Giáo trình Xây dựng ứng dụng quản lý Nghề: Lập trình máy tính, Tin học ứng dụng gồm các nội dung chính như: Phân tích chương trình ứng dụng quản lý; thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu; thiết kế giao diện; hiện thực các chức năng của ứng dụng; sử dụng các tool hỗ trợ. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN, ngày tháng năm 20
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề An Giang)
An Giang, năm 2020
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Xây dựng ứng dụng quản lý là môđun được bố trí nhằm mục đích hướng dẫn người học các kiến thức cơ bản về phân tích, thiết kế để có thể xây dựng được một ứng dụng quản lý vừa và nhỏ, với yêu cầu đó người học phải có kiến thức cơ bản
về cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, lập trình Windows
Giáo trình này bao gồm một số nội dung chính:
Bài 1: PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG QUẢN LÝ
Bài 2: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CƠ SỞ DỮ LIỆU
Bài 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Bài 4: HIỆN THỰC CÁC CHỨC NĂNG CỦA ỨNG DỤNG
Bai 5: SỬ DỤNG CÁC TOOL HỖ TRỢ
Trong quá trình biên soạn, mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thiện giáo trình nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Mong được đồng nghiệp và sinh viên đóng góp ý kiến để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
An Giang, ngày tháng năm
Tham gia biên soạn
Phan Thị Thanh Thoãng
Trang 3GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
-Đây là mô đun thuộc nhóm môn chuyên ngành
-Được bố trí sau khi học sinh học các môn: Lập Trình Windows 1, Lập Trình Windows 2, Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin
- Vận dụng kiến thức môn học việc chương trình quản lý
- Sử dụng một trong những công nghệ, ngôn ngữ lập trình để tạo các trang web gồm những tính năng cơ bản của một ứng dụng quản lý
* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Rèn luyện thái độ làm việc cẩn thận, nghiêm túc khi thiết kế chương trình
Trang 4MỤC LỤC
Bài 1: PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG QUẢN LÝ 5
I Phân tích hiện trạng hệ thống quản lý 5
II Khảo sát hệ thống 5
III Thu thập và tổng hợp tài liệu của hệ thống quản lý 8
IV Bài tập 12
Bài 2: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CƠ SỞ DỮ LIỆU 13
I Phân tích dữ liệu 13
II Thiết kế cơ sở dữ liệu 15
III Cài đặt cơ sở dữ liệu 17
IV Bài tập 17
Bài 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 18
I Thiết kế thành phần xử lý của ứng dụng 18
II Thiết kế Giao diện 21
III Bài tập 29
Bài 4: HIỆN THỰC CÁC CHỨC NĂNG CỦA ỨNG DỤNG 30
I Kết nối cơ sở dữ liệu 30
II Cài đặt các màn hình nhập liệu 31
III Cài đặt các báo biểu 34
IV Cài đặt các chức năng tra cứu, tiện ích 35
V Kiểm thử chức năng- Kiểm thử hệ thống 36
VI Bài tập 38
Bai 5: SỬ DỤNG CÁC TOOL HỖ TRỢ 39
I Thiết kế giao diện Form với DevExpress 39
Trang 5IV Bài tập 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 6Bài 1: PHÂN TÍCH CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG QUẢN LÝ
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng:
- Phân tích được hiên trạng của hệ thống quản lý
- Khảo sát được yêu cầu cảu hệ thống
- Rèn luyện thái độ làm việc cẩn thận nghiêm túc
Nội dung:
I Phân tích hiện trạng hệ thống quản lý
- Mục đích : Qua quá trình khảo sát từ sơ bộ đến chi tiết hệ thống hiện tại ta phải có được các thông tin về hệ thống qua đó đề xuất được các phương án tối ưu
để dự án mang tính khả thi cao nhất
- Phân tích hiện trạng hệ thống thường được tiến hành qua bốn bước:
+ Bước 1: Khảo sát và đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cũ Tìm hiểu các hoạt động của hệ thống hiện tại nhằm xác định các thế mạnh và các yếu kém của nó
+ Bước 2 : Đề xuất mục tiêu cho hệ thống mới Xác định phạm vi ứng dụng
và các ưu nhược điểm của hệ thống dự kiến Cần xác định rõ lĩnh vực mà hệ thống mới sẽ làm, những thuận lợi và những khó khăn khi cải tiến hệ thống
+ Bước 3 : Đề xuất ý tưởng cho giải pháp mới có cân nhắc tính khả thi Phác hoạ các giải pháp thoả mãn các yêu cầu của hệ thống mới đồng thời đưa ra các đánh giá về mọi mặt ( Kinh tế, xã hội, thuận tiện ) để có thể đưa ra quyết định lựa chọn cuối cùng
+ Bước 4 : Vạch kế hoạch cho dự án cùng với dự trù tổng quát Xây dựng kế hoạch triển khai cho các giai đoạn tiếp theo Dự trù các nguồn tài nguyên (Tài chính, nhân sự, trang thiết bị ) để triển khai dự án
II Khảo sát hệ thống
Quá trình khảo sát hệ thống thực nhằm xác định một số vấn đề trước khi bắt đầu xây dựng, phát triển một dự án tin học Những vấn đề quan trọng nhất cần phải xác định rõ là:
-Nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, tức là, thực sự người sử
Trang 7-Những vấn đề cần làm, không nên, chưa nên hay sẽ làm Nói cách khác là xác định các ràng buộc, hạn chế và phạm vi của dự án Với mỗi nội dung, phải xem xét tới sự cần thiết và tính khả thi của nó
-Thời gian phát triển hệ thống là bao lâu Đòi hỏi xác định thời gian hoàn thành ngay từ thời điểm đầu là khó, tuy vậy, vẫn cần đưa ra một thời hạn dự trù để thực hiện dự án
-Giá thành phát triển hệ thống (tính đầy đủ các yếu tố nhân lực, vật lực, tài
chính) Điều này có nghĩa là ngay từ khi khảo sát đã phải có một hình dung sơ bộ,
thậm chí là hình dung chi tiết về giải pháp thực hiện, đáp ứng được mọi yêu cầu đặt ra hoặc các yêu cầu quan trọng
-Thuận lợi và khó khăn (kể cả vấn đề thị trường cho sản phẩm)
Các câu trả lời - kết luận phải mang tính khách quan Các thông tin số liệu được đưa ra xem xét phải chính xác, có căn cứ đáng tin cậy
Mục tiêu của khảo sát là thu thập thông tin, tài liệu để có được một hình dung tổng quát, tuy không thật chi tiết nhưng tương đối đầy đủ về hệ thống thực, hệ thống thông tin đang có và hệ thống thông tin cần có Việc khảo sát diễn ra trên ba phạm vi: khảo sát về công việc, chức năng; khảo sát về thông tin dữ liệu, về cách thức sử dụng dữ liệu; khảo sát về người sử dụng trong hệ thống
Nội dung khảo sát và đánh giá hiện trạng
Các nội dung cần khảo sát tương ứng với những vấn đề cần giải quyết sao cho phù hợp với yêu cầu của người sử dụng và qui mô của hệ thống thông tin Công việc khảo sát có thể chia theo các nội dung chính sau:
Xác định các vấn đề cần giải quyết trong tổ chức và phạm vi giải quyết của từng vấn đề
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức cơ quan chủ quản của hệ thống thực
Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và sự phân cấp quyền hạn trong điều hành, quản lý hệ thống thực
Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, sổ sách, tài liệu, các chứng từ giao dịch, các tệp, các chương trình và các phương tiện xử lý thông tin
Thu thập và mô tả các qui tắc quản lý, các qui trình xử lý thông tin trong hệ thống
Thu thập các nhu cầu xử lý và sử dụng thông tin
Đánh giá, phê bình hiện trạng và đề xuất các giải pháp
Trang 8Xác định các nhóm nguời sử dụng:
Xác định các nhóm người trong tổ chức mà các công việc của họ có mối quan hệ mật thiết với các hoạt động của hệ thống thông tin Việc xác định các nhóm nguời sử dụng nhằm làm rõ những nguồn thông tin mà họ có thể cung cấp cũng như yêu cầu của họ đối với hệ thống thông tin mới cần xây dựng
- Các hình thức tiến hành : Có ba phương pháp là quan sát, phỏng vấn và điều tra thăm dò
Vai trò: giúp cho người quan sát thấy được cách quản lý các hoạt động của
tổ chức cần tìm hiểu
b Phương pháp phỏng vấn
- Chuẩn bị rõ nội dung chủ đề cuộc phỏng vấn, các câu hỏi, các tài liệu liên quan, mục đích cần thu được các thông tin gì sau phỏng vấn
- Một số lưu ý khi tiến hành phỏng vấn:
+ Phải tổ chức tốt cuộc phỏng vấn : Chọn số người phỏng vấn, thống nhất trước nội dung, chủ đề cuộc phỏng vấn để các bên có thời gian chuẩn bị
+ Lựa chọn các câu hỏi hợp lý : Xác định rõ loại câu hỏi sẽ đưa ra, câu hỏi
mở hay câu hỏi đóng tuỳ theo yêu cầu nội dung phỏng vấn (Câu hỏi mở có nhiều cách trả lời, câu hỏi đóng các câu trả lời xác định trước)
+ Luôn giữ tinh thần thoải mái, thái độ đúng mực khi phỏng vấn
Vai trò: cho phép ta nắm được nguồn thông tin chính yếu nhất về một hệ thống cần phát triển trong tương lai và hệ thống hiện tại
c Phương pháp điều tra thăm dò
Vai trò : Được thực hiện để nắm những thông tin có tính vĩ mô Phương pháp này thích hợp với việc điều tra tần suất trong nghiên cứu khả thi
- Phiếu thăm dò: là câu hỏi có nội dung trả lời sẵn, người trả lời lựa chọn
- Có tập các đối tượng cần thăm dò, tuỳ theo mục tiêu
Trang 9III Thu thập và tổng hợp tài liệu của hệ thống quản lý
Cần chú ý là báo cáo tổng hợp phải dựa trên những kết quả của khảo sát hiện trạng để có đuợc thông tin tổng quát về hệ thống nhằm giúp cho việc đưa ra những quyết định cho giai đoạn tiếp theo Các thông tin, tài liệu cần thu thập của hệ thống trong giai đoạn khảo sát gồm có:
1 Người sử dụng trong hệ thống
Trong hệ thống thực, người sử dụng là các cá nhân, nhóm người mà công việc của họ có mối liên hệ mật thiết với các hoạt động của hệ thống thông tin Chất lượng nguồn thông tin do người sử dụng cung cấp mang ý nghĩa quyết định Do vai trò, nhiệm vụ và chức năng khác nhau, dẫn đến khả năng cung cấp thông tin và loại thông tin có thể cung cấp được của các nhóm người sử dụng cũng sẽ khác nhau Thông thường người ta phân loại người sử dụng thành các nhóm theo mức
độ ảnh hưởng trong hệ thống thực: mức quản lý tầm chiến lược, mức quản lý và mức thực hiện
Người quản lý tầm chiến lược có thể cung cấp thông tin liên quan đến chiến lược trong công tác nghiệp vụ của tổ chức Chỉ cần một thay đổi nhỏ trong chiến lược nghiệp vụ, cũng có thể dẫn tới những thay đổi rất lớn trong những yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin
Người làm công tác quản lý và điều hành có thể cung cấp thông tin chính xác về yêu cầu đối với các sản phẩm của hệ thống thông tin Nói chung, sản phẩm của hệ thống thông tin phải hỗ trợ cho việc ra quyết định hoặc giảm chi phí công tác văn phòng, tăng ưu thế cạnh tranh, tăng nhanh tốc độ thực hiện công tác nghiệp vụ Những người trực tiếp thực hiện công việc vận hành hệ thống thông tin thường đòi hỏi hệ thống thông tin phải cung cấp nhiều khả năng để truy cập dữ liệu Các thao tác trên hệ thống thông tin phải mềm dẻo và dễ dàng thực hiện, nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu thông tin của người quản lý Người sử dụng ở mức này thường đòi hỏi hệ thống thông tin phải thực sự hữu ích và dễ sử dụng, giao diện phải thân thiện Vì vậy, những gợi ý của người sử dụng về giao diện người – máy, hoặc trình
tự thực hiện các thao tác là rất cần thiết
2 Tài liệu mô tả quy trình, chức trách
Tài liệu về quy trình, chức trách thường mô tả các quy trình thực hiện công việc
và quy định chức trách của từng bộ phận, cá nhân trong hệ thống Đây là nguồn cung cấp thông tin về các công tác nghiệp vụ diễn ra trong hệ thống Cần dành sự
Trang 10chú ý thích đáng đối với những tài liệu chứa thông tin về các chức năng trong tổ chức cùng các đơn vị, cá nhân sẽ điều hành hoặc sử dụng thông tin được cung cấp bởi các chức năng này
Thông tin thuộc nhóm này rất cần thiết cho việc xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ, sơ đồ dòng dữ liệu và đặc tả tiến trình sau này
3 Hồ sơ, thông báo, mẫu biểu
Đây là nguồn thông tin vô cùng quan trọng để phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống sau này Công việc chủ yếu là thu thập và hệ thống hoá các hồ sơ, thông báo, mẫu biểu có liên quan đến hệ thống thông tin cần xây dựng như: chứng
từ, hóa đơn giao dịch, phiếu thu, giấy đòi nợ, phiếu báo thi, … Có thể phân loại các tài liệu loại này thành các nhóm sau đây:
Văn bản, hồ sơ, thông báo, mẫu biểu liên quan đến lĩnh vực cụ thể sẽ được ứng dụng
Hồ sơ, mẫu biểu có thể giúp hiểu được các dữ liệu cơ bản và dữ liệu có cấu trúc trong hệ thống
Mẫu biểu, thông báo có liên quan tới mô hình khai thác thông tin hiện có
và mô hình khai thác cần có
Văn bản mô tả phương pháp, quy luật biến đổi và xử lý thông tin trong hệ thống
Văn bản, thông báo liên quan tới nhu cầu khai thác thông tin
4 Tệp dữ liệu và chương trình máy tính
Các tệp dữ liệu và chương trình máy tính có thể được dùng để hỗ trợ xác định chi tiết cấu trúc dữ liệu và chi tiết các tiến trình xử lý Có thể tìm hiểu qua tài liệu hướng dẫn sử dụng, hồ sơ phần mềm hoặc chạy thử chương trình để hiểu rõ thêm
về hệ thống và yêu cầu mới của người sử dụng
Yêu cầu chung:
Thông tin dữ liệu thu thập được phải đầy đủ, có tính thực tiễn và được sắp xếp phân loại, hệ thống hoá
Tính đầy đủ thể hiện ở chỗ các vấn đề đặt ra cần được xem xét theo mọi khía
cạnh khác nhau Các thành phần của dữ liệu phải có tính đầy đủ trên mẫu biểu, hồ
Trang 11các ngành, các hệ (chính quy, tại chức) Các hồ sơ này phải được điền đầy đủ dữ
liệu ở các cột, các mục chứ không phải chỉ là mẫu hồ sơ trống
Các mẫu biểu thu thập được phải có tính thực tiễn Tính thực tiễn thể hiện sự phù hợp với thực tế của chúng Với mẫu biểu dang dùng, cần phải chú ý tới những cột, mục không có dữ liệu Chúng có thể còn được sử dụng mà cũng có thể không còn được sử dụng Cả hai trường hợp đều cần được xử lý cẩn thận Với mẫu biểu mới, chưa qua thực tế sử dụng, cần phải xem xét tính hợp lý của từng cột, mục trong mẫu biểu
Các tài liệu, hồ sơ thu thập được cần phải được hệ thống hoá Hồ sơ, thông báo, biểu mẫu trong một hệ thống thưòng là nhiều, hỗn độn và chồng chéo thông tin Chúng cần được phân loại, sắp xếp theo từng nhóm thông tin, theo từng nhóm công việc, nhóm chức năng để có thể loại bỏ được sự dư thừa không cần thiết, đồng thời phát hiện, bổ sung các tài liệu còn thiếu
Hệ thống hoá hồ sơ, tài liệu cũng giúp cho việc phát hiện sự trùng lặp dữ liệu Việc sắp xếp, phân loại thông tin có thể giúp xác định được những ràng buộc của
dữ liệu có liên quan tới hoạt động của hệ thống, những quan hệ và sự phụ thuộc giữa các cột, mục dữ liệu
Từ những kết quả đạt được trong giai đoạn khảo sát, phải hình thành được báo cáo khảo sát nhằm có một hình dung tương đối đầy đủ về hệ thống thực và hệ thống thông tin đang có và hệ thống thông tin cần có Trong báo cáo phải có được các nội dung: mục tiêu của hệ thống; kết quả xem xét về công việc, chức năng; xem xét về kỹ thuật và xem xét về khả năng thực hiện
Ví dụ: Tài liệu mô tả hệ thống Quán lý bán hàng như sau:
Khi khách hàng mua hàng tại siêu thị, nhân viên bán hàng phải ghi nhận lại mặt hàng, số lượng bán, đơn giá bán tương ứng với từng mặt hàng, xác định thuế VAT và nhận tiền của khách hàng, đơn giá tuỳ thuộc vào thời điểm bán Sau đó nhân viên lập hoá đơn bán hàng (hoá đơn bao gồm: mã hoá đơn, ngày thanh toán,
mã nhân viên, mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, phần trăm thuế VAT, tổng cộng, thuế VAT, tổng tiền hoá đơn) Nếu khách hàng là Khách Hàng Thân Thiết, sau khi thanh toán hoá đơn, thì sẽ được cập nhật lại số điểm thưởng, ngược lại thì thanh toán bình thường Xuất hoá đơn sau khi đã thanh toán tiền hoá đơn Các hoá đơn chia làm hai bảng, một bảng giao cho khách, một bảng do nhân viên giữ lại
Trang 12Các nhà cung cấp lần đầu tiên giao dịch với siêu thị sẽ được nhân viên quản lý ghi nhận để tiện cho việc giao dịch sau này Các thông tin của nhà cung cấp bao gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại và các mô tả khác Nhân viên có thể thêm thông tin nhà cung cấp mới, sửa chữa hoặc xóa bỏ nếu nhà cung cấp không còn giao dịch nữa
Khi công ty nhập hàng về phải làm thủ tục nhập kho để tiện việc quản lý Mỗi lần nhập kho một phiếu nhập được lập Mỗi phiếu nhập do một nhân viên lập
và chịu trách nhiệm kiểm tra về chất lượng, số lượng hàng nhập về Trên phiếu nhập có ghi rõ: ngày nhập, mã nhân viên, mã phiếu nhập, loại hoá đơn, mã nhà cung cấp, mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, phần trăm chiết khấu, phần trăm thuế VAT, thành tiền, tổng cộng, thuế VAT, chiết khấu, Tổng tiền phải trả Trước khi nhập hàng, phải lập danh sách kiểm tra số lượng hàng tồn kho để đảm bảo không bị dư thừa sản phẩm sau một thời gian nhất định, việc này
do nhân viên quản lý chịu trách nhiệm và thi hành
Sau khi nhận được hàng từ kho chuyển lên siêu thị, nhân viên quản lý lập và chịu trách nhiệm về phiếu xuất đã lập Trong phiếu xuất bao gồm: mã phiếu xuất, ngày xuất, mã nhân viên, mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng
Việc quản lý thông tin khách hàng thân thiết được làm như sau: nếu khách hàng có nhu cầu làm thẻ thành viên, nhân viên sẽ lập một tài khoản cho khách hàng để sử dụng và hưởng các ưu đãi nhất định Trong tài khoản của khách bao gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, số CMND, địa chỉ, email, điện thoại di động, điện thoại bàn( nếu có) Khi có yêu cầu của khách hàng, nhân viên có thể thêm, xoá, cập nhật thông tin của khách hàng theo yêu cầu
Để theo dõi và quản lý nhân viên làm việc, công ty thực hiện thêm mới vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi và xoá nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải Các thông tin về nhân viên bao gồm: mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, điện thoại liên lạc và các mô tả khác
Cuối tháng, công ty phải lập các báo cáo thống kê tình hình kinh doanh bán hàng, báo cáo về doanh thu bán hàng trong tháng, các mặt hàng đã bán và các mặt
Trang 13IV Bài tập
Bài 1: Sinh viên lựa chọn đề tài về hệ thống quản lý
Bài 2: Từ đề tài đã chọn trong bài 1, sinh viên hãy viết đặc tả, thu thập, tổng
hợp tài liệu mô tả đầy đủ về hệ thống
Trang 14Bài 2: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CƠ SỞ DỮ LIỆU
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng:
- Phân tích được mô hình cơ sở đữ liệu của hệ thống
- Cài đặt được mô hình cơ sở dữ liệu lên hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Rèn luyện thái độ làm việc cẩn thận nghiêm túc
Nội dung:
I Phân tích dữ liệu
Mục đích
-Xác định các yêu cầu về dữ liệu: Phân tích các yêu cầu dữ liệu của hệ thống
để xác định các yêu cầu về dữ liệu
- Mô hình hoá dữ liệu: Xây dựng mô hình thực thể liên kết biểu diễn các yêu cầu về dữ liệu
Mô hình dữ liệu được sử dụng để mô tả cấu trúc logic của dữ liệu được xử lý bởi hệ thống Thông thường, chúng ta hay sử dụng mô hình thực thể - quan hệ - thuộc tính (ERA) thiết lập các thực thể của hệ thống, quan hệ giữa các thực thể và thuộc tính của các thực thể Mô hình này được sử dụng trong thiết kế CSDL và thường được cài đặt trong các CSDL quan hệ
Trong phạm vi giáo trình không trình bày lại các nguyên tắc thiết kê mô hình thực thể - liên kết mà chúng ta xem xét phân tích dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng đã mô tả ở bài 1
Mô hình thực thể liên kết
Trang 15Hàng hoá(Mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính)
Hoá đơn bán hàng(Mã hoá đơn, ngày thanh toán, thuế VAT, tổng tiền hoá
đơn, Mã nhân viên,Mã khách hàng)
Phiếu nhập(Mã phiếu nhập, ngày nhập, loại hoá đơn, thuế VAT, tổng tiền
phải trả,Mã nhà cc)
Phiếu xuất(Mã phiếu xuất, ngày xuất, Mã nhân viên)
Trang 16Chi tiết phiếu Nhập(Mã phiếu nhập, Mã hàng hoá, số lượng nhập, đơn giá
nhập, chiết khấu)
Chi tiết phiếu Xuất(Mã phiếu xuất, Mã hàng hoá, số lượng xuất, đơn giá
xuất)
Chi tiết Hoá Đơn(Mã hoá đơn, Mã hàng hoá, số lượng, đơn giá)
II Thiết kế cơ sở dữ liệu
Thiết kế logic CSDL: độc lập với một hệ quản trị CSDL
Xác định các quan hệ: Chuyển từ mô hình thực thể liên kết sang mô hình quan hệ
Chuẩn hoá các quan hệ: chuẩn hoá các quan hệ về dạng chuẩn ít nhất là chuẩn 3 (3NF)
Thiết kế vật lý CSDL: dựa trên một hệ quản trị CSDL cụ thể
Xây dựng các bảng trong CSDL quan hệ: quyết định cấu trúc thực tế của các bảng lưu trữ trong mô hình quan hệ
Hỗ trợ các cài đặt vật lý trong CSDL: cài đặt chi tiết trong HQTCSDL lựa chọn
Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý bán hàng như sau:
Trang 17Tên Bảng STT Tên trường Kiểu DL Độ rộng Ghi chú
Null
Ngoại
Trang 18III Cài đặt cơ
sở dữ liệu
Phần này chúng
ta thực hiện cài đặt
cơ sở
dữ liệu cho hệ thống quản
lý đã đƣợc thiết
kế ở phần trên dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server
IV Bài tập
Bài 1: Từ đề tài đã chọn trong bài 1, sinh viên hãy thiết kế cơ sở dữ liệu cho
hệ thống
Bài 2: Sinh viên hãy cài đặt cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý ở trên và
thực thi, kiểm tra tính đúng đắn dữ liệu của hệ thống dựa trên hệ quản trị CSDL SQL Server
PHIẾU
NHẬP
Khoá Chính
Trang 19Bài 3: THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Mục tiêu:
Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng:
- Phân tích được mô hình chức năng của hệ thống quản lý
- Xác định được các chức năng quản lý
- Thiết kế được giao diện theo chức năng
- Hình thành thái độ làm việc cẩn thận nghiêm túc
một số) tiêu chí nào đó và chúng phải được thể hiện trong giao diện chung của hệ
thống
Nguyên tắc 2: tính khả thi
Nguyên tắc thứ hai là phải thiết kế thành phần xử lý để người dùng dễ dàng dễ thao tác, các thành phần khác tham gia xây dựng hệ thống thông tin dễ triển khai, dễ bảo trì, và dễ phát triển
2 Một số vấn đề cần quan tâm khi thiết kế thành phần xử lý
Tổ chức thành phần xử lý
Để tổ chức thành phần xử lý, phải tiến hành 2 quá trình ngược nhau Quá trình thứ nhất là tiếp tục phân rã các quá trình xử lý thành các đơn thể (modul) Quá trình thứ hai là tích hợp các đơn thể xử lý theo cách thức nào đó
Quá trình 1: Phân rã các xử lý
Chúng ta biết rằng việc phân rã các ô xử lý trong lưu đồ dòng dữ liệu dừng tới mức mà mỗi ô xử lý có thể nhận nhiều dòng dữ liệu vào nhưng chỉ có duy nhất một dữ liệu ra và qua đó mọi thành viên nhận thức được tất cả quá trình
xử lý của hệ thống Mỗi ô xử lý như vậy sẽ được thể hiện thành một chức năng trong giao diện chung của hệ thống Tuy nhiên mỗi ô xử lý như vậy cũng bao gồm quá nhiều thủ tục phức tạp Để tiếp tục làm rõ các xử lý người ta phân rã các xử lý đến mức mỗi xử lý là sự kết hợp hợp lý các đơn thể
Trang 20Mỗi đơn thể như vậy cũng có thể xem là một ô xử lý nhưng ở mức độ chi tiết hơn mà có thể lắp gép với nhau để thành một ô xử lý, tuy nhiên cũng không quá chi tiết làm phức tạp vấn đề Nghĩa là phân rã ô xử lý tới mức để có thể nhận diện các thành phần mà mỗi thành phần xử lý như vậy là đơn thể đơn nhiệm hay đơn thể đa nhiệm
Đơn thể đa nhiệm là đơn thể mà các đơn thể khác có thể gọi thực thi Có
thể gọi đơn thể đa nhiệm là một hàm mà các đơn thể khác có thể dùng mà chúng
ta có thể đưa vào thư viện để dùng chung không chỉ cho các chức năng của hệ thống này mà cho cả các hệ thống khác
Đơn thể đơn nhiệm là một tập hợp các thao tác hợp lý nào đó mà chỉ thuộc
trong một ô xử lý nào đó
Sự phân rã mỗi ô xử lý thành các đơn thể sẽ dễ dàng cho những người lập trình khi sử dụng một ngôn ngữ lập trình nào đó thì chỉ việc gia công để có các đơn thể sau đó “lắp gép” chúng một các hợp lý để thành một thủ tục hoàn chỉnh mà có thể thử nghiệm độc lập với các thành phần khác
ô xử lý trong lưu đồ dòng dữ liệu để có thể kiểm chứng tính đúng đắn của việc thiết kế Chú ý rằng đây chưa phải là kiểm thử chức năng của phần mềm mà sự nhìn nhận, kiểm tra lại trước khi chuyển giao cho người lập trình
Sau khi gép nối các đơn thể thành các thủ tục thì có thể tích hợp chúng lại Việc tích hợp các thủ tục có thể thực hiện bằng nhiều cách Tích hợp tất cả các xử
lý thành một hệ chung Có thể tích hợp tất cả các chức năng của hệ thống, kể cả các chức năng hỗ trợ việc quản trị, trợ giúp… vào một hệ thống Cách thức này thích hợp với những hệ thống nhỏ, việc trì hoãn chương trình để cài đặt phiên bản phần mềm nâng vừa cấp không gây ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức
Ví dụ: Ta có thể tổ chức thành phần xử lý cho hệ thống quản lý mua bán hàng thành các đơn thể chính như sau:
Trang 21Quản lý bán hàng: Khi khách hàng mua hàng tại siêu thị, nhân viên bán
hàng phải ghi nhận lại mặt hàng, số lượng bán, đơn giá bán tương ứng với từng mặt hàng, xác định thuế VAT và nhận tiền của khách hàng, đơn giá tuỳ thuộc vào thời điểm bán Sau đó nhân viên lập hoá đơn bán hàng (hoá đơn bao gồm: mã hoá đơn, ngày thanh toán, mã nhân viên, mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, phần trăm thuế VAT, tổng cộng, thuế VAT, tổng tiền hoá đơn) Nếu khách hàng là Khách Hàng Thân Thiết, sau khi thanh toán hoá đơn, thì sẽ được cập nhật lại số điểm thưởng, ngược lại thì thanh toán bình thường
Quản lý nhập hàng: Mỗi lần nhập kho một phiếu nhập được lập Mỗi phiếu
nhập do một nhân viên lập và chịu trách nhiệm kiểm tra về chất lượng, số lượng hàng nhập về Trên phiếu nhập có ghi rõ: ngày nhập, mã nhân viên, mã phiếu nhập, loại hoá đơn, mã nhà cung cấp, mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, phần trăm chiết khấu, phần trăm thuế VAT, thành tiền, tổng cộng, thuế VAT, chiết khấu, Tổng tiền phải trả
Quản lý xuất hàng: Sau khi nhận được hàng từ kho chuyển lên siêu thị,
nhân viên quản lý lập và chịu trách nhiệm về phiếu xuất đã lập Trong phiếu xuất bao gồm: mã phiếu xuất, ngày xuất, mã nhân viên, mã hàng hoá, tên hàng hoá, đơn
vị tính, số lượng
Quản lý khách hàng: Việc quản lý thông tin khách hàng thân thiết được
làm như sau: nếu khách hàng có nhu cầu làm thẻ thành viên, nhân viên sẽ lập một tài khoản cho khách hàng để sử dụng và hưởng các ưu đãi nhất định Trong tài khoản của khách bao gồm: mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, giới tính, quốc tịch, số CMND, địa chỉ, email, điện thoại di động, điện thoại bàn( nếu có)
Trang 22Khi có yêu cầu của khách hàng, nhân viên có thể thêm, xoá, cập nhật thông tin của khách hàng theo yêu cầu
Quản lý nhà cung cấp: Các nhà cung cấp lần đầu tiên giao dịch với siêu thị
sẽ được nhân viên quản lý ghi nhận để tiện cho việc giao dịch sau này Các thông tin của nhà cung cấp bao gồm: mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, địa chỉ, số điện thoại và các mô tả khác Nhân viên có thể thêm thông tin nhà cung cấp mới, sửa chữa hoặc xóa bỏ nếu nhà cung cấp không còn giao dịch nữa
Quản lý nhân viên: Để theo dõi và quản lý nhân viên làm việc, công ty
thực hiện thêm mới vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi thông tin khi có những biến đổi và xoá nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sa thải Các thông tin về nhân viên bao gồm: mã nhân viên, tên nhân viên, giới tính, điện thoại liên lạc và các mô tả khác
Báo cáo thống kê: báo cáo về doanh thu bán hàng,các phiếu nhập – xuất
trong tháng để công ty có các biện pháp điều chỉnh hợp lý Ngoài ra còn có thêm chức năng in ấn các phiếu để dễ dàng kiểm soát
II Thiết kế Giao diện
Giao diện giữa người và máy là một vấn đề cần được quan tâm trong bất cứ ứng dụng nào của tin học Giao diện là cầu nối giữa người dùng vốn quen với các ứng xử tự nhiên và hệ thống máy tính đòi hỏi phải chính xác chặt chẽ Dần dần giao diện được người ta quan tâm và xây dựng các chuẩn mực khi thiết kế các giao diện
Một sản phẩm phần mềm ngoài những đặc tính ưu việt bên trong, nó sẽ
có ý nghĩa hơn nếu thông qua giao diện, người dùng cảm thấy thuận tiện, dễ chịu, thoải mái, thích thú khi sử dụng Từ đó có thể nâng cao hiệu quả công việc
và tránh được những vấp váp, sơ suất trong quá trình thao tác
1 Các tiêu chuẩn thiết kế
Tính dễ sử dụng, nghĩa là có tính thân thiện với người sử dụng
Trang 23- Màu sắc: hài hòa, nên theo các màu chuẩn
- Vị trí các lệnh: thống nhất giữa các màn hình
- Cách tiếp cận hệ thống: có cấu trúc, đơn giản, dễ hiểu
2 Các Công Cụ Thiết Kế Giao Diện
Bốn loại công cụ thường được sử dụng thể hiện giao diện hệ thống là:
Hội thoại hỏi - trả lời:
Đây là giao diện cơ bản nhất, thông thường hệ thống có những nhắc nhở yêu cầu người sử dụng thực hiện thao tác nào đó thường là nạp vào một câu lệnh hoặc tên một tập tin khả thi, thường chấm dứt việc nạp bằng phím Enter, hệ thống sẽ phân tích chỉ thị nạp vào và có những ứng xử tiếp theo
Các cửa sổ (windows):
Cửa sổ là một không gian hình chử nhật trên màn hình, thường chứa nhiều biểu tượng và có thể gồm cả nhiều nhắc nhở yêu cầu người dùng thao tác Nếu có nhiều mục cần chọn lựa người ta có thể thiết kế một cửa sổ gồm nhiều khung (Frame) mà người sử dụng có thể chọn khung này hay khung khác Có thể kích hoạt nhiều cửa sổ nhưng tại một thời điểm chỉ có một cửa sổ hoạt động Có thể thay đổi việc lựa chọn cửa sổ hoạt động trong số các cửa sổ đã được kích hoạt Có thể thay đổi kích thước, thu nhỏ, phóng to, di dời vị trí và chấm dứt hoạt động của một cửa sổ nào đó Đây là một công cụ phổ biến, uyển chuyển và được dùng phối hợp với những công cụ khác
Các biểu tượng (icons):
Biểu tượng là những hình ảnh nhỏ, mang ý nghĩa và có thể kèm theo một chuỗi ký tự thông báo chức năng ứng với biểu tượng Các biểu tượng có thể đặt tuỳ ý trên màn hình và được kích hoạt sử dụng nếu cần Khi được kích hoạt, phần mềm tương ứng với biểu tượng sẽ được gọi thực thi Chương trình đó có thể là cho kích hoạt một cửa sổ, đưa ra một thực đơn hay là tạo ra các kết quả nào
đó mà có thể không được thể hiện để người dùng biết Thông thường các biểu
tượng phải có hình thức đặc trưng cho ý nghĩa của chương trình mà nó đại diện
Các thực đơn (menu):
Thực đơn là hình thức giao diện phân cấp Các chức năng được phân loại thành các nhóm chức năng Mỗi nhóm ứng với một lựa chọn nằm ngang phía trên màn hình gọi là menu bar Mỗi nhóm chức năng thường chứa nhiều chức năng ứng với các dòng sổ dọc xuống gọi là menu popup, mỗi chức năng nếu được chọn ứng với một chương trình nào đó Có thể nó lại đưa ra một thực đơn thứ cấp,
Trang 24trên Các nhóm chức năng hay các chức năng có thể được gọi bằng các phím (hoặc tổ hợp các phím) bấm tắt Các chức năng có thể bị che mờ để không thể lựa chọn nếu không đủ điều kiện thực thi hoặc không được phép Thực đơn là hình thức giao diện phổ biến nhất, có thể dùng cho những hệ thống có nhiều chức năng mà hầu như tất cả các sản phẩm phần mềm đều có sử dụng hình thức giao diện này
2 Các giao diện cơ bản của hệ thống
Giao diện chính cho hệ thống
Hiện nay mỗi một phần mềm nói chung và một hệ thống thông tin nói riêng được thể hiện trên màn hình chính của máy tính bằng một biểu tượng Tương ứng với biểu tượng này là một chương trình khả thi mà sau khi biểu tượng tương ứng với nó được kích hoạt thì chúng bắt đầu vận hành Chương trình đó gọi là chương trình chính, nó có tác dụng thiết lập môi trường làm việc, khai báo các biến chung cho toàn bộ hệ thống Trong số những biến này có những biến mà căn cứ vào đó để điều khiển các chức năng của hệ thống Thông thường có một chức năng quan trọng trong chương trình chính là gọi thực thi một màn hình đăng nhập Khi đó hệ thống lại vận hành theo điều khiển của cửa sổ đăng nhập
Giao diện cho chức năng đăng nhập vào hệ thống
Chức năng đăng nhập vào hệ thống là chức năng đầu tiên sau khi kích hoạt
hệ thống hoặc chương trình chính gọi tới Chức năng này thường phải thực hiện thông qua một màn hình giao diện đơn giản Một số mục nhắc nhở, yêu cầu nạp thông tin về người dùng và có thể có một số nút chức năng như cho <tiếp tục> hay
<chấm dứt> hoạt động, trong đó lúc đầu chức năng tiếp tục bị vô hiệu hoá Cửa sổ giao diện là cái đầu tiên mà người sử dụng giao dịch với hệ thống Một số nội dung chủ yếu rất thường có trong cửa sổ đăng nhập:
Yêu cầu người dùng nạp những thông tin về người dùng, thường thì có 2 mục là username và password Trong đó hình thức thể hiện nội dung password khi nạp vào bị che dấu bằng những ký tự đặc biệt nào đó để giữ tính bí mật Có thể có thêm chức năng <thay đổi > password mà chỉ được phép thực thi khi hệ thống kiểm tra biết được người dùng đó được phép thâm nhập vào hệ thống
Sau khi nạp xong hai thông tin trên hệ thống phải kiểm tra những thông tin
đó và ứng xử tuỳ theo việc người dùng nạp vào những thông tin trên Nếu căn
Trang 25từ chối việc đăng nhập vào hệ thống, trở về giao diện chung hoặc có thể vô hiệu hoá nút chức năng tiếp tục yêu cầu nạp lại các mục trên để ứng xử tiếp theo
Nếu người dùng được phép khai thác hệ thống thì dựa theo sự phân quyền của người quản trị hệ thống mà hệ thống sẽ gán trị cho các biến điều khiển các chức năng của hệ thống ứng với người dùng này
Các chức năng phân quyền
Chức năng phân quyền thường chỉ có người quản trị hệ thống mới được phép thực thi Nó được dùng để người quản trị phân quyền cho những người dùng (hoặc nhóm người dùng) Một trong những cách thức quản trị người dùng là tạo một bảng (chẳng hạn có tên là users) chứa các thông tin về người dùng như tên (username), họ tên, mật khẩu (password), được phép thao tác với hệ thống hay không (chẳng hạn thuộc tính permissison) và tất cả các thuộc tính mà mỗi thuộc tính đều có cấu trúc kiểu logic ứng với chức năng mà người dùng đó được phép (mang giá tri true) hay không (mang giá trị false), có thể thêm các thuộc tính để đặc tả phạm vi của người dùng Giao diện để người quản trị phân quyền cho người dùng phải cập nhật tất cả những thuộc tính trên của người dùng Vì số lượng các chức năng có thể quá nhiều so với không gian của một cửa sổ nên có thể dùng nhiều trang để hiển thị
Thiết kế màn hình cập nhật dữ liệu
Mục tiêu của thiết kế đầu vào là đưa dữ liệu vào hệ thống Việc đưa dữ liệu vào hệ thống thường được thông qua một màn hình giao diện mà thường gồm nhiều mục nạp nhập và các nút chức năng (hay một tổ hợp các phím điều khiển) Hiện tại có nhiều công cụ trực quan thuận tiện cho phép người lập trình trong việc thể hiện các thiết kế cho màn hình nạp dữ liệu
Dữ liệu đưa vào phải chính xác như nó được phát sinh trong thế giới thực và phải được kiểm tra tất cả các ràng buộc để bảo đảm tính nhất quán Việc đưa dữ liệu vào phải bảo đảm những yêu cầu của người dùng như dễ sử dụng, có thể thao tác nhanh, và có những trợ giúp khi nạp nhập nếu gặp các tình huống Ngoài ra việc nạp nhập phải bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật như xử lý nhanh, kiểm tra chính xác và giải quyết được những đụng độ, tranh chấp khi nhiều người cùng thao tác đến một cơ sở dữ liệu
Thiết kế các kết xuất (thiết kế đầu ra)
*Nội dung kết xuất
Nội dung kết xuất là những thông tin được xử lý từ tất cả những dữ liệu, nó
Trang 26quá trình tính toán, tổng hợp rất phức tạp mới có Điều này đòi hỏi người thiết
kế phải am hiểu và trình bày chính xác giải thuật giải quyết vấn đề
Kết xuất là một hệ thống con, nó lấy dữ liệu có được từ những chức năng cập nhật
dữ liệu hoặc qua những chức năng xử lý biến đổi trước đó Bảo đảm dữ liệu cho một kết xuất chính xác đòi hỏi phải có cách thức tổ chức và quản trị chặt chẽ gọi
là kiểm soát quá trình Khi đã bảo đảm tất cả các dữ liệu và điều kiện để thực hiện các kết xuất thì chức năng này mới được cho phép Nhiều xử lý mà điều kiện thực thi được kiểm soát nghiêm ngặt, có thể vì tính bảo mật của hệ thống thông tin, cũng có khi do tính nguy hại nếu thực thi sai quy trình
*Hình thức trình bày
- Biểu bảng:
Biểu bảng là hình thức phổ biến nhất Hình thức này thích hợp với kết xuất nhiều dữ liệu, thường có phân loại, sắp xếp, có thể có tổng hợp, không bình luận, nhận xét Đặc điểm của hình thức này là thời gian in kết xuất lớn Yêu cầu là các biểu bảng phải thoáng, dễ đọc
- Dạng biểu đồ:
Biểu đồ thường được dùng khi người khai thác cần so sánh các dữ liệu, không cần chính xác tuyệt đối để đánh giá khuynh hướng phát triển
Ví dụ: Phần mềm quản lý bán hàng bao gồm các giao diện như :
- Đầu tiên khi chạy chương trình, thì giao diện Đăng Nhập sẽ hiện lên như
Trang 27- Giao diện chính cho hệ thống như sau:
- Giao diện cho các form cập nhập dữ liệu:
Khi người dùng muốn nhập thông tin của một loại hàng hóa, thì người dùng
sẽ nhấn vào nút Hàng Hóa để tiến hành thêm, xóa, sửa các mặt hàng
Tiếp theo là đến phần nhập thông tin của các Nhà Cung Cấp, Khách Hàng
và Nhân Viên, form hiển thị tương tự như phần Hàng Hóa