ĐỀ TIỂU LUẬN SỐ 2 Câu 1 8 điểm: Phân biệt các biện pháp ngăn chặn trong luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2015: giữ người trong trường hợp khẩn cấp; bắt bắt người bị giữ trong trường hợ
Trang 1HỌC VIỆN CÁN BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
Sinh viên: Phạm Thị Tố Uyên
Mã số sinh viên: 192030103
Lớp: K4B – Luật
TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2021
Trang 2ĐỀ TIỂU LUẬN SỐ 2 Câu 1 (8 điểm): Phân biệt các biện pháp ngăn chặn trong luật tố tụng hình sự Việt
Nam năm 2015: giữ người trong trường hợp khẩn cấp; bắt (bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; bắt người phạm tội quả tang; bắt người đang bị truy nã; bắt bị can, bị cáo để tạm giam; bắt người bị yêu cầu dẫn độ); tạm giữ; tạm giam? Cho ví dụ đối với từng biện pháp ngăn chặn kể trên?
Câu 2 (2 điểm): Phân biệt người làm chứng và người chứng kiến theo quy định của
Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam năm 2015? Cho ví dụ người làm chứng và người
chứng kiến?
Trang 3BÀI LÀM
Câu 1: Phân biệt các biện pháp ngăn chặn trong luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2015:
I Khái niệm biện pháp ngăn chặn:
Biện pháp ngắn chặn (BPNC) là biện pháp cưỡng chế do Luật tố tụng hình sự quy định và được áp dụng đối với bị can, bị cáo hoặc người chưa bị khởi tố về hình
sự nhằm kịp thời ngăn chặn những hành vi nguy hiểm đối với xã hội của họ, ngăn chặn họ tiếp tục phạm tội hoặc có những hành động gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự
II Phân biệt các biện pháp ngăn chặn trong luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2015:
1 Giữ người trong trường hợp khẩn cấp (Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình
sự 2015 (BLTTHS))
1.1 Khái niệm: Giữ người trong trường hợp khẩn cấp là việc giữ người khi có
đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng nhằm ngăn chặn tội phạm xảy ra; hoặc khi cần
ngăn chặn một người thực hiện tội phạm bỏ trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ
1.2 Các trường hợp áp dụng:
- Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
- Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn
- Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ
Trang 41.3 Đối tượng áp dụng: Tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt
nghiêm trọng; tội phạm có thể bỏ trốn hoặc hủy chứng cứ
1.4 Thẩm quyền áp dụng:
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
- Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương;…
- Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng
1.5 Thủ tục: (khoản 2 Điều 113 BLTTHS 2015)
Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 BLTTHS
Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt
Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền
xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi người
đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người
1.6 Ví dụ: Do mâu thuẫn cá nhân, A dùng dao chém liên tiếp vào B và khiến
B tử vong vào khoảng 21 giờ 00 phút ngày 20/11/2021 Cơ quan điều tra đã trực tiếp giữ A trong trường hợp khẩn cấp vào 22 giờ 00 phút ngày 20/11/2021 Cơ quan điều
tra, lấy lời khai ban đầu và ra lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
2 Bắt người:
2.1 Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp: (khoản 4, 5, 6 Điều 110 BLTTHS 2015)
Trong 12 giờ kể từ khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, Cơ quan điều tra
và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai
Trang 5Cơ quan có thẩm quyền phải ra quyết định tạm giữ, ra lệnh bắt người bị giữ hoặc trả
tự do ngay
Trong trường hợp ra lệnh bắt người bị giữ thì phải gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xem xét phê chuẩn Trong 12 giờ kể
từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn Trường hợp Viện kiểm sát quyết định không phê chuẩn lệnh thì phải trả tự do ngay cho người bị giữ
* Ví dụ: B cướp giặt tài sản bị cơ quan điều tra giữ trong trong trường hợp khẩn cấp
Sau khi cơ quan điều tra quận G lấy lời khai và gửi cho Viện kiểm sát quận G Trong
12 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Viện kiểm sát quận G phải ra quyết định không phê chuẩn nên
cơ quan điều tra quận G phải trả tự do ngay cho B
2.2 Bắt người phạm tội quả tang: (Điều 111 BLTTHS 2015)
a Khái niệm: Là bắt người khi người đó đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
b Các trường hợp áp dụng:
- Người đang thực hiện tội phạm thì bị phát hiện
- Ngay sau khi thực hiện tội phạm thì bị phát hiện
- Đang bị đuổi bắt, người đang thực hiện tội phạm hoặc ngay sau khi thực hiện tội phạm mà bị phát hiện hoặc bị đuổi bắt
c Đối tượng áp dụng: Người thực hiện hành vi phạm tội
d Thẩm quyền áp dụng: Bất kì người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung khí của người bị bắt
e Thủ tục: Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện
bắt giữ, tiếp nhận người phạm tội quả tang thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban
Trang 6đầu, bảo vệ hiện trường theo quy định của pháp luật; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền
f Ví dụ: Trên đường, chị B đang đi xe gắn máy thì bị C cướp giật chiếc túi
xách, chị B hô hoán, đuổi theo Ngay lúc đó, anh A nhìn thấy nên đuổi theo và bắt
được C
2.3 Bắt người đang bị truy nã: (Điều 112 BLTTHS 2015)
a Khái niệm: Là bắt người thực hiện hành vi phạm tội đã có lệnh bắt hoặc đã
bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù mà bỏ trốn và đã bị cơ
quan có thẩm quyền ra lệnh
b Đối tượng áp dụng: Người đang có quyết định truy nã của cơ quan có thẩm
quyền
c Thẩm quyền áp dụng: Bất kỳ người nào cũng có quyền tước vũ khí, hung
khí của người bị bắt
d Thủ tục: Trường hợp Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an phát hiện
bắt giữ, tiếp nhận người đang bị truy nã thì thu giữ, tạm giữ vũ khí, hung khí và bảo quản tài liệu, đồ vật có liên quan, lập biên bản bắt giữ người, lấy lời khai ban đầu; giải ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền
e Ví dụ: Tại quận X, T giết người, bỏ trốn nên đã bị cơ quan có thẩm quyền
ra lệnh truy nã T trốn sang quận Y, tại đây T bị ông B,C phát hiện và bị ông B, C bắt được Ông B, C bắt T và giải lên cơ quan Công an
2.4 Bắt bị can, bị cáo để tạm giam: (Điều 113 BLTTHS 2015)
a Khái niệm: Là bắt người đã bị khởi tố về hình sự hoặc người đã bị toà ản
quyết định đưa ra xét xử để tạm giam nhằm ngăn chặn họ tiếp tục phạm tội cũng như
tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự
b Đối tượng áp dụng: Bị can, bị cáo trong vụ án hình sự
c Thẩm quyền áp dụng:
- Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
Trang 7- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa
án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử
d Thủ tục:
Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 BLTTHS
Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt
Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền
xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi người
đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người
Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã
e Ví dụ: Ngày 10/9/2021, cơ quan điều tra khởi tố vụ án về tội giết người
Ngày 10/10/2021, cơ quan điều tra khỏi tố bị can A ra lệnh bắt bị can để tạm giam Lúc này, A bị cơ quan điều tra bắt tạm giam về tội giết người
2.5 Bắt người bị yêu cầu dẫn độ: (Điều 503 BLTTHS 2015)
a Các trường hợp áp dụng:
Việc bắt người trong các trường hợp liên quan đến dẫn độ chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Tòa án đã có quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ đối với người đó hoặc quyết định dẫn độ đối với người đó đã có hiệu lực pháp luật;
- Có căn cứ cho rằng người bị yêu cầu dẫn độ bỏ trốn hoặc gây khó khăn, cản trở việc xem xét yêu cầu dẫn độ hoặc thi hành quyết định dẫn độ
Trang 8b Thủ tục:
Việc bắt người bị yêu cầu dẫn độ để tạm giam hoặc thi hành quyết định dẫn
độ được thực hiện theo quy định tại Điều 113 BLTTS (giống biện pháp Bắt bị can,
bị cáo để tạm giam)
Thời hạn tạm giam để xem xét yêu cầu dẫn độ không quá thời hạn trong lệnh bắt giam của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ hoặc thời hạn phải thi hành hoặc còn phải thi hành hình phạt tù trong bản án, quyết định hình sự của Tòa
án nước yêu cầu dẫn độ
Trường hợp cần thiết, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao có thể gửi văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ ra lệnh, quyết định tạm giam hoặc gia hạn tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ để bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ; văn bản yêu cầu được gửi thông qua Bộ Công an
c Ví dụ: Ông T phạm tội giết người sau đó trốn sang nước ngoài để tẩu thoát,
ẩn nấp Tòa án đã có quyết định xem xét yêu cầu dẫn độ đối với ông T và thi hành quyết định dẫn độ Sau khi ông T bị dẫn độ thì cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt tạm giam theo quy định tại Điều 113 BLTTHS
3 Tạm giữ: (Điều 117 BLTTHS 2015)
a Khái niệm: Là biện pháp ngăn chặn do người có thẩm quyền áp dụng đối
với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã nhằm đảm bảo cho Cơ quan điều tra có thời gian tiến hành các hoạt động điều tra ban đều để có cơ sở quyết định khởi tố bị can, tạm giam hoặc trả tự do cho người
bị bắt
b Đối tượng áp dụng: Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp; Người bị bắt
trong trường hợp phạm tội quả tang; Người phạm tội tự thú; Người phạm tội đầu thú;
Người bị bắt theo quyết định truy nã
c Thẩm quyền áp dụng: (giống với biện pháp Giữ người trong trường hợp khẩn cấp)
Trang 9d Thủ tục:
Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 BLTTHS Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ
Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa
vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 BLTTHS
Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ
e Thời hạn tạm giữ: quy định tại Điều 118 BLTTHS 2015
f Ví dụ: Ông C giết người và đầu thú tại cơ quan điều tra quận X Thủ trưởng
cơ quan điều tra quận X ra quyết định tạm giữ, gửi quyết định và các tài liệu làm căn
cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát quận X Sau khi xem xét Viện kiểm sát quận X phê chuẩn quyết định tạm giữ thì ông C bị tạm giữ
4 Tạm giam: (Điều 119 BLTTHS 2015)
a Khái niệm: Là biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự do cơ quan tiến
hành tố tụng á dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội trong trường hợp phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội ít nghiêm trọng trong trường hợp cần thiết khi có những căn cứ để cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội được quy định cụ thể trong BLTTHS
b Các trường hợp áp dụng:
- Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:
Trang 10+ Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;
+ Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can; + Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;
+ Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;
+ Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này
- Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt
tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy
nã
- Bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp: Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã; Tiếp tục phạm tội; Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này; Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn
cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia
c Đối tượng áp dụng: bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng
d Thẩm quyền áp dụng: (giống với biện pháp Bắt bị can, bị cáo để tạm giam)
e Thủ tục: Lệnh tạm giam của cơ quan có thẩm quyền phải được Viện kiểm
sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn