1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2 trường cao đẳng công nghiệp nam định

114 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở các cấp chưa phát huy được hiệu quả đầu tư: tình trạng thất thoát vốn còn lớn, nợ đọng nhà thầu, không đúng tiến độ theo kế

Trang 1

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM THU HÀ

HÀ NỘI 2008

Trang 2

Lời cảm ơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thu Hà đã tận tâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi suốt trong thời gian học tập của khoá học Đặc biệt là sự ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn với đề tài nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng giai đoạn 2 của Trường

Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 11 năm 2008

Tác giả

Trần Lê Hoàng

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý các dự án

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư 11 1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư 13

1.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất 14 1.2.2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư 16

Trang 4

1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính 22 1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 23

1.5.3 Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư 30

1.5.5 Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư 33

1.6 Các đặc điểm của dự án đầu tư tại các cơ sở đào tạo 38 1.6.1 Những đặc điểm chung của dự án xây dựng 38 1.6.2 Những đặc điểm riêng của dự án xây dựng tại các cơ sở đào tạo 39

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư 40

1.8 Các phương hướng nâng cao hiệu quả dự án đầu tư 45

1.8.2 Phân cấp kế hoạch và lập kế hoạch một cách sáng tạo 45

1.8.4 Điều phối dự án bằng công cụ sơ đồ ngang và sơ đồ mạng 46

Chương 2: Phân tích dự án đầu tư xây dựng mở rộng trường

Trang 5

2.2.3 Quy mô đầu tư 67

2.3 Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án giai đoạn 2 75

2.3.2 Tính toán hiệu quả dự án xây dựng giai đoạn 2 80

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả dự án

3.1 Định hướng về quy hoạch đầu tư phát triển mạng lưới các

3.2 Định hướng phát triển của trường cao đẳng công nghiệp

3.3.1 Phân tích độ nhậy của dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2 85 3.3.2 Phân tích mô phỏng Monte - Carlo 90 3.4 Phân tích tiến độ thực hiện dự án 97 3.4.1 Phân tích tiến độ thực hiện dự án xây dựng giai đoạn 2

3.4.2 Phân tích tiến độ thực hiện dự án có xét đến yếu tố rủi ro 102

3.5.1 Giải pháp cho công tác quản lý tiến độ 106 3.5.2 Nhóm giải pháp cho công tác quản lý chất lượng công trình 108

Trang 6

BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

1 BOT Phương thức xây dựng – vận hành – chuyển giao

2 CĐCN Cao đẳng Công nghiệp

3 CS ĐT Cơ sở đào tạo

4 ĐTXD Đầu tư xây dựng

6 HSSV Học sinh sinh viên

7 NĐ- CP Nghị định của Chính phủ

8 NCTKT Nghiên cứu tiền khả thi

9 NCKT Nghiên cứu khả thi

10 ISO Tiêu chuẩn quản lý chất lượng Quốc tế

11 ODA Vốn đầu tư nước ngoài gián tiếp

12 QĐ-BXD Quyết định Bộ Xây dựng

13 QĐ-BCN Quyết định Bộ Công nghiệp

14 QHĐTPT Quy hoạch đầu tư phát triển

15 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

16 TKKT Thiết kế kỹ thuật

17 TKKTTC Thiết kế kỹ thuật thi công

18 TT-BTC Thông tư của Bộ Tài chính

19 TT-BXD Thông tư Bộ Xây dựng

21 UBND Uỷ ban nhân dân

22 XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

1 Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 15

2 Sơ đồ 1.2 Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư 17

3 Bảng 1.3 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư 18

4 Hình 1.4 Các mục tiêu chủ yếu trong quản lý đầu tư 29

10 Bảng 2.5 Tổng hợp kinh phí xây dựng dự án giai đoạn 1 65

12 Bảng 2.7 Quy mô đào tạo của Trường 68

13 Bảng 2.8 Cơ cấu ngành nghề đào tạo của Trường 69

14 Bảng 2.9 Bộ máy hành chính quản lý và đội ngũ giáo viên

15 Bảng 2.10 Quy mô và nhu cầu diện tích cần đầu tư bổ sung 73

16 Bảng 2.11 Cơ cấu sử dụng đất phương án chọn 74

17 Bảng 2.12 Tổng hợp kinh phí hoạt động của trường qua các

18 Bảng 2.13 Cân đối thu, chi qua các năm 75

19 Bảng 2.14 Kế hoach tổng chi của trường (2009 – 2017) 76

20 Bảng 2.15 Kế hoạch tổng thu của trường qua các năm 77

Trang 8

21 Bảng 2.16 Thu nhập của dự án 78

22 Bảng 2.17 Trả gốc và lãi khoản tiền vay dự án 79

23 Bảng 2.18 Hiệu quả dư án đầu tư xây dựng giai đoạn 2 80

24 Bảng 3.1 Hệ số biến thiên của chi phí 86

25 Bảng 3.2 Hệ số biến thiên của vốn đầu tư 88

26 Bảng 3.3 Hệ số biến thiên của doanh thu 89

27 Bảng 3.4 Sự biến thiên của các yếu tố đầu vào 90

28 Hình 3.5 Đồ thị phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

29 Hình 3.6 Đồ thị phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố

30 Bảng 3.7 Các giai đoạn thực hiện dự án giai đoạn 2 98

31 Biểu 3.8 Tiến độ thực hiện dự án giai đoạn 2 (Phương án cơ sở) 99

32 Bảng 3.9 Tiến độ thực hiện dự án giai đoạn 2 trong trường

33 Bảng 3.10 Tính toán xác xuất xẩy ra ví các khả năng tiến độ 105

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Định hướng chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ đã được khẳng định “muốn tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn nhân lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”1

Đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư với mục đích phát triển bền vững có tính chất lâu dài Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở các cấp chưa phát huy được hiệu quả đầu tư: tình trạng thất thoát vốn còn lớn, nợ đọng nhà thầu, không đúng tiến độ theo kế hoạch còn xảy ra ở nhiều dự án nói chung, tại các Cơ sở đào tạo nói riêng Đó là những thách thức lớn đặt ra cho đội ngũ quản lý dự án đầu tư xây dựng Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là:

- Các Cơ sở đào tạo chưa có chiến lược phát triển toàn diện và dài hạn

- Đội ngũ cán bộ quản lý các dự án xây dựng còn yếu về trình độ, không chuyên môn hoá mà mang tính chất kiêm nhiệm

- Chất lượng của các nhà tư vấn còn hạn chế trong các khâu quy hoạch, thiết kế, thẩm định dẫn đến hầu hết các dự án công trình đều phải điều chỉnh, sửa đổi hoặc gặp trở ngại trong quá trình thi công

- Kế hoạch cấp phát vốn ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng không đều và còn chậm

- Việc tạo cơ hội đầu tư cho các cơ sở còn hạn chế, hành lang pháp lý chưa thông thoáng trong việc thẩm định và phê duyệt các dự án, còn mất nhiều thời gian

Do vậy, việc nâng cao chất lượng của công tác quản lý đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Để công tác quản lý đầu tư xây dựng có hiệu quả hơn cần có những biện pháp phù hợp và khả thi

Trang 10

thông qua việc phân tích và nghiên cứu công tác quản lý dự án trên cả góc độ

lý luận và thực tiễn

Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “ Phân tích và quản

lý các dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo - áp dụng cho dự án đầu

tư mở rộng giai đoạn 2 tại Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định” Đây

là một đề tài có ý nghĩa thực tiễn, tác giả đã vận dụng việc phân tích hiệu quả tài chính trong dự án xây dựng của các doanh nghiệp vào công tác quản lý dự

án xây dựng tại các Cơ sở đào tạo Từ kết quả của việc phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính và phân tích rủi ro và các định hướng chiến lược phát triển Nhà trường trong tương lai để tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại các Cơ sở đào tạo nói chung và tại Trường CĐCN Nam Định nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn được thực hiện với ba mục đích chính:

- Hệ thống cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Phân tích và quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo -

áp dụng cho dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 1 tại Trường CĐCN Nam Định

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả tại dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 2 của Trường

Để nâng cao trình độ trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

3 Đối tượng và phạm vi của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung giới thiệu quy mô dự án, phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính, kinh tế - xã hội, phân tích rủi ro và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 2 của trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở những lý thuyết cơ bản về công tác quản lý đầu tư xây dựng và các nguyên tắc cơ bản của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh

để đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án thông qua việc phân tích các chỉ tiêu kinh tế - tài chính

5 Những đóng góp của đề tài

- Bằng việc mô tả thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại các Cơ sở đào tạo, bản luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và phương pháp luận trong việc nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư xây dựng

- Bước đầu là cơ sở phân tích hiệu quả kinh tế đối với các dự án đầu tư xây dựng tại các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và dự án xây dựng tại các

Cơ sở đào tạo nói riêng trong xu hướng xã hội hoá giáo dục theo định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và nhà nước hiện nay

- Từ các chỉ tiêu mà đề tài đã tính toán phân tích được, để từ đó tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý các dự

án đầu tư xây dựng cơ bản tại các Cơ sở đào tạo

6 Kết cấu của luận văn

Tên đề tài: “Các biện pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

giai doạn 2 trường Cao Đẳng Công Nghiệp Nam định ”

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý các dự án đầu tư

Chương 2: Phân tích dự án đầu tư xây dựng mở rộng trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định giai đoạn 2

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư mở rộng giai đoạn 2 - Trường Cao Đẳng Công nghiệp Nam Định

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương

đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội

Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Một trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu

tư trực tiếp

* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực

tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp

tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển

vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu

tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản

Trang 13

- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động

đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia

Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển

- Theo nghĩa chung nhất : Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến

độ nhằm tạo ra một thực thể mới

Dự án đầu tư: Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát

triển của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế

Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư đã được đưa ra trong quá trình nghiên cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:

- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ,

tại Điều 5 “ Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ

Trang 14

vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao

gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)”

1.1 2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai

Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn… mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường và

trước hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai , tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…

- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài : xác suất biến đổi

nhất định do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định dự án

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự

hy sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc

trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

1.1 3 Chi phí và kết quả đầu tư

Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:

* Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ sở

phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành (preoperating cost)

Trang 15

Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu

tư Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình

* Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban

đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy

mô vận hành công trình

Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh tế; Kết quả xã hội

1.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét Ở đây tác giả chỉ nêu ra hai cách phân loại sau:

1.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất

Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:

Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

Trang 16

Bảng 1.1 - Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhóm Tổng mức đầu tư Loại dự án đầu tư xây dựng công trình

xã hội quan trọng

A Không kể mức vốn

Các dự án đầu tư xây dựng công trình : sản xuất chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp

A Trên 600 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình : công

nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở

B Từ 30 đến 600 tỷ

đồng

C Dưới 30 tỷ đồng

A Trên 400 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình : thuỷ

lợi , giao thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiế bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

B Từ 20 đến 400 tỷ

đồng

C Dưới 20 tỷ đồng

A Trên 300 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công

nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

B Từ 15 đến 300 tỷ

đồng

C Dưới 15 tỷ đồng

Trang 17

A Trên 200 tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình : y tế,

văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

B Từ 7 đến 200 tỷ

đồng

C Dưới 7 tỷ đồng

(Nguồn: Nghị định 16/2005/NĐ-CP về Quản lý đầu tư và xây dựng)

1.2 2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư

Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:

- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật

- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…

Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự án đầu tư khác

Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án đầu tư thương mại và dự án sản xuất :

- Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư

và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao

- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài (5,

10, 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc

độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự bất ổn về chính trị…)

Trang 18

1.3 CHU TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự

án Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (sơ đồ 1.2):

(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư – TS Cao Văn Bản 2003)

Sơ đồ 1.2 – Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư

Nghiên cứu cơ hội (Nhận dạng dự án)

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Trang 19

1.3 1 Chuẩn bị đầu tư

1.3.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

Bảng 1.3 - Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư

Vận hành kết quả đầu tư (SX,

dự án – BCK TKT)

Đánh giá và quyết định (thẩm định

dự án)

Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện đầu tư

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệ

m thu

sử dụng

Sử dụng chưa hết công suất

Sử dụng công suất

ở mức cao nhất

Công suất giảm dần

và kết thúc

dự án

(Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư - ĐH Kinh tế Quốc dân 2005)

Trang 20

1.3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH)

Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả

dự án để làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án

Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh

- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư

- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư

- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng

- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã hội và của nhà nước

- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lượng đóng góp vào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, số lượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương nơi đặt dự án

Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có

độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và

là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Trang 21

- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu

- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)

- Phương án giải phóng mặt bằng

- Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ

- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường

- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)

- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án: Mốc thời gian đấu thầu, thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

- Xác định chủ đầu tư

- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án

1.3 2 Thực hiện đầu tư - xây dựng

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

Trang 22

1.3.2.1 Công tác của chủ đầu tư

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình

1.3.2.2 Công tác của tổ chức xây lắp

- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…

- Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp

1.3 2.3 Các công tác tiếp theo

Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ký kết trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo

Trang 23

1.3 3 Hoàn thành kết thúc đầu tư

1.3.3.1 Vận hành - khai thác dự án

Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã

dự tính

Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của

Dự án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:

- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế - kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trong nghiên cứu khả thi

- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự án

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)

1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.4.1 C hỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính

- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay : Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng

1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi

Trang 24

- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50% Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể là 40%, thì dự án thuận lợi

Như vậy, hai chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự

án thực hiện được thuận lợi

1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư

Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần

Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng lãi các năm của dự

án quy đổi về hiện tại (tại năm 0)

Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại

Công thức:

Trong đó : NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án

Bt: Doanh thu tại năm thứ t SV: Giá trị còn lại

Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t n : Tuổi thọ của dự án

C0: Chi phí đầu tư ban đầu i : Lãi suất

Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự án đầu tư

Điều kiện của NPV:

- Dự án được chấp nhận (đáng giá) khi NPV≥ 0 Khi đó tổng các khoản thu của dự án ≥ tổng các khoản chi phí sau khi đã đưa về mặt bằng hiện tại

- Ngược lại, dự án không được chấp thuận khi NPV ≤ 0 Khi đó tổng thu của NPV ⇒ max dự án tối ưu, chấp nhận dự án

1

1

1 i SV i C C

Trang 25

1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return)

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ

Tỷ suất thu hồi nội tại IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0 tức là:

Hoặc: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết

khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:

IRR là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án

- Dự án được chấp nhận khi IRR ≥ i* (lãi suất giới hạn)

- Dự án sẽ không được chấp nhận khi IRR ≤ i*

IRR ⇒ max dự án tối ưu, chấp nhận dự án

i: là tỷ suất chiết khấu được chọn, có thể là lãi suất đi vay nếu dự án vay vốn để đầu tư, có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà nước quy định nếu

dự án sử dụng vốn do ngân sách nhà nước cấp, có thể là chi phí cơ hội nếu dự

án sử dụng vốn tự có để đầu tư

Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra của dự án Xác định tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của lợi ích với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra Công thức tính :

B NPV

0

01

t t

IRR

C IRR

B

1 1

1

( )

)(

B PV C

B C

Trang 26

Trong đó : Bt: Doanh thu (hay lợi ích) của dự án tại năm thứ t

Ct: Chi phí của dự án tại năm t

i : Lãi suất

PV(B) : Giá trị hiện tại của các khoản lợi ích bao gồm doanh thu

ở các năm của đời dự án

PV(C) : Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

Điều kiện sử dụng tỷ lệ lợi ích trên chi phí là:

- Nếu B/C > 1 : Chấp nhận dự án, có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí

- Nếu B/C < 1 : Loại bỏ dự án, doanh thu không bù đắp đủ chi phí

- Nếu B/C ⇒ max : Dự án tối ưu, chấp nhận dự án

Tỷ lệ B/C có ưu điểm là nhanh chóng xác định được mối quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra (xác định được một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu) Giúp chủ đầu tư bước đầu có những quyết định nhanh chóng kịp thời, đồng thời dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc ưu tiên cho những dự án có tỷ lệ B/C cao hơn Tuy nhiên, là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên B/C dẫn tới sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau

Vì tỷ lệ B/C mang tính tương đối nên tiêu chuẩn này ảnh hưởng rất nhỏ đến quyết định đầu tư Chính vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu khác nữa chúng ta mới đi đến kết luận

Thời gian hoàn vốn là thời gian tính từ khi dự án đi vào khai thác cho đến khi NPV = 0 (Xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ ra thu hồi được hoàn toàn)

B NPV

0

0

Trang 27

Để tính thời gian hoàn vốn Thv ta có tính theo các cách sau :

* Bằng phương pháp nội suy:

Trong đó :

T:Là thời gian hoàn vốn;

t1: là thời gian thấp;

t2: là thời gian cao hơn

NPV1: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian thấp t1

NPV2: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian cao t2

* Ngoài ra còn có thể tính Thv thông qua phương pháp cộng dồn tính

gần đúng thời hạn thu hồi vốn đầu tư theo công thức:

Trong đó : K : Là vốn đầu tư cần phải thu hồi;

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn được áp dụng đối với các dự án có tính rủi ro

cao Nhưng nhiều khi có thể dễ ngộ nhận, chọn dự án có Thv nhỏ nhất mà bỏ qua dự án có NPV lớn Hơn nữa, Thv phụ thuộc nhiều vào lãi suất, không đề

cập đến sự diễn biến của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn, một dự

án tuy có thời gian hoàn vốn dài song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn là một dự

án tốt

1 2

1 1

2 2

NPV NPV

NPV t

t t T

i

C B

K

(1.6)

(1.7)

Trang 28

1 4.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư

Trong đầu tư người ta luôn tính đến điều kiện rủi ro của dự án:

Rủi ro là khả năng sai lệc xảy ra giữa giá trị thực tế và kỳ vọng kết quả:

sai lệch càng lớn, rủi ro càng nhiều

Hay rủi ro là toàn bộ biến cố ngẫu nhiên tiêu cựu tác động lên quá trình

đầu tư làm thay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi

Có hai nhóm phương pháp được sử dụng để phân tích rủi ro dự án đầu tư: + Phương pháp phân tích rủi ro gián tiếp, bao gồm:

- Phương pháp tính toán gần đúng mức độ rủi ro

- Phương pháp phân tích độ nhạy

+ Phương pháp phân tích rủi ro trực tiếp, bao gồm:

- Phương pháp mô phỏng Monte Carlo

- Phương pháp cây quyết định

Dưới đây, tác giả xin được nêu nội dung của phương pháp phân tích độ nhạy đã áp dụng để phân tích (trong mục 2.5)

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án (lợi nhuận, thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ ) khi các yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy của dự

án giúp cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào

Quá trình phân tích độ nhạy dự án dựa trên phương án cơ sở với những giả thiết chắc chắn nhất, sau đó chúng ta thay đổi một biến khi vẫn giữ nguyên các biến khác như phương án cơ sở Từ những thay đổi chúng ta nhận xét những kết quả đầu ra nào (NPV, IRR, B/C, Thv) thay đổi nhiều nhất khi thay đổi một biến Chủ đầu tư sẽ xem xét sự thay đổi đó để có hướng điều

Trang 29

chỉnh cho phù hợp, tránh những lãng phí và cũng có biện pháp phòng tránh rủi ro khi dự án liên quan đến biến mà tác động lớn đến sự thay đổi của các kết quả

1.5 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ:

1.5.1 Khái niệm quản lý đầu tư:

Là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư) và các yếu tố đầu tư, bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế

- xã hội, tổ chức kỹ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, trong điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư

Quản lý đầu tư là thực hiện các chức năng của quản lý (kế hoạch; tổ chức; kiểm tra; điều chỉnh) đối với đối tượng cụ thể là đầu tư

1.5 2 Mục tiêu của quản lý đầu tư:

* Mục tiêu chung của quản lý đầu tư:

- Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia

- Huy động tối đa sử dụng với hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và tài nguyên thiên nhiên, đất đai, lao động và các tiềm năng khác, bảo vệ môi trường sinh thái, chống mọi hành vi tham ô, lãng phí trong sử dụng nguồn vốn đầu tư và khai thác các kết quả của các dự án đầu tư

- Đảm bảo quá trình thực hiện đầu tư, xây dựng công trình theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ

Trang 30

quan, áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý

* Trên giác độ từng cơ sở: Doanh nghiệp có vốn đầu tư, mục tiêu của

quản lý đầu tư suy cho cùng là nhằm đạt được hiệu quả kinh tế tài chính cao nhất với chi phí vốn đầu tư thấp nhất trong một thời gian nhất định, trên cơ sở đạt được các mục tiêu quản lý của từng giai đoạn của từng dự án đầu tư

- Đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư: mục tiêu chủ yếu của quản lý là

đảm bảo chất lượng và mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu, dự toán, chính xác

- Đối với giai đoạn thực hiện đầu tư: mục tiêu chủ yếu của quản lý là

đảm bảo tiến độ, chất lượng với chi phí thấp nhất

- Đối với giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư: là nhanh chóng thu hồi

đủ vốn đã bỏ ra và có lãi đối với các công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, hoặc đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất đối với các hoạt động đầu tư khác

Quản lý là thực hiện các chức năng quản lý với đối tượng là các dự án đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu: Chất lượng - Thời gian - Chi phí

Hình 1 - 4: các mục tiêu chủ yếu trong quản lý đầu tư

CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

Trang 31

Các mục tiêu này không phải lúc nào cũng có thứ tự ưu tiên ngang bằng nhau Trong những trường hợp cụ thể thứ tự ưu tiên có thể khác nhau Trong ngành viễn thông vấn đề luôn chất lượng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và thời gian (tính kịp thời) luôn là ưu tiên số một Có thể vì những mục tiêu này mà chúng ta phải chấp nhận những hy sinh nhất định về mục tiêu chi phí (có thể chấp nhận giá bị tăng lên)

1.5 3 Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu tư:

- Thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà giữa hai mặt kinh

tế và xã hội Thể hiện ở vai trò quản lý của nhà nước (về chính sách, cơ chế

quản lý đầu tư, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng…), vai trò

của cơ sở (đảm bảo quyền lợi người lao động, hiệu quả kinh doanh, thực hiên

các nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội)

- Tập trung dân chủ, tuân theo sự lãnh đạo thống nhất từ một trung tâm, đồng thời phát huy cao độ chủ động sáng tạo của địa phương, các ngành và cơ

sở trên cơ sở dựa vào ý kiến nguyện vọng, lực lượng và tinh thần chủ động sáng tạo của các đối tượng quản lý nhằm phát huy dân chủ, kích thích sáng tạo

- Quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ, nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, tận dụng năng lực dư thừa của nhau, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư

- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích trong đầu tư, nhằm tạo động lực quan trọng thúc đẩy mọi hoạt động kinh tế

- Tiết kiệm và hiệu quả (Hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất với Chi phí đầu tư thấp nhất)

1.5.4 Nội dung quản lý đầu tư:

Có nhiều tác nhân tham gia công tác quản lý đầu tư, bao gồm: Nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ sở Chức năng nhiệm vụ của từng tác nhân như sau:

Trang 32

* Nhà nước: Xây dựng và giám sát việc thực hiện khung pháp lý

- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp (Luật Đầu tư, Luật Thuế,

Luật Đấu thầu…) và những văn bản dưới luật liên quan đến hoạt động đầu tư

nhằm khuyến khích hoạt động đầu tư, mặt khác đảm bảo cho các công cuộc đầu tư thực hiện đúng luật và đạt hiệu quả cao

- Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch đầu tư trên cơ sở tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ngành, địa phương, từ đó xác định danh mục các dự án ưu tiên

- Ban hành kịp thời các chính sách chủ trương đầu tư (chính sách tài

chính tiền tệ, tín dung linh hoạt, ưu đãi đầu tư….) nhằm cải thiện môi trường

và thủ tục đầu tư; Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư; Kịp thời bổ sung, điều chỉnh những bất hợp lý, chưa phù hợp trong cơ chế chính sách

- Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, các chuẩn mực đầu tư

- Xây dựng chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực đầu tư (đào tạo, huấn luyện

đội ngũ cán bộ chuyên môn chuyên sâu cho từng lĩnh vực đầu tư)

- Đề ra chủ trương và chính sách hợp tác đầu tư với nước ngoài; Chuẩn

bị các nguồn lực tài chính, vật chất và nhân lực để hợp tác có hiệu quả cao

- Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật của các chủ đầu tư, nhằm điều chỉnh, xử lý các vấn đề

cụ thể trong quá trình đầu tư, kịp thời chấn chỉnh và xử lý những vi phạm

- Quản lý trực tiếp nguồn vốn nhà nước Đối với các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước Thủ tướng chính phủ ra quyết định đầu tư hoặc

uỷ quyền quyết định đầu tư, thẩm định dự án

* Bộ, ngành, địa phương: là các các cơ quan quản lý nhà nước tại các

ngành và địa phương có nhiệm vụ:

- Xây dựng chiến lược, quy hoạch đầu tư cho đơn vị mình

- Xây dựng danh mục các dự án cần đầu tư

- Xây dựng các kế hoạch huy động vốn

- Hướng dẫn các nhà đầu tư trực thuộc lập dự án tiền khả thi và khả thi

Trang 33

- Ban hành những văn bản quản lý thuộc ngành, địa phương mình liên quan đến đầu tư

- Lựa chọn đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết trong đầu tư với nước ngoài

- Trực tiếp kiểm tra giám sát quá trình hoạt động của các dự án đầu tư theo chức năng nhiệm vụ được phân cấp quản lý

- Hỗ trợ và trực tiếp xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình đầu tư

- Kiến nghị với cấp trên điều chỉnh, sửa đổi bổ sung những bất hợp lý trong cơ chế chính sách, quy định dưới luật …nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý nhà nước và hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư

* Các cơ sở: là một bộ phận không thể tách rời của hoạt động quản lý

nói chung và sản xuất kinh doanh dịch vụ nói riêng, là hạt nhân cơ bản trực tiếp tổ chức thực hiện các chức năng quản lý dự án đầu tư theo khuôn khổ các văn bản pháp lý đã quy định

- Xây dựng chiến lược, kế hoạch đầu tư, bao gồm: kế hoạch huy động vốn, kế hoạch triển khai đầu tư, kế hoạch thu chi của các công trình đầu tư, …

- Tổ chức lập dự án đầu tư (từ xây dựng ý tưởng dự án đến các giai đoạn

lập dự án tiền khả thi và khả thi)

- Tổ chức và quản lý quá trình thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư (tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng, quản lý tiến độ, vốn đầu tư, chất lượng,….)

- Điều phối, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư của cơ sở nói chung và của từng dự án đầu tư trong cơ sở nói riêng

Vấn đề là phải đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các tác nhân tham gia, tránh tình trạng “dẫm chân” hay có những “khoảng trống”

Trang 34

1.5.5 Các phương pháp quản lý hoạt động đầu tư:

1.5.5.1 Phương pháp kinh tế:

Là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng các chính sách và đòn bẩy kinh tế như tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, giá cả, lợi nhuận , tín dụng, thuế,….Khác với phương pháp hành chính dựa trên mệnh lệnh , phương pháp kinh tế thông qua các chính sách và đòn bẩy kinh tế để hướng dẫn, kích thích, động viên và điều chỉnh các hành vi của những đối tượng tham gia quá trình thực hiện đầu tư theo mục tiêu nhất định của nền kinh tế xã hội Như vậy, phương pháp kinh tế trong quản lý đầu tư chủ yếu dựa vào lợi ích kinh tế của đối tượng tham gia vào quá trình đầu tư với sự kết hợp hài hoà lợi ích của nhà nước, xã hội với lợi ích của tập thể và các cá nhân người lao động trong lĩnh vực đầu tư

Nội dung của các biện pháp giáo dục bao gồm giáo dục về thái độ lao động, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện các biện pháp kích thích sự say mê hăng hái lao động, giáo dục về tâm lý tình cảm lao động, về giữ gìn uy tín đối với người tiêu dùng Các vấn

đề này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực đầu tư do những đặc điểm của hoạt động đầu tư (lao động vất vả, di động luôn đòi hỏi tính tự giác trong lao động cao để đẩm bảo chất lượng công trình tránh tình trạng phá đi làm lại gây thất thoát lãng phí,….)

Là phương pháp được sử dụng trong quản lý cả lĩnh vực xã hội và kinh

tế trong mọi nước Đây là cách thức tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng những văn bản, chỉ thị, những qui định về tổ chức Ưu điểm của phương pháp này là góp phần giải quyết trực tiếp và nhanh chóng

Trang 35

những vấn đề cụ thể, nhưng cũng dễ dẫn đến tình trạng quan liêu máy móc,

bộ máy hành chính độc quyền và độc đoán

Phương pháp hành chính trong quản lý được thể hiện ở hai mặt:

Mặt tĩnh: thể hiện ở những tác động có tính ổn định về mặt tổ chức

thông quan thể chế hoá tổ chức (gồm cơ cấu tổ chức và chức năng quản lý) và tiêu chuẩn hoá tổ chức (định mức và tiêu chuẩn tổ chức)

Mặt động: là sự tác động thông qua quá trình điều khiển túc thời khi thực

hiện các vấn đề cần giải quyết trong quá trình quản lý

- Hệ thống quản lý kinh tế và quản lý hoạt động đầu tư không phải là những quan hệ riêng lẻ mà là sự tổng hợp các quan hệ kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật … Do đó chỉ có sự vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý mới có thể điều hành tốt hệ thống này

- Đối tượng tác động chủ yếu của quản lý là con người Con người lại là tổng hòa các quan hệ xã hội với nhiều động cơ, nhu cầu và tính cách khác nhau Do đó, phương pháp tác động đến con người cũng phải là một phương pháp tổng hợp

- Mỗi phương pháp quản lý đều có những phạm vi áp dụng nhất định và những nhược điểm khác nhau Do đó, sử dụng tổng hợp các phương pháp này

sẽ bổ sung cho nhau các ưu điểm, khắc phục các nhược điểm

Trang 36

- Các phương pháp quản lý luôn có mối quan hệ với nhau Vận dụng tốt phương pháp quản lý này sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng tốt các phương pháp kia

Tuy nhiên, khi vận dụng các phương pháp quản lý trên đây cần tìm ra phương pháp nào là chủ yếu tuỳ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể, trong đó phương pháp kinh tế xét cho cùng vẫn là phương pháp quan trọng nhất vì nó thường đem lại hiệu quả rõ rệt, là tiền đề vững chắc và lâu dài để vận dụng các phương pháp còn lại Phương pháp kinh tế cũng là phù hợp với điều kiện của các doanh nghiêp hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trường

* Phương pháp toán thống kê: Phương pháp này được sử dụng để xử lý

và phân tích các số liệu thống kê trong hoạt động đầu tư, kiểm tra và dự báo trong xây dựng công trình Trong toán thống kê, phương pháp hàm tương quan giữ một vai trò quan trọng nhất là đối với việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư

* Mô hình toán kinh tế: Đó là sự phản ánh mặt lượng và thuộc tính cơ

bản của các đối tượng bị nghiên cứu trong đầu tư và là sự trừu tượng hoá khoa học các quá trình và hiện tượng kinh tế diễn ra trong hoạt động đầu tư

* Điều khiển học: Đó là môn khoa học về điều khiển các hệ thống kỹ

thuật và kinh tế phức tạp, trong đó quá trình vận động thông qua đóng vai trò chủ yếu

Với việc vận dụng phương pháp toán kinh tế trong quản lý đầu tư cho phép người ta có thể nhận thức sâu sắc hơn quá trình kinh tế trong đầu tư, cho

Trang 37

phép lượng hoá để chọn ra các phương án đầu tư, xây dựng tối ưu, các phương án thiết kế và quy hoạch tối ưu Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp toán kinh tế trong quản lý hoạt động đầu tư đòi hỏi phải có một cơ chế quản

lý phù hợp Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, các phương pháp toán kinh tế có điều kiện áp dụng thuận lợi ở tầm quản lý vĩ mô và vi mô Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, phương pháp toán kinh tế có thể áp dụng quản lý đầu tư ở các doanh nghiệp dễ dàng, còn đối với cấp quản lý vĩ mô thì khó khăn hơn

Có nhiều công cụ quản lý hoạt động đầu tư Dưới đây là những công cụ chủ yếu:

- Các quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư

- Các định mức và tiêu chuẩn quan trọng có liên quan đến quản lý đầu tư

và lợi ích của toàn xã hội

1.5.6 Quản lý dự án đầu tư:

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ

dự án Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm

Trang 38

vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

* Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án: hình thành một chu trình

năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó

phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như Hình 1-5

Hình 1 - 5 các chức năng quản lý dự án

- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những

công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn được dưới dạng một sơ đồ hệ thống

- Điều phối thực hiện dự án: Đây là một quá trình phân phối nguồn lực

bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở

đó bố trí nguồn vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Điều phối thực hiện

* Bố trí tiến độ thời gian

* Phân phối nguồn lực

* Phối hợp các hoạt động

* Khuyến khích động viên

Trang 39

- Giám sát, điều chỉnh: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án,

phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan, thực hiện báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án

1.6 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO

1.6 1 Những đặc điểm chung của dự án xây dựng

- Dự án có tính chất thay đổi : Bản chất đặc trưng của dự án xây dựng là công việc của dự án và những thay đổi của nó có xu hướng là quá trình “ một lần “ duy nhất, không được xác định rõ ràng và bất thường

- Dự án có mục tiêu và mục đích hỗn hợp :

Trong mỗi dự án thường tồn tại hai loại mục tiêu, mục đích : loại mục tiêu mục đích công khai (ngỏ) và loại mục tiêu, mục đích bí mật (che dấu) Các mục tiêu công khai là các mục đích được xác định rõ ràng nhằm đạt được

sự thay đổi theo mong muốn Các mục tiêu bí mật được con người hay đơn vị, phòng ban nào đó xác định một cách bí mật

- Dự án có tính duy nhất : Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi đã tạo nên tính duy nhất cho mỗi dự án

- Dự án bị hạn chế về thời gian và quy mô : Mỗi dự án đều phải có điểm khởi đầu và điểm kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng dù sao đi nữa nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án Sự thành công của quản lý

dự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước (tức ngày hoàn thành hay không)

Trang 40

Sức ép trong việc hoàn thành đúng thời hạn là rất lớn mà hậu quả có thể dẫn đến chất lượng bị giảm và bội chi ngân sách Nó có thể làm nản lòng những người có liên quan, đặc biệt là chủ đầu tư nếu như dự án hoàn thành bị chậm trễ Một cách làm tốt hơn cả là nên xác định số lượng thời gian (ngày) khá cụ thể, có cơ sở khoa học, nghĩa là tính toán đủ thời gian cần thiết để hoàn thành công việc với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật theo quy định

- Dự án có liên quan đến nhiều các nguồn lực khác nhau : Việc quản lý các nguồn lực của một dự án (trong trạng thái luôn luôn biến động) sẽ phức tạp hơn các quá trình sản xuất thường ngày (trong trạng thái ổn định) của những đơn vị sản xuất chế tạo

Đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo là một hoạt động đầu tư phát triển ngành giáo dục nói chung về cơ sở vật chất Đó là việc các Cơ sở đào tạo bỏ vốn để đầu tư, tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản (XDCB) như xây dựng mới, cải tạo nâng cấp, quy hoạch và mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản cố định (từ việc khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế, thi công cho đến khi lắp đặt thiết bị, hoàn thiện bàn giao và đưa vào sử dụng – tạo ra cơ sở vật chất

kỹ thuật) Ngoài những đặc điểm nói chung của dự án xây dựng, các dự án đầu

tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo lại có những đặc trưng riêng

1.6 2 Những đặc điểm riêng của dự án đầu tư xây dựng tại các cơ sở đào tạo

- Dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo luôn gắn liền với việc phát triển quy mô và ngành nghề đào tạo của các trường, đồng thời gắn liền với mục tiêu và chương trình đào tạo (chất lượng đào tạo)

- Dự án đầu tư xây dựng tại các Cơ sở đào tạo không mang mục đích kinh doanh mà hiệu quả của dự án thường gắn liền với hiệu quả đào tạo

- Cơ quan chủ quản thường là cấp Bộ, ngành…

- Cơ cấu vốn có thể bao gồm nhiều loại nguồn vốn khác nhau : Nguồn vốn ngân sách cấp, vốn vay ưu đãi Quỹ Hỗ trợ phát triển (nay là các Ngân hàng phát triển), vốn tự có, vốn huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác…

Ngày đăng: 27/02/2021, 20:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (1998), Quyết định số 70/1998/QĐ - TTg ngày 31/3/1998 về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 70/1998/QĐ - TTg ngày 31/3/1998 về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
2. Chính phủ (2004), Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
3. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 07/2/2005 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2005/NĐ - CP ngày 07/2/2005 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
5. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 của Chính phủ , quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biện chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 của Chính phủ , quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biện chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
6. Bộ Công nghiệp (2003), Tài liệu phục vụ lớp tập huấn - Lập, quản lý, thanh quyết toán và giám sát chất lượng dự ná đầu tư theo luật pháp hiện hành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phục vụ lớp tập huấn - Lập, quản lý, thanh quyết toán và giám sát chất lượng dự ná đầu tư theo luật pháp hiện hành
Tác giả: Bộ Công nghiệp
Năm: 2003
7. Bộ Công nghiệp (2005), Báo cáo tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng năm học 2004–2005 và định hướng nhiệm vụ năm học 2005 - 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng năm học 2004–2005 và định hướng nhiệm vụ năm học 2005 - 2006
Tác giả: Bộ Công nghiệp
Năm: 2005
10. Bộ Xây dựng (1997), Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (quyết định ban hành số 682/BXD-CSXD và số 439/ BXD-CSXD ngày 25/9/1997 ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (quyết định ban hành số 682/BXD-CSXD và số 439/ BXD-CSXD ngày 25/9/1997 )
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 1997
11. Đại học Kinh tế Quốc dân (2005), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
12. Đại học Kinh tế Quốc dân (2005), Giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2005
13. Nguyễn Văn Chọn (2003), Kinh tế đầu tư xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2003
14. Nguyễn Văn Đáng (2005), Quản lý dự án xây dựng, NXB Tổng hợp Đồng Nai, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Tổng hợp Đồng Nai
Năm: 2005
4. Chính phủ (2005), Quyết định số 05/2005/QĐ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, thể dục thể thao Khác
9. Bộ Giáo dục và đào tạo (2002), Chiến lược phát triển giáo dục 2001– Khác
15. Đặng Minh Trang (2002), Tính toán dự án đầu tư Kinh tế kỹ thuật, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
16. Trường cao đẳng công nghiệp Nam Định (2003), Dự án nâng cấp Trường trung học công nghiệp II lên Trường cao đẳng công nghiệp Nam Định Khác
17. Trung tâm Tư vấn đầu tư hỗ trợ Phát triển nông thôn (2004), Quy hoạch chi tiết trường Trung học Công nghiệp II và dự án đầu tư mở rộng giai đoạn I Khác
18. Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định, Báo cáo tổng kết năm học 2005 – 2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w