Bà Rịa-Vũng Tàu (Côn Đào), Kiên Giang (Hà Tiên, Phú Quốc). Còn có ở Campuchia, Thái Lan;
có trồng & Ind6énéxia (Java).
Dang séng va sinh thái: Gỗ nhồ, cao 4-10 m. Mọc tài rác trong rừng thưa, rằng bị ngập nước hoặc ở các cao nguyên. Ra hoa quà tháng 10-12.
6. Canthium horridum Blume, 1823 (CCVN, 3: 211). — Dondisia horrida (Blume) Korth. 1851.
— Plectronia horrida (Blume) K. Schum. in Engl. & Prantl, 1891, non Benth. & Hook. f. ex Kurz (1877). — Hyptianthera rhamnoides Zoll. & Morr. 1854, — Gang vàng gai, Găng bọc, Căng gai.
Phân bố: Quang Ninh (Quảng Yên, Uông BŨ, Hà Nội (cả Loa), Hà Tây (Ba VÌ, Thủ Pháp), Hà Nội, Nghệ An (Cổ Ba). Còn có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Inđônêxia, Philippin.
Dạng sống và sinh thai: Bui cao 3-4 m. Moc rai réc trong ring thứ sinh. Ra hoa tháng 5-6, có quà tháng 7-8.
Công dụng: Quà ăn được. Lá làm thuốc điều kinh. RỄ sát trùng và có tác dụng lợi niệu (TĐCT:
511).
7, Canthium parvifolium Roxb. [1814, nom. nud.] 1820 (CCVN, 3: 211). — C. scandens Blume, 1827. — C. horridum Benth. 1861, non Blume (1823). — Găng vàng lá nhỏ, Căng cườm, Găng cơm, Căng lá nhỏ, Căng son, (Mỏ qua, Cẩm xà lặc).
Phân bố: Quảng Ninh, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Hà Nội, Hòa BÌnh, Hà Tây (Ba VD, Ninh Bình, Thừa Thiên-Huế (Bồ Giang), Lâm Đồng (Krông Pha), Khánh Hòa (Nha Trang), Đằng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa-Vũng Tàu. Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia.
Đang sống và sinh thai: Bui cao 2-4 m. Moc rai rỏc ven rừng, cỏc bứi hoang, thường dựa biển. Ra hoa quà tháng 3-6.
Công dụng: Quà ăn được. Gỗ màu đỏ ding làm cán cuốc, đồng xe kéo. Vỏ và cành nơn dùng trị lj. RE ding tri giun (TDCT: 511).
8. Canthium rheedii DC. 1830 (CCVN, 3: 212). — Plectronia rheedii (DC.) Bedd. 1878. — Gang vàng rheed.
Phan 66: Đồng Nai (Định Quán, Bà R4). Còn có ở Ấn Độ.
Đang sống và sinh thái: Bụi cao 70 cm. Mọc rồi rác trong rừng thứ sinh. Ra hoa quà tháng 7-8.
9. Canthium umbellatum Wight, 1846 (CCVN, 3: 212). — Plectronia umbeliata sensu Kuntze, 1891, non Benth. & Hook. f. (1863). -- Canthium didymum sensu Roxb. 1820 (FGI, 3: 293), non Gaertn f. (1806). — C. didymum var. rostratum Thwaites ex Pitard, 1924 (PGI, 3: 293). — Gang vàng hoa tán, Căng tần, Xương cá.
Phân bố: Hòa BÌnh, Hà Tây, Quàng Trị (Làng Vây), Kon Tum (Đác Giây, Ngọc Linh), Tay Ninh, Bà Rja-Vũng Tau (Nui Dinh, Cén Dao), TP. Hd Chi Minh (Sài Gòn, Thù Đức). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaixia.
Dang song và sinh thái: Gỗ nhd, cao 10-15 m. Moc rai rác trong ning thứ sinh. Ra hoa tháng 4-5.
Công dụng: Gỗ cứng, có thể dòng trong xây dựng, đóng để mộc thông thường.
10. CARLEMANNIA Benth. 1853. - CAT MAN
1, Carlemannia tetragona Hook. f. 1880 (CCVN, 3: 155). — C éetragona Hook.f. var.
tonkinensis Pitard, 1923 (FGI, 3: 168). — Cat man bốn cạnh.
Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Hòa Bình (Mai Chân), Hà Tây (Ba VÌ). Còn có ở Ấn Độ.
Dạng sống và sinh thái: Cò. Mọc ven suối ẩm, ở độ cao 600-1300 m.
Ghi chứ: Trong một số Hệ thống (ví dụ Hệ thống A. Takhtajan, 1987, 1996), chỉ Œ2rie-mannia được tách thành ho Carlemanniaceae Airy-Shaw (1965).
11. CEPHAELIS Sw. 1788. — TRON TRON
1. Cephaelis harmandiana Pierre ex Pitard, 1924 (CCVN, 3: 247). — Trén trén harmand,
Phân bố: Lâm Đồng, Còn có ở Lào.
Dạng sống và sinh thái: Cò. Mọc ở rừng thứ sinh.
2. Cephaelis taui (Merr. & Metc.) How & W. C. Ko, 1974 (CCVN, 3: 247). — Psychotria laut
Merr. & Metc. 1937. — Trén trén lau.
88
193, RUBIACEAE
Phan bố; Kon Tum. Còn có ở Trung Quốc (Hải Nam).
Đạng sống và sinh thái: Bụi nhồ. Moc rai rác trong rừng thứ sinh. Ra hoa qué théng 9-11.
3. Cephaelis tecomtei Pitard. 1924 (CCVN, 3: 248). — Trên trên lecomte.
Phân bố: Quàng Trị (Bến Trạm). Thừa Thiên- Huế (Thừa Lưu), Lâm Đồng (Đức Trọng), Khánh Hòa (Ninh Hòa). Ninh Thuận (Cà Ná).
Đang sống va sinh thai: Bui cao 1-5 m. Moc rai réc trong rig, & dé cao 800 m. Ra hoa thang 6- 8, có quả tháng 11-3 [năm sau].
12. CEPHALANTHUS L. 1753. — VAY NUGC, VAY
1. Cephalanthus angustifolius Lour. 1790 (CCVN, 3: 170). — C. steffatus Lour. 1790 (FGI, 3: 30;
TDCT: 986). — Neonauclea stellata (Lour.) Phamh. 1972 (CCNVN, 2: 407). — Vay lẩ hẹp, Rid béng géo; Ri ri buong gao, Ri ri nhanh ba (FGI).
Phân bế: hửa Thiên-Huế (Ben-du), Khánh Hòa (Nha Trang). Con có ở Trung Quốc, Lào.
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhò, cao 3 m; lá chụm 3 hay mọc đối. Mọc rài rác ven suối, dựa rạch.
Công dựng: Vò đắng, có tắc dụng thu liễm.
2. Cephalanthus tetrandra (Roxb.) Ridsd. & Bakh. f. 1976 (CCVN, 3: 170). — Nauclea tetrandra Roxb. [1814, nom. nud.} 1824. — Cephalanthus naucleoides DC. 1830 (FGI, 3: 31; CCTT, 3: 311;
CCl: 195). — Vậy nước, Gáo nước; Phay vi (FGI).
Đhân bố: Bắc Giang (Kép), Hà Tây (Thủ Pháp), Hòa Bình, Hà Nội, Hải Phòng, Thửa Thiên- Huế.
Còn có ở Mianma, Trung Quốc, Malaixia.
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhd, cao 2-4 m. Moc rai rác đựa nước vùng đầm lầy, ven suối.
13, CHASALLIA Comm. ex Juss. 1820. — KUONG SON, GIANG SON, DON TUONG QUAN, BAN GIAC TIA *
(CHASALIA Comm. ex DC. 1830)
1. Chasallia curviflora Wall. ex Roxb, 1824, — Psychotria curviflora Wall, 1824 (CCWN, 3: 246;
PROSEA, 12,2). — Chasalia curviflora (Wall. ex Roxb.) Thwaites, 1858 (FGI, 3: 365; CCNVN, 2:
473; CCTT, 3: 312; CCI: 195; TDCT: 1360 —“Chassalia’). — Psychotria jurida Blume, 1826. — Đơn tướng quân, Bần giác tía, Xương sơn, Giang sơn, Mặt trắng, Lấu hoa cong.
Phân bố: Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Hà Tây (Ba VÌ, Ninh Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-
Huế, Kon Tum (Kon Plông), Gia Lai (Mang Yang), Đác Lic (ac Mil, Krộng Pắc), Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian, Di Linh, Bào Lộc), Tây Ninh, Đồng Nai (Phước Thanh), Ba Rịa-Vũng Tàu (Côn Đào), Kiên Giang (Phú Quốc). Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thai Lan, Xri Lanka, Malaixia, Indônêxia.
Dang sống và sinh thái: Bụi cao 1-4,5 m; lá màu nâu ở mặt trên, nhạt hơn ở mặt đưới. Mọc rồi rác trong rừng râm, rừng thư sinh. Ra hoa tháng 4-6, có quả tháng 9-10.
Công đụng: Quà ăn được. Lá ding chế thuốc chứa sốt rét. Rễ trị hắc lào, ho, đau đầu, rửa vết thương (TĐCT: 1360).
2. Chasallia ovoidea Pierre ex Pitard, 1924 (CCNVN, 2: 473 -“chasatia’\, — Psychotria ovoidea (Pierre ex Pitard) Phamh. 1993, nom. ùlleg. (CCVN, 3: 246), non Wall. (1847). — Xương sơn hỡnh trứng, Xương sơn xoan, Lấu trứng.
Phân bố: Thùa Thiên-Huế (Bạch Mã), Tây Ninh, Đồng Nai (Biên Hòa), TP. Hồ Chí Minh (Sài
Gòn). Còn có ở Campuchia.
Đang sống và sinh thái: Bụi nhò, cao 1-3 m. Mọc tài rác trong rừng thứ sinh. Ra hoa quà tháng 5-11.
14. CINCHONA L. 1753. — CANH KI NA, (CAY) KY NINH
1. Cinchona’ officinalis L. 1759 (CCVN, 3: 162). — C. calisaya Wedd. 1848 (CCVN, 3: 162), — C. ledgeriana Moens ex Trimen, 1881 (CCNVN, 2: 410, CCVN, 3: 162; CCI: 195; TCT: 180).
— Canh ki na, (cay) Ky ninh, Ky ninh thuốc.
Phân bố: - Nhập trỗng ở Lâm Đồng (Đa Lạt, Lang Hanh, Di Linh). Nguồn, sốc từ Nam Mỹ.
Dang song va sinh thái: Gỗ nhỏ, cao 5-10 m, hoa màu trắng ngà. Có thể trằng ở độ cao tới 600- 1200 m.
Công dụng: Vò làm thuốc bổ mau, chữa sốt rết và hạ nhiệt. Bột nghién rắc vết thương, vất loét (TDCT: 181).
2. Cinchona pubescens Vahl, 1790 (CCVN, 3: 163). — C. succirubra Pav. ex Klotzsch, 1858 (TPCT: 180). — Canh ki na dé, (cây) Ký ninh đò.
Phân bố: Nhập trồng ở Hà Tây (Ba VÌ), Lâm Đồng (Đà Lat). Nguồn gốc từ Nam Mỹ.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ có thể cao tới 17 m, hoa màu đò hồng. Có thể trồng ở độ cao tới 600- 1200 m.
Công dung: Vd lam thuốc bổ máu, chữa sốt rét và hạ nhiệt.
15. COELOSPERMUM Blume, 1827.— KHÁC TỬ
1. Coelospermum truncatum King & Gamble, 1904 [? (Wall.) Baill. ex K. Schum. (CCVN, 3:
270 -“Caelospermum’)|. — C. morindiforme Pierre ex Pitard, 1924 (PGI, 3: 432), — Khae tit cut, Khắc tử cất ngang.
Phân bố: Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian, Di Linh). Còn có ở Campuchia, Malaixia.
Dang song và sinh thái: Dây leo đài đến 15 m. Mọc rồi rác trong rừng tử bÌnh nguyên đến độ cao 1900 m. Ra hoa gần như quanh nắm.
ra
16. COFEEA L. 1753. — CÀ PHÊ
1. Coffea arabica L. 1753 (CCVN, 3: 213). — Ca phé ché, Ca phé arabica.
Phân bố: Trồng nhiều nơi ở Việt Nam, nhất là ở Tây Nguyên. Nguồn gốc từ Bắc Phi.
Dang sống và sinh thái: Bụi cao 3-4 m, lá giống 1á Chè. Ưa đất đỏ bazan, không chịu được sương muối.
Công dụng: Hạt làm đồ uống, thơm ngon và dùng chế caffein. Hạt còn dùng trị suy nhược, mất sức do bệnh nhiễm trùng (TĐCT: 155).
90
193. RUBIACEAE
la. var. mokka Cram. — Cà phê môka.
Phân bố: hập trồng ở Tây Nguyên. Nguồn gốc từ Bắc Phi.
Dang séng v2 sinh thai: Bui nhd; quà nhỏ hơn ở thứ chuẩn, nhưng chất lượng rất thơm.
2. Coffea canephora Pierre ex Froehner var. robusta (Linden) Chev. 1903 (CCVN, 3: 213).— C robusta Linden, 1900. — Cà phê vối, Cà phê robusta.
Phân bố: Nhập trồng nhiều ở Tây Nguyên ( (Kon Tum, Gia Lai, Đác Lắc, Lâm Đồng), các tỉnh miền Trung và rải rác ở miền Bắc. Nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Phi.
Dạng sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhồ, cao 8-12 m. “Trồng được ở nhiều loại dất khác nhau, nhưng rit wa đất đỏ bazan.
Công dụng: Hạt làm để uống thơm ngon.
3. Coffea cochinchinensis Pierre ex Pitard, 1924 (FGI, 3: 337). — Cà phê nam bộ.
Phân bố; Nam bộ Việt Nam. Còn có ở Campuchia.
Dạng sống và sính thái: Bụi cao 2-3 m. Ra hoa qua tháng 3-4.
4. Coffea dewevrei Wildem & Th. Dur. var. excelsa (A. Chev.) A. Chev, sec. Phamh. 1993 (CCVN, 3: 214). — C excelsa A. Chev. 1903 (CCTT, 3: 314). — Cà phê mít, œ phê sari.
Phân bố: Nhập trằng ở Kon Tum, TP. Hồ Chí Minh (Thảo Cầm viên) và một số nơi khác. Nguén gốc tử vùng nhiệt đới châu Phi.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ cao 15-20 m, lá to như lá mít, năng suất cao những chất lượng kém.
Ghi chif: Theo PROSEA (16), thi Coffea excelsa A. Chev. 1h synonym cla C. fiberica Bull. ex Hiern.
5. Coffea liberica Hiern, 1876 (CCVN, 3: 214). — Ca phê giâu gia, Cà phê liber.
Phan bố: “Trước đây có trồng ở Tây Nguyên. Nguôn gốc từ châu Phí.
Dang séng và sinh thái: Gỗ cao 15 m, lá rất to. Nay it trồng vÌ hạt to nhưng it thom.
6. Coffea teirandra P. Chev. sec. Phamh. 1993, nom. illeg. (CCVN, 3: 214), non Roxb. 1824. — Cà phê tứ hùng.
Phân bố: Mới thấy ở Khánh Hòa (Nha Trang, Hòn Ba).
Dạng sống và sinh thái: Bụi nhồ. Mọc rhi rác trong rừng thứ sinh, ở độ cao 1500 m.
17. COPTOSAPELTA Korth. 1851. — DÂY VÀNG HOAN
1. Coptosapelta flavescens Korth. 1851. — Coptosapelta flavescens Korth. vat. dongnaiensis Pierre ex Pitard, 1922 (FGI, 3: 54). — Coprtosapelta tomentosa (Blume) Valet. ex Heyne var.
dongnaiensis (Pierre ex Pitard) Phamh. 1972 (CCNYN, 2: 411; CCVN, 3: 164; TDCT: 383). — Day vang hoan, Day khai.
Phan bd: Quang Tri (Bến Tram), 'Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Dac Lắc, Lâm Đồng (Bào Lộc), Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Tây Ninh (Cay Cong), Đồng Nai (Biên Hòa, Chứa Chan), Kiên Giang (Phú Quốc). Còn có ở Lào, Thái Lan, Malaixia.
Dang sống và sinh thái: Dây leo đài 5-10 m. Mọc rồi rác trong rừng thứ sinh, ven rửng, bờ nương rẫy. Ra hoa tháng 9-12, cổ quà tháng 1-4 [năm sau].
91
Công dụng" Rễ sắc nước rửa vết thương do dao chém, bị chông, làm vết thương mau sạch mủ, chóng lên da non. Cũng dùng chữa thấp khớp, đau lưng, mời gối. Còn dùng làm thuốc bể máu,
thụng kinh, trị thấp nhiệt, phự thũng, chữa viờm xoang mũi vọ phự thận (TĐCT: 383).
Ghi chi: Theo PROSEA (12, 3) thì Coptosapelia Mavescens Korth. la synonym cha C. tomentosa (Blume) Valet. ex Heyne (Ed.).
2. Coptosapelta laotica Valet. ex Pitard, 1922 (CCVN, 3: 164). — Day vàng hoan lào.
Phân bố: Kon Tum (Đác Giây, Đác Long). Còn có ở Lào.
Dang séng va sinh thdi: Day leo. Moc rai rác trong rừng thứ sinh.
18. DAMNACANTHUS Gaertn. 1805. — HUNG RO 1, Damnacanthus indicus Gaertn. f. 1805 (CCVN, 3: 269). — Hung ré an độ.
Phân bố: Đồng Nai (Biên Hòa). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Vân Nam), Nhật Bản,
Thái Lan.
Dang song và sinh thái: Bụi nhỏ, có gai dài đến 1 cm. Mọc rải rác trong rửng.
2. Damnacanthus labordei (Levl.) H. S. Lo, 1979 (CCVN, 3: 269), — Canthinmm labordei Levl, 1919, — Lasianthus /aborsei (Levl.) Rehd. 1932. — Prismatomeres laborsei (Lev\.) Merr. in Rehd.
1937. — Hung rô laborde.
Phân bố: Lào Cai (Sa Pa, San-ta-van). Còn có ở Trung Quốc, Dang sống và sinh thái: Bụi. Ra hoa quà tháng 7-8.
19. DENTELLA Forst. & Forst. f. 1776, — REN, DIA NHA
1. Dentella repens (L.) Forst. & Forst. f. 1776 (CCVN, 3: 125). — /denlandia repens L. 1767. — Ren, Dia nha, Man man lá đối.
Phân bố: Phố biến nhiều nơi ở nước ta: Hà Tây (Thủ Pháp), Nam Định, Hà Nam (Võ X4), Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Kiên Giang (Phú Quấc). Còn có ở các nước nhiệt đới khác thuộc châu Ava Ôxtrâylia.
Dạng sống và sinh thái: Cò nhò, bò ở sân, ruộng hoang, ven đường. Ra hoa tháng 2-10.
20, DIODIA Gronoy. ex L. 1753. — SONG NHĨ .
1. Diodia ocimifolia (Willd. ex Roem. & Schult.) Bremek. 1934 (CCVN, 3: 270 -“ocymifolia’). — Spermacoce ocimifolia Willd. ex Roem. & Schult. 1818 “ocymifolia”. — Song nhĩ lá é, Song nhĩ lá “quế”,
Phân 56: Moc hoang đại hóa ở Việt Nam. Nguồn gốc từ Trung Mỹ.
Dang sống và sinh thai: Cé đứng, cao 1-2 m. Mọc rải rác ven đường, trong vườn Chè, vườn Ca phê, ở độ cao tới 900.
2. Diodia sarmentosa Sw. 1788 (CCVN, 3: 271). — Song nhĨ trườn.
193. RUBIACEAE Phân bố: Mọc hoang đại hóa ở' Việt Nam. Nguồn gốc từ Trung Mỹ.
Dang song và sinh thái: Cò bò và trườn.
21. DIOECRESCIS Tirveng. 1983. — NANH HEO
1. Divecrescis erythroclada (Kurz) Tirveng. 1983 (CCVN, 3: 201). — Gardenia erythro-clada Kurz, 1872 (FGI, 3: 261; CCNVN, 2: 452; VET: 627). — Nanh heo, Danh đành lóng đỏ, Da hươu, Da hưu.
Phân bố: Kon Tum, Gia Lai, Đác Lắc, Tây Ninh. Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Lào, Campuehia, Thái Lan.
Dạng sống và sinh thái: Gỗ nhò, cao 4-10 m, đường kính 15-20 cm. Mọc rải rác trong rừng thưa.
Ra hoa tháng 5-7, có quả tháng 11-12.
Công dụng: Mù dùng để nhuộm đen. Gỗ màu vàng, dùng làm cán nông cụ.
22. DIPLOSPORA DC. 1830. - SONG TU, TA DE, DE
1. Diplospora singularis Korth. 1851 (CCVN, 3: 205). — Discospermum singulare (Korth.) Kuntze, 1891 (PROSEA, 16). — Song tir di bigt, Ta dé, Dé.
Phân bố: Đồng Nai (Giá Ray). Còn có ở Ấn Độ, Malaixia, Inđônêxia.
Dang sống và sinh thái: Gỗ cao 18 m. Mọc rài rác trong rừng thứ sinh.
Công dụng: Gỗ có thể dùng trong xây dựng tạm và đóng để mộc thông thường.
2. Diplospora viridiflora DC. 1830 (CCVN, 3: 205). — Sung tử hoa xanh.
Phân bố: Hà Tây (Ba VÌ), Ninh BÌnh. Còn có ở Trung Quốc (Hồng Kông).
Dạng sống và sinh thai: Bui nhd, cao 4-5 m. Moc rai rác trong rừng thứ sinh, ở độ cao 600- 1200 m.
23. DUPERREA Piere ex Pitard, 1924. — CO MOT, TRUONG TRU SON
1, Duperrea pavettaefolia (Kurz) Pitard, 1924 (FGI, 3: 334). — Mussaenda pavettaefolia Kurz, 1877. — Jxora pavettaefolia (Kurz) Craib, 1911 (CCNYN, 2: 468; CCVN, 3: 224). — Duperrea pavettifolia (Kurz) Pitard var. kontumensis T. N. Ninh, 1984, nom, illeg. — Cò mọt, Trường trụ
son, Trang dot sanh.
Phân bố: Lạng Sơn, Bắc Cạn, Hà Tây, Hà Nam (Kiện Khê, Võ X4), Nghệ An, Thừa Thiên-Huế,
Kon Tum (Đác Giây, Đác Môn). Gia Lai (Kon Hà Nèng). Còn có ở Ấn Độ, Mianma, Trung
Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Dang sống và sinh thái: Bụi hoặc gỗ nhồ, cao 1-6 m; cụm hoa mọc đối điện với lá, hoa màu trắng. Mọc rhi rác dưới tán rừng thứ sinh và nguyên sinh, đựa rạch, nơi sáng. Ra hoa tháng 4-8, có quả tháng 9-12.
la. var. scabra Pitard, 1924 (FGI, 3: 335). — Ixora debilis Drake, 1895. — Ca mot nham, Don yéu; Ko mot (FGI).
Phân bố: Bắc Cán (Ban-khuang), Hà Tây (Ba VÌ, Làng Cốc, Thủ Pháp), Nghệ An (Cổ Ba). Còn
có ở Lào.
Dang séng và sinh thái: Bụi. Mọc tài rác trong rừng thư sinh.
24, EMMENOPTERYS Oliv. 1889. — HANH DUC
1. Emmenopterys henryi Oliv. 1889 (CCVN, 3: 183). — Hanh duc.
Phân bế: Lào Cai (Sa Pa). Còn có ở Trung Quốc (Vân Nam).
Dang sống và sinh (hái: Gỗ cao 10-20 m, đường kính đến | m, rụng lá theo mùa. Mọc trong rừng thưa, ở độ cao 1500 m. Ra hoa quả tháng 6-7.
Công dụng: Gỗ có thể dùng đóng đỗ mộc thông thường.
25. FAGERLINDIA Tirveng. 1983. — GANG
1. Fagerlindia đepauperata (Drake) Tirveng. 1983 (CCVN, 3: 193). -- Randia depauperata Drake, 1895 (FGI, 3: 228; CCNVN, 2: 446; CCTT, 3: 347; DLTN: 155). — Gang nghéo, Chim chich, Ac
ho. Phân bố: Sơn La, Quàng Ninh (Uông B)), Bắc Ninh, Hà Tây (Thủ Pháp), Thita Thién-Hué (Bé
Giang), Kon Tưm (Kon Plông), Gia Lai (Mang Yang, Đác Đoa; Kon Hà Nừng), Lâm Đằng @a Lat, Lang Bian, Bho Léc).
Dang sống và sinh thái: Bụi nhỏ, cao 1,5 m. Moe rai rác nơi đất khô cần cỗi. Ra hoa tháng 4-5, cố quả tháng 10-12.
2. Fagerlindia scandens (Thunb.) Tirveng, 1983 (CCVN, 3: 194). — Gardenia scandens Thunb.
1783, — Randia accedens Hance, 1886 (FGI, 3: 227; DLTN: 155). — Gang
Phân bố: Sơn La, Lạng Sơn (Mẫu Son), Hà Tây, Ninh Bình, Thanh Hóa (Tĩnh Gia, Cửa Bạng),
Đác Lắc (Krông Pắc). Còn có ở Trung Quốc. l
Đang sống và sinh thất: Bụi dầy gai. Mọc ở các trằng trống trên vùng đá vôi. Có quà tháng 8-9.
3. Fagerlindia sinensis (Lour.) Tirveng. 1983 (CCVN, 3: 194). — Oxyceros sinensis Lour. 1790. — Aidia sinensis (Lour.) Masam. 1955. —- Găng trung quốc.
Phân bố: Ninh Bình (Chợ Ghềnh). Còn có ở Trung Quéc.
Dang sống va sini that: Bui. Moc & ving nui dé vai.
26. GALIUM L. 1753. — VAN VUONG
1, Galium aparine L. 1753 (CCVN, 3: 273). — Aparine hispida Moench. 1794. — Van vuong.
Phân bố: Lào Cai (Sa Pa), Lâm Dang (Da Lat, Prenn), Cdn có ở Trung Quốc, Lào, các nrớc nhiệt
đới và ôn đới Bắc bán câu.
Đạng sống và sinh thái: Cò một năm, bò ở dat, than dai 3-5 m. Moc rhi rac trong ring thưa, ở độ
cao khoảng 1400 m. Ra hoa quả tháng 10-11.
9
193. RUBIACEAE
Công đựng: Toàn cây dùng trị rối loạn tuần hoàn, bệnh hoàng đần, viêm màng phổi, viêm tuyến tiền ligt, tang bạch buyết; dùng ngoài đấp trị ung nhọt; cũng đùng chữa phụ nữ kinh nguyệt không đều, các bệnh ngoài đa. Rễ dùng trị viêm khớp do phong thấp, tâm lực suy kiệt, đòn ngà tổn thương (TĐCT: 1320).
2. Galium rotundifolium L. 1753 (CCVN, 3: 274), — Vấn vương lá tròn.
Phân bố: Kon Tum (Đác Giây, Ngọc Linh). Còn có ở Ấn Độ, các nước ôn đới châu Á và châu
Âu.
Đang sống và sinh thái: Cò bò nhiều năm, thân vuông. Mọc rải rác trong rừng thứ sỉnh. Ra hoa
quả tháng 1-3. .
Cũng dung: Toan cay ding trị bệnh dau cổ họng và đau ngực (TĐCT: 1320}.
3. Galium sp. (CCVN, 3: 274). — G. dalatense Phamh. 1972, nom. illeg. (CCNVN, 2: 494;
DLTN: 150). — Vấn vương đà lạt.
Phân bố: Mới thấy ở Lâm Đồng (Đà Lạt, Lang Bian, Đơn Dương, Đức Trọng).
Đang sống và sính thái: Cò leo cao 2-3 m, thân vuông. Mọc rhi rác ven rừng, lùm bụi. Ra hoa quả tháng 1-3.
Công dụng: Rễ thái nh, sấy khô, ngâm rượu thành màu đô, uống làm thuốc bổ, chống nhức mỏi (THCT: 1320).
27. GAERTNERA Lamk. 1792, nom. cons. — GẠT BẢO
1. Gaertnera sralensis (Pierre ex Pitard) Kerr, 1940 (CCNVN, 2: 478 —“Gardnera’). — Psychotria sralensis Pierre ex Pitard, 1924 (FGI, 3: 344). — Gaertnera junhuhniana Mig. 1859. — Gaertnera varginans (DC.) Merr. ssp. juahuhniana (Mig.) Beusekom, 1968 (CCVN, 3: 246 —“Gardnera”. — Gat bao.
Phân bố: BÌnh Dương (Thị Tính), Đồng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa-Vũng Tàu (Nứi Đinh). Còn có ở
Campuchia.
Dang song va sink thai: Bui hoặc gỗ nhỏ, cao 1-6 m. Ra hoa tháng 3-4, có quả tháng 5-8.
Ghi chi: Chi và loài duy nhất trong họ #ubiaceae ở Việt Nam có bầu thượng (“đài bền ở đáy
qua”).
28. GARDENIA Ellis, 1761, nom. cons. — DANH DANH, NAM HUONG
1. Gardenia angkorensis Pitard, 1923 (CCVN, 3: 197). — Dành dành ăng co, Phân bố: Khánh Hòa (Nha Trang, Hòn Tre). Còn có ở Campuchia.
Dang séng va sink thai: Bui cao 2-4 m. Moc rai rac trong rừng thứ sinh.
2, Gardenia annamensis Pitard, 1923 (CCVN, 3: 198). — Danh đành trung bộ.
Phân bố: Mới thấy ở Khánh Hòa (Nha Trang).
Dang song và sinh thái: Bụi nhề. Mọc rai rfc trong rừng thứ sinh. Ra hoa quả tháng 6-7,