1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BỆNH TRÊN CÁ VÀ THỦY HẢI SẢN

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH CÁ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN BỆNH CÁ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN KHOA THỦY SẢN ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM GIÔÙI THIEÄU CHUNG VEÀ BEÄNH HOÏC THUÛY SAÛN BEÄNH LAØ GÌ? Laø söï thay ñoåi baát thöôøng cu.

Trang 1

KHOA THỦY SẢN ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỆNH HỌC THỦY SẢN

Trang 3

 Là sự thay đổi bất thường của một bộ phận

cơ quan nào đó của cơ thể sinh vật hoặc sự xáo trộn tình trạng sức khỏe của sinh vật dẫn đến rối loạn chức năng sinh lý của chúng

 Do đó, những tổn thương, sự nhiễm độc, sự bất lợi của môi trường hay các vấn đề dinh dưỡng đều xem là bệnh

Trang 4

Bệnh

Quản lý ao

Môi trường

Trang 7

1 GÂY RỐI LOẠN SỰ HOẠT ĐỘNG MỘT PHẦN

CỦA HỆ TUẦN HOÀN

 Hệ tuần hoàn bị rối loạn quá trình trao đổi

chất của tế bào tổ chức bị trở ngại, sức đề

kháng sẽ yếu thậm chí có thể làm cá –

tôm bị chết

 Sự rối loạn hệ tuần hoàn gồm:

 Rối loạn cục bộ

 Rối loạn toàn thân

Trang 8

 Là hiện tượng hàm lượng máu trong một tổ chức hay

cơ quan nào đó của cơ thể có hàm lượng máu vượt quá giới hạn bình thường

 Do các mao quản, động mạch, tĩnh mạch nhỏ nở ra quá nhiều và chứa đầy máu

 Tụ máu động mạch: máu từ động mạch lớn đi vào các tổ chức, cơ quan vượt quá số lượng bình thường

1.1 TỤ MÁU

Trang 9

 Là hiện tượng lượng máu của cơ thể giảm

hoặc số lượng hồng huyết cầu ít đi so với bình thường

ngày, sinh vật hút máu (rận cá, đĩa cá…), tắc mạch máu, dị tật của bộ máy tuần hoàn hoặc thành phần tạo máu (Fe, Ca, P…) không đủ

1.2 THIẾU MÁU

Trang 10

1.2 THIẾU MÁU (tt)

Trang 11

 Là hiện tượng máu chảy ra ngoài mạch máu

Xuất huyết trong: máu chảy ra ngoài mạch máu và tích tụ lại trong tổ chức tế bào hay các xoang của cơ thể

Xuất huyết ngoài: máu chảy ra ngoài cơ thể

trùng, độc tố của virus, vi khuẩn làm cho mạch máu vỡ rải rác hay hàng loạt

1.3 XUẤT HUYẾT (HEMORRHAGE)

Trang 12

1.3 XUAÁT HUYEÁT (tt)

Xuaát huyeát do Vibrio anguillarum

Xuaát huyeát do Aeromonas hydrophila

Trang 14

Bệnh tích vi thể: hồng huyết cầu nằm

ngoài mạch máu và những hồng huyết cầu này chiếm một khoảng mô

Xuất huyết mới xảy ra: các hồng cầu còn nguyên vẹn và ăn màu rất rõ

Xuất huyết xảy ra lâu: chung quanh đám máu có thể có những nguyên sợi bào (fibroblast) cho thấy đã hình thành một dạng mô khác

1.3 XUẤT HUYẾT (tt)

Trang 15

 Là hiện tượng một lượng máu trong cơ thể

chuyển từ dạng lỏng (Fibrinogen) sang dạng sợi (Fibrin), kết với nhau tạo thành một khối nhỏ

 Có thể xảy ra ở một vị trí bất kỳ nào đó

trong hệ thống tuần hoàn nhưng không liên quan đến hiện tượng bị tổn thương của tổ chức tế bào

1.4 HIỆN TƯỢNG ĐÔNG MÁU

Trang 16

1.4 HIỆN TƯỢNG ĐÔNG MÁU (tt)

Trang 17

Nguyên nhân:

 Vách mạch máu bị thay đổi do bị tổn thương, vách gồ ghề dễ làm cho huyết tiểu bản lắng đọng, đồng thời mạch máu sau khi bị tổn thương tầng tế bào thượng bì có khả năng sản sinh ra các sợi keo làm cho huyết bản dính lại, sau đó nhanh chóng phân giải tạo thành nhiều men lên men liên kết cùng với Ca trong máu làm cho Thrombinnogen biến thành Thrombin

 Máu chảy chậm tạo điều kiện thời gian cho máu đông dính trên vách mạch máu thì Fibrinogen chuyển thành Fibrin bền vững làm cho máu ngưng kết

1.4 HIỆN TƯỢNG ĐÔNG MÁU (tt)

Trang 18

Tác hại:

Tắùc nghẹn mạch, làm một hay một số cơ quan thiếu máu, thiếu dinh dưỡng và oxy nhưng lại

ứ đọng các chất thải

Là hiện tượng bệnh lý nguy hiểm hay xảy ra ở động vật bậc cao, có thể gây tử vong

1.4 HIỆN TƯỢNG ĐÔNG MÁU (tt)

Trang 19

 Là hiện tượng máu không chảy được đến

các tổ chức cơ quan

Do mợt tác động tổn thương, giọt mỡ xâm nhập vào được mạch máu di chuyển theo máu gây tắc mạch máu

Do sinh vật, ấu trùng, trùng trưởng thành của ký sinh trùng làm tắc mạch máu

1.5 HIỆN TƯỢNG TẮC MẠCH MÁU

Trang 20

Do bọt khí: Mợt số hàm lượng hòa tan trong nước quá cao nó tồn tại dưới dạng bọt khí nhỏ tạo ra sự chênh lệch về áp suất ở bên trong và ngoài mạch máu, bọt khí thẩm thấu vào mạch máu gây tắc mạch máu nhỏ như bọt khí

Trang 21

 Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu thay đổi

phụ thuộc vào trạng thái bệnh lý, tình trạng sức khỏe, giai đoạn phát triển, tình trạng phát dục của mỗi loài cá, tôm

 Khi cá, tôm nhiễm bệnh thành phần và số lượng

bạch cầu thay đổi, số lượng bạch cầu trung tính và tế bào bạch cầu mono tăng lên nhưng tế bào bạch cầu lympho bị giảm xuống vì tế bào trung tính và tế bào mono có chức năng diệt khuẩn

1.5 HIỆN TƯỢNG TẮC MẠCH MÁU (tt)

Trang 22

 Là hiện tượng có một bộ phận nào đó của cơ

thể, do lượng máu cung cấp ít làm cho tổ chức ở đó bị teo nhỏ hoặc hoại tử

Do động mạch bị tắc

Do hậu quả của sự đè nén bên ngoài động mạch

1.6 HIỆN TƯỢNG HOẠI TỬ CỤC BỘ

Trang 23

1.6 HIỆN TƯỢNG HOẠI TỬ CỤC BỘ (tt)

Tôm sú bị hoại tử cục bộ do

Vibrio spp Cá tai tượng bị bệnh lở loét

 Do độc tố của tác nhân gây bệnh tiết ra, các độc tố

này tham gia vào quá trình phân giải tế bào và mô gây hoại tử

Trang 24

Phù: là hiện tượng dịch thể được tích tụ

trong các khe của các tổ chức với số lượng nhiều

trong xoang

động cơ giới, cơ thể sinh vật bị đói hoặc

1.7 PHÙ VÀ TÍCH NƯỚC

Trang 25

Tác hại: Nếu thời gian bị phù và tích nước

quá dài, các tổ chức cơ quan sẽ bị viêm, chức năng họat động của tổ chức vẫn bị rối loạn, một số cơ quan quan trọng như não bị phù và tích nước dễ dàng làm cho vật chủ bị tử vong

1.7 PHÙ VÀ TÍCH NƯỚC (tt)

Trang 26

2 SỰ RỐI LOẠN XẢY RA Ở HỆ THỐNG TIÊU HÓA

 Hoạt động của hệ tiêu hóa có chức năng

cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của

cơ thể

 Khi hệ tiêu hóa bị tấn công, xâm nhập của

tác nhân gây bệnh dẫn đến sự rối loạn trong

hoạt động của cơ quan tiêu hóa

Trang 27

Nguyên nhân: virus, vi khuẩn, ký sinh

trùng tấn công vào tế bào thành ruột, dạ dày, gan tụy, mật…  hoạt động tiết men tiêu hóa bị ảnh hưởng, làm rối loạn chức năng của hệ thống tiêu hóa

triển, phân thải ra không bình thường

2.1 HOẠT ĐỘNG TIÊU HÓA, HẤP THỤ BỊ ẢNH HƯỞNG

Trang 28

2.1 HOẠT ĐỘNG TIÊU HÓA, HẤP THỤ BỊ ẢNH

HƯỞNG (tt)

ruột ở cá trắm cỏ

 Phá hủy nghiêm trọng tế bào thành ruột

 Hoạt động tiêu hóa, hấp thụ bị đình trệ

 Bụng cá phình to, hậu môn viêm loét

Trang 29

2.2 HIỆN TƯỢNG TẮC RUỘT VÀ LỦNG RUỘT

ký sinh trùng ký sinh với

cường độ cao trong ruột

của động vật (Ví dụ: giun

tròn gây tắc ruột ở cá giò)

đến chức năng đào thải cặn

bã của cơ quan tiêu hóa

Trang 30

3 SỰ RỐI LOẠN XẢY RA Ở CƠ QUAN HÔ HẤP

 Cơ quan hô hấp của động vật thủy sản:

mang, da, bóng bơi… có chức năng cung

cấp oxy cho hoạt động của toàn cơ thể và

đào thải khí CO2.

 Cá nổi đầu, dạt vào bờ, thích dòng nước chảy,

bỏ ăn…

Trang 31

Nguyên nhân:

 Virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng

 Hàm lượng oxy hòa tan trong nước, lượng CO2

 Sự rối loạn hoạt động của hệ thống tuần hoàn

Trang 32

4 TRAO ĐỔI CHẤT BỊ RỐI LOẠN TRONG TỔ CHỨC TẾ

BÀO

 Quá trình trao đổi chất chịu sự điều tiết của

hệ thần kinh trung ương

 Các chất tham gia vào quá trình trao đổi có

liên quan mật thiết với nhau, lúc cơ thể bị

bệnh sự hoạt động trao đổi chất về số lượng

và chất lượng đều phát sinh ra biến đổi

Trang 33

4.1 SỰ TEO NHỎ TỔ CHỨC TẾ BÀO

 Là sự teo nhỏ lại so với thể tích bình thường của

các tổ chức, cơ quan bên trong cơ thể khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn

 Do hệ thần kinh bị rối loạn

 Do bị chèn ép lâu ngày làm cho hệ tuần hoàn bộ phận bị rối loạn

 Mất khả năng điều tiết hoạt động của tuyến nội tiết

 Tác dụng lý, hóa học

Trang 34

 Quá trình trao đổi chất bị rối loạn làm cho

số lượng và chất lượng tế bào và các chất đệm của tế bào thay đổi so với bình thường

 Các dạng biến đổi:

4.2 BIẾN ĐỔI VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG TỔ

CHỨC TẾ BÀO

Trang 35

Biến đổi về nước:

• Sự biến đổi về nước và sự phù nề có quan hệ mật thiết với nhau, làm cho tế bào tổn thương nhanh

• Khi tế bào thiếu oxy, năng lượng tế bào sinh

ra không đủ, dẫn đến hiện tượng di chuyển ngược chiều của hai ion Kali và Natri  tế bào bị trương nước

Trang 36

Sự biến đổi mỡ:

• Dịch tế bào xuất hiện các giọt mỡ, lượng mỡ vượt quá phạm vi bình thường, hoặc bản thân tế bào không có mỡ nhưng trong dịch bào tương tế bào xuất hiện giọt mỡ  tế bào tổ chức biến mỡ

• Nguyên nhân:

– Do thiếu máu

Trang 37

Trao đổi khoáng bị rối loạn:

• Quá trình trao đổi khoáng bị rối loạn làm cho hoạt động bình thường của cá, tôm trở thành bệnh lý

• Thiếu khoáng có thể gây hiện tượng bệnh lý:

– Dị tật cột sống – Dị tật nắp mang ở cá – Mềm vỏ ở giáp xác – Sần sùi, biến dạng vỏ vôi ở động vật thân mềm

Trang 38

 Là hiện tượng xảy ra ở tổ chức tế bào

 Là phản ứng phòng vệ của sinh vật khi có

tác dụng tấn công, gây kích thích từ ngoài lên cơ thể thông qua phản ứng của hệ thần kinh

4.3 TỔ CHỨC CƠ THỂ SINH VẬT BỊ VIÊM

Trang 39

Biến đổi về bệnh lý của chứng viêm:

 Biến đổi về tổ chức tế bào

 Tăng cường sự thẩm thấu của các tế bào máu và

dịch thể

 Tăng sinh tế bào

 Tổ chức có màu đỏ

 Tổ chức viêm bị sưng

 Tổ chức bị nóng

 Tổ chức vùng viêm bị đau

 Cơ quan của tổ chức cơ quan bị viêm có sự thay đổi

Trang 40

Kết quả của chứng viêm:

 Tái sinh liền lại và cơ năng của cơ thể hoàn toàn hồi phục

 Có thể tạo nên những sẹo lớn nhỏ, lưu lại trạng thái bệnh lý hoặc cơ năng của tổ chức tế bào bị viêm không thể hồi phục

Trang 41

Phì: hiện tượng tế bào tổ chức tăng lên về thể tích

Phì thật: thành phần để tạo thành tổ chức cơ quan to lên hoặc số lượng tế bào trong tổ chức đó tăng lên, cơ năng hoạt động tăng lên Nguyên nhân: do cường độ hoạt động tăng hay do tác dụng của tuyến nội tiết

Phì giả: hiện tượng thể tích tổ chức cơ qua tăng lên do sự tăng lên của bộ phận gian chất, cơ năng hoạt động giảm

Tăng sinh: hiện tượng tế bào tổ chức tăng lên về số lượng

4.4 TỔ CHỨC TẾ BÀO BỊ PHÌ, TĂNG SINH

Trang 43

4.5 U BƯỚU (tt)

Thành phần hóa học của tế bào tổ chức u bướu:

khác với tế bào tổ chức bình thường

 Thành phần nước nhiều

 Protein giảm

 Thể keo phân tán nên sức trương bề mặt tế bào giảm

Trang 44

U BƯỚU HIỀN

hay chèn ép, di động khi sờ nắn

 Hiếm có phân bào

 Không xuyên qua hay xâm nhập bao mô liên kết

Trang 45

 Khi được cắt bỏ, khỏi hẳn Ít ảnh hưởng đến cơ thể

 Cắt bỏ dễ dàng

Trang 46

Đại thể: Không có vỏ bọc, ranh giới không rõ, xâm nhập sâu, có nhiều rễ ăn vào mô chung quanh, không di động khi sờ nắn

Bệnh tích vi thể:

 Cấu tạo không giống mô lành, cấu trúc xáo trộn Không ngăn cách với các mô kế cận

 Thoái triển rõ rệt, nhiều tế bào còn non (dạng phôi thai)

 Luôn có gián phân

 Xuyên thủng và xâm nhập bao mô liên kết

U BƯỚU ÁC TÍNH

Trang 47

 Dễ tái phát Aûnh hưởng nặng đến cơ thể

 Cắt bỏ, điều trị khó khăn

Trang 48

U BƯỚU (tt)

U bướu của cá: cá xương bị u bướu nhiều hơn cá sụn Có khoảng 60 loại u bướu ở các vị trí khác nhau trong cơ thể

Trang 49

U thượng bì: ở dạ dày, ruột, tuyến sinh dục, tụy tạng, tuyến giáp trạng, bàng

quang, da, mang, mắt

Bướu mang trên cá chép Nhật

Bướu buồng trứng trên cá vàng

Trang 51

Bướu trên buồng tinh cá

Trang 53

 U giữa các cơ quan như u xương, u mạch

máu, u mô cơ, u mỡ

 U ở các cơ quan tạo máu

 U ở tế bào sắc tố, thường gặp ở tế bào sắc

tố đen

4.5 U BƯỚU (tt)

Trang 55

U hạt trên gan cá

Trang 57

Khối u độc (hắc tố)

Ngày đăng: 29/08/2022, 19:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w