1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

TẬP III compressed FULL BEST

1,2K 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 1.248
Dung lượng 26,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BESTTẬP III compressed FULL BEST

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIEN KHOA HOC VA CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

DANH LỤC CÁC LOÀI THỰC VẬT VIỆT NAM

TẬP II

NGANH MỘC LAN — MAGNOLIOPHYTA

(NGÀNH HẠT KÍN — ANGIOSPERMAE) CÁC HỌ TỪ 181 (SANTALACEAE) ĐẾN 265 (TYPHACEAE)

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP

AGRICULTURE PUBLISHING HOUSE

Hà Nội - 2005

Trang 2

BAN BIEN TAP (EDITORIAL BOARD)

GS TSKH NGUYEN TIEN BAN: CHU BIEN PGS TS NGUYÊN KHÁC KHÔI:THƯ KÝ PGS TS VŨ XUÂN PHƯƠNG: UỶ VIÊN

THAM GIA BIEN SOAN (CONTRIBUTORS), TAP III:

TRAN THI PHUONG ANH, TRAN THE BACH, NGUYEN TIEN BAN,

LE KIM BIEN, NGUYEN QUỐC BÌNH, NGUYÊN VĂN DƯ, NGUYÊN THỊ ĐỎ, VŨ VAN HOP, DUONG DUC HUYEN, TRAN CONG KHÁNH, NGUYÊN KHẮC KHÔI, TRAN KIM LIEN, TRAN DINH LY, NGUYEN THI NHAN, TRAN NGOC NINH, VU

XUAN PHUONG, BUI HONG QUANG; L.V, AVERYANOV

TONG HOP TU LIEU NGANH MOC LAN (MAGNOLIOPHYTA)

HAY NGANH HAT KIN (ANGIOSPERMAE)

ĐƯỢC GHI NHẬN TRONG TẬP H & TẬP IH,

“DANH LỤC CÁC LOÀI THỤC VẬT VIỆT NAM?”

Bác taxon Cả ngành | Lop Hai 14 mam Lớp Một lá mầm Ghi chú

: Total Dicotyledones Monocotyledones

ain | 25 218 [Sania face aga ie

Trang 3

DANH LUC CAC LOAI THUC VAT VIET NAM 20d 6

(Checklist of Plant Species of Vietnam)

LỜI GIỚI THIỆU

Điều tra phát hiện và thống kê thành phần loài thực vật là một trong những nhiệm vụ cơ bản nhất của nghiên cứu đa dạng sinh học nói chung và đa dạng thực vật nói riêng Kết quả của công tác nghiên cứu này sẽ giúp rất nhiều cho công tác điều tra thành phần loài cũng như việc nghiên cứu khu hệ thực vật của mỗi vùng, và là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

Trải qua hơn 200 năm điều tra nghiên cứu, hầu hết các loài

tên, các nhà khoa học đã cho thấy hệ thực vật Việt Nam

phần Theo các tài liệu trước đã thống kê được 9.607

¡ thực vật bậc cao đã được thu thập và định

t giầu về số lượng loài và đa dạng về thành

ài thực vật bậc cao có mạch, thuộc 2.010 chỉ

và 291 họ, chiếm gần 80% tổng số loài dự đoán có ở Việt Nam Ngoài ra còn có 733 loài nhập nội từ

nước ngoài và chỉ gặp trong trồng trọt, đưa tống số loài thực vật bậc cao có mạch đã biết ở Việt Nam

lên đến 10.340 loài, thuộc 2.256 chỉ và 305 họ (Phan Kế Lộc, Lê Trọng Cúc, 1997) Đối với thực vật bậc thấp đã có rất nhiều điều tra về thành phần loài, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có được một bản thống kê đầy đủ cho phạm vi cả nước

Trong khi chưa thể hoàn thành việc biên soạn Thực vậi chí Việt Nam, chúng tôi thấy việc kiểm kê

toàn bộ các loài thực vật đã được phát hiện có ở Việt Nam của các nhà thực vật đã hoặc chưa công bố

là rất cần thiết và cấp bách Với sự giúp đỡ tài chính của quỹ Jonh D and Catherine T MacArthur và

sự hỗ trợ thiết yếu của quỹ Ford trong nhiều năm, nhóm nghiên cứu phát triển bền vững miền núi,

Trung tâm Tài nguyên và Môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội đã đứng ra tổ chức, với sự hợp tác

nhiệt tình của hơn 40 nhà thực vật học và nấm học, trong hơn hai năm qua đã sưu tầm, nghiên cứu,

biên soạn và đã hoàn thành ấn phẩm Danh luc các loài thực vật Việt Nam từ Vì khuẩn lam, Nấm,

Tảo, Thực vật có bào tử (Rêu, Thông đất, Cỏ tháp bút, Khuyết lá thông, Dương xỉ) cho đến Thực vật Hạt trần và Thực vật Hạt kín

Ngành Nấm, do sự khác biệt về tổ chức tế bào, phương thức sinh sản, kiểu đỉnh dưỡng và nhiều đặc điểm khác, nhiều nhà nghiên cứu muốn tách Ngành Năm khỏi giới thực vật thành một giới riêng trong hệ thống 5 giới của Wittaker (1969), Magulis (1974) cũng đã để nấm vào một giới riêng Mặc

dù Nấm đã được công nhận rộng rãi là một giới, tuy nhiên do điều kiện Việt Nam, phần lớn các giáo

trình biên soạn lại được để cùng với Thực vật, vì vậy trong Danh lục các loài thực vậi Việt Nam

chúng tôi vẫn để Nấm thành một Ngành nhưng với quan điểm không thuộc giới Thực vật, ngành Nấm

sẽ được biên soạn thành một giới riêng

Như vậy, cho đến nay Danh lục các loài thực vật Việt Nam: đã thống kẽ được 368 loài Vi khuẩn lam

(Tiền nhân - Procaryota), 2.200 loai Nam (Fingi), 2176 loai Tảo (Algae), 841 loai Réu (Bryophyta),

1 loài Khuyết lá thông (Psiofophyia), 53 loài Thông đất (Lycopodiophyia), 2 loài Cô tháp bút (Eqiisetophyia), 691 loài Dương xỉ (Polypodiaphyia), 69 loài Hạt trần (Gymnospermae) và khoảng

Trang 4

10.000 fo&i (vA wén 850 taxon dudi loai — phan loai, thit, dang, .) Hat kin (Angiosperniae), đưa tổng

số loài thực vật Việt Nam lên gần 20.000 loài

Ở đây các loài, phân loài, thứ và dạng có ở Việt Nam được xác định chính xác tên khoa học, tên đồng,

nghĩa, phân bố của chúng ở Việt Nam và trên thế giới; nơi cất giữ mẫu; người phát hiện ở Việt Nam;

năm và nơi công bố; một số đặc điểm sinh thái, hình thái cơ bản và công dụng hoặc tác hại nếu có

Tuy nhiên do điều kiện tư kiệu, thông tin hạn hẹp, một số tác giả đã không tìm đủ các chỉ tiêu như

ban biên tập yêu cầu, do vậy nhiều loài có trong bản danh lục nhưng không có được các chỉ tiêu như mong muốn Rất mong nhận được sự đóng góp của bạn đọc để có thêm thông tin làm cho danh lục

này ngày càng được hoàn thiện hơn

Để tiện việc sử dụng Danh lục các loài thực vật Viet Nam được chúa làm ba tập "Tập một bao gồm từ

Vị khuẩn lam (Tiền nhãn — Procaryota) cho đến hết Thực vật Hạt trần (Gywaosperiiae), hai tập sau

dùng cho Thực vật Hạt kín (Angiosperiae)

Loi cam on

Để hoàn thành công trình này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự tài trợ kinh phí của quỹ Jonh D &

Catherine T MacArthur Foundation và Vườn Thực vật Missouri (Hoa Kỳ) Chúng tôi cũng chân

thành cảm ơn các nhà khoa học (nhất là các cán bộ ở Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện Sinh thái &

Tài nguyên sinh vật đã nhiệt tình cộng tác để điều tra, sưu tầm và biên soạn một cách tích cực nhất

để hoàn thành bản danh lực một cách nhanh nhất Đặc biệt xin cảm ơn GS TSKH Nguyễn Tiến Ban (Chủ biên), PGS TS Nguyễn Khác Khôi va PGS TS Vũ Xuân Phương đã tham gia biên tập cho tập

TH của bộ sách nay

Chủ nhiệm dự án

GS TS Lê Trọng Cúc

Trang 5

CHECKLIST OF PLAN SPECIES OF VIETNAM

INTRODUCTION

Conducting surveys to discover and record the species composition of plants is one of the most

important tasks of biodiversity research in general and botanic research in particular Such inventories

provide a sound scientific base for conservation and sustainable utilization of plant resources The

main constraint to the formulation of a strategy of sustainable use and conservation of biodiversity of

different ecological region and planing for establishment of system of natural conservation areas is

the lack of information about the Flora of Vietnam

After more than 200 years of study and research, scientists have concluded that the flora of Vietnam

is very rich in term of number of species it contains as well as being diverse in its composition

according to statistics of the last publications, so far the-tota! flora of Vietnam is estimated to contain

approximately 12,000 species of vascular plants of which 4.607 species (about 80%) belonging to

2.010 genera and 291 families In addition, 733 species of introduced into Viemam from abroad

vascular plants are known only in cultivation Therefore the’ total number of native and introduced

species of vascular plants presently known in Vietnam is 10.340 species belonging to 2.256 gener?

and 305 families So far many studies on the composition of species of plants, while it is not yet

possible to compile the flora of Vietnam The preparation of Checklist of plant species which have

been discovered by botanists and have or not been introduced is necessary and urgent

With the financial support of Jonh D and Catherine T MacArthur Foundation and essential core

support was provided by grant from the Ford Foundation, Upland Working Group of the Center for

Natural Resources and Environmental Studies (CRES), Vietnam National University, Hanoi has

organized a project with the contribution of more than 40 botanists spending more than two years

surveying, researching, recording and they have completed a Checklist of Plant Species of Vietnam

from Procaryophyta, Fungi, Algae to Angiospermae

The present statistics of species composition is based mainly on various document published in

Vietnam as well as in neighboring regions such as Yunnan (China), Laos, Thailand, Cambodia, etc

and non published materials of Vietnamese scientists Registered species are assigned to genera and

families according to the Kew Herbarium Concept (Brummitt, 1992) Citation of authors conform to

standard forms recommended by Brummitt and Powell (1992) Phyla are arranged in order of their

evolution: from Cyanobacteriophyta, Fungi, Algae, spore plants - Bryophyta, Lycopodiophyta,

Equisetophyta, Psilotophyta and Polypodiophyta to seed plants - Gymnospermae and Angiospermae

Because of with different cell construction, made of reproduction type nutrition and other

characteristics, some scientists would like to separate Fungi in to new kingdom In the system of 5

kingdom of Wittaker (1969), Magulis (1974) have separated Fungi into a new kingdom already

Although Fungi is popularly recognized as separate kingdom, Fungi and other plants are placed in the „

same Kingdom in most textbooks in the context of Vietnam, So in the Checklist of Plant Species of

Vietnam the fungi is categorized as phylum, but in principle that Fungi doesn’t belong to kingdorn of

plants Hopefully, the Fungi will be compile as separate kingdom in the near future `

Until now, Checklist of Plant Species of Vietnam includes 368 species of Procaryota, 2.200 species

of Fungi, 2176 species of Algae, 841 species of Bryophyta, | specie of Psilotophyta, 53 spesies of

Lycopodiophyta, 2 species of Equisetophyta, 691 species of Polypodiophyta, 69 species of

Gymnospermae and about 10.000 species (and more than 850 taxa — subspecies, varietas, forma, .)°

of Angiospermae, thus, raising the total of plant species in Vieam became nearly 20.000 species

Trang 6

Species, subspecies, varietas and forms, which are available in Vietnam, are identified exactly by:

scientific name, synonym name, distribution in Vietnam, and in the place of publication, some

ecological features, basic morphology, their use or harm However, due to limited material and

information, some authors couldn't find out all criteria mention above We look forward to receiving comments on this book so that the Checklist would be more satisfactory completed

For convenience of use, this Checklist of Plant Species of Vietnam is divided into three volumes

The first volume is composed of phylum from Procaryota to Gymnospermae The two other include

species of Angiospermae

We would like to thank for support of The Jonh D & Catherine T MacArthur Foundation and Missouri Botanical Garden (USA) We also like to thank scientists for their corporation in the investigation, collection and compilation with their enthusiasm to complete this checklist at the

earliest We specially thank Prof Dr Sc Nguyen Tien Ban (Chief Editor), Ass Prof Dr Nguyen

Khac Khoi and Ass Prof Dr Va Xuan Phuong, who are mainly Editors for the Volume III

Coordinator Prof Dr Le Trong Cuc

Trang 7

QUY UGC NHUNG CHU VIET TAT

TRONG “DANH LUC CÁC LOAI THUC VAT VIỆT NAM, TẬP III”

cc = Cây cảnh (Võ Vin Chi, 1994)

CCCI-I = Cây cổ có Ích ở ệt Nam, tập 1 (Võ Văn Chỉ & al., 1999)

CCCL2 = Cây cỏ có Ích ở Việt Nam, tập 2 (Võ Văn Chi & al., 2002)

CCl = 1900 loài cây có ích (Trần Đỉnh Lý & al., 1993)

CCNVN = Cây cô miền Nam Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1970-72)

CCTT = Cây cò thường thấy ở Việt Nam (Lê Khả Kế & al., 1969-76)

CCVN = Cây cò Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991-93)

CCVNaA = Cây cò Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1929-2000)

CGR = Cay 26 rừng Việt Nam (Viện Điều tra quy hoạch rừng, 1971-89)

CTAG = Cây thuốc An Giang (Võ Văn Chị, 1991)

CTĐVLT = Cây thuốc và động vật làm thuốc (Đế Huy Bích & al., 2004)

CTTD = 200 cây thuốc thông dụng (Võ Văn Chỉ, 1996)

CTVN = Cây thuốc Việt Nam (Nguyễn Văn Đàn & al., 1290)

CTVT = Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (6 Tất Lợi, 1977)

DLCP Danh lục thực vật Cúc Phương (Vườn Quốc gia Cúc Phương,1997)

DLTN Danh lục thực vật Tây Nguyên (Nguyễn Tiến Bân & al., 1984),

BTL = DS Tat Lợị

EVN = Euphorbiaceae of Vietnam (Nguyén Nghia Thin, 1995)

FBI = The Flora of British India (Hooker f., 1872-97)

FC = Flora Cochinchinensis (Loureiro, 1790)

FCh = Flora of China (tiếng Anh)

FCLV' = Flore du Cambodge, du Laos & du Vietnam (Aubréville, Leroy & Morat, 960-

2002)

FFC = Flore Forestiere de la Cochinchine (Pierre, 1879-99)

FG ‘lora of Guangxi (Auctors, 1991, tiếng Trung Quốc)

FGI = Flore générale de P'Indo-Chine (H Lecomte, 1907-42)

FH = Flora Hainanica [Chun (Chen), 1964-77, tiéng Trung Quốc]

FK = Flora of Kwangchow (How & al., 1956, tiếng Trung Quốc)

FM = Flora Malesiana (Steenis & al 1950-1989),

FRPS = Flora Reipublicae Popilaris Sinicae (tiếng Trung Quốc)

FRSN = Feđés Repert Sp Nov

FTh = Flora of Thailand (Smitinand & Kai Larsen (Editors), 1984-1997),

FTw = Flora of Taiwan

FY = Flora Yunanica (How & Wu & al., 1977-1997, tiéng Trung Quốc)

Ics = Iconographia Cormophytorum Sinicorum (Auctors, 1972-1976, tiéng Trung

Quéc)

IGVO = Identification Guide to Vietnamese Orchids (Averyanov, 1994),

IK = Index Kew = Kew Royal Botanic Gardens, 1993 Index Kewensis on

Compact Disc

IVF = Index Yunnan Flora, tom 1-2 (Wu & al., 1984-1987)

LTB = Lê Trần Đức, 1997, Cây thuếc Việt Nam, trồng hái chế biến trị bệnh ban đâu,

NXB Nông nghiệp, Hà Nộị

PHH = Phạm Hoàng Hô

PMCLV = Plantes Medicinates du Cambodge, du Laos et du Vietnam (Petelot, 1952-: -54),

Trang 8

PROSEA = Plant Resources of South-East Asia

SDVN _ = Sach Đô Việt Nam-phần Thực vật (Nguyễn Tiến Bân & al., 1996)

SFGI Supplement à la Flore générale de I’Indo-Chine (Humbert, 1938-50)

SMP = Selected Medicinal Plants in Vietnam (National Institute of Materia Medica,

1999)

STCT = Sổ tay cây thuốc Việt Nam (Đỗ Huy Bích & B X Chương, 1980)

SVF-1 = Vascular plants Synopsis of Vietnamese Flora, vol | (Tzvelev (Editor) & al

1990 (tiéng Nga)

SVF-2 = Vascular plants Synopsis of Vietnamese Flora, vol 2 (Averyanov, Nguyen

Tien Ban (Editors) & al 1996 (tiếng Nga)

TCSH = Tạp chí Sinh học (xem Nguyễn Tiến Bân),

TDCT = Tự điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chỉ, 1997)

TDTV-1 = Tự điển thực vật thông dụng, tập 1 (Võ Văn Chỉ, 2003)

TĐTV-2 = Tự điển thực vật thông đụng, tập 2 (Vo Vin Chi, 2004)

TG = Tác giả (ký hiệu sau các thông tin được nhắc đến lần đầu)

TNIITSII = Tài nguyên thực vật Việt Nam: Những cây chứa hợp chất có hoạt tính sinh

hoc, tap I (La Dinh Mai & al., 2005)

TNTD-1 = Tài nguyên thực vật có tỉnh dần ở Việt Nam, tập IŒã Dinh Mai & al

2001)

TNTD-2 = Tài nguyên thực vật có tỉnh dầu ở Việt Nam, tập If (La Dinh Moi & al

2002)

TTCC = Thuốc tử cây cỏ và động vật (Đỗ Huy Bích, 1995)

UCOV = = Updated Checklist of the Orchids of Vietnam, 101 pp Vietnam National

University Publishing House, Hanoi (Averyanov L.¥V., 2003)

VFT = Vietnam Forest Trees (Vu Van Dung & al., 1996)

vvc = V6 Vin Chi

Trang 9

181 BALANOPHORACEAE

181 BALANOPHORACEAE L C & A Rich 1822 HO DO ĐẤT

(NGUYEN TIEN BAN)

1 BALANOPHORA Forst & Forst f 1776 — DO DAT, CU CHO, CU ĐO

1 Balanophora abbreviata Blume, 1827 (CCVN, 2: 171) — B /aosensis Lecomte, 1915 (FGI,

5: 223) — Cu chó đồng châu, Dương đài ngắn

Phân bố: Ninh BÌnh (Cúc Phương), Quảng Nam (Hiên) Còn có ở Trung Quốc, Lào, Malaixia,

Đang sống và 2 sinh thdi: Cô mập không diệp lục, ký sinh trên rễ (Hibiscus tiltaceus hoặc các loài

Ficus spp.) Moc rai réc trong rừng nguyên sinh, nơi dm Ra hoa tháng 9-12

2 Balanophora cucphuongensis N T Ban, 1996 (SDPVN, 2: 65) — Dé dat cic phuong

Phân bố: Mới thấy ở Ninh Bình (Cúc Phương)

Dang séng và sinh (hái: Cò mập không điệp lục, cao 8-15 cm, ky sinh trên rễ Mọc rài rắc trong

rửng nguyên sinh vùng núi đá vôi, ở dộ cao 200-300 m Ra hoa tháng 10-12

3 Balanophora elongata Blume, 1827 — Dó đất thuôn

Phân bố: Ninh Bình (Cúc Phương) Còn có ở: Inđônêxia

Dang song va sinh thái: Cò mập không diệp lục, ký sinh trên rễ Mọc rài rác trong rừng nguyên sinh Ra hoa tháng 12-3 [năm sau]

4 Balanophora fungosa Forst & Forst f 1776 — Dó đất đồng châu

Phân bố: Ninh Bình (Cúc Phương), Kon Tum (Đác Giây, Ngọc Linh) Cồn có ở các nước Đông

Nam Á đến Ôxtrâylia

Dang song và sinh thái: Cò mập không điệp lục, ký sinh trên rễ Mọc rài rác trong rừng nguyên

sinh, ở độ cao 500-2000 m Ra hoa tháng 1-4

5 Balanophora indica (Arnott) Griff 1846 — Langsdorffia indica Arnott, 1838 — Balanophora fungosa ssp indica (Arnott) B Hansen, 1972 (FCLV, 14: 55; DLTN: 59; CCVN, 2: 171; TDCT: 409) — Bafanophora pierre’ Tiegh 1907 (FGI, 5: 225; CCTT) — & pierrei var tonkinense

Lecomte, 1915 (FGI, 5: 225) — 8 gracilis Tiegh 1907 (PGI, 5: 225) — Balaniella sphaerica Tiegh 1907 (CCNVN, 1: 760, fig 1926, quoad pl femin.) — Balanophora sphaerica (Tiegh) Lecomte, 1915 (FGI, 5: 227, fig 25(8-9, non 1-7), quoad pl femin.) — B annamensis Moore,

1921, — Đó đất, Dương dai nam, Téa dirong, Chu ca ra

Phân bố: Hà Tây (Ba VÌ, Làng Cốc), Hà Nam (Kiện Khê), Đà Nẵng (Bà Nà, Hài Vân), Khánh

Hòa (Nha Trang; giữa Nha Trang & Ninh Hòa, Vọng Phu), Kon Tum (Đác Giây, Ngọc Linh; Đác Tô, Ngọc Pan), Lâm Đẳng (Đà Lạt, Đơn Dương, Lang Bian), Ninh Thuận (Cà N4), An Giang (Núi Cấm) Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Malaixia, Indônêxia,

Ôxtrâylia

Đang sống và sinh thái: Cô mập không điệp lục, cao 15-25 cm, ký sinh trên rễ Mọc rhi rác

trong rừng nguyên sinh, ở độ cao 500-2500 m Ra hoa tháng 12-1 [năm sau]

Công đụng: Toàn cây sắc uống trị đau bụng và đau toàn than Dưới tên tòa dương, dùng | ngâm rượu trống bổ tỉnh, cường tráng, mạnh gân cốt (TĐCT: 409)

Trang 10

- ‘quoad pl mascul

181 BALANOPHORACEAE

Sa var globosa (Jungh.) Ban, 1996

(SVF, 2: 45) — Baflanophora globosa Jungh 1841 — Dó đất sẵn

Phân bố: Ninh Bình (Cúc Phương) Còn có ở Tnđônêxia

Đạng sống và sinh chứi: Cò mập không điệp lục, ký sinh trên rễ Mọc rài rác trong rừng nguyên

6 Balanophora latisepala (Tiegh.) Lecomte, 1915 (CCVN, 2: 171) — Balanielfa latisepala

Tiegh 1907 — Balanielfa fasciculata Tiegh 1907 — Balanophora fasciculata (Tiegh.) Lecomte,

1915 (PGI, 5: 228) — Ba/anrella sphaerica Tiegh 1907 (CCNVN, 1: 760, fig 1926, quoad pi

hora sphaerica (Tiegh.) Lecomte, 1915 (FGI, 5: 227, fig 25(1-7, non 8-9),

hình cầu, Dó đất hÌnh cầu, Xà cô

Phan 66: Thanh Hóa (Đác Kiệu, Khánh Hòa (Nha Trang), Ninh Thuận (Cà N4), Đồng Nai (Cho

Ben), Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Dao), An Giang (Thất Sơn) Còn có ở Lào, Campu-chia, Thái Lan

Malaixia, Ind6néxia

Dạng sống và sinh thái: Cò mập không điệp lục, cao 10-20 cm, ký sinh trên rễ, Mọc rải rác

trong rừng nguyên sinh, ở d6 cao 600-2300 m Ra hoa thang 11-12

Céng dung: Toàn cây sắc uống chữa bênh nấc cụt (các bệnh bên trong co” thể có nguồn gốc ruột)

(TĐCT; 409)

7 Balanophora laxiflora Hemsl, in F Forbes & Hemsl 1894 (CCVN, 2: 172).— Nấm đất, Dó

đất hoa thưa, Dương đài hoa thưa, Cu chó, Xà cô; Net dín, Tang dỉn

Phân bố: Ninh Bình (Cúc Phương), Kon Tưm (Đác Giây, Ngọc Guga, Ngọc Pan) Còn có ở

Trung Quốc, Đài Loan, Lào

Dang sống và sink thai: Cd map không điệp lục, ký sinh trên rễ Mọc rÀi rác trong rừng nguyên

sinh

Công- đụng: Toàn cây sấy khô, ngâm rượu làm thuốc bổ

2 RHOPALOCNEMIS Jungh 1841, — SON DƯƠNG, DÓ ĐẤT NÚI CAO

1 Rhopalocnemis phalloides Jungh 1841 (CCVN, 2: 172) — Sơn đương, Dó đất núi cao, Chùy

dầu dương hỉnh

Phan 66: Ninh Bình (Cúc Phư ơng), Thửa Thiên- Huế (Bạch Ma, Huế, Đà Nẵng (Bà Nà,

Tourane), Kon Tum (Đác Giây, Ngọc Linh; Đác T6, Ngoc Pan), Lam Đông (Bi Dip) Con có ở

Ấn Độ, Mianma (đông Himalaya), Trung Quốc, Malaixia, Inđônêxia

Dạng sống và sinh thái: Cò mập không điệp lục, cao 15-30 cm, ký sinh trên rễ Mọc TÀi rác

trong rửng nguyên sinh, ở độ cao 500-2000 m Tái sinh bằng cách đề nhánh Ra hoa tháng 12-2

Trang 11

182 ELAEAGNACEAE

182 ELAEAGNACEAE Juss 1789 — HQ NHOT

(NGUYEN TIEN BAN)

1, ELAEAGNUS L 1753 — NHOT

1 Elaeagnus bonii Lecomte, 1915 (CCVN, 2: | —“Eleagnus’) — Nhót rừng

Phân bố: Mới thấy ở Hòa BÌnh, Hà Nam (Lạt Sơn), Ninh Bình (Cúc Phương)

Dang sống và sính thái? Bụi có cành trườn Mọc rải rác ven đường, lùm bụi, chân các dễi hoang

Phân bố: Hà Nội, Đà Ning (Tourane), Khánh Hòa (Vọng Phu), Nam bộ Còn có ở Ấn Độ, Mianma

Đang sống và sinh thái: Bụi có thể trườn, đài 5-6 m, cành mềm và có thể có gai Mọc rồi rác ven

rừng, lùm bụi Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 4-5

Công dụng: Quà chín ăn được, có thể dùng làm mứt

2a ssp balansae Serv 1908 (CCVN, 2: 1) — Nhót hoa không cuống, Nhót balansa

Phân bố: Bắc bộ Việt Nam Còn có ở Lào

Dang séng va sinh thdi: Bui Moc rài rác ven rừng

2b ssp mollis Lecomte, 1915 (CCVN, 2: 2) — Nhét mém, Nhét 14 mong

Phân bố: Đồng Nai Còn có ở Lao

Dang sống và sinh thái: Bui có cành trườn Mọc rải rác ven rừng

3 Elacagnus delavayi Lecomte, 1915 (CCVN, 2: 2 —“Eleagnus”) — Nhót delavay,

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa) Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam)

Dang sống va sinh thái Bụi có cành trườn, Mọc rải rác trong rừng thứ sinh, ven rừng, ở độ cao

khoảng 1500 m

4 Elaeagnus fruticosa (Lour.) A Chev 1919 (CCVN, 2: 2 —‘leagnus’), — Octarillum

fraticosum Lour 1790 — Nhót chỗi

Phân bố: Mới thấy ở Thừa Thiên-Huế

Dang séng va sinh thái: Bụi hơi leo Mọc rai rác ven đường, chân các đổi hoang

5 Elaeagnus gonyanthes Benth 1853 (CCVN, 2: 3 —“#/eagnus") — Nhót hoa vuông, Nhót quả

Trang 12

182 ELAEAGNACEAE

Công dụng: Rễ dùng trị phong thấp dau nhức khớp xương, đòn nga ứ dau, thổ huyết, chó dại cấn

Lá đùng trị viêm nhánh khí quan mãn tính, hen phế quan, cam mao và ho Quả trị viêm ruột ja

chây (TĐCT: 871)

6 Elaeagnus latifolia L 1753 (CCTT, 2: 12; TDCT: 869) — Nhót

Phân bố: Trồng phổ biến ở miễn Bắc Việt Nam

Đang sống và sinh thái: Bụi trườn, đài tối 5-7 m, cành thường có gai „ Công dụng: Quả chín ăn được Rễ và lá dùng trị ja chay, li man tinh, hen suyén, khae ra mau

Hoa dược xem như có tác dụng bổ tìm và làm thuốc sẵn da (TĐCT: 870)

7 Elaeagius loureiri Champ 1853 (CCVN, 2: 3 —“2/eagnzus”) — Nhót louteiro

Phân bố: LAo Cai (Sa Pa) Cdn có ở Trung Quốc (Hồng Kông)

Dạng sống và sinh thái: Bụi có cành trườn Mọc rài rác trên các trằng cây gỗ, ở độ cao 1200-1700

m Ra hoa tháng 11-12

Cũng dụng: RỄ và lá sắc uống trị hen, viêm khí quản, đau dạ dày, la chảy, viém gan man tink,

viêm xương tủy, viêm tỉnh hoàn cấp tính Quả nghiền thành bột dắp hoặc nấu nước rửa chữa

bệnh nấm ecpet mọc vòng, đòn ngã bam giâp (TĐCT: 870)

8 Elaeagnus sarmentosus Rehd 1915 (CCVN, 2: 3 — “E/eagnus”) — Nhót trườn

Phân bố: Lạng Sơn (Mẫu Sơn) Còn có ở Trung Quấc (Van Nam)

Dang sống va sinh thai: Bụi, nhánh mành vươn như trườn Mọc rải rác trên các tràng cây gỗ Ra

hoa thang 1-2

9 Elaeagnus tonkinensis Serv 1908 (CCVN, 2: 4 ~“B/eagnus’) — E tonkinensis Serv var

grandifolia Lecomte & var fongispicata Lecomte, 1915 (FGI, 5: 185) — Nhét bac bé

Phân bố: Mới thấy & Quang Ninh (Uông BÍ, Thái Nguyên, Bắc Ninh (Đình Bang), Ha Tay, Hà

Nam (Võ X4), Ninh Bình (Kim Sơn, Thổ MậU

Dang sống và sinh thái: Bụi có cành trườn Mọc rai rác ven rừng, lùm bụi, chân các nứi đá vôi

Ra hoa thang 11-12

183 PROTEACEAE Juss 1789 HO CHEO THUI (COM VÀNG)

(NGUYEN TIEN BAN)

1, GREVILLEA R Br in Knight, 1809, nom, cons — NGAN HOA, TRAI BAN

1 Grevillea robusta A Cunn ex R Br 1830 (CCVN, 2: 9) — Ngân hoa, Trái bàn

Phân bố: Trồng trên đường phố ở Hà Nội, Vinh, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Đà Lat, Lang Hanh,

Bảo Lộc, TP Hồ ChÍ Minh (Sài Gòn), Nguyên sản ở Ôxtrâylia

Dang song va sinh thái: Gỗ lớn, cao 20-25 m, đường kính 30-35 cm; lá kép lông chim với các lá

chét xé thiry lông chim, mặt dưới 14 đầy lông trắng Ra hoa quả tháng 3-8,

Công dựng: Gỗ tốt, Ít bị mối mọt, dùng trong xây dựng, đóng để mộc thông thường

12

Trang 13

183 PROTEACEAE

2 HELICIA Lour 1790 — CHEO THUI, MA SUA, RANG CUA, QUAN HOA

1 Helicia cauliflora Merr 1938 (CCVN, 2: 4) — Chee thui hoa trén than, Quần hoa hoa ở' thân Phan bố: Mới thấy ở Phú Thọ, Vĩnh Phúc (Tam Đào), Ninh Thuận (Phan Rang)

Đang sống va sính thái: Gỗ nhỏ, cao 5-8 m Gặp rài rác trong rừng thứ sinh, trên các trằng cây

gỗ Ra hoa tháng 3-6

2 Helicia cochinchinensis Lour 1790 (CCVN, 2: 4) — Heficia tonkinensis Lecomte, 1910 (FGI, 5: 162: CCTT, 3: 242; CGR, 5: 110) — Chẹo thui nam bộ, Mạ sưa nam, Răng cưa nam, Quán,

hoa nam bộ, Cơm vàng; Mạ sưa bắc bộ, Răng cưa bắc

Phân bố: Lai Châu (San Tan Ngai), Lào Cai, Sơn La, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh (Tiên Yên, Uông Bi, Mong Cái, Hà Cối, Đầm Hà), Bắc Giang, Phú Thọ (Phú Hộ), Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Tây (Ba VÌ, Bất Bat), Ninh Binh (Tam Điệp, Khương Thượng, Cúc Phương), Thanh Hóa (Tiền Thôn), Nghệ An (Phủ Quỳ), Quảng Bình, Thừa Thiên-Huế (Hải Vân), Đà Nẵng (Tourane, Liên Chiểu), Kon Tum, Gia Lai, Đác Lắc (Krông Pắc, Khuê Ngọc Điển), Lâm Đồng (Đà Lạt, Lạc Dương, Suối Vàng; Di Linh, Đinh Trang Thượng; Bào Lộc, Lộc Thắng), Đồng Nai

(Trang Boni) Còn có 6 Trung Quốc, Nhật Bản

Dang sống và sinh thái: Bụi cao 5-6 m, hoặc gỗ nhỏ đến trung bình, cao 8- 15(25) m Mục rài rác

trong rừng thứ sinh, ở độ cao dưới 1000 m Ra hoa thang 2-6, cé qua thang 9-11

Công dụng: Hạt ăn được Gỗ trắng, mềm, cổ thể dùng đóng đổ mộc thông thường

3 Helicia cxcelsa (Roxb.) Blume, 1934 (CCVN, 2: 5) — Roupala excelsa Roxb [18]4, nom nud

—*Rhopa/a”) 1820 — Chẹo thưi cao, Quần hoa cao, Gium

Phân bố: Lâm Đồng, Bà Ria-Vũng Tàu (Núi Đinh), Kiên Giang (Phứ Quốc) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Lầo, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Indônêxia

Dạng sống và sinh thái: Gỗ trung bình, cao 10-15(25) m Mọc rài rác trong rừng Ra hoa tháng l-

4, có quà tháng 6-7

4 Helicia formosana Hemsl 1891 (CCVN, 2: 5), — #, (a/waniana Hemsl apud auet 1972 (ICS,

1: 528; VET: 593), nom illeg — Chẹo thưi đài loan, Mạ sưa đài loan, Quắn hoa đài loan

Phân bố: Lào Cai (Bắc Hà), Quảng Ninh (Móng Cái, Hà Cối), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Tây (Ba VÌ), Nghệ An (Quỳ Châu), Thừa Thiên-Huế, Kon Tum (Đác Giây) Còn có ở Trung Quốc (Quảng

Đông, Hài Nam), Đài Loan, Lào, Thái Lan

Đang sống và sinh thái: Gỗ nh, cao 3-10 m, cành non đẩy lông hoe Mọc rải rác trong rừng thưởng xanh, ở độ cao 1000-1500 m Ra hoa tháng 3-4, có qua thang 8-]2,

4a var, oblanceolata Sleum 1955 (FCLV, 26: 95) — Chẹo thui lá hình mác ngược

Phân bổ: Cao Bằng (Pia OẮc), Kon Tưm (Tu Inh), Đác Lắc Còn có ở Trung Quéc (Hai Nam), Đài Loan, Lào, Thái Lan

Đang sống và sinh thái: Gỗ nhò Mọc trong từng thường xanh, ở độ cao 800-1500 m,

5 Helicia grandifoHa Lecomte, 1910 (CCVN, 2: 5) — Chẹo thui lá to, Mạ sưa lá lớn, Mạ sưa lá

to, Quin hoa lá to

Phân bố: Mới thấy, ở Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình (Mai Châu, Kim Bôi, Đà Bắc), Hà Tây (Ba VÌ,

Làng Cốc), Ninh BÌnh (Cúc Phương)

13

Trang 14

6, Helicia grandis Hemsl ¡900 (CCVN, 2: 6) — Chẹo thui to, Quần hoa to, Mạ sưa to

Phân bố: Lai Châu (SÌn Hồ, Phong Thể), Lào Cai (Đèo Mây), Sơn La (Mộc Châu, Xuân Nha),

Kon Tum (Kon Pléng, Mang Canh), Gia Lai (Mang Yang, Dac Doa), Đác Lắc (Buôn Ma Thuộp Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam)

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhò, cao 5-8 m, đường kính 15-20 cm, cành non đầy lông hoe hay nau dam Moc rai rác trong rừng, ở độ cao 600-I800(2400) m Ra hoa tháng 4-5, có quà

tháng 10-12

7 Helicia hainanensis Hayata, 1920 (CCVN, 2: 6) — #7 brevipetiolata Merr 1942 — Cheo thui hải nam, Mạ sưa hài nam, Quin hoa hài nam; Ko phè (FCLV)

Phin 66: Quing Ninh (Hà Cối, Taai Wong Mo Shan; Đầm Hà, Sai Wong Mo Shan), Hoa Binh

(Sui Rit), Ha Tay (Ba Vi), Thanh H6éa (ac Kiét), Nghệ An (Cổ Ba), Hà TĨnh, Thừa Thiên-Huế (Bo Giang), Kon Tum (Đác Giây) Còn có ở Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông, Hài Nam),

Dang sống và sinh thái: Gỗ nhò, cao 6-12(18) m Mọc rải rác trong rừng âm thường xanh, ở độ

8 Helicia longipetiolata Merr & Chun, 1935 (CCVN, 2: 6 —*2ongeapetiolara”) — Chẹo thui cuống

đài, Quin hoa cuống dai

Phin 66: Quang Ninh (Ha Céi, Taai Wong Mo Shan; Tién Yén), Ngh@ An (Bd Khang), Quang Tri, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng (Tourane) Còn có ở Trung Quốc (Hài Nam), Thái Lan

Dang séng va sinh thái: Gỗ nh, cao 8-12 m, đường kính tới 25 em, cành non có lông hoe Mọc tải rác trong rừng thường xanh, ở độ cao 500-900 m Ra hoa tháng 7-8, có quả tháng 10-12

9, Helicia nilagirica Bedd 1864 (CCVN, 2: 7) — H erratica Hook f 1886 (FGI, 5: 161) — Chẹo thui, Ma swa nilagirica, Mạ sưa lá nhẫn

Phân bố: Lai Châu (Bình Ly), Lao Cai (Sa Pa), Phú Thọ, Đác Lắc (Chư Yang Sin), Lâm Đồng

(Đà Lạt, Lang Bian, Di Linh, Bao Léc), Ba Ria-Ving Tau (Nui Dinh) Cdn cé & Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Tào, Campuchia, Thái Lan

Đang sông và sinh thấi: Gỗ nhò, cao 6-15 m Mọc rài rác trong rừng, ở độ cao 900-1200 m Ra hoa tháng 3-5, có quả tháng 10-12

Công dụng: Rễ và lá dùng chứa viêm ruột, la chày, trúng độc thức ăn, trúng độc thuốc trừ sâu

Quả đùng trị suy nhược thần kinh (TĐCT: 707)

10 Helieia obovatifolia Merr & Chun, 1940 (CCVN, 2: 7) — Mạ sưa lá trứng ngược, Quin how

lá xoan ngược

Phân bố: Quang Ninh (Sai Wong Mo Shan, Bam Hà), Nghệ An, Hà Tinh, Quang Binh, Quảng Trị

(Động Chê, Đông Tri), Thừa Thiên-] Huế (Bạch Ma), Da Ning (Bà Nà), Quảng Nam, Khánh Hòa

(Nha Trang, Hòn Bà) Còn có ở Trung Quốc (Quảng Đông, Hải Nam)

Dang sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 6-14(20) m, đường kính 40 cm, cành và lá non đầy lông màu

gi sit Moe rai réc trong ring ẩm thưởng xanh, ở độ cao 400-1500 m Ra hoa tháng 6-8, có quà tháng 9-12

14

Trang 15

Phân bố: Mới thấy & Lao Cai (Sa Pa, Phan $i Pan)

Dang song va sink thái: Gỗ nhb, cao 10 m, ctnh non đầy lông hoe tim tim Moe rhi rác trong rừng ở độ cao khoảng 1400 m Ra hoa tháng 6-7

12 Helicia petiolaris Benn 1838 (CCVN, 2: 8) — Chẹo thui cuống, Quắn hoa có cuống

Phân bố: Quàng Trị, Thừa Thiên-Huế (Bạch Mã, Hài Vân), Đà Nẵng (Bà Na), Kon Tum, Đác Lắc

(Chư Yang Sin) Còn có ở Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Indônêxia

Dang song và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 10-12 m, đường kính đến 30-35 cm Mọc tài rác trong rin, thường xanh vùng núi cao 700-1800 m Ra hoa tháng 6-7, có quà tháng 9-10

13 Helicia robusta (Roxb.) [Wall 1831 ?] Blume, 1834 (CCVN, 2: 8) — Roupala robusta Roxb [1814, nom nud,] 1820 — Chẹo thưi lớn, Mạ sưa to, Quin hoa to, Ma sưa lá răng,

Phân bố: Lao Cai (Sa Pa), VĨnh Phúc (Tam Đào) Còn có ở Ấn Độ, Lào, Campuchia, Malaixia,

Indénéxia

Dang song va sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhỏ, cao 5-8 m Moc rhi rác trong rừng, ở dé cao tới 1500

m Ra hoa tháng 10-12

Công dụng: Lá non, chỗồi non và hoa ăn được Quả độc,

14 Helicia stenophylla Merr 1938 (CCVN, 2: 8) — Chẹo thui lá hep, Quan hoa 14 hep

Phân bb: Moi thấy & Đà Ning (Tourane), Quang Nam, Kon Tum (Dac Té, Ngoc Pan)

Đang sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, lá hình mác hẹp Mọc rài rác trong rừng vồng núi cao, dựa khe suốt,

3 HELICIOPSIS Steum, 1955 — DIA DUN, DIA CHUN, DUNG, SONG QUAN

1 Heliciopsis lobata (Merr.) Sleum 1955 (CCVN, 2: 9) —.Helicfa lobata Merr, 1930 — Dia dun,

Dia chun, Đứng, Song quắn thùy, Bàn tay ma

Phân bố: Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ (Thanh Sơn), Vĩnh Phức (Tam Đào), Ninh BÌnh (Cúc Phương), Nghệ An Còn có ở Trung Quốc (Quảng Tây, Hài Nam)

Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 5-8 m (CCVN); gỗ lớn, cao 20-25 m, đường kính 60-100 cm (VFT), cành non đẩy lông hoc, lá thường xẻ thùy, Mọc rài rác trong rừng thường xanh, ở độ cao

tới 800 m

Công dụng: Gỗ nhẹ, có thể ding trong xây dựng Quà ăn được Toàn cây dùng trị thấp khớp, chữa lao hạch, viêm gan siêu vi trùng; nấu nước cho phụ nữ mới sinh tắm chống đau nhức xương (TĐCT: 70)

2 Heliciopsis terminalis (Kurz) Sleum 1955 (CCVN, 2: 9) ~ Helicia derminalis Kurz, 1877, —

Helicia balansae Lecomte, 1910 (FGI, 5: 164; DLTN: 145) — Dia dun đỉnh, Song quắn chót

15

Trang 16

184 CAPRIFOLIACEAE

Phân bố: Quằng Ninh (Móng Cái, Hà Cối), Hà Tây (Ba VÌ), Đà Nẵng (Hài Vân, Liên Chiểu), Kon Tum (Đác Tô, Ngọc Pan), Đác Lắc (Đác Mil, Đức Minh), Lâm Đồng (Di Linh, Định Trang Thượng) Khánh Hòa (Nha Trang, Phú Hữu) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc,

Campuchia Thái Lan

Dạng sống à sinh thái: Gỗ nhò, cao 8-10(15) m, đường kính 35-50 em, cành non có lông hoe Mọc rải rác trong rừng thưa, trên các savan cây gỗ, ở độ cao 500-2000 m Ra hoa tháng 6-7, có quả tháng 10-11

184, CAPRIFOLIACEAE) Juss 1789 — HO KIM NGAN (COM CHAY)

(NGUYEN TIEN BAN, VU XUAN PHUONG)

1 ABELIA R Br 1818 — LUC DAO MỘC

1 Abelia chinensis R Br 1818 — Lục đạo mộc trung quốc, Tra diéu thy

Phân bố: Hà Giang (Phó Bằng), Cao Bằng (Trà Lĩnh) Còn có ở Trung Quốc (Quìng Tây, Quảng

Đông)

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhò, cao 1-2 m Mọc rài rác trong rừng vùng núi đá vôi, ở

2 LONICERA L 1753 — KIM NGAN, NHAN DONG

1 Lonicera acuminata Wall in Roxb 1824 (CCVN, 3: 180) —- Kim ngén nhon

Phân bố: Trung bộ Việt Nam Còn có ở Mianma, Malaixia

Đang sống và sinh thái: Dây leo Moc rai rác ven rừng

2 Lonicera annamensis Fukuoka, 1976 (CCVN, 3: 180) — Kim ngân trung bộ

Phân bố: Mới thấy ở Trung bộ Việt Nam

Dang séng và sinh (hái: Bụi leo, dài 5-6 m Mọc rài rác ven rừng

3 Lonicera cambodiana Pierre ex Danguy, 1913 (DLTN: 69) — Kim ngân lông, Kim ngân cambét

Phân bố: Lâm Đồng (Ba Lat, hồ Đa Thiện) Còn có ở Campuchia

Dạng sống và sinh thái: Dây leo quấn, có thể đài tới 9-10 m Mọc rài rác ven rừng

4 Lonicera confusa DC 1830 (CTVT7: 107; TĐCT; 634) — Kim ngân núi, Kim ngân rối, Kim

ngân lẫn, Sơn ngân hoa

Phân bố: Hà Tây (Ba Vi) Con có ở An BO, Mianma, Trung Quốc, Malaixia

©® Về khối lượng của họ Czrífoffaceae còn có nhiều tranh cai; trong một 6 H@ théng, cic chi Sambucus vi Viburnum được tách thành những họ riêng tương ving 1a Sambucaceae vi Viburna-ceae, còn chi Silvianthus cing voi Carlemannia (Rubiaceae) durge tach thanh he Carfemanniaceae

16

Trang 17

184 CAPRIFOLIACEAE

Dang séng va sink thdi: Bui leo cao 2-4 m Mọc rài rác ven rừng, lùm bụi, các bai đất hoang Ra

hoa táng 6-9, có qua thang 10-11

Công dụng: Hoa dùng trị mụn nhọt, lỏ ngứa (TĐCT)

5 Lonicera dasystyla Rehd 1903 (CCVN, 3: 180; CTVT7: 107) — Kim ngân vời nhátn, Ki ngân đại

Phân bố: Bắc Cạn Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hà Tây, Hòa Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Kon Tum (Đác Giây, Đác Choong) Còn có ở Trung Quốc, Lào

Dang sống va sinh thai: Day leo quấn Mọc rải rác ven ring, các bai đất hoang, các khoảng trống

trong rừng Ra hoa tháng 5-6,

Cong dung: Hoa fam thuốc hạ nhiệt, chữa mựn nhọt, mẫn ngứa, thông tiểu (TĐCT: 633)

6 Lonicera hildebrandia Coll & Hemsl 1890 (CCVN, 3: 181) — Kim ngân lá to, Kim ngần

hildebrand

Phân bố: Lai Châu, Lao Cai (Sa Pa), Hà Giang Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Thái

Dạng sống và sinh thái: Day leo to Moc rai rac ven rừng, làm bụi, các bãi đất hoang, ở vùng núi

đá vôi, trên độ cao tới 1500 m Ra hoa thang 5-6

1 Lonicera hypoglauca Mig 1865 (CCVN, 3: 281) — Kim ngàn lá mốc, Kim ngân mặt dưới

mốc

Phân bố: - Phú Yên Còn có ở Trung Quốc, Nhật Bàn

Dạng sống và sinh thái: Dây leo mảnh khành Mọc rài rác ven rửng, các tràng cây bụi Ra hoa tháng 4-5

Công đựng: Nụ hoa dùng chữa viêm nhiễm phần trên của đường hô hấp, chm cúm truyền nhiễm, sung amygdal, viêm tuyến vú cấp tính, viêm kết mạc, li tre khudn, viém rudt thiva, mụn nhọt lở

ngứa, loét cổ tử cung (TĐCT: 634)

8 Lonicera japonica Thunb 1784 (CCVN, 3: 179) — Lonicera chinensis Watson, 1825 —

Lonicera cochinchinensis G Don, 1834 — Kim ngan, Nhẫn đông, Kim ngân nhật

Phân bố: Khả phổ biến ở miền Bắc Việt Nam; trồng nhiều nơi từ Bắc vào Nam, Còn có ở Trung

Quốc, Đài Loan, Triểu Tiên, Nhật Bản

Dang sống và sinh thái: Dây leo quấn Mọc rải rác ven rừng, lùm bụi, các bãi đất hoang, ở độ cao tới 1500 m Ra hoa tháng 4-7

Cổng dụng: Hoa dùng chữa các bệnh ngoài đa, như nhọt độc, ghề lở, man ngufa (CCTT) Hơa sắc hoặc ầm nước uống trị mụn nhọt, ban soi, may đay, lở ngứa, li, ho do phế nhiệt, viêm mũi đị ứng, thấp khớp Dây còn dùng nấu nước uống thay Trà, có tác dụng giải nhiệt, tiêu độc, trừ mẩ

ngứa, rôm sẩy, trị ngoại càm phát sốt, ho và phòng bệnh viêm nhiễm đường ruột (TĐCT: 633)

9, Lonicera macrantha (D Don) Spreng 1827; DC 1830 (CCVN, 3: 281) — Cuprifolium

macranthum D Don, 1825 — Kìm ngân hoa to, Kim ngân lông

Phân bố: Sơn La, Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thừa

Thiên-Huế, Kon Tum (Đác Giây, Ngọc Linh), Lâm Đồng (Lang Bian) Còn có ở Mianma, Trung Quốc, Đài Loan

Đang sống và sinh thái: Dây leo quấn to Mọc rài tác ven rừng, ở độ cao tới 1700 m Ra hoa

tháng 3-5,

17

Trang 18

184 CAPRIFOLIACEAE

Công dụng: Hoa và lá dùng chữa bệnh ngoài da và mụn nhọt (TĐCT: 634)

3 SAMBUCUS L 1753 - COM CHAY, MAU MA

1 Sambucus javanica Reinw ex Blume, 1826 (CCTT, 1: 210; CCNWN, 2:.496; DLTN: 69; TĐCT: 314; PROSEA, 12,3) — Phyteuma bipinnata Lour 1790 (FC: 138) [non Sambucus bipinnata Moench, 1794, nec Sambucus bipinnata Cham & Schlechter, 1830] — Sambucus hookeri Rehd 1912 (CCVN, 3: 275) — Cơm cháy, Cơm cháy java, Cơm cháy hooker, Sóc dịch Phân bố: Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa), Cao Bing, Lang Son, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Hà Tây (Ba

VÌ, Ninh Bình (Phúc Nhạc, Cức Phương), Thừa Thiên-Huế, Lâm Đồng (Bảo Lộc), Nam bộ; có

khi trồng làm cảnh ở các công viên Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia,

Thai Lan, Inđônêxia

Đạng sống và sinh thai: Bui hoặc gỗ nhò, cao đến 7 m Mọc rhi rác ven rừng, dựa suối, ở độ

cao dến 1800 m, Ra hoa tháng 8-9

Công dựng: Cây làm thuốc xế và lợi tiểu (DLTN) Ré trị đòn nga tén thương, gẫy xương, thấp

khớp Thân và lá trị viêm thận phù thũng Lá sắc đặc dùng rửa vết thương, tắm chữa ghÈ; lá giá

và chưng với giấm hay xào nóng dip chita sung vi (TDCT: 315)

2 Sambucus simpsonii Rehd 1911 (CCVN, 3: 274) — Sambucus eberhardtii Danguy, 1922 (FGI, 3: 4; CCNYN, 2: 495; DLTN: 69) — Cơm cháy tròn, Mậu ma

Phân bố: Thừa Thiên-Huế, Lâm Đồng (Đà Lat, Cam Ly) Còn có ở Lào

Dang séng và sinh thái: Bụi cao 3-4 m Mọc rhi rác ven rừng, các khoằng trống trong rửng, ở

độ cao dưới 1500 m Ra hoa quà gần như quanh năm

4, SILVIANTHUS Hook f 1868 — NGAN HOA

1 Silvianthus tonkinensis (Gagnep.) Ridsd 1978 (CCVN, 3: 282) — Quiducia tonkin-ensis

Gagnep 1948 — Ngân hoa bắc bộ

Phân bố: Mới thấy ở miền Bắc Việt Nam

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhò

Giỉ chú: Khi công bố taxon này, Gagnepain xếp chỉ Quiducra trong ho Rubiaceae

5 VIBURNUM L 1753 — VOT, CAM CO, RANG CUA, GIANG CUA

1 Viburnum annamense Fukuoka, 1976 (CCVN, 3: 275 -“annamensis’} — Vét trung bộ

Phan bốc Mới thấy ở Khánh Hòa

Đang sống và sinh thái: Bụi cao 1,5 m Mọc rải rác ven rằng, trong rừng thưa, ở độ cao tới

2 Viburnum coriaceum Blume, 1826 (CCVN, 3: 275) — Vét dai

Phan 66: Lao Cai (Sa Pa), Kon Tum (Đác Giây, Đác Choong), Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian; Bảo Lộc, Lộc Thắng) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Indônêxia

18

Trang 19

184 CAPRIFOLIACEAE

Đang sống và sinw (hái; Gỗ nhò, cao 2-15 m Mọc rhi rác trong rửng thứ sinh, ven ring, ở độ cao

1300-1800 m Ra hoa tháng 4-6

3 Viburnum cylindricum Buch.-Ham ex D Don, 1825 (CCVN, 3: 176) — Vót hình trụ,

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc

Dạng sống và sinh thái: Bụi Mọc rài rác ven rừng, trong rừng thứ sinh, ở độ cao 1500 m Ra hoa

tháng 6-7

Công dụng: Rễ dùng trị ho, viêm nhánh khÍ quần, viêm phổi trề em, cảm nhiễm niệu đạo, viêm gan; dùng ngoài trị phong thấp đau xương, đòn ngã tốn thương Hoa dùng trị phế táo sinh ho Lá trị xích bạch lj, viêm dạ đày ruột cấp tính, Ïa chảy Vỏ và lá dùng ngoài chữa mụn nhọt, lở loét, mẫn ngứa ngoài đa, ghề lở, bỏng và đồn rigà sưng đau Dịch lá đùng trị viêm khoang miệng (TĐCT: 1330)

Ghi chit: Theo FGI (3: 8) thi Viburnum eylindríeum Hamilton ex Don là synonym cia Vibumuim coriaceum BÌume; trong trưởng hợp đó thì tên của D Don (1825) có trước tên của Blume (1826)

4 Viburnum erubescens Wall ex DC 1830 (CCVN, 3: 176) — Vidurmum ernbescens var

neurophyltum Hand.-Mazz, 1936 — Vót đò

Phan 66: Lang Son (Met) Con có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc

Đang sống và sinh thai: Byi Moc rai rác ven rừng, trong rừng thứ sinh

5 Viburnum inopinatum Craib, 1911 (FGI, 3: 10) — Viburmum sambucinum auct., non Reinw

ex Blume (1826) — V6t xiém

Phân bố: Miền Bắc Việt Nam Còn có ở Lào Thái Lan

Dang song v2 sink thai: Byi cao 6 m Moc tài rác trong rừng thứ sinh

6 Viburnum lutescens Blume, 1826 (CCVN, 3: 176) — Viburnum colebrookeanum auct (FG), 3: 9; CCTT, 1: 211; TBCT: 194, LTD: 576), non Wall ex DC (1830) — Vót vàng nhại, Răng

cưa vàng, Cậm cò, Giáng cua, Giáp mẽ

Phân bố: Son La Bắc Cạn, Thái Nguyên, Kon Tum (Kon Piông, Mang Cành), Lâm Đồng (Bào Lậc) Còn có ở Ấn Đô, Trung Quốc, Lào, Indénéxia

Đang sống và sinh thái: Bụi cao 3-6 m Mọc rài rác trong rửng thưa, ven rừng Ra hoa tháng 7-0,

có quả tháng 11-12

Céng dung: Canh lá dùng chữa vô sinh do viêm tắc buồng trứng; cũng dùng nấu nước tắm cho

phụ nữ mới sinh cho mau lại sức và chống được sân dịch (TĐCT)

7 Viburnum luzonicum Rolfe, 1884 (CCVN, 3: 177) — Vét luzon

Phân bố: Cao Bằng (Nước BÌnh), Lạng Son (Đổng Đăng) Còn có ở Trung Quốc, Đài Loan,

Philippin (Luzon)

Đang sống và sinh thái: Bụì Mọc rài rác ven rừng, các khoảng trống trong rừng Ra hoa tháng 5-

6

8 Viburnum mullaha Buch.-Ham ex D Don, 1825 (CCVN, 3: 177) — Vót, Cậm cò

Phan bố: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn Còn có ở Ấn Độ, Mianma Trung Quốc

Dang séng và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhd, cao 2-7 m Moc thi rác trong rừng thưa Ra hoa tháng 6-7, có quả tháng 8-0

19

Trang 20

184 CAPRIFOLIACEAE

9 Viburnum odoratissimum Ker-Gawl [Bot Reg tab 456}; DC 1830 (CCVN, 3: 177) — Vot

thơm, Răng cưa thơm, Mạy chỉ chắm; Lỗ lào vâm (Dao, Ba VÌ)

Phân bố: Thanh Hóa Kon Tum (Kon Plông, Tân Lập), Lâm Đồng (Đà LạU Còn có ở Ấn Độ,

Trung Quốc, Nhật Bản

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhò, Mọc rài rác ven rừng, trên các đổi cây bụi

Công dụng: Toàn cây dùng trì chm mạo phong thấp, đòn ngã sung dau, gẫy xương, vết dao

chém, rắn cắn Lá nấu cao bôi chữa eczema và các bệnh ngoài đa (TĐCT: 1330)

10 Viburnum punctatum Buch.-Ham ex D Don, 1825 (CCVN, 3: 178) — Vét đốm; Lo ngua

(FGD

Phân bố: Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế (Thừa Lưu), Kon Tumi (Đác Giây, Đác Chöong), Giá Lai

(Mang Yang, Dic Doa}, Lam Đồng (Đà Lạt, Lang Bian, Đức Trọng) Còn có ở Mianma, Trung

Quốc, Lào, Campuchia

Đang sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhồ, cao đến 12 m Mọc rài rác ven rừng, các khoàng trống

trong rừng

11 Viburnum sambucinum Reinw ex Blume, 1826 (CCVN, 3: 178) — V6t dạng cơm cháy,

Phân bố: Lào Cai {Sa Pa) Còn có ở Campuchia, Malaixia

Dang séng va sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhỏ Mọc rài rác trong rừng thưa, ven rừng, Ra hoa tháng 7-

§

11a var tomenfosuni Thunb 1784 (CCVN, 3: 179) — Vót lông mềm, Cậm cò lồng mềm

Phin 66: Wa Tay (Ba Vì) Còn có ở Trung Quốc, Nhật Bàn

Đạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 7-8 m Mọc ri rác ven rừng, trong rừng thưa Ra hoa tháng

5-6

185 VALERIANACEAE Batsch, 1802 -HQ NU LANG

(NGUYEN TIEN BAN)

1 PATRINIA Juss 1807, nom cons — BAI TUONG, CO BONG, BIA HOA THAI

1 Patrinia hispida Bunge, 1835 (CCVN, 3: 283) — Bại tượng lông ráp, Cò bổng ráp, Địa hoa

thái

Phân bố: Cao Bằng (Nước Binh), Lang Sơn Còn có ở Trung Quốc, Nhật Bàn

Đang sống và sinh thái: Cò cao đến 1-2 m Mọc rài rác trên các bãi đất hoang gần rừng, ở chân

đổi nơi nhiều cát Ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 9-10

Công dựng: Rễ dùng làm thuốc chữa gẫy xương, tê thấp, kinh phong trè em (TĐCT: 67)

2 Patrinia scabiosaefolia (Fisch ex] Link, 1821 (CCVN, 3: 283) — Bai tugng, Trach bai, Cd

bồng

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa) Còn có ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bàn, Nga

Dạng sống và sinh chái: Cô nhiều năm, cao đến 1,5 m, thân rỗng Mọc rài rác trên các trang cd, ở

độ cao tới 1500 m Ra hoa tháng 7-9

20

Trang 21

185 VALERIANACEAE

Dang sống và sinh thấi: Cò cao đến 1-2 m Mọc tài rác trên các bai đất hoang gần rừng, ở chân đổi nơi nhiễu cát Ra hoa tháng 5-6, có quà tháng 9-10

Công dụng: Rễ ding làm thuốc chữa gẫy xương, tê thấp, kinh phong trẻ em (TĐCT: 67)

2 Patrinia scabiosacfolia [Fiach ex] Link, 1821 (CCVN, 3: 283) — Bại tượng, Trạch bại, Cô

béng

Phân bố: Lao Cai (Sa Pa) Còn có ở Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Ban, Nga

Dang sống và sinh thấi: Cò nhiều năm, cao đến 1,5 m, thân rỗng Mọc thể Tác trên các trằng cỏ,

ở độ cao tới 1500 m, Ra hoa tháng 7-9

Công dụng: Toàn cây đùng trị mụn nhọi, ghé lở, shn hậu huyết ứ đau bụng, nôn mửa, kiết lị,

viêm kết mạc, thổ huyết, ới ra máu (TĐCT: 66)

3 Patrinia villosa (Thunb.) ƒuss 1807 (CCVN, 3: 284), — Va/eriana v//osa Thunh I78§4, — Bại

tượng hoa trang, Cd béng lông

Phân bố: Cao Bằng, Lạng Sơn (Đồng Đăng) Cồn có ở Trung Quốc, "Triều Tiên, Nhật Bản

Dang sống và sinh thái: Cò cao đến §0-100 cm Mọc rài rác tn cdc tring cò Ra hoa tháng 5-6,

có quả tháng 8-10

Công dụng: Toàn cây dùng chữa viêm ruột thừa, viêm ruột, kiét li, viém gan, viêm kết mạc, mụn nhọt ghè ngứa (TĐCT: 67)

2 VALERIANA L 1753 — NU LANG, CAU TICH, SI TO

1 Valeriana hardwickii Wall in Roxb 1820 (CCVN, 3: 282; CTVT7: 987) — Valeriana hardwickiana Roem & Schult 1822 (DLTN: 176) — Nữ lang, Cẩu tích

Phân bố: Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa, Mông Xến), Yên Bái, Lâm Đồng (Đà Lat, Lang Bian, Dan Kia) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Malaixia, Ind6néxia

Dạng sống và sinh that: Cb cao đến 1-15 m Mọc dựa suối vùng nứi đá, ven đường, ở độ cao

đến 1500 m Ra hoa tháng 12-3 [năm sau},

Công dụng: Rễ trị kinh phong, phấn khích (CCVN) Thân rễ dùng chữa hysteria, động kinh, chứng mứa giật, chứng loạn thân kinh (TDCT: 880)

2 Valeriana jatamansi Jones, 1790 (CCVN, 3: 282) — Lién hueng thio, Na lang nhén, Nit

lang jatamans, Si to

Phan 66: Lao Cai (Sa Pa, Song Ta Van, Bắc Hà), Hà Giang, Nghệ An Còn có ở Ấn Độ Trung

Quốc

Dạng sống và sinh thái: Cô nhiều năm, thân bò đài 2-5 em, thân mang cụm hoa cao 30-50 cm Moe dựa suối ở độ cao tới 1900 m Ra hoa tháng 1-7

Công dụng: Toàn cây dùng trị nhức đầu, dau dạ đày, đau các khớp xương, thủy thũng, kinh

nguyệt không đều, dòn ngã tổn thương, mụn nhọt (TĐCT: 881)

2a var glabra Merr 1942 (CCVN, 3: 283) — Nit lang khéng léng

Phân bố: Mới thấy ở Lào Cai (Sa Pa, từ Ô Quy Hồ đi TA Phinh)

Dang sống và sinh thái: Cò nhiều năm, thân bò đài 4-5 em Mọc dựa thác, ở độ cao tới 1700 m

Ra hoa tháng 4-5.

Trang 22

186 DIPSACACEAE

186 DIPSACACEAE Juss 1789 — HO TUC DOAN

(LE KIM BIEN)

1 DIPSACUS L 1753 — TỤC DOAN, RO DAU, OA THAI, SON CAN THÁI

1, Dipsacus asper Wall [1829, nom nud.] ex DC 1830 (CCVN, 2: 284) — Tuc dean nhon,

Rô đầu, Oa thai

Phân bố: Sơn La (Mường La, Mai Sơn, Mộc Châu), Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Phó Bảng) Cũng gặp ở Ấn Độ, Mianma, Nêpal, Trung Quốc, Lào

Đang sống và sinh thái: Cô lâu năm, cao 1,2-2 m Mọc trên các trằng cỏ ven rừng Âm, vách

núi đá, cây ưa sáng, ở độ cao 1000-1500 m

Công dụng: Cù sao khô, sắc uống có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, chữa đau nhức xương Rễ

củ còn đùng chữa bị thương sai khớp, bong gân, phụ nữ hay bị sdy thai, bạch đới, di tinh, don ngã tổn thương, mụn nhọt có mủ vàng (TĐCT: 1288)

2 Dipsacus japonicus Mig 1868 (CCVN, 3: 284) — Tục đoạn nhật, Rô đầu nhật

Phân bố: Lai Châu, Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Đồng Văn, Phó Bằng) Cũng gặp ở Trung

Quốc Nhật Bàn

Dang séng va sinh thái: Cò lâu năm, cao 1,5-2 m, rễ mập thành củ Mọc ở các bãi sườn núi

đá vôi trằng cò ven núi, cây tra sáng không mọc dưới tán cây khác

Công đụng: Cù làm thuốc bổ, chữa thấp khớp, chữa dau nhức xương, chữa đau lưng, chống viêm, Còn dùng chữa động thai, đi tỉnh phụ nữ Ít sửa Quả có tác dụng làm đen râu tóc (TĐCT: 1287)

_ 187 LOGANIACEAE Mart 1827 — HỌ MÃ TIEN

(TRAN CÔNG KHÁNH & NGUYÊN KHẮC KHÔI)

1 GELSEMIUM Juss 1789 — LÁ NGÓN, ĐOAN TRƯỜNG THẢO,

THUỐC ĐÚT RUỘT, THUỐC RÚT RUỘT

1 Gelsemium elegans (Gardn & Champ.) Benth 1856 (FCLV, 13: 69; CCVN, 2: 839) — Medicia elegans Gardn & Champ 1849 — Leptopteris sumatrana Blume, 1850 — Œeisemium sữnwnranum (Blume) Boerl 1899 — Lá ngón, Ngón vàng, Đoạn trường thảo, Thuốc đứt ruột,

“Thuốc rút ruột, Pa ngai

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa Mông Xến), Sơn La, Hà Giang, Lạng Sơn (Mẫu Sơn), Quảng Ninh

(Móng Cái, Hà Cối, Tiên Yên), Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ (Phủ Đoan), Vinh Phuc, Hòa Bình (Mường Thôn), Hà Tây, Thanh Hóa (Lũng Vân), Nghệ An, Quảng Trị (Lang-vieng-

ap, Lao Bào) Kon Tum (Đác Giây, Đác Choong, Đác Hà, Kon Plông), Gia Lai (Mang Yang,

Đác Đoa), Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian, Di Linh, Bảo Lộc) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Malaixia, Indénéxia

Trang 23

187 LOGANIACEAE

Đạng sống và sinh thái: Dây leo gỗ, đài tới 10-12 m Mọc rài rác ven rừng, ven đường mồn

trong rừng lùm bụi, trên các savan, ở độ cao 200-2000 m Ra hoa quả tháng 9-3 (năm sau)

Công dụng: Toàn cây gia đấp ngoài hoặc nấu nước rửa tri eczema, nấm ở chân và ở người, đồn

ngã tổn thương, đụng giập trĩ, tràng nhạc đính nhọt và viêm mủ da, phong hủi (TĐCT: 645)

Lá và hạt rất độc

2 MITRASACME Labill, 1805, — CANG, CO TAO, CO TAO, SAC MAO

1, Mitrasacme erophila Leenh 1962 (FCLV, 13: 80; CCVN, 2: 838) — Mitrasacme nudicaulis

auct (FGI, 4: 157), non Blume (1826) — Mitasacme nuducaulis var dalatensis Phamh, 1972

(CCNVN, 2: 131) — Sắc mạo cát, Cắng, Dây tào

Phân bố: Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian), Tp Hồ Chí Minh (Sài Gòn) Còn có ở: Ấn Độ, Lào,

Campuchia, Thái Lan

Dang song và sinh thái: Cò một năm, cao 10-35 cm Mọc rải rác trong rừng thưa, rửng Thông,

ở độ cao tới 1600 m

2 Mitrasacme indica Wight, 1850 (FCLV, 13: 82: CCVN, 2: 838) — Mitrasacme alsinoides

auct (FGI, 4: 157), non R, Br (1810) — Cáng ấn độ, Sắc mạo ấn

Phân bố: Quàng Ninh (Uông BỐ, Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên), Hà Nội (Phù Lễ), Hà Tây, Ninh Bình

(Chợ Ghênh, Thổ Mật, Khang Thượng, Phu: ong Mai), Thanh Hóa (Hưu Lê), Đà Nẵng (Bà Nà)

Còn có ở Ấn Độ Mianma, Trung Quốc, Triểu Tiên, Nhật Bàn, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia,

Philippin, Niu Ghinê, Oxtraylia

Dang sống và sinh thái: Cò một năm, cao 5-25 cm, Mọc rài rác ven đường, dựa lộ, các bãi đất

hoang, ở độ cao dưới 500 m Ra hoa tháng 2-5, có quả tháng 5-8

3 Mitrasacme pygmaea R Br, 1810 (FCLV, 13: 84; CCVN, 2: 839) — Androsace tonkinensis

Bonati 1914 — Mfitrasacme polymorpha auct (FGI, 4: 158, p.p.), non R Br (1810) — Caing

lùn, Cỏ tao lùa

Phân bố: Quang Ninh (Móng Cái, Hà Cối, dào Kế Bào), Hài Phòng, Hải Dương (Bay Chita),

Bắc Giang (Nha Nam, Yên Thế), Hà Nam (Lan Mát, Lat Sơn) Ninh Bình, Thanh Hóa, Thừa

Thiên-Huế, Đà Nẵng (Tourane), Bình Dương (Bến Cáo, Bà Rịa- Vũng Tàu (Côn Đảo) Kiên

Giang (Phú Quốc); Còn có ở Nêpal, Mianma Trung Quốc, Nhật Bàn, Thái Lan, Malaixia,

Indénéxia, Philippin, Niu Ghiné, Oxtraylia

Đang sống va sinh thái: Cô một năm, cao 5-30 cm Moc shi rác ven rừng vùng cát duyên hải,

các bãi đất hoang, ở độ cao tới 1000 m Ra hoa tháng 6-7, có quà tháng 8-9

3a var grandiflora (Hemsl.) Leenh 1962 (FCLV, 13: 86) — Mitrasacme polymorpha R Br

var grandiflora Hemsl 1889 — Cang hoa to

Phân bố: Vinh Phúc, Hà Nội (Phù Lỗ), Thanh Hóa (Mat Sơn) Còn có ở Trung Quốc (Quảng

Tay Quang Đông)

Dang song va sinh thai: Cb nhd mét nim, moc bò lan, cao không quá 15 cm

4 Mitrasacme setosa Hance, 1877 (FCLV, 13: 89) — Cang long cing

Phân bố: Việt Nam Gặp ở Campuchia,

Đạng sống và sinh thái: Cò nhỏ, cao 5-10 em

23

Trang 24

187 LOGANIACEAE

3 MITREOLA L 1758 — TIỂU MẠO

1 Mitreola petiolata (Gmel.) Torrey & Gray, 1841 (FCLV, 13: 74; CCVN, 2: 837) —

Ophiorrhiza mitreola L 17153 — Cynoctonum petiolatum Gmel 1791 — Mitreola olden-

landioides Wall ex G Don, 1837, nom illeg (FGI, 4: 155) — Tiểu mạo cuống

Phân bố: Hà Nội, Hà Tây (Hà Đông), Khánh Hòa L (Nha Trang), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đỉnh),

Tiền Giang Còn có ở Ấn Độ Mianma, Trung Quéc (Van Mam, Quang Tay), Lao, Campuchia,

Thai Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, các nước nhiệt đới khác trên thế giới

Dang song va sinh thái: Cô một năm, cao 10-50(80) cm Mọc rài ric ven đường, lùm bụi, ruộng

bd hoang, ở độ cao dưới 600 m Ra hoa tháng 5-7, có quả tháng 8-11

2 Mitreola reticulata Tirel, 1969 (FCLV, 13: 77; CCVN, 2: 838) — Tiểu mạo mạng

Phân bố: Mới thấy ở Hòa BÌnh (Mường Thôn), Hà Tây (Hà Đông)

Dang sống va sinh thái: Cô nhiều năm, thân bò rỗi đứng, cao 30-50 em Mọc rải rắc ở vùng núi

đá vôi Ra hoa tháng 10-12

4 STRYCHNOS L 1753 — MA TIEN, HOANG NAN

1 Strychnos angustiflora Benth 1856 (FCLV, 13: 33; CCVN, 2: 840) — S usitata Pierre ex

Dop var cirrosa Dop, 1910 (FGI, 4: 170) — (đây) Củ chi, (day) Đông tiên, (cây) Kén, La van

Phân bố: Quảng Trị (Làng Khoai, Lao Bảo), Thừa Thiên-Huế (Lăng Cô), Đà Nẵng (Tourane,

Liên Chiều), Đác Lắc (Lạc Thiện, Buôn DIé), Khánh Hòa (Nha Trang, Ninh Hòa, Ba Ngòi, Ba

Gieng), Ninh Thuan (Ca Nd, Ba Rau), Binh Thuận (Sông Mao), Binh Duong (Thi Dau Mét,

Bến Cá), Bà Rịa-Vũng Tàu Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây, Quang Déng, Hồng

Kông, Hài Nam), Campuchia, Thái Lan, Philippin

Dang séng va sinh thái: Dây leo gỗ hay bụi trườn, đài 3-10 m Mọc rãi rác trong rừng thưa,

rừng còi, ở độ cao 200-450 m Ra hoa tháng 3-6, có quả tháng 7-12

Công đụng: Hạt dùng trị thấp khớp, trật khớp, tê cóng các ngón tay chân, liêt nửa người; dùng

ngoài trị nhọt và viêm mũ đa, đòn ngã, đao chém Hạt chứa strychnin và brucin, độc (TĐCT:

374) Lá chứa alcaloid thuộc typ angustin

2 Strychnos axillaris Colebr 1819 (FCLV, 13: 18; CCYN, 2: 840) — Sérychnos pubescens C

B Clarke, 1883 (FGI, 4: 165) — Strychnos armata Hill, 1917 (CCNVN, 2: 135) — Strychnos

ridfey/ auct (FGI, 4: 165: CCNVN, 2: 133), non King & Gamble (1908) — Ma tién hoa nách; (day) Tram cd chi, Bo cu chi, Re cap (FCLV)

Phân bố: Laì Châu, Sơn La (Mộc Châu), Đà Nẵng (Liên Chiểu), Quảng Nam (Trà My), Kon

Tum (Đác Tô, Ngọc Guga), Đác Lắc (Đac Mil, Thuận An), Lâm Đồng (Braian, Di Linh), Khánh

Hòa (Ninh Hoa, Vong Phu, Hòn Heo, Đông Bê, Hòn Tre), Ninh Thuận (Trai Ca), Binh Duong

(Thị Tính), Đồng Nai (Biên Hòa, Tràng Bom), Tp Hồ Chí Minh (Thủ Đức) Còn có ở Ấn Độ,

Binglades, Trung Quốc (Vân Nam), Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Indônêxia, Philippin,

Niu Ghinê Ôxuâylia

Dang sống và sinh thái: Dây leo gỗ, dài 5-20 m Mọc rải rác trong rừng thư sinh dựa suối, lùm

bụi, ở độ cao tới 2000 m Ra hoa tháng 1-8, có qué thang 6-12

24

Trang 25

187 LOGANIACEAE

Công dụng: Canh và lá chứa alocaloid Theo VVC, hạt dùng thay thé Ma tiền, chữa phong thấp

nhức mòi chân tay, bại liệt (TĐCT: 706)

Ghi chứ: PHH (CCNVN, 2: 135) gọi loài Steychnos armata Hill la “Ma tiền nam” và có dẫn một

synonym là $ cocbincbznensís Pierre — một tên gọi chưa được một tài liệu nào khác nhấc đến và

cung không có trong Index Kew

3 Strychnos cathayensis Merr 1934 (FCLV, 13: 47; CCVN, 2: 840) — (day) Gio, Ma tién

trung quéc

Phân bố: Bắc Giang (Lục Ngạn), Quảng Ninh (đào Kế Bào) Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam,

Quảng Tây, Quảng Đông, Hài nam)

Dang song và sinh thái: Bụi trườn Mọc rài rác trong rừng rậm hoặc rừng thứ sinh, trên đất sét

hay đất pha cát

Công dụng: Com quả ăn được Hạt chứa alcaloid Rễ và hạt ding chữa đau đầu, vết dao chém

và trị sốt rét; nếu dùng uống phải thận trọng (TĐCT: 707)

4 Strychnos daclacensis T C Khanh, 1986 (CCVN, 2: §4I) — Mã tiền đác lắc

Phân bố: Mới thấy ở Kon Tum, Đác LẮc

Đang sống và sinh thai: Bụi leo Mọc rãi rác ven rừng, trong rừng thưa

5 Strychnos dinhensis Pierre ex Dop, 1910 (FGI, 4: 171; CCVN, 2; 841) — Mã tiền núi đỉnh

Phân bố: Mới thấy ở Bà Rịa-Vũng Tau (Nui Dinh)

Ghỉ chứ: Loài biết không đầy đù Trên tiêu bản typ không có hoa; cành, cuống lá và gân lá có

lông màu nâu Cần thu mẫu và xác định lại

6 Strychnos ignatii Berg 1778 (FCLV, 13: 30; CCVN, 2: 841) — 1gnatia amaraL, ï, IT§1 —

fgnatiana philippinica Lour 1790 (FC: 126) — Strychnos balansae Hill, 1917 — Strychnos

Aainanensis Mert & Chun, 1935 — Mã tiễn lông, Đâu gió, Dây gió

Phân bố: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ (Chân Mộng), Hà Tây (Ba vb,

Thanh Hóa (Cẩm Thuỷ, Yên Cát, La Hán, Lũng Vân), Quảng Trị (Núi Răng Cọp), Khánh Hòa,

Bình Dương (Thủ Dầu Một, Đồng Nai (Biên Hòa) Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam, Quảng

Tây, Quảng Đông, Hài Nam), Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin

Dạng sống và sinh (hái: Dây leo gỗ, đài 5-20 m Mọc rài rác trong rừng rậm thưởng xanh Ra

hoa tháng 4-6, có quả tháng 7-I (năm sau)

Công đụng: Vò và hạt độc, có chứa alealoid toàn phần, trong đó chủ yếu lá brucin Theo VVC,

hạt dùng chữa ta, sốt, dau da day va lam thuốc tăng huyết áp (TĐCT; 460)

7 §trychnos Iucida R Br 1810 (CCVN, 2: 842) — Mã tiên sáng

Phân bố: Ninh Thuận (Phan Rang) Còn có ở Ôxtrâylia

Đang sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 6-7 m Mọc rhi rác trong rừng còi vùng cát duyên hài Có

§ Sirychnos minor Dennst 1818 (DLTN: 117) — S#yehnos iaurina Wall ex DC 1845 (FGIL, 4;

166; CƠNVN, 2: 133) — Mã tiền nhỏ, Mã tiền lá quế

Phân bố: Gia Lai (Chu Pah; Mang Yang, Đác Đoa; Kon Hà Nùng), Binh Duong (Thi Tinh),

Đằng Nai (Biên Hòa), Còn có ở Ấn Độ, Xri Lanka, Mianrma, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia,

Philippin, ÔxtrâyHa

5

Trang 26

187 LOGANIACEAE

Dạng sống và sinh thái: Bụi trườn, dài 3-4 m Mọc TÀi rác trong rừng thưa, ven rừng

Công dung: LA cé vét alcaloid

8a var thorelii (Hil!) Tirel, 1972 (FCLV, 13: 27; CCVN, 2: 842), — Strychnos Jaurina Wall ex

DC var chorelif Hill, 1917 — Strychnos colubrina (Hill) Tirel, 1970, — (day) Kim luéng, (day)

Thude mọi

Phân bố: Ninh Thuận (Phan Rang), Tây Ninh, Đồng Nai (Tring Bom, Giá Ray), Ca Mau

Dang sống và sinh thai: Dây leo gỗ, dài 4-12 m Mọc rhì rác trong rừng, ở độ cao 100-500 m C6 qua thang 7-11

9 Strychnos nitida G Don, 1837 (FCLV, 13: 44, CCVN, 2: 843) — Strychnos kerri Hill,

1925, — Ma tién lang, (dây) Cù chỉ láng

Phân bố: Quảng Tri (Lao Bao) Con có ở: Ấn Độ, Banglades, Mianma, Trung Quốc (Vân Nam,

Quảng Tây), Lào, Thái Lan

Đạng sống và sinh thái: Day leo gỗ, dài cỡ T m Mọc rài rác trong rửng rậm, ở độ cao 200-600

m Ra hoa tháng 3-7, có quả tháng 8-10

10 Strychnos nux-blanda Hill, 1917 (FCLV, 13: 42; CCVN, 2: 842) — Strychnos nux-blanda

Hill var Arrsuta Hill, 1917 — Strychnos nux-vomica L var granditolia Dop, 1910 (FGI, 4:

169) — Mã tiên quả cam, Mã tiền hat ting, Ma tién qua, (cây) Qua qua Qua ac (FCLV) Phân bố: Quảng Trị (Lao Bào), Gia Lai (Chư Prông, Ayunpa), Đác Lắc (Krông Pắc, Phước An; Đác MH, Nam Đà), Đồng, Nai (Biên Hòa) Còn cố ở Ấn Độ, Mianma, Lào, Campuchia, Thái Lan; có trồng ở' Trung Quốc (Quảng Đông)

Dang sống và sinh thái: Gỗ cao (4)10-12(15) m, đường, kính tới 20-40 cm Mọc rải rác trong

rừng thường xanh, rừng thứ sinh, trằng cây bụi Ra hoa “qua tháng 5-10

Công đụng: Hạt độc

11 Strychnos nux-vomiea L 1753 (FCLV, 13: 40; CCVN, 2: 839) — Strychnos nux-vomica L

var oligosperma Dop, 1910 (FGI, 4: 169) — Strychnos ovalifolia Stokes, 1812 — Mã tiên, (dây) Củ chỉ spire, Cô chỉ, Câm, Bô cặp, Tom tôn (FCLV)

Phân bố: Đác Lắc (Đác Mi, Nam Đà; Krông Pic; Dae Néng, Quang Phú), Khánh Hòa (Ba

Ngòi, Suối Dầu, Ninh Hòa, Vọng Phu), Bình Dương (Thủ Dầu Mot Bi Dép), Tay Ninh, “Đồng

Nai (Biên Hòa, Trì Huyện), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đinh), Tp Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Bến Tre (Ba Trị) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Xri Lanka, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia

Dạng sống và sinh thái: Gỗ cao 5-25 ra, đường kính tới 60-80 cm Mọc rải rác trong rừng thường xanh, ở độ cao đưới 600 m Có quà tháng 8-l (năm sau)

Công dụng: Gỗ có thể dùng đóng để mộc thông thường Hạt chứa alcaloid độc dùng (phải theo

sự ch của thày thuốc) chữa phong thấp, nhức mỏi chân tay, bại liệt, dau dây thân kinh, suy nhược thần kinh (TĐCT: 705)

12 Strychnos ovata Hill, 1909 (FCLV, 13: 29; CCVN, 2: 843), — Strychnos panayensis Hill,

1917 — Steychnos confertiflora Merr & Chun, 1935 — Mã tiền trứng, Củ chỉ trứng

Phân bố: Thanh Hóa, Thờa Thiên-Huế (Hói MíO, Quảng Nam (Trà My) Còn có ở Trung Quốc

(Quảng Đông, Hài Nam), Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Ind6néxia, Philippin

26

Trang 27

187, LOGANIACEAE

Dang sống và sinh thái: Dây leo gỗ hoặc bụi trườn, đài tới 10 m (? hay bụi đứng) Mọc rài rác - trong rừng, ở độ cao 100-1000 m Ra hoa tháng 3-6, có quả tháng 7-12

Công đụng: Lá và vô có chứa alcaloid

13 Strychnos polyantha Piere ex Dop, 1910 (ECLV, 13: 24; CCVN, 2: 843) — Mã tiền nhiều

hoa, Củ chỉ nhiều hoa

Phân bố: Quầng Trị, Bình Dương (Thị Tính), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đinh) Còn có ở Lào,

Campuchia Thái Lan, Inđônêxia

Dang song va sinh thai: Bui nhồ cao 2-4 m Mọc ri rác trong rững thưa, ở độ cao tới 800 m

14 Strycliies Fupicola Pierré éx Dop, 1910 (FCLV, 13: 37; CCVN, 2: 844) — Strychios usitata Pierre ex Dop, 1910 (PGI, 4: 170), — Strychnos donnaiensis Pierre ex Dop, 1910 (FGI, 4: 171; CCNVN, 2: 135 —‘“dongnaienis’) — Ma tiền leo, Mã tiên đồng nai, (day) Ci chi déng nai,

Phân bố: Gia Lai (Ayunpa, Pò Tó), Đác Lắc (Lạc Thiện), Tây Ninh, Đồng Nai (Biên Hòa, Định

Quán) Bà Ria-Vũng Tàu (Bà Rịa) Còn có ở Lào, Campuchia, Thái Lan

Đang sống và sinh thái: Dây leo gỗ hay bụi trườn, dài 4-15 m Mọc rài rác trong ring

15 Stryehnos sonlaensis T C Khanh, 1986 (CCVN, 2: 844) — Mã tiên sơn la, Củ chỉ sơn la

Phân bố: Mới thấy ở Sơn La

Dang sống và sinh thái: Bụi leo trườn Mọc rhí rác trong rừng thứ sinh, ven rừng

Công dụng: Vò thân, lá chứa alcaloid, gồm strychnin va brucin

16 Strychnos spireana Dop, 1910 (FGI, 4: 169; CCVN, 2: 844), — Ma tién spire

Phân bố: Sơn La, Bắc Giang Còn có ở Lào

Dang sống và sinh thái: Dây leo gỗ, dài 3-5 m Mọc rài rác trong rừng thứ sinh dm

Công dụng: Lá và vò thân chứa alcaloid độc là sưychnin và brucin

17 Strychnos thorelii Pierre ex Dop, 1910 (FCLV, 13: 48; CCVN, 2: §45) — Mã tiền thorel,

Củ chỉ thorel

Phân bố: Kon Tum (Đác Giây, Sa Thày), Gia Lai (Chư Prông, Lang Godng), Đác Lắc (Đác Mil,

Ea Súp), Khánh Hòa (Vọng Phu, Van Ninh), Binh Thuận (Ham Tân), Đồng Nai (Biên Hòa, Giá

Ray, Định Quán), Bà Rịa-Vũng Tàu (Bà Rịa, Nứi Đinh), Kiên Giang (Phú Quốc) Còn có ở Mianmia, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia

Đang sống và sinh thái: Dây leo gỗ, dài 8-18 m Mọc rài rác trong rừng, trên đất bazal, ở độ cao

19 Strychnos vanprukii Craib, I91I (FCLV, 13: 26; CCVN, 2: 845) — Strychnos nitida

Gagnep 1950, nom illeg non G Don (1837) — Stuychnos quadrangularts Hill, 1917 —

27

Trang 28

187, LOGANIACEAE

Sirychnos pernitida Gagnep sec Phamh 1972 (CCNVN, 2: 135) — Mã tiền cành vuông, (đây)

Củ chỉ láng, Mã tiền bóng; (đây) Mé an, (đây) Qua qua, Man nge (FCLV)

Phân bố: Nghệ An (Ngau Ca gần Con Chanh), Quảng Trị (Mai Lanh), Lâm Đồng (Bảo Lộc), Khánh Hòa (Phú Hữu) Còn có ở Lào, Thái Lan

Đang sống và sinh thái: Dây leo gỗ, dài 5-20 m Mọc rài rác trong rừng ram, ở độ cao 200-1100

m Ra hoa tháng 1-5

Công dụng: Thân làm dây buộc, làm thing chão Hạt đùng như hạt Mã tiễn chứa phong thấp nhức mỗi chân tay, bại liệt

20 Strychnos wallichiana Steud [1840, nom nud.] ex DC 1845 (FCLV, 13: 36; CCVN, 2:

846) — Strychnos gaulthierana Pierre ex Dop, 1910, p.p (FGI, 4: 167, CCNVN, 2: 134; CCTT, 2: 289) — Hoang nan, Vd doan

Phân bố: Lạng Son, Ha Tay (Ba Vi), Ninh Bình (Cúc Phương), Tuyén Quang, Phí Thọ, Vĩnh Phức, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An (Con Chanh) Còn có ở An Dé, Andaman, Xri Lanka, Pakistan, Trung Quéc (Vân Nam)

Dang sống và sinh thái: Dây leo gỗ, dài tới 20 im, Mục rài rác trong rừng tâm vùng núi đá vôi

và núi đất, ở độ cao tới 600 m Ra hoa tháng 4-6, có quả tháng 8-12

Công dụng: Vò làm thuốc chữa hải, tê thấp, liệt dương (CCTT) Còn dùng trị phong hàn, đau nhức lưng, chân tay, sau khi đè co quấp “không vận động được, đau bụng thd tả, phù thũng Dùng ngoài tấn bột ngâm rượu, bôi các vết loét, mụn ghề Cũng dùng chế thuốc chứa chó dại

cấn (TĐCT: 568)

188 POTALIACEAE Mart 1827 —HO LAU BINH

(NGUYEN TIEN BAN)

1 FAGRAEA Thunb 1782 — TRAI, LAU BÌNH, DA DO, DAY TRUNG THỐI

1 Fagraea auriculata Jack, 1822 (FCLV, 13: 60; CCVN, 2: 846) — Trai tai, Ngufa, Ngua, Ro clô (FCLY)

Phân bố: Quằng Trị (Đông Trị), Đà Nẵng (Bà Nà), Khánh Hòa (Nha Trang), Lâm Dang (@Di

Linh, Bào Lộc), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đinh), Kiên Giang (Phú Quốc) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Nhật Bàn, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin

Đang sống và Sinh thái: Bụi hoặc dây phụ sinh, có khi chuyển thành cây gỗ cao 4-20 m Mọc rải rác trong rừng 4 ấm nguyên sinh hoặc rừng thứ sinh, ở độ cao tới 1500 m

Công dụn,g: Quà cho một chất nhẫy dùng làm keo đặc biệt tốt (TĐCT: 1245)

2 Fagraea ceilanica Thunb 1782 (CCNVN, 2: 137 —"cey/amica"; FCLV, 13: 63; CCVN, 2: 846, CCI: 120 ~“zetlanica’) — F obovata Wall in Roxb, 1824 (FGI, 4: 174) — F chinensis Mert

1923 — Lan binh, Trai tích lan, Trai xoan, Lau binh xoan; (day) Gia, Da ro (FCLYV)

Phân Lai Châu (Bình Lir), Lào Cai (Sa Pa), Hà Tây (Ba VÌ, Hà Đông), Hà Nam (Kiện Khê,

Võ Xá, Lan Mát, Ninh BÌnh (Chợ Ghềnh), Nghệ An (Kè Bọn), Đà Nẵng (Liên Chiểu, Bà Nà),

28

Trang 29

188 POTALIACEAE

Gia Lai (Mang Yang, Dac Boa), Lim Đồng (Lang Bian, Braian, Di Linh), Ninh Thuận (Cà Ná,

Ka Rom), Đồng Nai (Biên Hòa), Kiên Giang (Phú Quốc) Còn có ở

Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Vân Nam, Quảng Tây, Quàng Đông, Hồng Kông, Hài Nam), Đài Loan Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia

Đang sống và sinh thái: Bụi phụ sinh, dây leo hoặc cây gỗ nhỏ, cao 4-10(15) m Mọc rải rác

trong rừng nguyên sinh, rừng thư sinh, thường dựa suối, ở độ cao 300-2000 m

Công dụng: Gỗ làm thuốc hạ nhiệt (CCVN) Lá chữa vết thương bị nhiễm trùng (TĐCT: 1245)

3 Fagraea crenulata Maing ex C B Clarke, 1883 (FCLV, 13: 59; CCVN, 2: 847) — Bàng nước

Phân bố: Tp Hồ Chí Minh (Sài Gòn) Còn có ở Malaixia, Inđônêxia

Dụng sống và sinh thái: Gỗ lớn, cao 20-30 m Mọc rài rác dựa bờ rạch ở đồng bằng Ra hoa

tháng 5-7, có quả tháng 9-] 1

Công dụng: Gỗ cứng, tốt, đùng trong xây đựng, đóng đồ mộc cao cấp

4 Fagraea fragrans Roxb 1824 (FCLV, I3: 53; CCVN, 2: §47) — Fagraea cochinchin-ensis & Chev 1919 fexel “basionym” A/sdia cochinchinensis Lour.) (CCNVN, 2: 137; CCI: 120) — Trai, Trai lý, Trai nam bộ

Phân bố: Sơn La (Mộc Châu, Xuân Nha), Bắc Giang, Quảng Trị, Đà Nẵng (Bà Nà), Đác Lắc (Buôn Ma Thuột), Lâm Đồng (Đà Lạ), Tây Ninh (Cay Cong), Đồng Nai (Biên Hòa, Bảo Chánh), Bà Rịa-Vũng Thu (Côn Đảo), Kiên Giang (Phú Quốc) Còn có ở Anđaman, Băngladet, Mianma, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Ind6néxia, Philippin, Niu Ghiné

Dạng sống và sinh thái: Gỗ cao 8-30 m, đường kính có thể tới 150 em Mọc rồi rác trong rừng thứ sinh, ven rừng, thường ở vùng núi đá vôi, trên độ cao tối 1500 m Ra hoa thấng 3-4, có quả tháng 5-6

Công đụng: Gỗ màu vàng, có vị chua, rất cứng, lâu mục, rất quý, dùng trong xây đựng nhà cửa

và đóng đồ mộc Vò cây và lá có tác dụng hạ nhiệt ding trị sốt rét, lị Lá giã rồi nấu nước tím '

chữa ghẻ (TĐCT: 1244)

5 Fagraea racemosa Jack ex Wall 1824 (FCLV, 13: 56; CCVN, 2: 847) — Trai chùm, Trai

nhánh

Phân bố: Tây Ninh (Cay Cong), Đồng Nai (Trùng Bom), Bà Rja-Vũng Tàu (Núi Đinh), Kiên

Giang (Phú Quốc) Còn có ở Ấn Độ, Anđaman, Mianma, Campuchia, Thái Lan, Malaixia,

Inđônêxia, Ôxtrâylia

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhồ, cao 5-10 m Moe rki rác trong rừng, ở độ cao tới 2000

m

Công dụng: Rễ và lá có tắc dung ba nhiệt, bổ, Rễ sắc uống chữa đau thân, Vô thân ding dip

chữa đau sau khi sly thai Cay con ding tri chm ctim (TDCT: 1245)

29

Trang 30

189, APOCYNACEAE

189 APOCYNACEAE Juss 1789 - HQ TRUC DAO (TRUOC DAO)

(TRAN DINH LY)

1 ADENIUM Roem & Schult 1819 - SUTHAI, SA HUB

1 Adenium obesum (Forsk.) Roem & Schult 1819 (CCVN, 2: 893) — Nerium obesum Forsk

1775 — Sứ thái Sứ thái lan, Sa huệ, Sư sa mạc,

Phân bố: Trồng ở Thào Cầm Viên (TP Hồ Chí Minh) Nguồn gốc ở châu Phi, nhập trồng ở

các nước châu Á,

Đang sống và sinh thái: Bụi mập, cao 1-1,5 m Cây ưa sáng, chịu bạn

Công dụng: Làm cành Làm thuốc (xem TĐCT: 1078)

2 AGANONERION Pierre ex Spire, 1906 — DÂY DANG, DẦY DIN

1 Aganonerion polymorphum Pierre ex Spire, 1906 (CCVN, 2: 905) — Dây dang, Day diu,

Day din

Phân bố: Hòa Bình (Mai Châu), Quảng Trị, Gia Lai (Ayunpa), Đác Lắc (Đác MiI, Đức Minh,

Nam Đà), Khánh Hòa (Nha Trang, Hòn Hèo), Ninh Thuận (Bà Râu), Đẳng Nai (Biên Hòa,

Bào Chánh) Còn có ở Lào, Campuchia, Thấi Lan

Dạng sống và sinh thái: Dây leo, dài 1-5 m, mảnh khánh, Mọc ở bìa rửng, trằng cây bụi hay

ven đường rừng Cây tra sáng

Công dụng: Lá làm rau chua Làm thuốc (xem TĐCT: 374)

3 AGANOSMA (Blume) G Don, 1837 - LUYEN HUONG, CHE BONG

(ECHITES sect AGANOSMA Blume, 1827)

1 Aganosma acuminata (Roxb.) G Don, 1838 (CCVN, 2: 896) — Befries acuminata Roxb

1832 — Behites marginata Roxb 1832 — Aganosma marginata (Roxb.} G Don, 1837 (FGI, 3:

1222; CCTT, 1: 73; CCNVN, 2: 170; PROSEA, 12,2) — Luyến hương, Chè bồng, Chè lông,

Chè rừng, Chè đỏ ngọn

Phân bố: Đác Lắc (Đác Mil, Đức Minh, Nam Đà), Lâm Đồng (Đực Trọng), Khánh Hòa (Nha

Trang, Hòn Tre), Ninh Thuân (Cà N4, Bà Râu), Bình Dương (Thủ Dầu Một, Thị Tính), Tây

Ninh, Đồng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa-Vũng Tầu (Côn Đào), TP Hỗ Chí Minh, An Giang (Châu

Đốc) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia,

Inđônêxia, Philippin

Dạng sống và sinh thái: Dây leo gỗ hay bụi trườn, dài 4-7 m Mọc ở ven rừng thưa, trằng

cây bụi, ven đường đi Cây ưa sáng

Cồng dung: Kích thÍch Làm thuốc (xem TĐCT: 224),

2 Aganosma cymosa (Roxb.) G, Don, 1837 — &chites cymosa Roxb 1832 — Aganosma

harmandiana Pierre ex Spire, 1905 — Luyén huong, Luyén huong trang

Phân bố" Thừa Thiên-Huế (Huế), Đồng Nai (Biên Hòa) Còn có ở Trung Quốc, Lào,

30

Trang 31

189, APOCYNACEAE

Đang sống và sinh thái: Dây leo

3 Aganosma petelotii Ly, 1981 (FRSN, 92: 628; CCVN, 2: 896) - — Luyến hương petelot, Chè bông bắc,

Phân bố: Mới thấy ở Lào Cai (Sa Pa)

Đang sống và sinh thai: Day eo gỗ Mọc ở ven rừng ni cao

4, Aganosma siamensis Craib, 1915 — Aganosma grandiffora Mert 1942 (FRSN, 97: 658, Abb 131) — Chè bông lớn, Chè lông đại, Luyến hương lớn

Phân bố: Mới thấy ở Lạng Sơn (Thanh Muội, Đẳng Mỏ), Kon Tum, Gia Lai (Ayunpa)

Đang sốli# tà sinh thái: Day leo gỗ Mọc ở ven rửng thư sinh

4 ALUAMANDA L 1771 ~ DAY HUYNH, BONG VANG, HUYNH ANH

1, Allamanda cathartica L 1771 (CCVN, 2: 908) — Ad/lamanda hendersonii W Bull ex Đombr 1866 — Dây huỳnh, (đây) Bông vàng, Huỳnh anh

Phan b6: Tréng và mọc hoang ở Hà Tây (Ba VÌ, Hà Nội, Hà Nam (Kè Sở), Thừa Thiên-Huế,

Đà Nẵng (Tourane), Kon Tum (Đác Giây, Đác Choong; Đác Tô), Gia Lai, Đác Lắc, Đác Nông,

Bạc Liên, Cà Mau Nguồn gốc ở Trung và Nam Mỹ, nhập trồng ở các nước nhiệt đới chau A

Dang séng va sinh thái: Day leo gỗ hay bụi trườn

Công dụng: Làm cành Làm thuốc (xem TĐCT: 127; LTĐ: 1181)

2 Allamanda neriifolia Hook 1851 (CCVN, 2: 909), — Dây huỳnh lá hẹp, Bông vàng 14 hep

Phân bố: Quảng Trị (Bến Hải, Vĩnh Nam), Thừa Thiên- -Huế, Cần Thơ Nguồn gốc tử Nam

Mỹ, nhập trồng ở Việt Nam và một số nước châu Á khác

Dang sống và sinh thái; Bụi trườn, cao 1-2 m

Công dựng: Làm cành Làm thuốc (xem TĐCT: 128)

Ghi chứ: Theo PROSEA (12,2) thì A/amanda neriifolia Hook là synonym cia A schottit

Pohl, 1827 [PI Bras Icon Descr 1: 73, pl 58} (Ed.)

5 ALSTONIA R Br 1810, nom cons — SUA, MO CUA, MOP

1, Alstonia angustifolia Wall ex DC 1844 (CCVN, 2: 866) — Sữa lá hẹp, Mò cua lá hẹp,

Mớp lá hẹp, (cây) Lấc

Phân bấ: Khánh Hòa (Nha Trang, Vọng Phu), Ninh Thuận (Phan Rang, Cà Ná, Bà Râu) Còn

có ở Campuchia, Malaixia

Dang sống và sính thái: Gỗ to, cao đến 20 m Moc rài rác trong rừng, ở độ cao 600-1700 m

Công dụng: LẤY gỗ Làm thuốc (xem TĐCT: 1081)

2 Alstonia macrophylla Wall ex G Don, 1838 (CCVN, 2: 866) — Sữa lá to, Mò cua lá to, Mớp lá to; cây So dua (FG])

Phân bố: Kiên Giang (Hà Tiên, Phú Quốc) Còn có ở Campuchia, Thái Lan, Malaixia,

Indénéxia, Phillipin, Niu Ghiné

31

Trang 32

189 APOCYNACEAE

Dang xống và sink thái: Gỗ trung bình Mọc ở ven rừng

Công dụng: Lấy gỗ Làm thuốc (xem TĐCT: 1081)

3 Alstonia scholaris (L.) R Br 1810 (CCVN, 2: 867) — Echites scholaris L 1767 —

Tabernacmontana alternifolia Burm 1768 — Sita, Md cua, Méng cua

Phân bố: Sơn La (Mộc Châu, Xuân Nha), Bắc Giang (Phủ Lạng Thương), Phú Thọ (Trung

Giáp), Hà Nội (Hồ Hoàn Kiếm, trồng), Ninh Bình, Nghệ An, Quảng Trị (Mai Lãnh), Đà Nẵng

(Hải Vân), Kon Tum (Đác Giây, Sa Thày), Gia Lai (Mang Yang), Đác Lắc (Krông Đắc), Lâm

Đồng (Lạc Dương), Khánh Hòa (Nha Trang), Đểng Nai (Biên Hòa), Tp Hồ Chí Minh, An

Giang (Châu Đốc) Phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước khác ở nhiệt đối châu Á và

Oxtraylia

Dang song và sinh thái: Gỗ lớn, cao 25-30 m Mọc tài rác ven rừng, ven suối, ở độ cao dưới

400 m

Công dụng: Lấy gỗ Làm thuốc (xem TBCT: 1079)

4 Alstonia spathulata Blume, 1826 (CCVN, 2: 867) — A/sstonia cuneata Wall ex G Don,

1837 — Sữa lá bàng, Mớp, Mò cua nước

Phân bố: Bình Phước, Binh Dương (Thủ Dầu M6t), ping Nai, B& Ria-Ving Tau (Nui Dinh),

Kiên Giang (Ha Tién), Ca Mau (ring U Minh) Con gap ở Mianma, Campuchia, Malaixia,

Ind6néxia, Niu Ghiné

Đang sống va sinh thai: G6 to Moc & ven rừng và ven suối

Công dụng: Lấy gỗ Làm thuốc (xem TĐCT: 1080)

6 ALYXIA Banks ex R Br 1810, nom cons — DẦY NGÔN, NGÔN

1 Alyxia crassifolia Pitard, 1933 (CCVN, 2: 875) — Ngôn lá mập

Phân bố: Mới thấy ở Đà Nẵng (Bà Nà, Tourane)

Đạng sông và sinh thái: Dây leo gỗ Mọc ri rác trong rửng, ở độ cao 1000 m

2 Alyxia divaricata Pitard, 1933 (CCVN, 2: 875) — Ngôn rẽ

Phan bố: Mới gặp ở Khánh Hòa (Nha Trang, Sông Mao)

Dạng sống và sinh thái: Dây leo gỗ Gặp ở độ cao 400 m

3 Alyxia kontumensis Ly, 1986 (CCVN, 2: 876) — Ngôn kon tnm

Phân bố: Mới gặp ở Kon Tum (Đác Giây, Đác Choong)

Dang séng và sinh thái: Dây leo gỗ

4A Alyxia marginata Pitard, 1933 (CCVN, 2: 876) — Ngôn bìa

Phân bố: Mới thấy ở Hà Giang (Phó Bảng), Khánh Hòa (Nha Trang)

Dang song va sinh thái: Dây leo gỗ, có thể phân bố đến 1500 m

5 Alyxia nathoi Ly, 1985 (FRSN, 97: 431) — Ngôn natô

Phân bố: Mới gắp ở Lâm Đồng (Di Linh, Đinh Trang Thượng)

Dang song va sinh thái: Dây leo gỗ

32

Trang 33

189, APOCYNACEAE

6 Alyxia odorata Wall ex G Don, 1837 — Afyxia Aainanensis Mert & Chun, 1935 (CCVN, 2: 875) — Ngôn hải nam,

Phân hố: Kon Tum (Kon Plông, Mang Đen) Còn có ở Trung Quốc (Hài Nam)

Đang sống và sinh thái: Dây leo gỗ Mọc ở ven rừng thưa hay trằng cây bụi

7 Alyxia pisiformis Pierre [in Planch 1894, nomen] ex Pitard, 1933 (CCVN, 2: 877) — Ngôn hat đậu, Ngôn lá nhọn; Dam tao (FGI)

Phân bố: Kon Tum (Đác Giây Đác Choong), Gia Lai (Mang Yang, Đác Đoa), Đác Lắc (Đác

MiI, Đức Minh), Khánh Hòa (Nha Trang), Bình Phược, Bình Dương, Bà Ria-Vũng Tàu (Núi Định) Còn có ở' Lào, Campuchia

Đang sống và sinh thái: Bụi trườn Mọc ở trong rừng thường xanh hay tràng cây bụi

8 Alyxia poilanei Pitard, 1933 (CCVN, 2: 877) — Ngôn lá lớn, Ngôn poilane

Phân bố: Mới thấy ở Đà Nẵng (Hài Vân, Bà Nà), Kon Tum (Bac Glay, Dac Choong)

Dang séng va sinh théi: Day leo gỗ, Mọc ven rừng hay tràng cây bụi, ở độ cao 500 m,

9 Alyxia psendosinensis Piard, 1933 (FGI 3: 1125; FRSN, 97: 435; CCVN, 2: 877) — Ngôn trung quốc, Ngôn tàu,

Phân bố: Mới thấy ở Đà Nẵng (Tourane, Ba Nà), Ninh Thuận (Phan Rang, Ca Na)

Đang sống và sinh thái: Dây leo g6 Moc rai rác ven rừng, trong rừng thưa, ở độ cao 300-900

m

10 Alyxia racemosa Pitard, 1933 (FGI 3: 1124; FRSN, 97: 431, Abb 29; CCVN, 2: 877) —

Ngôn nhánh, Ngôn chim

Phân bố: Nghệ An (Vinh, Cửa Lò), Quảng Bình (Rửng Đông Sơn), Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế (Huế), Đà Nẵng (Tourane), Khánh Hòa (Nha Trang, Hòn Hèo), Ninh Thuận (Phan Rang,

Phân bố: Đồng Nai (Bào Chánh) Còn có ở Inđônêxia

Dang séng và sinh thái: Day leo gỗ Hinh dang rất giống với Alyxia divaricada

12 Alyxia siamensis Craib, 1911 — A/yxia yunkuniana Tsiang, 1934 (CCVN, 2: 878) ~ Ngôn

lá tù

Phân bố; Hà Tây (Chùa Hương) Còn có ở Trung Quốc

Dang sống và sinh thái: Dây leo gô Mọc ở ven đường đi trong rừng

33

Trang 34

189 APOCYNACEAE

7 AMALOCALYX Pierre, 1898 — SON DON, MAC CHIM

1 Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire, 1906 (CCVN, 2: 900) — Sơn đôn, Mie chim

Phân bố: Lào Cai, Sơn La (Mộc Châu, Mường La), Hòa Bình, Thanh Hóa (Bản Chai), Đác Lắc, Đác Nông, Lâm Đồng (Đơn Dương, đèo Ngoạn mục) Còn có ở Lào, Thái Lan

Dang song va sinh théi: Bui trudn hay leo Moc ven ning

Céng dung: Qua non ăn được (PHH) Làm thuốc (xem TDCT: 1065)

8 ANODENDRON A DC 1844 - NGA VOI, DAY DUY

1 Anodendron affine (Hook & Arm.) Duce, 1917 (CCYN, 2: 906) — Holarrhena atfinis

Hook & Am 1836 — Aganosma laevis Champ ex Benth 1852 — Anodendron faeve

(Champ ex Benth.) Maxim ex Franch & Savat 1875 (FGI, 3: 1230) — Ng& voi, Day duy,

2 Anodendron howii Tsiang, 1936 (FRPS 63: 179, FRSN, 97: 648, Abb 120) ~ Ngà voi how

Phân bố; Hà Tây (Ba VÌ Còn có ở Trung Quốc (Hài Nam)

Dạng sống và sinh thái: Dây leo gỗ dài đến 20 m Mọc ở trong rừng thưa hay ven suối

3 Anodendron manubriatum (Wal!.) Merr 1912 (CCVN, 2: 906) — Echites manubriata Wall

1829 T— Echites paniculata Roxb [1814, nom nud.} 1824 — Anedendron paniculatum (Roxb.)

A DC 1844 (FGI, 3: 1231; CCNVN, 2: 171; DLTN: 41) — Nga voi, Tốc thằng cáng, Dây duy Day nhui

Phân bố: Quằng Trị, Đác Lắc (Krông Pắc), Khánh Hòa (Nha Trang), Đẳng Nai (Long Thành, Giá Ray), Bến Tre, Kiên Giang (Phú Quốc) Còn có ở Ấn Độ Lào, Campuchia, Malaixia,

Philippin

Dang sống và sinh thái: Dây leo gỗ dài đến 18m Mọc ven rừng hay ven suối

Công dụng: Làm thuốc (xem TĐCT: 1233),

9 BEAUMONTIA Wall 1824 — DAIHOANG, HUNG

1 Beanmontia grandiflora (Roxb.) Wall 1824 (FRSN, 97: 644, Abb 116, CCVN, 2: 887) —

Echites grandiflora Roxb 1814 — Dai hodng hoa to, Hing hoa to; Khép (DLCP)

Phân bố: Lang Son (Đẳng Md), Hoa Binh (Chi Né), Ninh Binh (Ciic Phương), Hà Nội (rồng

ở phố Lê Thánh Tông), Tây Ninh; trồng ở Thảo Cầm Viên (Tp Hồ Chí Minh) Còn có ở Ấn

Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào

Đạng sống và sinh thái: Dây leo gỗ Mọc ven rừng

34

Trang 35

189 APOCYNACEAE

2 Beaumontia murtonii Craib, 1911, 1914 (CCVN, 2: 886) — Beaumontia fagrans Pierre [in

Planch 1894, nomen] ex Pitard, 1933 (FGI, 3: 1236; CCNVN, 2: 172) — Dái hoằng thơm

Hing thom

Phân bố: Quảng Tri (Lang Vay), Déng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Định), An Giang (Châu Đốc, Núi Cấm) Còn có ở Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan

Dang sống và sinh thái: Dây leo gỗ, dài đến 18 m Mọc ven rừng

3 Beaumontia pitardii Tsiang, 1934 (FRPS, 63: 132; FRSN, 97: 644, Abb 115) — Beaumontia campanutata Pilard, 1933 (FGI, 3: 1235), non K Schum (1895) — Dai hoang

chuông, Hùng chuông

Phân bó: Tuyên Quang, Hà Tây (Chùa Hương), Hà Nam (Kim Bảng, Đông Hàm, Kiện Khê),

Nghệ An (Quỳ Châu) Còn có ở Trung Quốc

Dang séng va sinh thái: Dãy gỗ Mọc ven ring

10 BOUSIGONIA Pierre, 1898 — BU LIEU

1 Bousigonia angustifolia Pierre ex Spine, 1905 (CCVN, 2: 859) — Bù liêu lá hẹp

Phân bố: Kon Tum (Kon Piông, Măng Cành), Còn có ở Lào

Đang sống và sink thái: Dây leo gỗ Mọc ở ven rừng

2 Bousigonia mekongensis Pierre, [in Planch 1894, nomen] 1898 (CCVN, 2: 860) — Bu liéu: cửu long, Dây nhựa mẫm, Dây giom

Phân bố: Lai Chau (Ten Hon), Lao Cai (Sa Pa), Bức Can (Chợ Mới), Thái Nguyên, Phú Thọ (Chân Mộng), Hà Tây (Ba VÌ), Thừa Thiên-Huế (Thừa Lưu, Phú Son), Đà Nẵng (Bà Nà, Tourane), Kon Tum (Đác Giây, Đác Tô), Gia Lai (Kon Hà Nững), Dac Lắc (Đác Mil, Đức

Minh), Khánh Hòa (Nha Trang), Bến Tre, Kiên Giang (Phứ Quốc) Còn có ở Trung Quốc,

Lào, Campuchia

Dang sông và sinh thấi: Dãy teo Mọc rài rác ven rừng, ở độ cao 400-1500 m

11, CARISSA L 1767, nom cons — XIRO

1 Carissa carandas L 1767 (CCVN, 2: 860) — C congesta Wight, 1850 — Xi rô

Phân bố: Nhập trồng ở Việt Nam Nguồn gốc từ Ấn Độ, Inđônêxia

Đang sống và sinh (hái: Bụi, cao 2-4 m Cây ưa sáng,

Công dụng: Lam thuốc (xem TĐCT: 1346)

2 Carissa spinarum L 1771 (TYCVN, 5: 36) — Carrisa cochinchinens/s Pierre ex Pitard,

1933 (CCVN, 2: 860) — Xi rô nam bộ, Cà lác; Mon không (FG])

Phan 66: Ninh Thuận (Phan Rang, Cà Ná), ven biển Trung bộ Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan ,

Dạng sống và sinh thứi: Bụi and Moc ở trắng cây bụi hay rừng thưa kiệt ven bién

Công dụng: Lầm thuốc (xem TĐCT: 1346)

Gihỉ cứ: Theo Tirel, 1972 (FCLV, 13: 49), thuộc chỉ C2z/ssa còn có loài Strychnos pungens Gagnep 1950, non Solereder (1893)

35,

Trang 36

189 APOCYNACEAE

12 CATHARANTHUS G Don, 1838 — DUA CAN, HAI DANG, BONG DUA

1 Catharanthus roseus (L) G Don, 1838 (CCVN, 2: 868; FRSN, 97: 607, Abb 79) ~ Vinca

rosea L 1759 (FGI, 3: 1140) — Dira can, Bong dita, Hai dang

Phân bố: Trồng và mọc hoang đại hóa nhiều nơi ở: Việt Nam: Hà Nội (Văn Điển), Thanh Hớa

(Sầm Son), Thừa Thiên-Huế (Huế), Đà Nẵng (Tourane), Khánh Hòa (Nha Trang), TP Hồ Chí

Minh (Sai Gòn) Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Campu-chia, Malaixia

Dang sống và sinh (hái: Cây nhỏ thân mềm, cao 40-60 cm Mọc ở nơi sáng vùng cái ven

biển, ven đồi,

Công dựng: Làm cành Làm thuốc (xem TĐCT: 426)

13 CERBERA L 1753 - MUGP XAC, MAT SAT

1, Cerbera manghas L 1753 (FRSN, 97: 445, Abh 49; CCVN, 2: 881) — Mướp xác hường, Mật sát hưởng

Phân bố: Ninh Bình (Chợ Ghénh), Quang Tri (Gio Thanh), Kién Giang (Ha Tién, Bai Tram) Còn có ở Trung Quốc (Hài Nam), Đài Loan, Campuchia, Indénéxia (Java)

Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ Mọc ở vừng cát ven biển

Công dụng: Làm thuốc (xem TĐCT: 797)

2 Cerbera odollam Gaertn 1791 (CCVN, 2: 880) — Mướp xác vàng, Mật sát vàng

Phân bố' Hài Phòng (Đỗ Sơn, Cát Bà), Nam Việt Nam Còn có ở Indônêxia (Java)

Dang song va sinh thái: Gỗ nhò Mọc ở các bở mương vùng nước lợ

Céng dung: Hat doc Lam thuốc

Ghi chứ: Trong TĐCT (rang 797) coi Cerbera odollam Gaertn la synonym của Cerbera

manghas L

14 CHILOCARPUS Biume, 1823 — THAN QUA TRAN

1, Chilocarpus denudans Blume, 1823 (CCVN, 2: 866) — Chifocarpus alyxifolius Pierre, 1898

(FGI, 3: 1092) — Than qua tran `

Phân bố: BÌnh Dương (Thị Tính), Tây Ninh, Đổng Nai (Biên Hòa, Bào Chánh) Còn có ở Malaixia

Dạng sống và sinh thái: Dây leo gỗ ở rừng thường xanh Gặp ở độ cao dén 1000 m

Công dung: Lam thuốc (xem TĐCT: 1138)

15 CHONEMORPHA G Don, 1837, nom cons — QUẬN HOA, DÂY THUỐC

1 Chonemorpha eriostylis Pitard, 1933 (CCVN, 2; 897) — Quan hoa vời lông

Phân bố: Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên, Lang Luc), Ha Tay (Ba Vi), Ninh Binh (Nho Quan)

Đang sống và sinh thai: Dây leo gỗ to, đài 15-20 m Mọc ven rừng

Công dụng: Làm thuốc (xem TĐCT: 913)

36

Trang 37

Dạng sống và sinh thái: Dây leo gỗ Mọc ở ven rừng hay trằng cây bụi

Công dụng: Làm thuốc (xem TĐCT: 913)

3 Chonemorpha griffithit Hook f 1882 — Chonemorpha macrantha Pitard, 1933 (CCVN,

2: 898) — C griffithii Spire, 1906, non Hook f (1882) ~ Quan hoa hoa to

Phân bố: Quảng Trị Còn có ở Lào, Campuchia

Dang sOng và sinh thai: Dây leo gỗ

4 Chonemorpha macrophylla (Roxb.) G Don, 1837 (FRPS 63: 197; CCVN, 2 : 898) — Echites macrophylla Roxb 1824 — Quan hoa la to

Phân bố: Đồng Nai (Định Quán) Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Nam Trung Quốc, Malaixia, Xrilanca Dang song va sinh thai: Dây leo gỗ

5, Chonemorpha yersinii Vernet ex Spire, 1902, nomen (CCVN, 2: 899) — C macrophylla auct non G Don (1837): Phamh 1993 (CCVN, 2: 898) — C Aarmandiana Pierre in Planch

1894, nomen ~ Quan hoa yersin, Qu4n hoa 14 to

Phân bố: Lâm Đông (Thác Gougah), Đồng Nai (Định Quán) Còn có ở Trung Quốc, Lào, Campuchia

Dang sống và sinh thái: Dây leo gỗ

Công dụng: Nhựa mù dùng đắp vết thương (xem thêm TĐCT: 914)

16 CLEGHORNIA Wight, 1348 — (DAY) GIA BO TRONG

1, Cleghornia malaccensis (Hook f£.) King & Gamble, 1908 (CCVN, 2: 905), — Baissea malaccensis Hook f 1882, — Cleghornia dongnaiense Pierre ex Pitard, 1933 (FGI, 3: 1208; TBCT: 516) — Aganonerion dongnaiense Pierre in Planch 1894, nomen — Giadotrum dongaaiense (Pierre ex Pitard) Pichon, 1948 (DLTN: 42; FRSN, 97: 671, Abb 142) — (day)

Giả đỗ trọng, Gia dé trong,

Phân bố? Kon Tum (Đác Giây, Đác Long), Gia Lai (Mang Yang, Đác Đoa; Kon Hà Nững), Đác Lắ (Dae Mil), Đồng Nai (Biên Hòa, Bào Chánh) Còn có ở Malaixia

Đang sống và sinh thái: Dây leo gỗ Mọc ở trong rừng

Công dụng: Vỏ dùng làm thuốc chữa li (TDCT)

17 EPIGYNUM Wight, 1848 - NGAN DAO

1 Epigynum griffithianum Wight, 1848 — &pigynum odoratum (Pitard) Kerr, 1937 —

Argynonerium odoratum Pitard, 1933 (FGI, 3: 1234; CCNVN, 2: 172; CCVN, 2: 909) —

Ngân đào

37

Trang 38

Phan bố: Bến Tre, Kiên Giang (Hà Tiên) Còn có ở Campuchia

Dạng sống và sinh thái: Bụi trườn hay leo

18 HOLARRHENA R Br 1810.— HỒ LIÊN

1 Holarrhena pubescens Wall ex G Don, 1837 — Holarthena antidysenterica (Roxb ex Flem.) A DC 1844 (FGI, 3: 1169; DLTN: 42 -“antydysenterica’) — Echites antidysenterica Roxb ex Flem 1810 ~ Echites pubescens Buch.-Ham 1822, non Willd ex Roem & Schult

1819 — Holarrhena pubescens (Buch.-Ham.) Wall (1829, nom nud.] ex G Don, 1837 (CCVN, 2; 869; TDCT: 792; PROSEA, 12(1): 298) — Hồ liên lá to, Hoa mộc, Mộc hoa trắng, Mức hoa trắng (VFT)

Phân bố: Yên Bái (Nghĩa Lộ), Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lạng Sơn (Thanh Muội, Làng

Mẹo, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Hà Tây (Ba VÌ, Thủ Pháp), Hòa Bình (Chợ Bờ), Ninh Bình

(Chợ Ghềnh, Cúc Phương), Thanh Hớa (La Hán), Nghệ An (Cầu Giát, Nghĩa Hung, Phủ

Quỳ), Quảng Trị (Lao Bào), Gia Lai (Mang Yang), Đác Lac (ac Mil), Lâm Đẳng (Lang Bian), Khánh Hòa, Ninh Thuận (Phan Rang, Cà Ná), Tây Ninh, Đồng Nai (Bào Chánh), Bà

Rịa-Vũng Tàu (Bà Rịa), Còn gặp ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Campuchia,

Thái lan, Malaixia

Dang sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 10-12 m Mọc ở rửng thưa, trằng cây bụi vùng trung du

và miễn ni

Công dụng: Làm thuốc (xem TBCT: 792)

Gñỉ chứ: Trong CCVN (2: 869) cho tén 1a Hofarrhena pubescens (Buch.-Ham.) Wall Nhwng

theo luật ưu tiên, tên Z, aatidysenterica (Roxb ex Flem.) A DC có basionym sớm hơn Theo PROSEA (12(1): 298) thì tính ngữ “anydysenterica” là cha Linné và tên loài này được viết là

Holarrhena antidysenterica (L.) Wall ex A DC (Ed.)

2 Holarrhena crassifolia Pierre [in Planch 1894, nomen] ex Spire, 1906 (FRSN, 97: 617,

Abb 87) — Aolarrhena curtisii King & Gamble, 1907 (PGI, 3: 1171; CCNYN, 2: 160; CCVN, 2: 868; TĐCT: 793) — Hồ liên lá nhỏ, Mức hoa trắng nhỏ,

Phân bố: Quàng Trị, Gia Lai (Chư Prông, Ayunpa), Bình Dương (Thị Tính) Bà Rịa-Vũng

Tàu (Núi Đinh) Còn có ở Lào, Campuchia, Malaixia

Dạng sống và sinh thái: Bui nhỏ, cao 1-2 m Mọc ở ven rửng thưa, trằng cây bụi,

Công dụng: Làm thuốc (xem TĐCT: 793)

3 Holarrhena similis Craib, 1913 (FRSN, 97: 617, Abb 88) — Hỗ liên sĩ, Mộc hoa trắng

(DLCP)

Phân bố: Ninh BÌnh (Cúc Phương), Kon Tum, Gia Lai (Ayunpa), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đinh) Còn có ở Campuchia, Thái Lan

Dạng sống và sinh (hái: Bụi nhò, yếu Mọc ở ven rừng

19, HUNTERIA Roxb 1832 ~ BEN BAI

1 Hunteria zeylanica (Retz.) Gard ex Thwaites, 1860 (CCVN, 2: 865) — Cameraria zeylanica

Retz 1768 — Hunteria corymbosa Roxb 1832 (FGI, 3: 1125; CCNVN, 2: 149) — Bên bai Phân bố: Lạng Sơn (Hữu Lũng), Hà Tây (Chùa Hương), Thừa Thiên- Huế, Khánh Hòa (Nha

38

Trang 39

189 APOCYNACEAE

Trang), Ninh Thuan (Phan Rang, Cà N4), Bà Rịa-Vũng Tàu Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc,

Lao, Campuchia, Xri Lanka, Malaixia, Ind6néxia (Sumatra)

Dang séng và sinh thái: Gỗ nhỏ Mọc trong rừng kÍn thường xanh, chịu bóng

Công dựng: Vò dùng trị huyết áp cao (TĐCT: 84)

20 ICHNOCARPUS R Br 1810, nom cons - MẦN TRÂY, DAY TRO

1 Ichnocarpus fruteseens (L.) R Br 1810 (CCVN, 2: 907 “(L.) W T Aiton”) — Apocynum

frutescens L 1753 — Ichnocarpus oxypetalus Pitard, 1933 (FGI, 3: 1256; CCVN, 2: 908) —

Man tray bụi, Mẫn trây cánh hoa nhọn, Đây trổ, Dây sống lưng

Phân bố: Lang Son (Chi Ling), Bắc Giang, Hà Tây (Ba Vì), Hòa Bình, Bình Thuận, Bà Rịa-

Vong Tan (Bà Rịa) Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Xri Lanka, Thấi Lan,

Malaixia, Ind6néxia (Java), Oxtraylia

Dang s6ng va sinh thái: Bụi trườn, cao 3-5 m Mọc ở ven rừng thưa.°

Công dung: Than Ram thing Lam thuốc (xem TDCT: 398),

2 Ichnocarpus jacquetii (Pierre ex Pitard) Middleton, 1994 (TVCVN, 5: 303) — Micrechites

Jacquetif Pierre ex Pitard, 1933 (CCVN, 2: 900) — Man tray long; Day mic jacquet; Bom, Cha

mo bom (FGI)

Phân bố: Bắc Giang (rừng Đề Thám), Nghệ An (Con Cuông) Còn có ở' Lào

Dang sống và sinh thái: Dây leo

3 Ichnocarpus polyanthus (Blume) P I Forst — Tabemaemontana polyantha Blume, 1826, — Micrechites baillonii Pierre ex Spire, 1906 (FGI, 3: 1260; CCVN, 2: 899) — Ichnocarpus barllonii (Pierre ex Spire) Ly, 1986 (FRSN, 97: 675) — Man tray ba vi

Phân bố: Mới thấy ỏ Hà Tây (Ba VÌ), Lâm Đồng (Đực Trọng)

Đang sống và sinh thái: Dây leo gỗ hay bụi trườn

21 IXODONERIUM Pitard, 1933 — NÉO, MÔ

1 Ixodonerinm annamense Pitard, 1933 (FRSN, 97: 669, Abb 140; CƠVN, 2: 906) — Néo,

Mô dỏ, Dây mô, Dây chua ngọt

Phan 66: Quang Tri (Làng Vay, Động Cho), Thửa Thiên-Huế (Bổ Giang), Đà Nẵng (Bà Nà,

'Tourane), Kon Tum (Đác Giây, Đác Tô, Kon Plông), Dac Lac (Dac Mil)

Dang séng va sinh thái: Dây leo gỗ, dài đến 15 m Mọc ở ven rừng hay ven suối, ưa đất ẩm

22 KIBATALIA G Don, 1837.— THÂN LINH, DÙI ĐÔI

1 Kibatalia laurifolia (Ridl.) Woods 1936 (CCVN, 2: 890) — Trachelospermum Jaurifolia Ridl 1915 — Paravallaris microphylla Pitard, 1933 (FGI, 3: 1181) ~ Kibatalia microphylla

(Pitard) Woods 1936 (DLTN: 43; CCNVN, 2: 162 -“Kitablia”; FRSN, 97: 629; CCI: 27; DLCP: 32) — Thần lĩnh lá quế, Thần linh lá nhỏ, Mức trâu lá nhò; (cây) Banh lai, (cây) Danh

(FGD

39

Trang 40

Đang sống và sink thái: Bụi hay gỗ nhỏ Mọc ở tràng cây bụi hay các bãi bỏ hoang, trong

ring, vùng đổi trung du

Công dung: RE, than, 14 lam thuốc lợi sửa, cẦm máu (TĐCT: 1138)

2 Kibatalia macrophylla (Pierre in Planch ex Hua) Woodson, 1936 (CCNVN, 2: 162 -

“Kitabalia”: FRSN, 97: 629, Abb 99) — Paravallaris macrophylla Pierre [in Planch 1894,

nomen] ex Hua, 1904, descr (FGI, 3: 1180; CCTT, 1: 88) — Trachelospenmum anceps Dunn

& R Williams, 1920 — Kibatalia anceps (Dunn & Williams) Woods 1936 (CCVN, 2: 889; TĐCT: 893) — Thần linh lá to, Ot lan 14 to, Đuôi dơi, Dùi đôi, Mức trâu; (cây) Me muang,

Lay seu, Co not me (FGI)

Phan 66° Lang Son (Hau Ling), Quang Ninh, Phứ Thọ (Trung Giáp, Chân Mộng, La Phù, Phú Hộ), Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên), Hòa Bình (Mai Châu), Hà Tây (Ba Vi), Thanh Hóa (Tiên

Sơn, Hồi Xuân), Nghệ An (Qùy Châu), Quảng Trị Còn có ở Trung Quốc, Lào

Dạng sống và sinh thai: Bui cao 2-3 m Mọc ở chỗ trống trong rừng thưởng xanh, rừng thưa, trằng cây bụi, các bãi hoang vùng trung đu, mién mii

Công dung: Lam thuốc (xem TĐCT: 894)

23 KOPSIA Blume, 1823, nom cons — COP, TRANG TAY

1 Kopsia arborea Blume, 1823 — Kopsia lancibracteolata Merr 1923 (CCVN, 2: 880) — Kopsia jasminiffora Pitard, 1933 —Cép lé bac thon, Trang tây nguyên

Phân bố: Kon Tum (Dade Glay, Dac Choong), Déng Nai (Biên Hòa, Tràng Bom) Còn có ở Trung Quốc

Dang séng và sinh thái: Bụi cao 6 m Mọc ở ven suối, ven đường đi, nơi ẩm

2 Kopsia cochinchinensis Kuntze, 1891 (FRSN, 97: 440, Abb 42) — Kopsia pitardii Merr

1935 (CCVN, 2: 879) — Cốp nam bộ, Trang nam, Cốp pitard

Phân bố: Tp Hồ Chí Minh (Thào Cầm Viên, trồng), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đinh)

Dạng sống và sinh thái: Bụi hay gỗ nhỏ, cao 6-12 m Mọc trong rừng thưa

3 Kopsia fruticosa (Ker-Gawl.) A DC 1844 (CCVN, 2: 879 - “Ken”) — Cerbera fruticosa Ker-Gawl 1819 — Cốp bụi, Trang tây

Phân bố: Được nhập trồng ở Thảo Cầm Viên (Tp Hồ Chí Minh) Còn có ở Ấn Độ, Malaixia,

Philipin Nguồn gốc tử Peru

Dang sống và sinh thái: Bui nhỏ

Công dụng: Làm cành

4 Kopsia harmandiana Pierre [in Planch 1894, nomen] ex Pitard, 1933 (CCVN, 2: 879) — Cấp harmand, Trang harmand,

Phân bố: Mới thấy ở Sơn La (Mường La), Thừa Thiên-Huế (Bê Giang)

Dang sống va sinh thai: Bui Moc ở ven rừng

5 Kopsia tonkinensis Pitard, 1933 (CCVN, 2: 880) — Kopsia hainanensis Tsiang, 1934

40

Ngày đăng: 28/08/2022, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w