MAC VONG, TAI NGHÉ, BÀN NƯỚC

Một phần của tài liệu TẬP III compressed FULL BEST (Trang 109 - 116)

1, Hymenodictyon orixense (Roxb.) Mabb. 1982 (CCVN, 2: 1191; 3: 163). — Ciachona orixensis Roxb. 1793. — C. excelsa Roxb. 1798. — C. thyrsiffora Roxb. [1814, nom. nud.] 1824. —

109

Hymenodictyon excelsum (Roxb.) Wall. ex Roxb. 1824 (CCNVN, 2: 411 — “Hemenodic(yon”;

CCI: 197; TĐCT: 1328). — H. excelsum var. canescens Pierre ex Pitard, 1923 (FGI, 3: 57). — H.

excelsum var. subglabrum Pierre ex Pitard, 1923 (FGI, 3: 56). — A. excelsum var. velutinum Pierre ex Pitard, 1923 (FGI, 3: 57; CCTT, 3: 318; VFT: 628; LTD: 504). — H. obovatum Wight, 1838. — A. Horsfiedii Mig. 1856. — V6 dyt, Vong mac, Mác vông, Tai nghé, Vai nghé, Bàn nước, Súm cộp, Nam mộc hương.

Phân bố: Lai Châu, Sơn La, Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hòa Bình, Hà Tây (Ba VÌ, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Kon Tum, Gia Lai, Đác Lắc, Bình Thuận, BÌnh Dương (Thủ Dầu Một), Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh (Sài Gòn), An Giang (Châu Đốc). Còn có ở Ấn Độ, Lào, Campuchia, Malaixia.

Dang song và sinh thái: Gỗ nhò, cao 10-15 my đường kính 30-50 cm. Mọc rải rác trong rừng thứ sinh, ven suối hoặc thưởng đựa rạch vùng duyên hãi, ở độ cao tới 1500 m, Ra hoa tháng 4-7.

Công dụng: Gỗ màu vàng, nhẹ, dùng đóng dé hoặc làm bao bi. Vd và rễ làm thuốc bổ đắng, ha nhiệt. Vỏ đùng trị ngoại cầm sốt cao, ho nhiều đờm, sốt rét. Lá đùng ngoài trị xưng khớp, mụn nhọt lẻ ngứa. Gỗ nghiền thành bột, rắc trị hắc lào (TĐCT: 1328).

37. HYMENOPOGON Wall. in Roxb. 1824. — VAN MAC, THACH DINH HUONG 1. Hymenopogon parasiticus Wall. ex Roxb. 1824 (CCVN, 3: 163). — Mussaenda cuneifolia D.

Don, 1825. — Van mạc, Thạch định hương.

Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Lâm Đồng (Đà Lạt). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Vân Nam), Thái Lan.

Đang sống và sính thái: Bụi phụ sinh, cao 1 m. Mọc rải rác trong rừng thưởng xanh. Ra hoa tháng 10-1 [năm sau].

Công dụng: Toàn cây dùng trị đòn ngã tổn thương, gẫy xương (TĐCT: 1110).

38. HYPOBATHRUM Blume, 1827. — SUA, HA DE

1, Hypebathrum hoaense Pierre ex Pitard, 1923 (CCVN, 3: 203 —“#oaens/s”). — Hạ đệ.

Phân bố: Mới thấy ở Đồng Nai (Biên Hòa, Tủ Huyện).

Đang sống và sinh thái: Gỗ nhồ, cao 12 m. Mọc rài rắc trong rừng. Ra hoa tháng 4-5.

2. Hypobatlrnm racemosum (Roxb.) Kurz [18?5, in clavi] 1876 (CCVN, 3: 204). — Randia racemosa Roxb. [1814, nom, nud.] 1824. — Pe(unga roxbuighi DC. 1830 (FGI, 3: 268). — Sứa, Sưa ca, Nhàu rừng; (cây) Niao rung (EFGI).

Phân bố: BÌnh Dương, TP. Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Đinh, Côn Đào), Cần Thơ, An Giang (Châu Đốc), Kiên Giang (Hà Tiên, Phú Quốc). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Lào, Campuchia, Thai Lan, Malatxia, Indénéxia,

Dang sông và sinh thái: Bụi hoặc số nhỏ, cao 1-6 m. Moc diya rạch. Ra hoa gần như quanh năm.

Công dụng: RỄ (cùng một số vì thuốc khác) sắc uống trị bệnh ghè cóc (TDCT: 1079).

110

193. RUBIACEAE

39. HYPTIANTHERA Wight & Am. 1834. — TANG NHJ MOC, CO LA QUAN

1. Hyptianthera stricta (Roxb. ex Roem. & Schult.) Wight & Am. 1834 (FGI, 3: 266). — Mactecuemun: strictuin Roxb. ex Roem. & Schult. 1819. — Ranelia stricta Roxb. [1814] 1824. — Hypobathrum strictum Kurz, 1877. — Coffea baviensis Drake, 1895. — Tang nhj méc, Cé ta quan.

Phân bố: Bắc Ninh (Đình Bàng), Hà Nội, Hòa BÌnh (Chợ Bò), Hà Tây (Ba Vì), Thanh Hóa (La Han). Con có ở Ấn Độ, Mianma, Lào.

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhd, cao 3 m. Ra hơa quả tháng 5-10.

40. IXORA L. 1753. — ĐƠN, BÔNG TRANG, TRANG

1. Ixora balansae Pitard, 1924 (CCVN, 3: 219). — Trang balansa, Đơn balansa, Đơn núi,

Phân bố: Mới thấy ở Lạng Sơn (Đông Đăng), Hà Tây (Ba VÌ, Thủ Pháp).

Dạng sống và sinh thái: Bụi. Mọc rải rác trong rừng thường xanh, các bài đất hoang. Ra hoa tháng 12-2 [năm sau],

2. Ixora baviensis Drake, 1895. — Don ba vì.

Phan bố. Mới thấy ở Hà Tây (Ba VÌ).

Đang sông và sinh thai: Bui. Moc rai rác trong rừng thứ sinh.

3. Ixora blumei Zoll. & Mor. 1855. — Đơn blume.

Phân bố. Bắc Ninh, Ha Tay (Ba Vi). Còn có ở Inđônêxia (Java).

Dang sống va sink thai: Bui. Moc rai réc trong rừng thư sinh.

4. Ixora cambodiana Pitard, 1924 (CCVN, 3: 219). — Trang cambét.

Phân bố: Giữa Bắc Giang và Hà Nội (Co-phah). Còn có ở Campuchia.

Dang séng va sinh thai: Bui nhb. Moc rai rác trong rừng thf sinh. Ra hoa quả tháng 4-5.

5. Ixora cephalophora Merr. 1942 (CCVN, 3: 219). — Trang mang dav.

Phan bố: Mới thấy ở Cao Bằng, Lạng Sơn.

Đang sống và sinh thái: Bụi, Gặp trên các trang cay gỗ. Ra hoa tháng 3-4.

6. Ixora chinensis Lamk. 1789 (CCVN, 3: 216). — £ stricta Roxb. 1820. — Don đỏ, Bông trang dd, Trang dd, Trang hẹp, Trang tàu, Long thuyền hoa.

Phân bố: Trồng khắp nơi ở Việt Nam. Còn có ở Trung Quốc, Mianma, Malaixia, Inđônê-xia,

Philippin.

Dang sống và sinh thái: Bụi cao 2 m. Ra hoa quả gần như quanh năm.

Công dựng: Hoa dùng chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, huyết ấp cao. Rễ dùng chữa lao phổi, ho khan, ho ra máu. Cành lá chữa đòn nga tồn thương, bầm máu, phong thấp đau nhức,

mụn nhọt, ung thũng (TĐCT: 491).

7. Ixora coccinea L. 1753 (CCVN, 3: 216). — £ montana Lour. 1790. — 1. grandiffora Ker-Gawl.

1815. — f£. obovata Heyne, 1821. — Z incarnata DC. 1830. — £ propingua R. Br. 1831: — Trang son, Đơn đò, Mẫu đơn.

1

Phan bố: Trồng và mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam: Hà Tây, Hà Nội, Thừa Thiên-Huế, TP. Hồ Chi Minh (Sai Gdn), Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đào). Cũng có ở Ấn Độ, Lào, Campuchia, Thái Lan,

Malaixia, Tnđônêxia, Philippin.

Dang sống va sink thdi: Byi cao 1-2 m. Ra hoa qua thing 6-11.

Công dung: Hoa đò đẹp, trỗng làm cảnh. Lá non và hoa dùng nấu canh š ăn. Cây làm thuốc lợi tiểu, có tác dụng làm tiết mật, khai vị, Rễ ham uống có tác dụng lọc nước tiểu trong bệnh đái đực. Rễ và lá dùng chữa càm sốt, nhức đầu, phong thấp đau nhức, kinh nguyệt không éu, kiét A mun nhọt lở ngứa. Hoa đùng chữa lị, khí hư, thống kinh, ho ra máu, viêm phế quàn xuất huyết (TĐCT: 485).

7a. var. caudata Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 217). — Bông trang đuôi.

Phân bố: Kon Tum, Lâm Đồng (Lang Bian), Khánh Hòa (Nha Trang), Bình Dương (Thị Tính), Đồng Nai (Biên Hòa, Giá Ray), Bà Rịa-Vtững Tàu (Núi Đinh).

Đang sống và sinh thái: Bụi nhỏ. Ra hoa tháng 4-5.

8. Ixora cuneifolia Roxb. var. varians Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 220). — Bông trang đuôi nheo, Trang chót budm, Trang nhon, Don 14 nhon; Tien ko (FGI).

Phân bố: Khánh Hòa (Nha Trang), Bình Đương (Thủ Dầu Một, Thi Tính), Đồng Nai (Chưa

Chan), Ba Rịa-Vũng Tàu (Phước Tuy, Núi Định), TP. Hồ CHÍ Minh (Sài Gòn, Thủ Đưc). Còn có ở Lào, Campuchia.

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhà, cao 4-6 m. Mọc rài rác trong rừng thưa. Ra hoa tháng 11-12.

Công dụng: Hoa ham uống chữa cảm sốt. Rễ trị mụn nhọt và địch hạch (TĐCT: 486).

9. Ixora delpyana Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 220). — Trang delpy.

Phân bố: Mới thấy ở Tây Ninh (Núi Bà Đen).

Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhồ, cao 5-10 m. Moc rhi rác trong rừng thứ sinh. Ra hoa quả tháng

4-5.

10. Ixora diversifolia Wall. ex Hook. f. var. flexilis Pitard, 1924 (CCVN, 3: 221). — fxora flexilis Pierre ex Pitard (1924, in syn.] sec. Phamh. 1993 (CCVN, 3: 222), — Trang diu, Don tring dai.

Phân bố: Bắc Cạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hà Tây (Ba VÌ, Làng Cốc), Dang Nai (Chufa Chan).

Còn có ở Lào,

Dang sống và sinh thái: Bui. Moc rai rác trong rừng thưa. Ra hoa quả tháng 3-9.

11, Ixora dolichophylla K. Schum. 1891 (FGI, 3: 326). — Đơn lá đậu, Bông trang.

Phân bố: Kon Tum (Đác Giây), Lâm Đồng (Di Linh, Bào Lộc). Còn có ở Thái Lan, Malaixia.

Dạng sống và sinh thái: Bụi. Mọc rồi rác trong rừng thứ sinh.

12. Ixora dongnaiensis Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 221 —“dongnaiense”). — Trang đồng nai.

Phân bố: Đồng Nai (Chiao-shan). Còn có ở Lào.

Dang sống và sinh thái: Bui nhd, cao 0,5-2 m. Mọc đựa sông rạch. Ra hoa tháng 3-4.

142

193. RUBIACEAE

13. Ixora duffii T. Moore, 1878 (CCVN, 3: 217). — £ macrothyrsa Teysm. & Bim. 1884 (CCNVN, 2: 464). — Trang đỏ, Trang to.

Phân bố: Trồng rất phổ biển ở Việt Nam để lấy hoa cứng.

Địng sống và sinh thái: Bụi cao 2-4 m. Ra hóa gần như quanh năm.

14. Ixora eugenioides Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 221 ~“eugeno/das”). — Trang trâm.

Phân bố: Khánh Hoda (Nha Trang), Đồng Nai (Biên Hòa). Còn có ở' Lào.

Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhd, cao 1-8 m. Moc rai réc trong rừng thứ sinh. Ra hoa thang 4-5.

15. Ixora finlaysoniana Wall. [1832, nom. nud.] ex G. Don, 1834 (CCVN, 3: 218). — Don tring, Trang tring, Don thom.

Phân bố: Trồng và mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam: Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đào), Cà Mau. Còn có ở Lào, Campuchia, Thái Lan.

Đạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhò, cao 5-6 m. Ra hoa gần như quanh năm.

Công dụng: Làm cảnh, vÌ có hoa trắng, đẹp.

16. Ixora flavescens Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 222). ~ Trang vàng vàng, Đơn vàng.

Phân bố: Kiên Giang (Hà Tiên). Còn có ở Lào, Campuchia.

Dang séng và sinh thái: Bụi nhò, cao 2-3 m. Có quà tháng 6-7.

Công đụng: Cây dùng làm thuốc chữa bệnh đường ruột (xem TPCT: 492).

17. Ixora fulgens Roxb. [1814, nom. nud.] 1820. — Pavetta fulgens (Roxb.) Miq. 1857. — Trang

ánh kim, Đơn lấp lánh.

Phan bố: Lạng Sơn (Thanh Muội). Còn có ở Mianma, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia.

Dang song va sinh thai: Bui, Moc rhi rác trong rừng thứ sinh,

18. Ixora grandifolia Zoll. & Mor. 1854 (CCVN, 3: 222). — £ elliptica R. Br. {ex Wall. 1832, nom, nud] ex Ridl. 1923. — £ crassifolia RidL 1918. —. Trang lá lớn.

Phân bố: Bình Dương (Thị Tính), Đồng Nai, Kiên Giang (Phú Quốc). Còn có ở Ấn Độ,

Campuchia, Thái Lan, Malaixia.

Dang sống và sinh thái: Bui hoặc gỗ nhỏ. Mọc rải rác trong rừng. Ra hoa tháng 12-2 [năm sau], có quà tháng 3-6.

Công dụng: Nước sắc từ rễ dừng làm thuốc chứa sốt rét cách nhật và đau bụng; nước hăm từ lá dùng uống chữa đau da day.

19, Ixora hainanensis Merr. 1930 (CCVN, 3: 223). — Trang hai nam.

Phén bd: Lam Dang Dr Lat). Cdn cd ở Trung Quốc (Hài Nam).

Dang song và sinh thái: Cây rnọc thành bụi; hoa màu trắng. Mọc rải rác trong rừng vùng núi đá lô nhô. Ra hoa tháng 9-10.

20. Ixora henryi Levl. 1914 (CCVN, 3: 223). — Trang henry, Don henry.

Phân bố: Lạng Sơn (Thanh Muội), Vĩnh Phúc, Hòa Binh, Ha Tay (Ba Vi), Kon Tum (Đác Giây).

Gia Lai (Mang Yang, Kon Hà Nừng), Lâm Đồng (Bảo Lộc). Còn có ở Trung Quốc.

Dang sống và sinh thái: Bụi cao 1-2 m; hoa màu trắng hay hường. Mọc rải rác trong, rừng thứ sính vùng trung du. Ra hoa tháng 2-4, có qua thang 7-10.

113

21. Ixora krewanhensis Pierre ex Pitard, 1924 (FGI, 3: 317). — £ Arewanhensis var. polita Pierre ex Pitard, 1924 (FGI, 3: 318; CCNVN, 2: 467; CCVN, 3: 223). — Trang thanh, Trang láng.

Phân bố: Thừa Thiên-Huế (Lăng Cô). Còn có ở Campuchia.

Dạng sống và sinh (hái: Bụi hoặc gỗ nhd, cao 4-10 m. Moc rai rác trong rừng thưa. Ra hoa tháng 5-7, có quả tháng 10-11.

22. Ixora laotica Pitard, 1924 (CCVN, 3: 224). — Đơn lào, Trang lào, Mẫu đơn lào, (cây) Kim bac.

Phân bố: Đồng Nai (Định Quán). Còn có ở Lào, Campuchia.

Dang sông và sinh thdi; Bui nhd, cao 1 m; hoa mau đò. Mọc rài rác trong rùng. Ra hoa tháng 4-5.

Công dụng: Gốc rễ dùng làm thuốc chữa bệnh trĩ (TĐCT: 487).

23. Ixora merguensis Hook. f. 1880 (FGI, 3: 310). — Trang miến điện.

Phân bố: Thừa Thiên-Huế (Bạch Mã). Còn có ở Mianma, Thái Lan.

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ. Mọc rài rác trong rừng thứ sinh.

Công dụng: Làm cành.

24. Ixora nigricans R. Br. [in Wall. 1831, nom. nud.] ex Wight & Arn. 1834 (CCVN, 3: 224). — Đơn trắng, Bông trang trắng, Trang bún, Trang trở den.

Phan 66 Quang Ninh, Quang Tri, Binh Duong (Thh Dâu Mộ), Đồng Nai (Chứa Chan, Bào Chánh, Tri Huyện), TP. Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Tiền Giang (Mỹ Tho), Kiên Giang (Phứ Quốc, Thể Chu). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia.

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhd, cao 1-3 m; nụ hoa đỏ, hoa trắng ửng hổng và đen khi khô. Mọc rải rác trong rừng thưa, các bãi đất hoang, dựa rạch. Ra hoa quà tháng 3-6.

Công đụng: Làm cành. Cành lá, rễ và hoa dùng chữa suy thận, đau mỗi lưng xương, diéu hoa kinh nguyệt, trị bạch đới (TĐCT: 491).

25. Ixora pierrel Merr. 1938 (CCVN, 3: 225). — £ gracilipes Pierre ex Pitard, 1924, nom. illeg.

(FGI, 3: 314; CCNVN, 2: 468), non Kuntze (1891), nec Merr. (1915). — Bọ nẹt trắng, Trang pierre, Trang cong dai.

Phân bố: Quảng Trị (Làng Vây), Bình Dương (Thủ Dầu Một, Cay Cong), Đồng Nai (Biên Hòa), TP. Hồ Chí Minh (Thủ Đức).

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1 m; hoa màu trắng. Mọc rải rác trong rừng thưa. Ra hoa

thang 4-6, có quả tháng 8-9.

26. Ixera polyantha Wight var. champeauxiana Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 220). — 7 champeauxiana Pierre ex Pitard (1924, in syn.] sec. Phamh. 1972 (CCNVN, 2: 466). — Trang nhiều hoa, Trang lá to.

Phân bố: Mơi thấy ở Lâm Đồng (Di Linh), Đồng Nai (Trí Huyện).

Dang sống và sinh thái: Bụi cao 1 m. Gặp ở ven sông. Ra hoa tháng 3-4.

27. Ixora rosea Wall. in Roxb. 1920 (CCVN, 3: 218). — Đơn lường.

Phân bố: Trồng nhiều nơi ở Việt Nam. Nguồn gốc có lẽ từ Ấn Độ.

Dang séng va sinh thái: Bui cao 1-2 m. Ra hoa gần như quanh năm.

114.

193. RUBIACEAE

28. Ixora stricta Roxb. [1814, nom. nud.] 1820 (CCVN, 3: 218). — £ futea Hutch. 1912 (CCNVN, 2: 464). — £ coccinea L. var. /utea (Hutch.) Comer. — Trang vang, Bong trang, Don dé dai, Don hep.

Phân bế: Trồng và mọc hoang nhiều nơi ở Việt Nam: Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hài

Dương, Nam Định, Ninh Binh, Nghệ An, Quảng Trí, Thừa Thiên-Huế, Khánh Hòa (Nha Trang), Đà Nẵng, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đào), An Giang (Châu Đốc). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia.

Dạng sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 0,5-2 m. Ra hoa gần như quanh năm.

Công dụng: Làm cành. Quà ăn được, Lá và hoa ham uống trị đau đầu và bệnh đường ruột.

29. Ixora umbellata Valet. ex Koord. & Valet. var. multibracteata (H. Pears. ex King & Gamble) Comer (CCVN, 3: 225). — Zxora multibracteata H. Pears. ex King & Gamble, 1904. — Trang nhiều lá bắc, Trang nhiều lá hoa.

Phân bố: Hòa Bình. Còn có ở Thái Lan, Malaixia,

Đang sống và sinh thái: Bụì; cụm hoa chụm lại gần thành hình đầu. Mọc rải rác trong rừng thưa.

41. KAILARSENIA Tirveng. 1983. — DÀNH DÀNH

1. Kailarsenia godefroyana (Kuntze) Tirveng. 1983 (CCVN, 3: 201). — Gardenia gode-froyana Kuntze, 1891 (FGI, 3: 259; CCNVN, 2: 452). — Danh danh godefroy.

Phân bố: Bắc bộ, Tây Ninh, Đồng Nai (Biên Hòa), TP. Hồ Chí Minh (Sài Gòn), An Giang (Châu

Đốc). Còn có ở Lào, Campuchia, Malaixia.

Dang sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1,5 m. Mọc rải rác trong rừng. Ra hoa tháng 2-3, có quả tháng 5-12.

42. KEENANIA Hook. f. 1880 ('1881'). — KE NAN 1. Keenania microcephala Pitard, 1923 (FGI, 3: 169). — Kê nan đầu nhỏ.

Phân bố: Mới thấy ở Hà Nam (Kiện Khê, Đồng Bau).

Đang sống và sinh thái: Cò nhỏ, cao 15 cm. Mọc rồi rác ở các bãi đất hoang. Ra hoa tháng 4-5.

2. Keenania ophiorrbizoides Drake, 1895 (CCVN, 3: 182). — Kê nan.

Phan bố: Mới thấy ở Hà Tây (Ba Vi, Lang Cốc). |

Đang sông và sinh thái: Cô bò rồi đứng, cao 20-30 cm. Mọc tải rác trên đá ven suối. Ra hoa tháng 3-4.

3. Keenania tonkinensis Drake, 1895. — Kê nan bắc bộ.

“Phân bố: Mới thấy ở Hòa Bỉnh (Quy Đức), Hà Tây (Ba Vi).

Dang séng va sink thai: Cb nhd, cao 10-25 cm. Mọc rhi rác trong rừng thứ sinh. Ra hoa tháng 3-4,

115

43. KNOXIA L. 1753. — TRACH CON, CO TRACH

1, Knoxia corymbosa Willd. 1797 (FGI, 3: 285). — K. exserta DC. 1830. — K. teres DC, 1830. — K. umbellata Banks ex Spreng. 1824, non Banks ex Roxb, (1820). — Trạch côn hinh ngù, Cô trạch hình ngù.

Phân bố: Kon Tum (Kon Plông), Đác Lắc (Đác Mil), Lâm Đồng (Đức Trọng), Ninh Thuận (Phan Rang), Bình Dương (Bến Cát, Đồng Nai (Biên Hòa), An Giang (Châu Đốc). Còn có ở Ấn Độ,

Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Ôxuâylia.

Dạng sống và sinh thái: Cò cao 25-100 cm. Ra hoa quà tháng 6-12.

Công dụng: Lá dùng làm men rượu,

Ghí chứ: Trong TĐCT (tr. 1241) xếp Knoxia corymbosa Willd, 12 synonym cha K. suma-trensis Retz.) DC.

2, Knoxia stricta Gaertn. 1788. — K. mollis Wight & Arm. 1834 (FGI, 3: 288; CCTT, 3: 323;

CCVN, 3: 206; TDCT: 1241). — K. corymbosa Thwaites, 1859, non Willd. (1797). — K. teres Wall. 1829, nom. nud. — Trach eén hep, Trạch côn mềm, Cò trach.

Phân bế: Quảng Ninh (Tién Yén), Hai Duong (Bay Chia), Ha Tay (Ba Vi), Ha Nam (Kién Khé), Ninh Binh, Thita Thién- Hué (Thừa Lưu), Đồng Nai (Biên Hòa). Còn có ở Ấn D6, Xri Lanka.

Dạng sống và sinh thdi: Cd cao 30-100 cm. Moc rai rác trong rừng thứ sinh, ven rừng. Ra hoa quả tháng 8-2 [năm sau].

Công dụng: Lá nấu với thịt lợn cho trề em ăn chứa cam tích (TĐCT: 1241).

3. Knoxia sumatrensis (Retz.) DC. 1830 (CCVN, 3: 207), — Spermacoce sumatrensis Retz. 1786.

— Trach cén sumatra.

Phân bố: Kon Tum, Ninh Thuận (Phan Rang), Đồng Nai (Biên Hòa), An Giang (Châu Đốc). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Malaixia, Inđônêxia.

Dạng sống và sinh thái: Cò cao 25-100 cm. Ra hoa quà tháng 10-12.

Công dụng: Toàn cây đùng trị kinh bế, ban huyét và đòn ngã tổn thương (TĐCT: 1242).

4, Knoxia valerianoides Thorel ex Pitard, 1923 (CCVN, 3: 207). — Trach con nit lang, Cd trach nữ lang.

Phân bố: Khánh Hòa (Nha Trang), Đồng Nai (Biên Hòa). Còn có ở Trung Quốc, Lào, Campuchia.

Dạng sống và sinh thái: Cò nhiều năm, cao tới 1 m. Mọc tài rác dưới tấn rừng, các bãi cò. Ra hoa qua thang 10-11.

Công dụng: LÁ dùng làm men rượu. Toàn cây đùng trị thuỷ thũng, tràng nhạc, mụn nhọt độc (TĐCT: 1241).

44, LASIANTHUS Jack, 1823 ('1825'), nom. cons. — XG HUONG,

Một phần của tài liệu TẬP III compressed FULL BEST (Trang 109 - 116)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(1.248 trang)