số trên cho thấy doanh nghiệp có mức doanh thu tăng mạnh hơn sovới chi phí bỏ ra Dựa vào bảng số liệu trên này cũng cho thấy chi phí kinh doanhdoanh nghiệp năm 2021 có xu hướng giảm mạnh, có thể thấy doanh nghiệp đã tối ưuhóa được chi phí tối đa hóa lợi nhuận, chứng tỏ tình hình kinh doanh rất hiệu quả củadoanh nghiệp
Thu nhập khác
Thu nhập khác theo Thông tư 78 năm 2014 được định nghĩa là các khoản thu nhậpchịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnhvực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần dịch vụ hàng, năm 2021 Thu nhập khác là 8,417,694 VNĐ, đãgiảm đi 1,428,395,734VNĐ tương ứng với giảm 99.41% so với năm 2020 Điều này
đã thể hiện rõ công ty đã tập trung công suất, nguồn lực vào nghành hàng hóa dịch vụđặc biệt trong giai đoạn Dịch Covid phức tạp Hiều được tầm quan trọng của việc vậnchuyển hàng hóa, thực phẩm, y tế, đồ dung thiết yếu trong thời kì này nên Doanhnghiệp đã cắt giảm các hoạt động kinh doanh khác đồng nghĩa với việc thu nhập từhoạt động kinh doanh cũng giảm đi để chú tâm vào việc tăng lợi nhuận về linh vựckinh doanh hàng hóa dịch vụ
Chi phí khác
Chi phí khác năm 2021 là 104,173,665 VNĐ giảm 91,555,823 VNĐ tương đươggiảm 46.78% so với năm 2020 Doanh nghiệp cắt giảm các loại chi phí khác phát sinhtrong quá trình hoạt động của mình để có thể tối ưu chi phí phải bỏ ra đặc biệt trongthời kì dich bệnh khiến nền kinh tế suy giảm Doanh nghiệp đã biết đặt ra được đâu làchi phí quan trọng, và giảm thiểu chi phí khác ít cần thiết hơn để tối ưu được Lợinhuận của công ty
Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác được xác định bằng Tổng thu nhập trừ đi Chi phí khác
Trang 17Như các phân tích của các chỉ tiêu: “Thu nhập khác”, “Chi phí khác” ở trên Khithu nhập và chi phí cùng giảm thì lợi nhuận khác của Doanh nghiệp cũng giảm sút Cụthể năm 2021, lợi nhuận khác của Doanh nghiệp âm 95,755,971 VNĐ giảm1,336,839,911 VNĐ tức là giảm khoảng 107.72% Lợi nhuận khác của công ty đãgiảm sút đáng kể Phân tích rõ hơn trong nămnăm 2021, thấy được chi phí bỏ ra quálớn so với lợi nhuận nhận được khiến cho “Lợi nhuận khác” trong năm 2021 âm95,755,971 VNĐ Điều này cũng sẽ ảnh hưởng một phần tới lợi nhuận chung của cảDoanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những phương án tối ưu chi phí bỏ mà mình bỏra,
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bằng tổng “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh” cộng với “Lợi nhuận khác”
Năm 2021, Lợi nhuận kế toán trước thuế là 281,017,620,659 VNĐ tăng23,638,192,169 VNĐ so với năm 2020 là 257,379,428,490 VNĐ tức là tăng khoảng9.18% Tuy phần lợi nhuận khác có xu hưởng giảm mạnh những Tộng lợi nhuận kếtoán trước thuế của Doanh nghiệp vẫn tăng, cho thấy được “Lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh” đã tăng mạnh mẽ đồng thời thấy được Doanh nghiệp đã chú tâmvào hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình một các hiệu quả Đồng thời chứng tỏ tìnhhình kinh doanh rất hiệu quả của doanh nghiệp dù đang trong thời kỳ dịch bệnh khókhăn
2.2 Hoạt động đầu tư tại công ty
2.2.1 Phân tích hoạt động đầu tư tài sản cố định
ĐVT: Đồng
Tuyệt đối Tương đối
Tài sản cố định 256,557,281,052 242,120,704,152 14,436,576,900 1.059%Tổng tài sản 967,207,944,547 966,595,249,964 612,694,583 1.00%
Tỷ lệ vốn đầu tư
TSCĐ tăng thêm so