Bệnh suyễn lợn còn gọi là dịch viêm phổi địa phương ,là một bệnh truyền nhiễm thường ở thể mãn tính và lưu hành ở một địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra.. Đặc điểm của bệnh
Trang 1Giảng viên: NGUYỄN VĂN GIÁP
BỆNH TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP
DO VI KHUẨN GÂY RA
Trang 2THÀNH VIÊN
Trang 3A/ NỘI DUNG CHÍNH
Trang 4BỆNH
Trang 5SUYỄN LỢN
Enzootic pneumonia
Trang 6SUYỄN LỢN
I.LỊCH SỬ.
Bệnh suyễn lợn còn gọi là dịch
viêm phổi địa phương ,là một bệnh
truyền nhiễm thường ở thể mãn tính
và lưu hành ở một địa phương do
Mycoplasma hyopneumoniae
gây ra
Đặc điểm của bệnh là chứng viêm
phế quản – phổi tiến triển chậm
,thường được dung để chỉ bệnh do
Mycoplasma hyopneumoniae
ghép với một số vi khuẩn gây bệnh
đường hô hấp
Trang 7SUYỄN LỢN
Được phát hiện năm 1933 do công của kobe (người đức )
Mare và switzer (mỹ) là những người đầu tiên phân lập được Mycoplasma hyopneumoniae vào năm 1965
Ở, nước ta bệnh được phát hiện đầu tiên vào năm 1953 trong một vài cơ
sở chăn nuôi, đến năm 1962 bệnh lan ra khắp tỉnh thành.
Trang 8II CĂN BỆNH
Vi khuẩn Mycoplasma
hyopneumoniae có hình thái
thay đổi thường là hình cầu
Bắt màu Gram- nhưng rất
khó nhuộm nên ta thường
nhuộm Giemsa
Kích thước từ 0.2-0.5µm
Vi khuẩn ký sinh ngoại bào
với cấu tạo không có màng tế
bào mà chỉ có màng nguyên
sinh chất và bộ gen bao gồm
cả ADN và ARN
Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae
SUYỄN LỢN
Trang 9Lứa tuổi mắc bệnh : lợn từ 9-<14 tuần tuổi mắc cao nhất
Bệnh thường xảy ra vào tháng 2.3.4 và 10.11 trong năm
Chất chứa mầm bệnh : Chủ yếu là phỗi, hạch phổi và chất bài xuất đường hô hấp
Phương thức truyền lây :
• Trực tiếp thông qua hô hấp từ lợn ốm sang lợn khỏe qua tiếp xúc trực tiếp M
hyopeneumoniae chủ yếu lây truyền qua đường hô hấp
• Khi heo mẹ nhiễm bệnh thì sự tiếp xúc trực tiếp giữa heo mẹ và heo con (mũi với mũi) là điều kiện lý tưởng truyền bệnh sang heo con
• Một vài heo nhiễm bệnh trong đàn, sẽ tiếp xúc với heo khỏe,và lây truyền mầm bệnh cho các heo khỏe Heo khỏi bệnh vẫn mang vi khuẩn trong đường hô hấp
từ vài tháng đến cả năm, do đó bệnh tích đã lành vẫn có khả năng còn vi khuẩn4.DỊCH TỄ HỌC
Trang 10Cơ chế gây bệnh
SUYỄN LỢN
Trang 11bám trên các lông mao
MH tăng sinh
vón cục các lông mao đó
các lông mao sẽ rụng ra, tạo nên nhiều dịch nhầy
đường hô hấp mất khả năng giữ, lọc các bụi bẩn, mầm bệnh
tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh kế phát xâm nhập
vi khuẩn
Cơ chế
Trang 12Thể á cấp tính Thể mãn tính
- Đối tượng : heo con bú mẹ và heo mẹ đang
cho con bú
- Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4- 41 độ C
- Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém
- Lúc đầu hắt hơi từng hồi,chảy nước mũi, ho
khan từng tiếng,sau đó chuyển thành cơn rồi
ho ướt thường tập trung vào sáng sớm hoặc
chiều tối.
- Khi phổi bị tổn thương nặng lợn thở khó, thở
thể bụng,ngồi như chó ngồi.
- Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao.
- Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm
thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1-2 đôi xương
sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng
ăn uống thất thường.
- Tỷ lệ tử vong cao ở mọi lứa tuổi
- Lợn bệnh ho dai dẳng và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu
- Ho thường vào sáng sớm hoặc chiều tối muộn
- Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc.
- Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy da bị quăn và xuất hiện nhiều vảy nâu.
- 30 – 70 % lợn bị tổn thương phổi khi giết mổ
Trang 13SUYỄN LỢN
Trang 14Lợn thở khó
SUYỄN LỢN
Trang 16Bệnh tích
Phổi bị nhục hóa, đối xứng 2 bên
SUYỄN LỢN
Trang 17Viêm ở rìa phổi
Phổi viêm, gan hóa Hạch bạch huyết phổi sung to gấp 2-5 lần bình thường
Trang 188 PHÒNG & ĐIỀU TRỊ
a, Phòng bệnh
Thực hiện vệ sinh chuồng trại sạch sẽ
Định kỳ tiêu độc, sát trùng chuồng nuôi và dụng cụ
Cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, bổ sung thêm khoáng và vitamin
Lợn nhập vào trại phải có nguồn gốc sạch bệnh và phải được nuôi cách ly theo dõi trước khi nhập đàn
Tiêm phòng vaccine phòng bệnh cho lợn con và hậu bị trước khi phối
giống
SUYỄN LỢN
Trang 19b, Điều trị:
Sử dụng một trong các kháng sinh trộn vào thức ăn cho toàn đàn ( Doxytylan
(1kg/800 - 100kg thức ăn); Florpheniol (1kg/800 - 100 kg thức ăn); Tylosin hoặc
tiamulin với liều 10 - 20 mg/kg cho toàn đàn ăn trong 5-7 ngày
•Đối với lợn bị bệnh:
•Tylosin liều20 mg/kg TT,tiêm bắp,ngày 2 lần,trong 6 ngày
•Marbofloxacin:liều 1ml/20kg TT,tiêm 3 lần,2 ngày tiêm 1 lần
•Draxxin:liều 1mk/40kg TT,tiêm 2 lần sau 4 ngày tiêm mũi 2
• Dùng thuốc Gentatylosin (1ml/8 - 10 kg thể trọng) + Dexa (1ml/10kg thể trọng) tiêm liên tục 3 - 5 ngày
• Hoặc dùng Flotylan (1ml/10 - 12 kg thể trọng, tiêm cách nhật liên tục 3 - 4 mũi
• Hay sử dụng Lincospectin hoặc thuốc Tylan(1ml/10kg thể trọng) tiêm liên tục 3 - 5 ngày
8 PHÒNG & ĐIỀU TRỊ
Trang 20Điều trị
Dùng các loại kháng sinh có tác dụng mạnh với Mycoplasma, kết hợp với
kháng sinh hoạt phổ rộng để trị các vi trùng kế phát
Phác đồ 1: Tiêm GENTA-TYLO với liều 1ml/14-18kg TT kết hợp với ĐIỆN
GIẢI K-C-VIT với liều 1-3g/lít hoặc 100g/40kg thức ăn.
- Phác đồ 2: Tiêm DOXY-FLO.LA với liều 1ml/10-15kg TT kết hợp với ĐIỆN
GIẢI GLUCO-K-C-HDH với liều 2g/1 lít nước uống / 3-5 ngày hoặc 100g/40
kg thức ăn
Trang 21Phác đồ 3:
Tiêm MARBOCIN 200 với liều 1ml/6-10kg TT
+ NAMIN-MULTIVIT với liều 1ml/6-10kgTT
Phác đồ 4:
Tiêm D.O.C với liều 1ml/10-12kg TT/ngày + ĐIỆN GIẢI GLUCO-K-C-HDH với
liều 2g/1 lít nước uống trong 3-5 ngày hoặc 100g/40kg thức ăn
Trang 22Phác đồ 5:
Dùng LEXIN 750 tiêm với liều 1ml/15k g TT/ngày kết hợp với PHERAMIN với
liều 1ml/15-20 kg TT
Trang 231 Lịch sử
Năm 1910, Glasser đã quan sát thấy một căn
bệnh xảy ra trên heo có liên quan tới vi khuẩn hình que, Gram âm, kích thước nhỏ
Đến năm 1943, bệnh đã được Hiarre
và Wramby nghiên cứu kỹ về căn
bệnh và đã đặt tên tên là Haemohphilus suis
1 Năm 1976, các nghiên cứu cuối cùng
đã dẫn đến tên hiện tại: Haemophilus parasuis
Đến năm 1995, người ta phân lập ra 15
serovar khác nhau trong đó serovars 4, 5 phổ biến nhất
Trang 24-H parasuis là cầu trực khuẩn,
gram âm, có tiêm mao và giáp mô.
Tính chất nuôi cấy:
-Hiếu khí hoặc yếm khí tùy nghi,
không gây dung huyết.
Trang 252 Căn bệnh học
-Vi khuẩn này hiện diện ở đường hô hấp trên và
có thể phân lập từ khoang mũi, amidan, và khí quản của heo khỏe mạnh
-Một số heo có thể có các chủng độc lực có thể gây ra bệnh hệ thống đặc trưng bởi viêm tràn
Nhạy cảm với: Tetracycline, Sulfonamide,
Chloramphenicol, Neomycin, Erythromycin
Glasser
Trang 263 Địa dư
Ngoài ra, tất cả các loài Mycoplasma đều đề kháng với penicillin (nhóm kháng sinh tác động vào tế bào thông qua màng tế bào).
Ngoài ra, tất cả các loài Mycoplasma đều đề kháng với penicillin (nhóm kháng sinh tác động vào tế bào thông qua màng tế bào).
Trang 27I-DỊCH TỄ HỌC.
• Lợn mọi lứa tuổi (chủ yếu từ cai sữa đến 4 tháng tuổi)
• Mùa: lạnh, lúc giao mùa
• Tỉ lệ mắc thấp,tỉ lệ chết thấp.Tuy nhiên Tỉ lệ mắc và chết cao ở đàn nhạy cảm
• Bệnh lây chủ yếu qua đường hô hấp;
• Yếu tố cộng hưởng như stress,PRRS,PCV2,cúm heo,chuyển đàn, mở đường cho vi khuẩn xuất hiện và gây bệnh
• Vi khuẩn tập trung chủ yếu ở xoang mũi,khí quản
Glasser
Trang 28I- DỊCH TỄ HỌC chế Cơ
Glasser
Trang 29Thể cấp tính:
Heo sốt cao 40 – 41C.
Ho ngắn 2-3 cái, tím tái 4 chân,viêm khớp thường khớp cổ chân nên dáng đi chậm chạp,què.
Một số heo có triệu chứng viêm màng não,co
giật,run cơ ,2 chân sau đi loạng choạng hay ngã về một bên.
Viêm màng khớp, màng bao tim, màng phổi có thể gây chết đột ngột
III TRIỆU CHỨNG
Glasser
Trang 30 Thể mãn tính
Tỷ lệ nhiễm khoảng
10-15%.
Lợn nhợt nhạt
Giảm khả năng tăng trọng.
Ho, khó thở, què, lông dựng
Cần loại bỏ heo ở thể này vì
điều trị không hiệu quả.
Thể mạn tính:
III TRIỆU CHỨNG
Glasser
Trang 31Heo tím mình, bỏ ăn, biếng đi, khớp sưng
Glasser
III TRIỆU CHỨNG
Heo khó thở, ho, ngồi như chó ngồi
Trang 32III- BỆNH TÍCH
Màng bao tim bị viêm
Glasser
Trang 33Màng phổi và xoang ngực viêm - có dịch và fibrin bám dính
Glasser
III- BỆNH TÍCH
Trang 34Xoang phúc mạc
phủ fibrin
Viêm khớp tích
dịchGlasser
III- BỆNH TÍCH
Trang 35Phổi viêm Bao tim tích nước và phủ fibrin
Glasser
III- BỆNH TÍCH
Trang 36Tim bị phủ fibrin Gan sưng bề mặt phủ fibrin
Glasser
III- BỆNH TÍCH
Trang 37hoặc lớp thanh dịch , dịch não thủy , máu tim)
-Sử dụng kỹ thuật PCR để xác định sự có mặt của H.parasuis
Glasser
Trang 388 Phòng Bệnh
-Phòng bệnh bệnh bằng vacxin cho hiệu quả cao và kinh tế
nhất
-Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ , phun thuốc sát trùng định kỳ
-Dùng các thuốc kháng sinh phòng bệnh định kỳ mỗi tháng từ 2-3 lần ,mỗi lần cách nhau 7 – 10 ngày
-Bổ sung chất điện giải nâng cao sức đề kháng cho heo
VACXIN PHÒNG BỆNH
ĐƯỜNG DÙNG: Tiêp bắp cổ
LIỀU LƯỢNG: Liều chung: 2 ml/liều, cho heo ở mọi cân
nặng, lứa tuổi và giới tính Thông thường, chương trình vắc xin được khuyến cáo như sau:
Heo nái: Tiêm vắc xin cho toàn đàn và tái chủng 3 tuần
sau đó Tái chủng định kỳ 6 tháng một lần.
Heo con và heo con cai sữa: chủng vắc xin lúc 3-4 tuần
tuổi và tái chủng 3 tuần sau đó
Trang 399 Điều Trị
Tiêm kháng sinh
+ Tulavitryl: 1ml/40 kg thể trọng, 1 liều duy nhất
+ Ceptifi: 1ml/10-15 kg thể trọng, ngày/lần, liên tục 5-7 ngày
+ Tyloco: 1ml/7-10 kg thể trọng, ngày/lần, liên tục 3-4 ngày
+ Marbovitryl 250: 1ml/10-15 kg thể trọng, ngày/lần, liên tục 5-7 ngày + VimeSpiro FSP: 1ml/5-10 kg thể trọng, ngày/lần, liên tục 5-7 ngày + Spectylo: 1ml/5-10 kg thể trọng, ngày/lần, liên tục 5-7 ngày
Cho uống hoặc cho ăn (nếu còn ăn):
+ Genta-Doxy: 1g/20 kg thể trọng, ngày/lần, 5-7 ngày
+ Tylofos: 1g/40 kg thể trọng, ngày/lần, 5-7 ngày
+ Vime-Linspec 500: 1g/20 kg thể trọng, ngày/lần, 5-7 ngày
Trang 409 Điều Trị
Kháng viêm:
+ Tonavet: 1ml/20 kg thể trọng, 1 liều duy nhất
+ Ketovet: 1ml/16 kg thể trọng, ngày/lần, 3 ngày
Trị triệu chứng:
- Heo ho, khó thở, chảy mũi nước:
+ Furovet: 1ml/20 kg thể trọng, ngày/lần, 3-5 ngày
+ Vime Liptyl: 1ml/10 kg thể trọng, ngày/lần, 3-5 ngày
+ Kết hợp Bromhexin: 1ml/10 kg thể trọng, ngày/lần, 3-5 ngày
+ Hoặc dùng Mucostop (để giảm mũi tiêm trên heo) 1g/lít nước uống hoặc 2g/kg thức ăn hoặc 1g/7-10kg thể trọng.
Hỗ trợ:
+ Vime Canlamin: 1ml/5-10 kg thể trọng, ngày/lần, 3-5 ngày
+ Hoặc Vimekat: 1ml/5-10 kg thể trọng, 3-5 ngày/lần,
+ Hoặc Babevit: 1ml/5-10 kg thể trọng, ngày/lần, 3-5 ngày
Trang 41Phòng và trị
a.Phòng bệnh
•Thực hiện tiêm phòng vaccin và sử dụng kháng sinh,quản lý đàn để giảm yếu tố stress,không nuôi mật độ quá cao,tránh nuôi chung nhiều lứa tuổi lợn với nhau,thông thoáng khí tốt
•Định kỳ tiêu độc sát trùng chuồng nuôi,
•Khi nhập đàn mới cần biết rõ nguồn gốc,có thời gian theo dõi cách ly ít
nhất 4 tuần
•Tiêm vaccin cho lợn mẹ để tạo miễn dịch cho con đến 4 tuần tuổi trước khi được tiêm mũi bacterin phòng bệnh đầu tiên
Glasser
Trang 42b.trị bệnh
•Có thể sử dụng một số loại kháng sinh
sau:ampicillin,ceftiofur,florfenicol,doxycyclin,spectinomycin,tiamulin,erythromycin,ciprofloxacin,gentamycin liệu trình 3-5 ngày liều lượng theo hướng dẫn nhà sản suất
•Sau khi điều trị bằng kháng sinh cần bổ sung men tiêu hóa 2-3 ngày để
tránh loạn khuẩn đường ruột giúp tiêu hóa tốt hơn
Glasser Phòng và trị
Trang 43Bệnh Tụ Huyết Trùng Heo (Pneumonic Pasteurellosis)
Trang 44Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
1 Giới thiệu chung:
- Là bệnh truyền nhiễm của loài lợn
do vi khuẩn Pasteurella multocida
gây ra.
- Bệnh gây bại huyết, xuất huyết Tác
động bộ máy hô hấp gậy thùy phế
viêm Bệnh thường là giai đoạn
cuối trong bệnh đường hô hấp
phức hợp ở lợn PRDC.
Trang 45Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
1 Giới thiệu chung:
• Tỷ lệ mắc dao động 30-80%, thậm chí những đàn được chăm
sóc nuôi dưỡng tốt
Trang 46Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
Trang 47- Giáp mô được coi là một yếu tố độc lực quan trọng
- Vi khuẩn gây viêm màng phổi,áp xe phổi
Trang 50Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
3 Lịch sử và địa dư:
- Khá phổ biến ở các nước trên thế giới
- Rất khó có thể loại bỏ hoàn toàn vi khuẩn
- Vi khuẩn thường xuyên sống trong niêm mạc đường hô hấp trên
- Có thể phân lập ở hầu hết các đàn
Trang 51III Dịch tễ học
1 Loài mắc bệnh.
- Bệnh xảy ra ở loài lợn, xảy ra ở mọi lứa tuổi của heo, phổ biến nhất
trong thời kì vỗ béo từ dưới 3 – 6 tháng tuổi, heo con 15 ngày tuổi cũng
có thể mắc bệnh
- Bệnh xảy ra quanh năm, khi điều kiện thời tiết thay đổi đặc biệt là vào
vụ đông xuân khi độ ẩm cao, mưa phùn gió bấc, chuồng trại ẩm thấp… bệnh thường kết hợp thêm các bệnh đường hô hấp như viêm phổi,
viêm mũi, teo mũi truyền nhiễm
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
Trang 522 Phương thức truyền lây.
-Bệnh có thể lây qua đường truyền gián tiếp hoặc truyền ngang
+ Lây truyền gián tiếp qua dụng cụ, thiết bị chăn nuôi, thức ăn, nước uống hoặc môi trường nuôi…
+ Lây truyền theo đường tiêu hóa là chính, ngoài ra còn qua hô hấp Nếu niêm mạc ruột hay đường tiêu hóa đang bị tổn thương thì nguy cơ nhiễm bệnh càng cao
- Chuột và một số loài gặm nhấm khác, ngoài ra còn có gia cầm được coi là nguồn làm lây lan bệnh
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
III Dịch tễ học
Trang 533 Cơ chế sinh bệnh.
Vi khuẩn P multocida thường xuyên có mặt trong chuồng trại và trong vòm họng của heo Một khi sức đề kháng của heo bị suy giảm do đại thực bào bị hư hại khi heo bị nhiễm virus bệnh tai xanh; do niêm mạc và hệ thống lông rung đường
hô hấp bị hư hại do bị nhiễm Mycoplasma; do nhiễm Circovirus, các hạch bạch huyết bị viêm làm giảm khả năng diệt khuẩn
Thêm vào đó nếu điều kiện nuôi dưỡng kém, heo bị stress do môi trường, vi
khuẩn sẽ xuống phổi và gây viêm cấp tính (P multocida thường gây bệnh cấp tính làm heo chết đột ngột)
III Dịch tễ học
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
Trang 54-Bụng, tai, bẹn tím lại, mặt và hầu bị sưng Sau 1 – 2 ngày heo sẽ chết
Trang 552 Thể cấp tính.
-Thể này thường do các chủng thuộc
serotyp B gây ra
-Con vật có biểu hiện sốt rất cao
(42,2ºC), khó thở, thở dốc, thở thể bụng ngồi thở ở tư thế chó ngồi, kiệt sức
Niêm mạc mắt tím tái, viêm mũi có màu
đỏ, sưng hạch mũi, nước mũi chảy ban đầu màu mờ đục sau có lẫn máu Họng phù nề kéo dài đến ngực
-Ở heo chết hoặc sắp chết vùng bụng có màu đỏ tím do trúng độc nội độc tố Heo chết sau 3 – 4 ngày xuất huyết
V Triệu chứng
Trang 563 Thể á cấp tính.
-Phổ biến ở heo trưởng thành, heo vỗ béo giai đoạn cuối
-Heo có triệu chứng ho, thở thể bụng
-Có triệu chứng rất giống với viêm màng phổi do APP Điểm khác biệt với heo
bị viêm màng phổi do APP là heo bị viêm màng phổi do tụ huyết trùng thường chết nhanh, một số trường hợp heo trở nên gầy còm và có thể sống trong một thời gian dài
V Triệu chứng
Bệnh tụ huyết trùng lợn
Pneumonic Pasteurellosis
Trang 574 Thể mãn tính.
-Thể này thường gặp phổ biến, thường xảy ra ở heo từ 10 – 18 tuần tuổi.-Biểu hiện đặc trưng: heo mệt mỏi, khó thở, thở nhanh, thở khò khè, gầy yếu, ho từng hồi kéo dài, ho nhiều khi vận động, mũi khô hoặc có dịch mũi đặc, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón) Khớp xương bị viêm, sưng nóng, đau, nhất là khớp đầu gối, da đỏ ửng từng mảng, bong vẩy Những chỗ da mỏng như bụng, tai, dưới đùi, bẹn xuất hiện những đám xuất
huyết đỏ
V Triệu chứng
Trang 58VI Bệnh tích.
• Thể quá cấp tính: Khó phát hiện bệnh tích vì heo chết quá nhanh Mổ khám có thể thấy thịt heo đỏ hơn bình thường
-Tích tụ thẩm thấu thanh dịch, fibrin trong xoang ngực
và xoang bụng Có hiện tượng ứ máu ở lợn chết và trong khí quản chứa bọt lẫn máu
Trang 59VI Bệnh tích.
• Thể á cấp tính và mạn tính:
- Đặc trưng quá trình viêm tạo fibrin ở trong mô phổi, gan hoá từng vùng phổi Có đường ranh giới rõ ràng giữa vùng phổi bị viêm và phổi bình thường Phổi bị viêm chuyển từ màu hồng nhạt sang màu xám
- Dịch fibrin và dịch xuất huyết tích tụ trong xoang ngực và bao tim (bao tim tích dịch), mỡ vành tim xuất huyết.
- Đôi khi thấy viêm phổi dính sườn, thậm chí với cả màng ngoài tim
- Xuất huyết điểm ở các cơ quan nội tạng và niêm mạc bàng quang
- Dạ dày, ruột viêm cata, niêm mạc ruột có thể viêm xuất huyết điểm và phủ màng giả Gan sưng to
- Tím da vùng dọc hầu
Một số hình ảnh bệnh tích: