1. ARGUSIA Boehm. in Ludw. 1760. — PHONG BA, BAC BIỂN (MESSERSCHMIDIA L. ex Hebenstr. 1763)
1. Argusia argentea (L. f.) Heine, 1976 (CCVN, 2: 1015). Tournefortia argentea L. f. 1781 (PROSEA,12,3), — Messerschmidia argentea (L. f.) Hohnst. 1935. — Phong ba, Bac biển, “Ru bị”, Phân bố: Đà Mẵng (Tourane), Khánh Hòa (Cam Ranh, Song Tử Tây, Sơn Ca, Nam Yết, Trường
Sa Lớn), Ninh Thuan, Binh Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đào), Kiên Giang (Phú Quốc); trỗng ở
Hà Nội (Nghĩa Đô). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Xri Lanka, Malaixia, Inđônêxia, Philippin,
Nin Ghiné, Niu Calêđônia, Ôxtrâylia, Đông Phi.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhò, cao 3-4 m. Gặp Tài rác ở vùng cất ven biển, chịu đựng được năng, gió và hơi nước biển. Ra hoa gần như quanh năm.
Công dụng: Lá dùng trị rấn độc cắn (CCVN).
182
198. BORAGINACEAE
2. BOTHRIOSPERMUM Bunge, 1833. — HAT SUI
!1. Bothriospermum tenellum (Hornem.) Fisch. & Mey. 1835 (CCVN, 2: 1020). — Anchusa tenellum Hornem, 1813. — Hat sùi.
Phân bố: Son La (Yên Châu, Mộc Châu), Lạng Sơn, Hà Tây (Ba Vì, Thủ Pháp), Hà Nội, Nam
` Định, Ninh Bình (Yên Moi). Còn có ở Ấn Độ. Trung Quốc, Philippin.
Dạng sống và sinh thái: Cò nhb, cao 15-35 cm. Gặp ở nơi sáng và Ẩm, từ thấp đến độ cao 1500 m. Mùa hoa quả tháng 2-10.
3. CARMONA Cav. 1799. — CUM RUM, RUOI HUAY
1. Carmona microphylla (Lamk.) G. Don, 1837 (CCVN, 2: 1014 —"Carmone’). — Ehretia microphylla Lamk. 1791, — E. buxifofia Roxb. 1795. — Cordia retusa Veh\, 1791. — Carmona retusa (Vahl) Masum. 1940, — & dentata Courch. 1914 (CCVN, 2: 1012). — Cim rum lá nhỏ, Cim rum ring, Bim sum, Ruối huầy.
Phân bố: Thanh Hóa, Thừa Thiên-Huế (Huế, Lăng Cô), Khánh Hòa (Nha Trang), Đồng Nai
(Phước Thành, Trị Án). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Campuchia, Indônêxia, Philippin.
Dạng sống và sính thái: Bụi nhỏ, cao ]-3 m. Gặp trong rừng còi vùng duyên hải, trên đất cát, ở
nơi sáng và ẩm; có khi trồng. Mùa hoa quả gần như quanh năm.
Công dụng: Trồng làm cành. Lá nấu nước uống. Quả ăn được. Rễ làm thuốc lợi tiểu, trị lậu (CCVN). Làm thuốc chữa nhức lưng, đau eo lưng, buốt chân tay. Rễ chữa giang mai, giải độc. Lá
trị ho và đau đạ dày (TĐCT: 137). `
Ghỉ chứ: Trong PROSEA (12,1: ) dùng tên chính thức cho taxon nay 1a Carmona retusa (Vahl) Masum. Vi theo A. P, Guevara, tén gọi Efretia microphylfa Lamk, (basionym cha Carmona | microphylla (Lamk.} G. Don) được công bố năm 1792 (chứ không phải 1791).
4. COLDENIA L. 1753. — CAP DIEN
1. Coldenia procumbens L, 1753 (CCVN, 2: 1015). — Cáp điển bò.
Phân bố: Tây Ninh, Đồng Nai (Định Quán), Tp Hồ Chí Minh, Tiền Giang (Mỹ Tho), Đồng Tháp.
Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin, Niu Ghinê,
_ Ôxtrâylia.
Dạng sống và sính thấi: Cò một năm, bò, đài 40-50 cm: Mọc rải rác ở sân vườn, ruộng, các bãi hoang, ven đường, nơi sáng và ẩm. Ra hoa tháng 2-4, có quà tháng 4-6.
Công dụng: LÁ trị tÊ thấp, mụn nhọt (TĐCT: 184).
5: CORDIA L. 1753. — TAM MOC, NGUT, PHI TU, THIEN DAU THONG
1. Cordia bantamensis Blume, 1826 (CCVN, 2: 1009). — Tâm mộc, Bàn tâm, Ông bau, Ngút.
Phân bố: Hà Nam, "Ninh Bình; Nghệ An, Lâm Đồng. Còn có ở.Ấn Độ. Indônêxia.
183
Dang séng va sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 5-8 m. Mọc rải rác trong rừng thưa, ven rừng. nơi sáng và dm, ở độ cao từ thấp đến 1000 m. Mùa hoa quả tháng 4-6.
_ Công dụng: Hạt làm thuốc chữa giun, sán xơ mít (TĐCT: 852). _
2. Cordia cochinchinensis Gagnep. 1914 (CCVN, 2: 1009). — Tam mộc nam bộ, Ngút nam bộ.
Phan bố: Bà Rịa-Vũng Tàu (Bà Rịa, Côn Đào). Còn có ở Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan.
Dang séng va sinh thdi: Gỗ nhỏ đứng hay trườn, cao 2-12 m. Mọc rài rác trong rừng thưa, ven từng, nơi sáng và ấm. Mùa hoa quả tháng 8-12.
3. Cordia dichotoma Forst. f. 1786. — Veronica sinensis Louw. 1790. — Cordia obliqua Willd, 1797 (CCVN, 2: 1011). -- Cordia latifolia Roxb. 1832 (CCVN, 2: 1010). — Thién đầu thống, Hồ, Tâm mộc hai ngà, Trái keo, Lá trắng, Lá bạc.
Phân bố: Gặp ð đồng bằng, trung du và miền núi một số tỉnh ở Việt Nam, như Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang (Mỹ Tho), Cần Thơ; có khi trồng. Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indônêxia, Ôxtrâylia.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhồ, cao 3-8 ra, mọc đứng hay trườn. Gặp ở nơi sáng và ẩm, ven rửng, ở độ cao từ thấp đến 1500 m. Ra hoa tháng 2-6, có quả tháng 6-8.
Công dụng: Lá làm thuốc chữa thiên đầu thống, viêm tấy. Quả nhuận tràng (CTVT: 541).
4, Cordia grandis Roxb. 1832 (CCVN, 2: 1010). — Tam mộc to, Ngút to, Chua ngút to.
Phân bố: Sơn La (Mộc Châu), Yên Bái (Trái Hút), Lạng Sơn, Hà Tây (Ba Vi, Ha Nam (Kiện Khê, Võ X4), Thanh Hóa, Đà Nẵng (Tourane). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Lào.
Đang sống và sinh thái: Bụi nhò, cao 3-5 mm. Gặp rài rác trên vùng đất sét, vùng đá vôi, nơi sáng, ở độ cao từ thấp đến 800 m. Mùa hoa quà tháng 5- 9.
Công dụng: Quà chứa chất nhẫy rất dính, có thể dùng làm keo; làm thuốc dịu, long đờm (TĐCT:
853).
5. Cordia myxa L. 1753 (CCVN, 2: 1011). — Ehretia glabra Roth. 1821. — Cordia glabra Cham.
1833 (CCVN, 2: 1010), non L. (1753). — Tâm mộc nhớt, Tâm mộc nhẫn, Thiên đầu thống.
Phan bố: Tiền Giang (Mỹ Tho). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, THái Lan.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhô, cao 8-10 m. Gặp ở nơi sáng và ain, Mia hoa quả tháng 6-8.
Công dụng: Quà ăn được, có nhớt dịu làm tăng trương lực. Vô làm thuốc bổ. Hat chữa bệnh nấm (TĐCT: 853).
6. Cordia subcordata Poir. ex Lamk. 1791 (CCVN, 2: 1011). — Tam mộc hinh tim.
Phân bố: Bà Rịa-Vũng Thu (Bà Rịa), Kiên Giang (Phú Quốc). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc,
Thái Lan, Malaixia, Philippin.
Dạng sống và sớnh thỏi: Gỗ nhũ, cao 3-10 m. Gặp ở ven rừng, ven đường, ủơi sỏng và ẩm, vựng duyên hài. Mùa hoa quả tháng 5-7.
7, Cordia wallichii D. Don, 1838 (CCVN, 2: 1012). — Cordia tomentosa Wall. in Roxb. 1824 — Tam mộc waltich, Ngút wallich.
Phân bố: Kon Tum (Đác Giây, Kon Plông), Gia Lai (An Khê), Đác Lắc (Krông Pac), Tay Ninh (Điện Bà). Còn có ở Ấn Độ, Lào, Campuchia.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhò, cao 5-6 m. Mọc tài rác trong rừng thưa, nơi ẩm, ở độ cao 600- 900 m. Mùa hoa quả tháng 7-9.
184
198. BORAGINACEAE
Céng dung: O Kn D6, qua làm thuốc chữa các bệnh về đường khí quản và kích thích đường tiết niệu (TĐCT: 853).
6. CYNOGLOSSUM L. 1753. — KHUYEN THIET, LUOI CHO, (CO) THACH SUNG
4. Cynoglossum lanceolatum Forssk. 1775 (CCVN, 2: 1020). — C. micranthum Desf. 1804. — Khuyén thiệt thon, Tro buén.
Phân bế: Sơn La, Lào Cai (Sa Pa), Hà Tây (Ba VÌ, Thù Pháp), Nam Dinh, Ninh Binh, Thanh
Hóa, Lâm Đồng @a Lat). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quấc, Lào, Thái Lan, Malaixia, Indônêxia, Philippin, một số nước châu Á khác và châu Phi.
Dạng sống và sinh chấi: Cò cao 10-80 cm. Mọc rài rác nơi sáng và ẩm ở vùng núi, trên độ cao.
200-1800 m. Mùa hoa quả tháng 3-9.
Công dụng: Làm thuốc chữa gẫy xương, còi xương, mắn ngứa. Rễ và thân trị viêm thận cấp tính, kinh nguyệt không đều. Dùng ngoài trị rắn độc cắn. Còn dùng chữa viêm răng có mủ, đòn đánh
tổn thương (TĐCT: 1270).
2. Cynoglossum zeylanicum (Vahl ex Homem.) Thunb. ex Lehm. 1817 (CCVN, 2: 1020). — Anchusa zelanica Vahl ex Hornem. 1807. — Khuyén thiệt tích lan, (cd) Thach sing.
Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Lam Déng (Da Lat). Con od & An Dé, Trung Quéc, Xri Lanka, Malaixia,
Dạng sống và sinh thái: Cò cao 40-60 cm. Moc thi réc trên các bãi hoang, ven đường, ở độ cao 1300-1800 m. Mùa hoa quả tháng 5-10.
Công đụng: LA và rễ giá dip hoặc nấu nước rửa chữa mụn nhọt có mủ, rắn độc cắn, trị vết thương, gẫy xương, kinh nguyệt không đều, vàng da (TĐCT: 286).
7. EHRETIA P. Browne, 1756. — CUOM RUNG, DOT, LA RAP
1. Ehretia acuminata R. Br. 1810 (CCVN, 2: 1012). — Cordia thyrsiffora Sieb. & Zucc. 1846. — Cudm rung nhon, Chm rum nhọn.
Phân bố: Hà Nội, Hà Nam, Tp Hồ Chí Minh; có khí trằng làm cây lấy bóng mát. Còn có ở Ấn
Độ, Trung Quốc, Nhật Bàn, Lào.
Màu sống và sính thái: Gỗ hd, cao 6-12 m. Moc hoang ở vùng đất thịt, nơi sáng, ở độ cao 1500
Cũng dụng: Gỗ vàng nhạt, khá tốt, dùng đóng dé gia dụng.
2, Ehretia asperula Zoll. & Mor, 1846 (CCVN, 2: 1013). — & Aanceana Hemsl. 1890. — Dét.
Phân bố: Quảng Ninh (vịnh Hạ Long), Hà Nội, Thừa 'Thiên-Huế. Còn có ở Trung Quốc.
Dang sống về sinh thái: Bui cao 1-3 m. Moc rai rác ven rừng, ven đường, dựa bờ rào, lim bụi, noi sáng và ẩm.
3. Ehretia dichotoma Bluhùe, 1826 (CCVN, 2: 1013). — & canarensis Miq..ex C. B, Clarke, 1883.
— Dét lưỡng phan. N
Phân bố: Tp Hồ Chí Minh và vùng lân cận. Còn có ở Ấn Độ, Xri Lanka,
`
185
“Dang sống va sinh thái: G6. Moc trên vùng đất thịt, nơi sáng và ẩm, ở độ cao đến 1500 m.
4. Ehretia laevis Roxb. 1796 (CCVN, 2: 1013). — Dét lang.
Phân bố: Việt Nam. Còn có ở Ấn Độ, Trưng Quốc, Lào.
Dang sống và sinh thái: Gỗ trung bình, cao 10-15(20) m. Mọc rải rác trong rửng thưa, nơi ẩm. Ra hoa tháng 2-4.
Công dụng: Gỗ có thể dùng trong xây dựng, đóng đỗ gia dụng.
,5., Ehretia longifoia Chạmp. ex Benth. 1853 (CCVN, 2: 1014), — Dót lá dài.
Phan 66: Lang Son, Ha Nam (Lan Mat), Thanh H6a (Mat Son), mét số nơi khác. Còn có ở Trung Quốc.
Dang sống và sinh: thái: Gỗ nhồ, cao 4-10 m. Mọc rải rác trong rừng thưa, ven rừng, ở độ cao từ
thấp đến 900 m. Ra hoa tháng 3-4, có quà tháng 6-7.
6. Ehretia macrophylla “Wall. ex Roxb. 1824 (CCVN, 2: 1014). — Dót lá to.
Phân bố: Miền Bắc Việt Nam (theo FGI, CCVN), Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 10-15 m. Mọc rài rác trong rừng, nơi sáng và ẩm, ở độ cao tới 1600 m. Ra hoa tháng 3-5, có quả tháng 6-7.
Công dung: Gỗ dùng trong xây dựng và đóng để thông thường.
ì 8. HELIOTROPIUM L. 1753. — VOI VOI, DEN VOI 1. Heliotropium indicum L. 1753 (CCVN, 2: 1018). — Vòi voi, Dén voi.
Phân bố: Phổ biến khắp nơi ở Việt Nam. Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào.
Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Indônêxia, các nước nhiệt đới khác thuộc châu Á và châu Phi.
Đạng sống và sính thái: Cò một năm, cao 20-50 cm. Mọc trên các bai hoang, ruộng, nuong ray.
đọc sông suối, nơi sáng và ẩm, ở độ cao từ thấp đến 1500 m. Mùa hoa quả tháng 4-10.
Công dụng: Cà cây làm thuốc chữa mẫn ngứa, viêm phổi, sưng amygdal, viêm tỉnh hoàn, phong thấp, nhức mòi, đau khốp xương, ia chay, kiết lị (TĐCT: 1329).
2. Heliotropium marifolium Retz. 1781 (CCVN, 2: 1019). — Voi voi chum.
Phân bố: Hà Nội (Làng Gâm), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Định). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Xri Lanka, Campuchia, Ind6néxia.
Dang sống và sinh thái: Cò một nắm, cao 10-20 cm. Mọc rài rác ven rửng, các bai hoang, ven dường, nơi sáng và ẩm. Ra hoa tháng 6-7.
3. Heliotropium strigosum Willd. 1798 (CCYN, 2: 1019). — Voi voi nhắm.
Phân bố: Thanh Hóa, Thủa Thiên-Huế, Đà Nẵng (Tourane), Ninh Thuận (Phan Rang, Thap Chàm), Bình Dương (Bến CáU. Còn có ở: An Dé, Trung Quéc, Lao, Campuchia, Thai Lan.
Dang sống và sinh thai: CO nhiễu năm, cao 10-30 cm. Gặp ở ven rừng, các bài, 'noang, ven đường, sân vườn, noi khô ráo. Ra hoa tháng 7-9.
9. MYOSOTIS L. 1753. ~ LƯU LY THẢO, P)NG QUÊN TÔI 1. Myosotis alpestris Schmidt, 1794 (CCVN, 2: 1021). ~ Lưu ly thảo, Đừng quên tôi.
186 4
198. BORAGINACEAE
Phân bố: Trằng ở Lâm Ding (Pa Lat). Ngudn gốc từ vùng ôn đới Bán cầu Bắc.
Đang sống và sửnh thái: Cò một năm, cao 15-30 em. Ua đất tốt.
Công dụng: Làm cành, vì có hoa đẹp.
Ghi chi: Theo Index Kew, thi Myosotis alpestris Schmidt là synonym cba M. sylvatica Hoffm.
791).
10. ROTULA Lour. 1790. — RU RI CAT, RI Ri CAT (RHABDIA Matt. 1827)
1. Rotula aquatica Lour. 1790 (CCVN, 2: 1015; PROSEA, 12,3). — Rhabdia Iycioides sensu C.
B. Clarke, 1883, non Mart. (1827). — Rik rÌ cát, RÌ rÌ cát.
Phân bố: Phổ biến ở vùng có thác nước, tử Bắc vào Nam. Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Campuchia, các nước nhiệt đới khác thuộc châu Á, châu Phi và châu Mỹ.
Dang séng và sính thái: Bụi nhd, cao 2-3 m. Gặp ở ven sông suối, nơi Ẩm. Mùa quà tháng 12-3
[năm sau]. "
11. SYMPHYTUM L. 1753. — LIÊN MỘC
1. Symphytum officinale L. 1753 (CCVN, 2: 1018). — Symphytum uliginosum A. Kern. 1868. — Liên mộc, (cây) Sẹ.
Phân bố: Nhập trồng một số nơi vùng cao ở Việt Nam; cũng có trồng ở Inđônêxia, Philippin.
Nguồn gốc có lẽ từ châu Âu.
Dạng sống và sinh thái: Cò một năm, cao 30-90 cm. Cây chịu lạnh, ưa đất tốt. Ra hoa tháng 5-7.
Công dụng: Lá làm rau, cho là bổ huyết (CCVN, 2: 1018). Lam thuốc chữa thổ huyết, đái ra máu, băng huyết, viêm ruột, ja chày, kiết Hj, loét đường tiêu hóa, ưng thư da đày. Dùng ngoài trị bỏng, nứt nề, đau đầu (TĐCT: 205).
12. THYROCARPUS Hance, 1862. — LONG QUA
1. Thyrocarpus sampsonii Hance, 1862 (CCVN, 2: 1019). — Long qua, Thuan qua thao.
Phân bố: Hòa Binh (Cho BO). Còn có ở Trung Quốc.
Dạng sống và sinh thái: Cò cao 20-50 cm. Gặp rài rác ở vùng núi đá vôi, nơi sáng và ẩm, ở độ cao 200-1600 m. Ra hoa tháng 5-7.
Công dung: Lam thuếc chữa đau họng, sưng vú, đỉnh nhọt, viém da day, trị kiết lị (TĐCT: 1188).
13. TOURNEFORTIA L. 1753. — BQ CAP, TUAN PHAT
1, Tournefortia montana Lour. 1790. — Tournefolia boniana Gagnep. 1914. — Tournefolia gaudichaudti Gagnep. 1914 (CCTT, 1: 155; CCVN, 2: 1016). — Bo cạp núi, Tuân phát, Thuốc mọi.
Đhân bố: Lạng Sơn, Hà Tây (Ba VÌ, Làng Cốc), Hài Phòng (Long Châu), Hà Nam (Kiện Khê), Thanh Hóa, Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng (Tourane), Kon Tum. Còn có ở Trung Quốc, Campuchia.
187
Đang sống và sinh thái: Bụi đứng hay trườn, cao 1-2 m. Mọc rải rác ven rừng, các bãi hoang, ven đường, vùng nứi đất và đá vôi, nơi sáng và ẩm. Mùa hoa qua tháng 3-6.
Công dụng: Làm thuốc điều kinh (FGI, 4: 219). Rễ trị ho lao, thấp khớp. Lá có tác dụng hạ nhiệt.
Vò cấy chữa lở miệng (TĐCT: 1194).
2. Tournefortia sarmentosa Lamk. 1791 (CCVN, 2: 1016; PROSEA, 12,3). — Bọ cạp trườn.
Phân bố: Ninh Bình (Chợ Ghềnh), Kon Tum (Đác Giây, Sa Thày, Kon Plông). Còn có ở Ấn Độ,
"Trung Quốc, Lào, Inđônêxia, Philippin, Oxtraylia.
Dang song và sinh thái: Bụi trườn, cao 2 m. Moc rahi rác ven rằng, ven đường, làm bụi, nơi sáng, ở độ cao từ thấp đến 700 m. Mùa hoa quà tháng 3-7.
14. TRICHODESMA R. Br. 1810, nom. cons. — MAO TY 1. Trichodesma calycosum Coll. & Hemsl. 1890 (CCVN, 2: 1017). — Mao ty dai.
Phân bố: Việt Nam. Còn có ở Trung Quốc.
Đang sống và sinh thái: Bụi nhồ, cao 1-3 m. Gặp rài rác ven rừng, ven đường, ở độ cao 400-1600 mm. Ra hoa tháng 1-3.
2. Trichodesma khasianum C. B. Clarke, 1883 (CCVN, 2: 1017 —“k#asyanum’”}. — Mao ty nii.
Phân bố: Lào Cai (Sa Pa). Còn có ở Ấn Độ.
Dạng sống và sinh thdi: Bui hoặc gỗ nhò. Mọc rải rác ven suối, nơi sáng và ẩm, ở độ cao 1500- 2000 m. Ra hoa tháng 9-10.
3, Trichodesma zeylanicum (Burm. f.) R. Br. 1810 (CCVN, 2: 1017; PROSEA, 12,3). — Borago
zeylanica Burm. f. 1768. ~ Mao ty tich lan.
Phân bố: Ninh Thuận (Phan Rang). Còn có ở An D6, Xri Lanka, Malaixia, Indénéxia, Philippin, Niu Ghinê, Ôxtrâylia, Đông bắc châu Phi.
Dang séng va sinh thái: Cò mọc đứng, cao 1-1,5 m. Moc ri réc ven đường, các bãi hoang, nơi sáng và khô. Ra hoa tháng 3-5.
15. TRIGONOTIS Stev. 1851. — TAM GIÁC NHĨ
1. Trigonotis macrophylla Vaniot var. verrucosa Johnst. 1937 (CCVN, 2: 1018). — Tam giác nhĩ.
Phân bổ: Lào Cai (Sa Pa). Còn có ở Trung Quốc.
Dạng sống và sinh thái: Cò cao 20-30 em. Mọc rài rác trong rừng, ven suối, ven đường, nơi dm,
ở độ cao 800-1800 m.
188