1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bằng chứng và chứng minh trong TTDS. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ VÀ NÊU RA GIẢI PHÁP XỬ LÍ

38 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 235,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Người đứng tên trong giấy chứng nhận là ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị Th đãchứng minh được rằng

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh- tháng 10 năm 2017

BẰNG CHỨNG VÀ CHỨNG MINH

TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Trang 3

Đề bài: Đánh giá hồ sơ và nêu ra các giải pháp

xử lý đối với từng hồ sơ tình huống cụ thể.

BÀI LÀM

Hồ sơ tinh huống 1

KHỞI KIỆN VỀ VIỆC ĐÒI LẠI NHÀ ĐẤT CHO Ở NHỜ

Trang 4

I NHỮNG HỒ SƠ/TÀI LIỆU CÓ TRONG BỘ HỒ SƠ:

1 Đơn khởi kiện về việc đòi lại nhà đất cho ở nhờ

2 Biên bản hoà giải (không thành)

3 Quyết định số 4958 của UBND Quận 7 về đổi số nhà

4 Trích sao số 386 sổ: Trước bạ nhà đất

5 Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất của bà Thìn và bà Huệ vào ngày 08/7/1994

6 Biên bản đo đạc đất

7 Giấy phép cho chuyển quyền sở hữu nhà cửa

8 Giấy xác nhận xây nhà của ông Đào Sỹ Hiền cho bà Nguyễn Thị S

9 Giấy xác nhận mua vật liệu của bà Nguyễn Thị S

10 Giấy xác nhận của bà con trong tổ 24

11 Giấy chứng nhận quyền sử dụng và quyền sở hữu nhà ở, tài sản găn liền với đất của vợ chồngNguyễn Hữu PH và Nguyễn Thị TH

II GIẤY TỜ MÀ CÁC BÊN CUNG CẤP BAO GỒM NHƯ SAU:

Tài liệu mà các bên cung cấp:

Trang 5

01 Xác minh được đối tượng của đơn khởi kiện và

vụ việc của đơn.

2 Biên bản hoà giải 02 Thủ tục tiền tố tụng nhằm tạo điều kiện cho các

bên đạt được thỏa thuận mà không coi thỏa thuận này là thủ tục cuối cùng.

3 Quyết định số 4958 của UBND Quận 7 về

đổi số nhà

01 Xác thực được đúng ngôi nhà xảy ra tranh

chấp.

4 Trích sao số 386 sổ: Trước bạ nhà đất 01 Chứng minh việc đăng kí quyền sở hữu đối với

một số loại tài sản theo quy định của pháp luật

sổ trước bạ đăng kí trước bạ.

5 Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất của bà

Thìn và bà Huệ vào ngày 08/7/1994

01 Chứng minh quyền sở hữu đối với đối tượng

nào.

6 Biên bản đo đạc đất 01 Xác minh diện tích đất tranh chấp xảy ra.

7 Giấy phép cho chuyển quyền sở hữu nhà

cửa

01 Chứng minh quyền sở hữu.

8 Giấy chứng nhận quyền sử dụng và quyền

sở hữu nhà ở, tài sản găn liền với đất của

vợ chồng Nguyễn Hữu PH và Nguyễn Thị

TH

01 Xác định quyền sử dụng đất của ai, chứng

minh tư cách của chủ sở hữu với mãnh đất với quyền sở hữu ở và tài sản gắn liền

Bảng 2 Hồ sơ/ tài liệu mà bị đơn cung cấp.

STT TÊN HỒ SƠ SỐ

LƯỢNG

Ý NGHĨA

Trang 6

1 Giấy xác nhận xây nhà của ông Đào Sỹ

Hiền cho bà Nguyễn Thị S.

01 Chứng minh được việc ông Hiền đã xây dựng

3 Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở của cá nhân;

4 Giấy uỷ quyền công chứng số 04548;

5 CMND người nhận uỷ quyền;

6 Sổ hộ khẩu gia đình ông Nguyễn Hũu Ph;

7 CMND ông Nguyễn Hữu Ph;

13 Sổ hộ khẩu đứng tên Nguyễn Thị S (hộ ghép) số 200024271;

14 Lời khai của nguyên đơn: ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị Th;

15 Lời khai của bị đơn: bà Nguyễn Thị S;

16 Lời khai của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: bà Hà Thị B;

17 CMND bà Hà Thị B;

18 Xác nhận của bà con trong tổ dân phố và bà con lối xóm

IV NHẬN XÉT VỀ HỒ SƠ/ TÀI LIỆU TRONG BỘ HỒ SƠ:

Những hồ sơ/ tài liệu thiếu:

1 Tờ khai nhà đất;

Trang 7

4 CMND người nhận uỷ quyền;

5 Sổ hộ khẩu gia đình ông Nguyễn Hũu Ph;

6 CMND ông Nguyễn Hữu Ph;

7 CMND bà Nguyễn Thị Th;

8 Văn tự mua bán nhà;

9 Giấy phép sử dụng đất số 75/GP/UB;

10.Sổ hộ khẩu đứng tên Nguyễn Thị S (hộ ghép) số 200024271

Hồ sơ/ tài liệu thừa:

Trong hồ sơ này không có tài liều thừa

V HƯỚNG GIẢI QUYẾT VỤ KIỆN:

Đánh giá chứng cứ:

Theo như đơn khởi kiện thì xác định được đây là một dạng tranh chấp về nhà ở, cụ thể

là đòi lại nhà đất cho ở nhờ với nguyên đơn là ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị Th, bịđơn là bà Nguyễn Thị S Hai bên đã tiến hành hoà giải tại phường nhưng không thành và đã cóbiên bản xác nhận việc hoà giải không thành này

Đánh giá từng chứng cứ cụ thể như sau:

1 Đơn khởi kiện:

- Nội dung đơn khởi kiện nêu rõ ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị Th đã mua của

bà Huỳnh Thị Huệ diện tích nhà 18m2, diện tích đất 300m2 (trong đó 120m2 đã có giấy phép), và

đã cho gia đình bà Nguyễn Thị S ở nhờ theo thoả thuận miệng từ cuối năm 1989 đến nay.Nguyên đơn đã nhiều lần gửi văn bản đòi lại nhà ở nhưng bà S vẫn cố tình chiếm hữu bất hơppháp không chịu trả lại nhà đất cho nguyên đơn Có thể thấy được rằng việc đòi lại nhà ở củanguyên đơn là có căn cứ và hợp pháp

Trang 8

- Theo điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS 2015 thì đây là tranh chấp thuộc thẩm quyền củaToà án nhân dân cấp huyện, cụ thể trong vụ án này là thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dânquận 7.

2 Biên bản hoà giải

Căn cứ theo Điều 202 Luật đất đai 2013: Hai bên đã tiến hành hoà giải tại phường Phú

Mỹ nơi có bất động sản toạ lạc nhưng không thành, biên bản xác nhận việc hoà giải khôngthành này có xác nhận hai bên mâu thuẫn trong lời khai với nhau dẫn đến mâu thuẫn không thểhoà gỉai được

3 Quyết định về việc đổi số nhà của UBND quận 7

Quyết định này chỉ có thay đổi số nhà theo yêu cầu của nguyên đơn mà không có giá trịcông nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự

5 Biên bản về việc đo đạc nhà đất theo văn bản của huyện

Trong biên bản này có sự mâu thuẫn ý kiến của các đương sự, theo như bà Phượng thì

bà chỉ bán cho gia đình bà Huệ 4m.Theo ông Phước (chồng bà Huệ) thì nói rằng mua của giađình bà Phạm Thị Từu 4m, sau đó xin them 120m2 Có sự mâu thuẫn rõ rệt giữa các đương sự

6 Giấy phép cho phép chuyển quyền sở hữu nhà cửa

Trang 9

7 Giấy xác nhận việc xây nhà và giấy xác nhận mua vật tư

Có nêu rõ căn nhà do bà Nguyễn Thị S tự mình mua vật tư và thuê mướn thợ xây nhà Căn cứ vào giấy xác nhận của ông Đào Sỹ Hiền (là thợ xây nhà cho bà S vào năm1999), ông Hiền xác nhận là đã xây nhà cho bà S chiều ngang 3,8m, chiều dài 13.5m Ta thấyđược sự mâu thuẫn với lời khai của bà S trong biên bản hòa giải tại UBND phường Phú Mỹ vàolúc 27/5/2014, bà S cho rằng bà chỉ xây nhà lá diện tích là dài 7m và ngang 3,5m

8 Xác nhận của bà con trong xóm

Xác nhận Bà Nguyễn Thị S có đắp đất nền xây nhà từ năm 1989 đến 18/04/2014

9 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Người đứng tên trong giấy chứng nhận là ông Nguyễn Hữu Ph và bà Nguyễn Thị Th đãchứng minh được rằng thửa đất và nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông bà và đây làchứng cứ quan trọng trong vụ việc này

Nhận xét: các hồ sơ trên đều hơp pháp về mặt hình thức.

Phương hướng giải quyết

- Yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, giấy tờ còn thiếu

- Tiến hành lấy lời khai của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nếu lời khai không mâu thuẫn với nhau và các bên chấp nhận yêu cầu của nhau thì toà ra quyếtđịnh và kết thúc vụ việc

Nếu lời khai mâu thuẫn và các bên không chấp nhận các yêu cầu của nhau thì toà tiếp tục xemxét các chứng cứ đã được cung cấp để giải quyết

- Nếu đương sự không cung cấp bổ sung các tài liệu còn thiếu thì căn cứ vào những chứng cứ

đã được cung cấp cùng với phần đánh giá chứng cứ như đã nói ở trên để giải quyết vụ việc

- Cách giải quyết :

Trang 10

• Ông Ph đã đưa ra được những chứng cứ chứng minh quyền sở hữu của mình đối với cănnhà đang tranh chấp như: Văn tự mua bán nhà, Giầy phép sử dụng đất,…

• Bà S chưa chứng minh được việc mình có đưa số tiền 1,500,000đ cho ông Ph cũng nhưkhông chứng minh được sự tồn tại của Giấy mua đất trên Bà S cũng không có người làmchứng cho việc mua bán này

• Chữ ký và lời khai của những người hàng xóm chỉ có tác dụng tham khảo chứng minhcho việc bà S có công sức trong việc bối đắp phần đất trên Ngoài ra cần xem xét, xác minh tínhchân thực của những lời khai đó

• Cần tìm thêm chứng cứ từ việc lấy lời khai của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi

và nghĩa vụ liên quan hoặc của những người hàng xóm trong khu vực

• Sau khi xem xét lời khai của các bên:

• Nếu lời khai trùng khớp và các bên nguyên đơn bị đơn đồng ý với yêu cầu của nhau thìtòa án xem xét két xử và ra quyết định kết thúc vụ án này

• Nếu lời khai không trùng khớp và các bên nguyên đơn bị đơn không đồng ý các yêu cầucủa nhau thì toà tiếp tục xem xét các chứng cứ đã được cung cấp để giải quyết

• Nếu đương sự không cung cấp bổ sung các tài liệu còn thiếu thì căn cứ vào nhữngchứng cứ đã được cung cấp cùng với phần đánh giá chứng cứ như đã nói ở trên để giải quyết vụviệc theo quy định của pháp luật

Trang 11

Hồ sơ tình huống 2 (Đây là hồ sơ tình huống kép )

ĐÒI LẠI TIỀN CHO VAY VÀ YÊU CẦU ĐÒI LƯƠNG

Trang 12

I NHỮNG HỒ SƠ/TÀI LIỆU CÓ TRONG BỘ HỒ SƠ:

Đơn khởi kiện ngày 18/5/2017: Đòi lại tiền cho vay

1 Đơn khởi kiện ngày 18/5/2017;

2 Đơn khởi kiện;

3 Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp của công ty TNHH Quốc Tế;

4 Giấy ủy quyền của Bà H;

5 Thỏa thuận vay tiền và chuyển tiền vay thành vốn hoặc cổ phần;

6 Giấy chứng nhận kết hôn

Đơn khởi kiện ngày 13/6/2017:

1 Đơn khởi kiện;

2 Biên bản hòa giải về tranh chấp lao động;

3 Giấy ủy quyền của Bà H;

4 Thỏa thuận vay tiền và chuyển tiền vay thành vốn hoặc cổ phần

II GIẤY TỜ CỦA CÁC BÊN CUNG CẤP BAO GỒM NHƯ SAU:

1 Tài liệu mà các bên cung cấp

1.1 Đơn khởi kiện ngày 18/5/2017

Bảng Hồ sơ/ tài liệu mà nguyên đơn cung cấp.

Trang 13

STT TÊN HỒ SƠ SỐ LƯỢNG Ý NGHĨA

1 Đơn khởi kiện 1 Bản Chính Chứng minh người khởi kiện

2 Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

của công ty TNHH Quốc Tế

1 Bản Sao Chứng minh pháp nhân thành lập hợp pháp

3 Thỏa thuận vay tiền và chuyển tiền vay

thành vốn hoặc cổ phần

1 Bản sao Chứng minh mối quan hệ pháp lý hai bên

4 Giấy ủy quyền của Bà H cho Ông

Quốc

1 Bản sao Chứng minh được người ủy quyền

5 Giấy chứng minh thư nhân dân 1 Bản sao Chứng minh nhân thân

7 Chứng từ Bà H giao tiền cho Công ty

TNHH Quốc Tế

1 Photo Chứng cứ xác nhận việc giao nhận tiền giữa

hai bên

8 Giấy chứng nhận kết hôn 1 Bản sao Chứng minh số tiền là tài sản chung vợ chồng

Trong vụ kiện này bên bị không cung cấp bất kì tài liệu nào trong hồ sơ

1.2 Đơn khởi kiện ngày 13/6/2017

Bảng Hồ sơ/ tài liệu mà nguyên đơn cung cấp.

STT TÊN HỒ SƠ SỐ LƯỢNG Ý NGHĨA

1 Đơn khởi kiện 1 Bản Chính Chứng minh người khởi kiện

2 Biên bản hòa giải về tranh chấp lao

1 Bản sao Chứng minh mối quan hệ pháp lý hai bên

4 Giấy ủy quyền của Bà H cho Ông

Quốc

1 Bản sao Chứng minh được người ủy quyền

Trang 14

5 Giấy chứng minh thư nhân dân 1 Bản sao Chứng minh nhân thân Bà H

7 Chứng từ Bà H giao tiền cho Công ty

10 Quyết định phân công công việc 1 Bản sao

Cũng như vụ kiện trên bên bị đơn không cung cấp bất kì tài liệu nào trong hồ sơ.

III NHẬN XÉT VỀ HỒ SƠ/ TÀI LIỆU TRONG BỘ HỒ SƠ:

TRƯỜNG HỢP 1: KHỞI KIỆN ĐỐI VỚI TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Những hồ sơ/ tài liệu thiếu:

Trang 15

1 Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của bà Phạm Tuyết H (bản sao có chứng thực);

2 Chứng minh nhân dân Ông Dương Văn Quốc ( bản sao có chứng thực);

3 Các chứng cứ chứng minh về việc giao kết hợp đồng làm việc của bà Phạm Tuyết H với công ty TNHH Quốc Tế;( Hợp đồng lao động, quyết định phân công công việc; sổ chấm công , sổ giao ca…);

4 Lời khai của người khởi kiện ( bà Phạm Tuyết H );

5 Lời khai của nhân chứng ( người làm cùng công ty);

6 Biên bản hòa giải về tranh chấp lao động không thành ngày 01/06/2017 và ngày 05/06/2017 ;

7 Biên lai nộp tiền (bản sao)

Hồ sơ/ tài liệu thừa: Không có.

TRƯỜNG HỢP 2: KHỞI KIỆN VỀ VIỆC ĐÒI LẠI TIỀN

Hồ Sơ/ Tài Liệu Thiếu:

1 Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của bà Phạm Tuyết H (bản sao có chứng thực);

2 Chứng minh nhân dân Ông Dương Văn Quốc ( bản sao có chứng thực);

3 Chứng từ Bà H giao tiền cho Công ty TNHH Quốc Tế;

4 Lời khai của người khởi kiện

Hồ sơ/ tài liệu thừa: Không có.

IV HƯỚNG GIẢI QUYẾT VỤ KIỆN:

TRƯỜNG HỢP 1: KHỞI KIỆN ĐỐI VỚI TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trang 16

Đánh giá chứng cứ

1 Giấy tờ nhân thân

Theo quy định tại điều 19 BLLĐ 2012 thì trước khi giao kết hợp đồng, người lao động phảicung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ họcvấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kếthợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu

2 Bảng chấm công của bà H

Để xác minh bà H đã làm việc được thời gian là bao lâu, cơ sở để trả tiền lương cho bà H

3 Lấy lời khai đương sự và người làm chứng

Tại khoản 2 điều 98 Bộ luật Tố tụng dân sự thì biên bản ghi lời khai của đương sự phảiđược người khai tự đọc lại hay nghe đọc lại và ký tên hoặc điểm chỉ Đương sự có quyền yêu cầughi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản ghi lời khai và ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận Biên bảnphải có chữ ký của người lấy lời khai, người ghi biên bản và đóng dấu của Tòa án; nếu biên bảnđược ghi thành nhiều trang rời nhau thì phải ký vào từng trang và đóng dấu giáp lai Trường hợpbiên bản ghi lời khai của đương sự được lập ngoài trụ sở Tòa án thì phải có người làm chứng hoặcxác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơilập biên bản

Hướng giải quyết

Sau khi tòa án thụ lý và xác minh các tài liệu chứng cứ củng như lời khai của đương sự:

- Lời khai của bà phạm tuyết h đúng sự thật là công ty tnhh quốc tế không giao kết đúng loạihợp đồng quy định dù trước đó hai bên có thỏa thuận về việc đi làm của bà H

- Theo Điều 16 Bộ luật lao động 2012 quy định về hình thức hợp đồng lao động như sau:

1 Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người

Trang 17

2 Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợpđồng lao động bằng lời nói.

Theo quy định trên chỉ có thể ký kết hợp đồng bằng miệng với bà Tuyết H với công việc dưới

03 tháng Nhưng từ tháng 5/2016 đến nay mà bên công ty không ký kết hợp đồng lao động mới, vì vậyhợp đồng lao động bằng miệng này sẽ tự động chuyển sang hợp đồng lao động xác định thời hạn vớithời hạn là 24 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 22 BLLĐ2012:

-Theo Điều 22 Loại hợp đồng lao động

1 Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xácđịnh thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thờihạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 thángđến 36 tháng

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới

12 tháng

2 Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người laođộng vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bênphải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kếttheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn vàhợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác địnhthời hạn với thời hạn là 24 tháng

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉđược ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng laođộng không xác định thời hạn

Trang 18

-Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội thì người lao động làm việctheo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên làđối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Bà H là đối tượng tham gia đóng bảo hiểm nhưng bên sử dụng lao động từ chối nên công tyTNHH Quốc Tế sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 26 nghị định 95/2013/NĐ – CP quy định xử phạthành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ởnước ngoài

Quyền lợi của bà H:

+ Được bồi thường nhửng khoan thiệt hại mà trước đó công ty không đóng bảo hiểm cho bà H,

và được ký kết hợp đồng lao động một cách hợp pháp

+ Bác bỏ yêu cầu công ty thanh toán 5 tháng tiền lương là 90 triệu đồng vì trong thỏa thuậnđược xác lập ngày 24 tháng 5 năm 2016 giửa hai bên tại điểm b khoản 2 điều khoản vay và cho vaythỏa thuận này có hiệu lực nên số tiền lương này sẻ được quy thành 5% như thỏa thuận ban đầu của 2bên

TRƯỜNG HỢP 2: KHỞI KIỆN VỀ VIỆC ĐÒI LẠI TIỀN

Đánh giá chứng cứ

1 Giấy chứng minh thư nhân dân:

Giấy chứng minh nhân dân là một trong các loại giấy tờ tùy thân Tuy nhiên, trong hệ thống vănbản pháp luật Việt Nam chưa quy định cụ thể các loại giấy tờ tùy thân gồm những loại nào Hiện naychỉ nghị định 05/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 2 năm 1999, khẳng định giấy chứng minh nhân dân là mộtloại giấy tờ tùy thân Ngoài ra, theo điều 4.3 nghị định số 136/2007/NĐ-CP về xuất nhập cảnh thì hộchiếu quốc gia được sử dụng thay cho chứng minh nhân dân Như vậy, đây là hai loại giấy tờ trực tiếp

là giấy tờ tuỳ thân

2 Sổ hộ khẩu:

Trang 19

thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân” Căn cứ theo nơi bị đơn có trụ sở thìtranh chấp lao động quy định tại điều 32 Luật tố tụng dân sự 2015, tòa án có thẩm quyền giải quyết giảiquyết tranh chấp lao động theo quy định tại điều 35.1 bộ luật tố tụng dân sự 2015 là tòa án nhân dânquận 7.

3 Chứng từ Bà H giao tiền cho Công ty TNHH Quốc Tế:

Căn cứ để chứng minh là Bà H đã giao tiền cho Công ty TNHH Quốc Tế là 100.000.000 đồng

Hướng giải quyết

Công ty TNHH Quốc Tế phải trả số tiền 100 triệu đồng đã nêu trong thỏa thuận của hai bên

1 Về “việc thiếu minh bạch trong quá trình hoạt động” của công ty Quốc Tế thì bà H phải có

chứng cứ để chứng minh về nội dung yêu cầu, theo khoản 1 điều 6 của bộ luật tố tụng dân

sự Và sẽ được sự hỗ trợ của tòa án theo khoản 2 điều 6 của bộ luật tố tụng dân sự

2 Về việc công ty quốc tế phải “trả số tiền 100 triệu đồng” cho bà H, trong thỏa thuận của hai

bên nếu có nên rõ quyền và nghĩa vụ sẽ được thực hiện, trong hợp đồng không có khoảnmục về việc công ty đã là sai các quy định trong thỏa thuận, khỏan f điều 2 thì bà H sẽkhông nhận được khoản tiền đã góp vốn như trong thỏa thuận Trừ trường hợp công ty kinhdoanh những điều pháp luật cấm theo danh mục ngành nghề cấm kinh doanh

3 Theo điều 465.3 bô luật dân sự 2015 nghĩa vụ bên cho vay là “Không được yêu cầu bên vay

trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luậtkhác có liên quan quy định khác” và theo điều 470.1 bộ luật dân sự 2015 : “Đối với hợpđồng vay có kỳ hạn và không có lãi thì bên vay có quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào,nhưng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp lý, còn bên cho vay chỉ được đòilại tài sản trước kỳ hạn, nếu được bên vay đồng ý”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lạitài sản trước thời hạn, bên cho vay chỉ được đòi lại tài sản trước thời hạn nếu được bên vayđồng ý trong trường hợp đối với hợp đồng vay có kỳ hạn và không có lãi Theo đó hợp đồngthỏa thuận vay của bà Phạm Tuyết H và công ty TNHH quốc tế bắt đầu ngày 24/5/2016 vaytrong thời hạn 3 năm và không có lãi, trong thời gian từ ngày 25/5/2016- 25/10/2016 bà PhạmTuyết H đòi số tiền 100 000 000 của mình đã chuyển cho công ty TNHH quốc tế như vậy bàPhạm Tuyết H đòi khoản vay trước thời hạn cho nên việc bà Phạm Tuyết H yêu cầu Công ty

Ngày đăng: 09/09/2019, 11:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w