Bệnh Marek’sBệnh được phát hiện năm 1907 do ông Marek người Hungari Gây khối u ở cơ quan trong cơ thể... Phương pháp real time PCR phát hiện virus gây bệnh Chẩn đoán virus học Chẩn đoá
Trang 1BỆNH KHỐI U Ở GIA CẦM
GVHD: Nguyễn Văn Giáp
Trang 2NỘI DUNG
III Bệnh đậu gà IV Bệnh leucosis V Bệnh lao gà
I.Giới thiệu chung
I.Giới thiệu chung
II Bệnh Marek’s
Trang 3Nó có
những bệnh gì ?
Mứ
Nó có từ bao giờ?
Trang 4Bệnh Marek’s
Bệnh được phát hiện năm 1907 do
ông Marek người Hungari
Gây khối u ở cơ quan trong cơ thể
Trang 6BỆNH LEUCOSIS
Giống Alpharetroviru
s, họ Retroviridae
Roloff người đầu tiên thông báo về bệnh năm 1868
Gây thiệt hại rất nặng nề
Tại Mỹ, Pháp… năm
Trang 7nhiễm mãn tính nguy hiểm ở gà
lớn
Trang 8BỆNH MAREK Ở
GIA CẦM
Trang 10Serotype 1: tạo khối u, có độc lực cao
Serotype 2: không gây khối u, chủng tự nhiên
Serotype 3: có độc lực thấp, không gây bệnh
Các chủng
CĂN BỆNH
Trang 11 Sức đề kháng
Tiêu diệt sau 10 phút
Ở pH=3 hoặc pH=11
bị bất hoạt sau 10 phút
Trang 13Loài mắc: gà,gà tây, chim cút, chim trĩ
Mùa vụ: quanh năm
Lứa tuổi: mọi lứa tuổi, gà 2-5 tháng
DỊCH TỄ HỌC
Trang 14 Cơ chế sinh bệnh
Khí quan
Thần kinh
Thần kinh ngoại biên
sưng to Tủy sống sưng to Não có đám viêm
Tk trung ương
Trang 15TRIỆU CHỨNG
Bệnh marek’s
Thể cấp tính
Thể mãn tính
Trang 17TRIỆU CHỨNG
Dựa vào thời gian tiến triển bệnh
Thể mãn tính :
Gà gầy ,và bại liệt
• Thường xuất hiện ở gà 3-6 tháng tuổi, tỉ lệ chết 10-15% , thời gian nung bệnh 3 - 4 tuần,
Trang 18TRIỆU CHỨNG
Mắt gà bình thường Viêm kết mạc mắt
Dựa vào sự hình thành khối u
Thể mắt :
Trang 20TRIỆU CHỨNG
U ở da
Dựa vào sự hình thành khối u
Thể u da và cơ quan nội tạng
Xuất hiện các u thịt thừa có độ lớn khác nhau
ở chân lông đùi, hai bên nách, đùi, bụng
Trang 22BỆNH TÍCH
Trang 23U dạ dày tuyến
U dạ dày cơ
BỆNH TÍCH
Trang 24Phương pháp real time PCR phát hiện virus gây bệnh
Chẩn đoán virus
học
Chẩn đoán huyết thanh học
Lâm sàng
Trang 25PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Phòng bệnh như thế nào ?
Trang 27PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Phòng bệnh
Trang 29PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Phòng bệnh
Tách riêng hoặc loại thải những con vật bị bệnh nặng
Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng
Cần dùng thuốc bồi dưỡng cơ thể đặc biệt là Vitamin C, Vitamin A.D.E
Trang 30BỆNH ĐẬU Ở GÀ
Trang 31Hình thái, cấu trúc.
-Thuộc giống Avipoxvirus họ
poxviridae
-Là VR chứa nhân AND sợi đôi, móc
lại ở 2 đầu , kích thước 254-300kb
-VR bao gồm thể nhân ở trung tâm,
2 tiểu thể 2 bên mỗi mặt lõm, bên
ngoài bao bọc bởi 1 lớp lipid
CĂN BỆNH
Trang 33 Tồn tại được 9 ngày trong
Trang 34TB thượng bì
Tăng sinh
Thoái hóa
Tăng sinh
Thoái hóa
hoại tử
Hạt đậuMụn vẩy
Màng giảDỊCH TỄ
Cơ chế tác động
Trang 35MÀO CHÂN
TRIỆU CHỨNG
Trang 36TRIỆU CHỨNG
Trang 37Niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa trên
BỆNH TÍCH
Trang 38CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán
lâm sàng
Triệu chứng Bệnh tích
Chẩn đoán phi
lâm sàng
Chẩn đoán virus học
PCR
Chản đoán huyết thanh học
Lấy bệnh phẩm: dịch hầu họng
Da, niêm mạc hầu họng
Trang 39Chữa bệnhPhòng
bệnh
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 40PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 41Vệ sinh sát trùng chuồng trại, dụng cụ thường xuyên.
VỆ SINH PHÒNG BỆNH
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 43VACCINE chủng màng cánh lúc 7-10
ngày tuổi.
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
VACCINE
Trang 44Điều trị cục bộ: dùng Xanh metylen 2% bôi trực tiếp vào nốt đậu đến khi đậu bong ra, 1-2lần/ngày, liên tục 3-4 ngày.
Phòng các bệnh kế phát như Ecoli, tụ huyết trùng, :
dùng các chất kháng sinh như enzofloxacin, amox, chống bội nhiễm
Bổ trợ: Tăng sức đề kháng, giải độc gan (HEPADETOX POWER liều 1g/1-2l nước)
Trị bệnh
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 45 Sáng: Dùng doxycillin 20 %(Hà Lan)
100g/100kgTT hòa nước rồi trộn cám.(300g/3
ngày)
Trưa: Men tiêu hóa( Men sống) 1g/1l nước hòa
nước uống.(100g/1ngày uống liên tục trong 5
ngày)
Chiều: Amoxicillin 20%( Hàn Quốc) 100g/600kg
hòa nước uống.(300g/3 ngày mỗi ngày 100g)
Dùng liên tục trong 3 ngày liền rồi cho uống giải
độc gan liều 150g/100kg TT/3 ngày
Phác đồ tham khảo
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 46BỆNH LEUKOSIS Ở
GIA CẦM
Trang 485 phân nhóm
Nhóm B Nhóm A
Nhóm C Nhóm D
Nhóm J
CĂN BỆNH
Trang 49Tính chất nuôi cấy
Nuôi cấy trên gà
Nuôi cấy trên phôi
Trang 50Virus từ bên ngoài
Virus từ bên trong: truyền cho đời con qua tế bào sinh dục của con
trống và con mái
Phương thức truyền dọc
Phương thức truyền ngang
Virus
DỊCH TỄ HỌC
Trang 51Khí quan phủ
tạng
Tế bào lympho của túi Fabricius
Cơ quan sinh
dục cái
Cơ quan tạo máu (tuyến lympho)
Khối u lympho bệnh lý
Khối u kế phát
Máu, dịch lâm ba
DỊCH TỄ HỌC
Trang 52• Triệu chứng không điển hình
• Gà biểu hiện giảm ăn, yếu ớt , đi ỉa chảy mất nước
TRIỆU CHỨNG
Trang 53Hình thành u ở da U xương
TRIỆU CHỨNG
Trang 54Túi Fabiricius xưng to U thận
BỆNH TÍCH
Trang 55Gan Tim
BỆNH TÍCH
Trang 56Lách Phổi
BỆNH TÍCH
Trang 57BỆNH TÍCH
Trang 58virus mới
- Bệnh phẩm: Máu, huyết tương, huyết thanh, dịch ngoáy ở ổ
nhớp…
Chẩn đoán huyết thanh học
- Bệnh phẩm; Huyết tương, huyết thanh, lòng đỏ trứng,
- Phản ứng ELISA,
phản ứng trung hòa.
Trang 59Đảm bảo vệ sinh trong chăn nuôi
Thực hiện tốt khâu quản lý phát hiện đàn gà mắc bệnh
phòng các bệnh gây suy giảm miễn dịch và giảm SĐK
Đủ tiêu chuẩn
để làm
gà giống
Trang 60PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ
Bệnh do virus gây ra nên chưa có vacxin phòng
Dùng thuốc bổ, vitamin để tăng sức đề kháng
Trang 61BỆNH LAO Ở GÀ
Trang 62CĂN BỆNH
Hình thái, cấu trúc
Là loài vi khuẩn
kháng acid, có hình trực khuẩn,
đôi khi có dạng chùy, hơi cong
hoặc dạng như cành cây
Dài 1-3 micromet, không sinh nha
bào, không có khả năng di động
Mycobacterrium avium
Trang 6310 – 30 days
Tính chất nuôi cấy
Phát triển trong điều kiện nhiệt độ
25-45 độ C
Vi khuẩn ưa phát triển trên các môi
trường chuyên biệt ( bổ sung trứng)
Khuẩn lạc có dạng nhỏ,
hơi vồng, đứng riêng biệt
có màu trắng xám
CĂN BỆNH
Trang 66 Phương thức truyền lây
Tiêu hóa( vết loét ở niêm mạc, phế nang)
Gián tiếp qua môi trường hay trực tiếp nhiễm vào gà
khỏe
vi khuẩn
Trang 67từ chỗ khớp viêm có dịch rỉ lẫn
casein chảy
ra
Các u nhỏ như đầu đinh ghim đến vài
cm , rìa xù xì, màu vàng xám hoặc trắng xám ở lách, gan và ruột
Các cơ quan xuất hiện nhiều u lớn , các u thường mềm, dễ cắt,
ít khi bị vôi hóa
Trang 68TRIỆU CHỨNG – BỆNH TÍCH
Mào và yếm có màu xanh
Trang 69TRIỆU CHỨNG – BỆNH TÍCH
U lan tràn ở nội tạng Các u ở phổi
Trang 70mô liên kết có dạng sợi, một ít
lympho bào và tế bào có nhân
ổ lao ở ruột non
Trang 72 Vệ sinh phòng bệnh
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Thực hiện tiêu độc khử trùng 3 lần
cách nhau 1 tuần bằng Formol 2%
toàn bộ khu vực chăn nuôi
Trước khi đưa gà vào nuôi phải
quét vôi, khử trùng lần nữa, chú
trọng xử lý dụng cụ trong chuồng trại
nuôi gà như cuốc xẻng, xe rùa, thau,
thúng rổ, chổi… trước khi dùng
Trang 73 Phòng bệnh bằng vacxin
Một số loại vacxin vô hoạt (M.avium serovar 6) hoặc vacxin
sống nhược độc ( M.avium serovar 7, 19) đã được thử nghiệm
để phòng bệnh Tuy nhiên, một loại vacxin hiệu quả dùng để phòng bệnh vẫn chưa có.
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 74 Điều trị
Nói chung, khi gia cầm mắc bệnh thì không nên điều trị
do rất tốn kém mà hiệu quả lại không cao
Mầm bệnh thường tồn tại mãn tính làm cho nguồn
dịch lây nhiễm kéo dài
Tốt nhất là nên tiêu hủy triệt để nhằm không cho bệnh lây lan ra diện rộng
PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
Trang 75Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, trang