1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng bằng chứng, CHỨNG MINH TRONG tố TỤNG dân sự

159 267 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 Hoạt động giao nộp, cung cấp chứng cứ2.1.1 Khái niệm: Giao nộp tài liệu, chứng cứ là quyền và nghĩa vụ của đương sự, việc giao nộp tài liệu, chứng cứ là một trong những nội dung qu

Trang 1

Phải con tui hông?

Trang 2

MÔN:

Bằng chứng, chứng minh trong tố tụng dân sự

Gv: Mai Trần Cảnh

Trang 3

CHƯƠNG 2:

Nội dung hoạt động chứng minh trong tố tụng

dân sự

Trang 5

2.1 Hoạt động giao nộp, cung cấp chứng cứ

2.1.1 Khái niệm:

Giao nộp tài liệu, chứng cứ là quyền và nghĩa vụ của đương

sự, việc giao nộp tài liệu, chứng cứ là một trong những nội

dung quan trọng của tranh tụng cho nên đương sự phải giao nộp đầy đủ và công khai các tài liệu, chứng cứ, trừ trường hợp quy định được giũ bí mật

Trang 6

2.1 Hoạt động cung cấp chứng cứ

2.1.1 Thủ tục giao nộp chứng cứ (Điều 96

Trang 7

Đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án:

•  (1) Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự phải giao nộp tài liệu, chứng cứ liên quan;

• (2) Trường hợp tài liệu, chứng cứ đã được giao nộp chưa bảo đảm đủ cơ sở để giải quyết vụ việc thì Thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ Đương sự phải giao nộp, nếu đương sự không giao nộp hoặc giao nộp không đầy đủ tài liệu, chứng cứ do Tòa án yêu cầu mà không có lý do chính đáng thì Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp và Tòa án đã thu thập để giải quyết

vụ việc dân sự

Trang 8

• 2.1.1 Thủ tục giao nộp, cung cấp chứng cứ:

•  (1) Đương sự giao nộp tài liệu, chứng cứ thì Tòa án phải lập biên bản;

• (2) Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của tài liệu, chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian ghi nhận, chữ ký hoặc điểm chỉ của ngươi giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Tòa án;

• (3) Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ

Trang 9

Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ:

•  (1) Do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của

Bộ luật này;

• (2) Trường hợp sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục sơ thẩm, quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự, đương sự mới cung cấp, giao nộp chứng cứ: trường hợp, Tòa án đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng thì đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó; Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ việc theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự có quyền giao nộp, trình bày tại phiên tòa

sơ thẩm, phiên họp giải quyết việc dân sự hoặc các giai đoạn tố tụng tiếp theo của việc giải quyết vụ việc dân sự.

Trang 11

2.2 Hoạt động thu thập chứng cứ

VKS trong việc tiếp nhận các tài liệu, chứng cứ do đương sự, cá nhân, cơ quan,

tổ chức cung cấp hoặc do chính TA hoặc VKS trực tiếp sử dụng các biện pháp để thu thập

Trang 12

Hoạt động thu thập chứng cứ Điều 97BLTTDS

2.2.2 Hình thức (biện pháp) thu thập chứng cứ của Tòa án

+ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng

+ đối chất giữa các đương sự, giữa đương sự và người L chứng

+ Trưng cầu giám định

+ Quyết định định giá tài sản,

+ Xem xét, thẩm định tại chỗ

+ Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ

+ Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự

Trang 13

• Các trường hợp Tòa án có quyền chủ động sử dụng các hình thức thu thập chứng cứ: + lấy lời khai của đương sự

+ lấy lời khai của người làm chứng

+ đối chất

+ xem xét, thẩm định tại chỗ

+ định giá tài sản

+ ủy thác thu thập chứng cứ

Trang 14

2.2 Hoạt động thu thập chứng cứ

2.2.3 Bảo quản, bảo vệ chứng cứ

Trang 15

2.2 Hoạt động thu thập chứng cứ

2.2.4 Những nội dung cần xác minh, thu thập chứng cứ

Trang 16

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ

2.3.1 Khái niệm

Là việc xác định các thuộc tính của chứng cứ, mối liên hệ của chứng cứ Nghiên cứu chứng cứ là một phần không thể thiếu được của quá trình chứng minh, là sự nhận thức trực tiếp của chủ thể họat động chứng minh về chứng cứ ở những góc

độ sau đây: tính liên quan, tính hợp pháp, tính toàn diện, tính đầy đủ của chứng cứ.

Trang 17

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ 2.3.2 Yêu cầu của việc nghiên cứu chứng cứ

Trang 18

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ 2.3.3 Nội dung của hoạt động nghiên cứu chứng cứ

Trang 19

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ 2.3.4 Trình tự nghiên cứu chứng cứ

Trang 20

2.4 Đánh giá chứng cứ 2.4.1 Khái niệm

Trang 21

2.4 Đánh giá chứng cứ

2.4.2 Nguyên tắc đánh giá chứng cứ

Là giai đọan cuối cùng của quá trính chứng minh Trên cơ sở kết quả kiểm tra, các chủ thể họat động chứng minh đi đến kết luận về các thuộc tính cũng như tính xác thực của các chứng cứ, mối liên hệ giữa chúng với nhau, về sự tồn tại hay không tồn tại của các sự kiện, tình tiết thuộc đối tượng chứng minh.

Trang 22

2.4 Đánh giá chứng cứ 2.4.3 Phương pháp đánh giá chứng cứ

Trang 26

MÔN:

Bằng chứng, chứng minh trong tố tụng dân sự

Gv: Mai Trần Cảnh

Trang 27

CHƯƠNG 1:

Những vấn đề LL cơ bản về hoạt động chứng

minh trong TTDS

Trang 28

1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động CM trong TTDS

1 KN chứng minh:

Chứng minh là hoạt động TT do TA và các chủ thể tham gia TT tiến hành, làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án và yêu cầu, phản bác yêu cầu của các bên tham gia TT

Điều 6 BLTTDS 2015

Trang 29

1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động CM trong TTDS (tt)

• Hoạt động chứng minh trong TT DS là hoạt động thu thập, đề xuất, kiểm tra và đánh giá chứng cứ nhằm sáng tỏ các tình tiết sự kiện cụ thể để làm

cơ sở cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự của Tòa án và những người tham gia tố tụng khác

Trang 30

Đặc điểm của hoạt động CM trong TTDS

• - là một dạng hoạt động nhận thức thế giới khách quan, là một quá trình nhận thức đi từ thấp đến cao,

là sự thống nhất biện chứng của nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

• - bao gồm hoạt động tư duy và hoạt động TT của những người tiến hành TT và người tham gia TT

• - Bắt đầu từ khi khởi kiện cho đến khi vụ án được giải quyết bằng bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

• - Phải tuân thủ quy định của PL

• - là hoạt động sử dụng chứng cứ

Trang 31

Nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

Nghĩa vụ chứng minh thuộc về đượng sự Điều 6,

91 BLTTDS

Trang 32

Nghĩa vụ CM thuộc về đương sự????

• - QHDS là quan hệ…

• - Đs là người hiểu sự việc của mình nhất….

• - TA giúp các bên gq tranh chấp 1 cách khách quan và đúng PL

• - xuất phát từ nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự đối với việc KK của mình (nguyên tắc đặc thù so với TTHS)

• - Ý nghĩa: ???

• Quy định quyền và nghĩa vụ:???

Trang 33

2 Nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự (tt)

• Người tiêu dùng khởi kiện không có nghĩa vụ chứng minh lỗi

• Đương sự là người lao động trong vụ án lao động

• Người lao động khởi kiện vụ án đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

=> Điểm mới của BLTTDS 2015 so với BLTTDS 2011

Trang 34

Đương sự đưa ra yêu cầu, phản đối

Đại diện đương sự Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

đương sự

Người làm chứng

Người giám định

Tòa án nhân dân

Viện kiểm sát nhân dân

Chủ thể chứng minh trong tố tụng

dân sự

Trang 35

Đối tượng chứng minh:

Căn cứ vào

Trang 36

Phạm vi chứng minh

- Đối với Tòa án nhân dân: Toàn bộ nội dung vụ án thể hiện tập trung ở hoạt động đánh giá chứng cứ và kết luận về nội dung vụ việc

- Đối với đương sự: yêu cầu hoặc phản đối yêu cầu

- Đối với người đại diện: Trong phạm vi đại diện

- Đối với người làm chứng: Những gì mà họ biết

- Đối với người giám định: Căn cứ vào đối tượng giám định

- Đối với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: Theo yêu cầu của đương sự

Trang 37

3 Những tình tiết không phải chứng minh

Những tình tiết không phải chứng minh: Điều 92 BLTTDS 2015

- Lưu ý với điểm c k1 Đ 92

Trang 38

4 Hậu quả của việc không đưa ra được CC để CM

• K4 Điều 91 BLTTDS

Trang 41

Phải con tui hông?

Trang 42

MÔN:

Bằng chứng, chứng minh trong tố tụng dân sự

Gv: Mai Trần Cảnh

Trang 43

CHƯƠNG 3:

Nội dung hoạt động chứng minh trong tố

tụng dân sự

Trang 45

MỞ CỬA HỌC NÀO

Trang 46

2.1 Hoạt động giao nộp, cung cấp chứng cứ 2.1.1 Khái niệm:

Giao nộp tài liệu, chứng cứ là quyền và nghĩa vụ của đương

sự, việc giao nộp tài liệu, chứng cứ là một trong những nội dung quan trọng của tranh tụng cho nên đương sự phải

giao nộp đầy đủ và công khai các tài liệu, chứng cứ, trừ

trường hợp quy định được giũ bí mật

Trang 47

3.1 Hoạt động cung cấp chứng cứ

3.1.1 Thủ tục giao nộp chứng cứ (Điều 96

- Giai đoạn khởi kiện

- Giai đoạn chuẩn bị xét xử

- Tại phiên tòa

- Cung cấp chứng cứ tại thủ tục phúc thẩm

- Cung cấp chứng cứ tại thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

Trang 48

Đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án:

Trang 49

3.1.1 Thủ tục giao nộp, cung cấp chứng cứ:

Đương sự giao nộp

Lập biên bản

Hình thức và cách thức

Trang 50

Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ:

Trang 51

LƯU Ý, LƯU Ý, LƯU Ý

Gửi tài liệu, chứng cứ cho đương sự khác

Tài liệu, chứng cứ

bằng tiếng dân tộc

thiểu số, tiếng nước

ngoài

Trang 52

3 2 Hoạt động thu thập chứng cứ

3.2.1 Khái niệm Hoạt động thu thập chứng cứ: là hành vi TT của

TA, VKS trong việc tiếp nhận các tài liệu, chứng cứ do đương sự, cá nhân,

cơ quan, tổ chức cung cấp hoặc do chính TA hoặc VKS trực tiếp sử dụng các biện pháp để thu thập

Trang 53

3.2.2 Hình thức (biện pháp) thu thập chứng cứ của Tòa án

Lấy lời khai

Đối chất

Trưng cầu giám định

Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu chứng cứ

Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu cứng cứ có liên quan

Trang 54

2.2 Hoạt động thu thập chứng cứ

2.2.3 Bảo quản, bảo vệ chứng cứ

Trang 55

2.2 Hoạt động thu thập chứng cứ

2.2.4 Những nội dung cần xác minh, thu thập chứng cứ

- Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự

- Thành phần tư cách đương sự

- Những vấn đề cần phải chứng minh

Trang 56

Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các ĐS

• Xác định đúng quan hệ pháp luật là để áp dụng đúng pháp luật Quan hệ pháp luật khác nhau thì pháp luật áp dụng để giải quyết khác nhau, trong đó có vấn đề thời hiệu khởi kiện cũng khác nhau Ví dụ: cùng là quan hệ được xác lập năm 1995, nếu chỉ là tranh chấp đất thì chỉ áp dụng Luật Đất đai năm 1993, nếu là tranh chấp nhà thì áp dụng Pháp lệnh Nhà ở, nếu là tranh chấp thừa kế thì áp dụng Pháp lệnh Thừa kế.

• Về xác định quan hệ pháp luật: căn cứ vào yêu cầu của đương sự và quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội mà đương sự tham gia

Trang 57

Đương sự (Đ 68)

Ví dụ, A xác lập hợp đồng vay tền ở Ngân hàng Công thương chi nhánh quận Đống Đa, Hà nội thời hạn  vay tền từ ngày 20/5/2006 đến ngày 20/7/2006 Đến hạn trả nợ ngày 20/7/2006 A không trả nợ cho Ngân hàng Vì vậy giám đốc chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Đống Đa đã đại diện cho Ngân hàng làm đơn khởi kiện ra Tòa

Trang 58

Ví dụ: A là lái xe của pháp nhân B, trên đường đi thực hiện nhiệm vụ do pháp nhân B giao, A đâm vào C gây tai nạn cho C Trong     trường hợp này C có quyền yêu cầu pháp nhân B phải bồi thường thiệt hại cho mình Tuy nhiên nếu C không kiện pháp nhân B mà chỉ kiện A, trong trường hợp này Tòa án nên hướng dẫn C khởi kiện đúng đối tượng là pháp nhân B Nếu C vẫn không khởi kiện pháp nhân B, thì vẫn phải xác định A là bị đơn – người bị nguyên đơn khởi kiện cho rằng đã xâm phạm lợi ích của họ Tòa án cần đưa pháp nhân B (người có trách nhiệm bồi thường-Đ597) tham gia với tư cách người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

Trang 59

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ

2.3.1 Khái niệm:

Là việc xác định các thuộc tính của chứng cứ, mối liên hệ của chứng cứ Nghiên cứu chứng cứ là một phần không thể thiếu được của quá trình chứng minh, là sự nhận thức trực tiếp của chủ thể họat động chứng minh về chứng

cứ ở những góc độ sau đây: tính liên quan, tính hợp pháp, tính toàn diện, tính đầy đủ của chứng cứ.

Trang 60

Nghiên cứu Chứng cứ

• Tòa án: TP và thành viên HĐXX đọc, quan sát, xem xét, tìm hiểu CC trong hồ sơ vụ việc

Ds và Chứng cứ bổ sung tại phiên tòa để xác định mức độ phản ánh chính xác của CC về những tình tiết sự kiện cần phải chứng minh cũng như những tình tiết cần thiết khác cho việc GQVA đúng đắn.

• Luật sư: đọc, quan sát, xem xét, tìm hiểu CC trong hồ sơ vụ việc Ds và Chứng cứ bổ sung tại phiên tòa để xác định mặt mạnh, mặt yếu của Khách hàng và hình thành các luận

cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ

Trang 61

Mục tiêu của việc nghiên cứu CC

• Tìm điểm mâu thuẫn

• Tìm điểm chưa rõ

• Sự phù hợp giữa yêu cầu với quy định của PL

Trang 62

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ

2.3.2 Yêu cầu của việc nghiên cứu chứng

cứ

Tiến hành toàn diện, nhanh chóng

Việc nghiên cứu phải khách quan

Tiến hành theo một trình tự lô gic

Trang 63

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ

2.3.3 Nội dung của hoạt động nghiên cứu chứng cứ

Trang 64

2.3 Hoạt động nghiên cứu chứng cứ 2.3.4 Trình tự nghiên cứu chứng cứ

Trang 65

các thuộc tính cũng như tính xác thực của các chứng

cứ, mối liên hệ giữa chúng với nhau, về sự tồn tại hay không tồn tại của các sự kiện, tình tiết thuộc đối tượng

chứng minh.

Trang 66

Khác biệt giữa TA và LS khi đánh giá chứng cứ

TA: xem xét toàn diện,

khách quan đảm bảo

giải quyết đúng đắn

vụ án

LS: xem xét đảm bảo quyền lợi của

KH

Trang 67

Tham khảo cách đánh giá

• Tất cả việc chạy xe trong thành phố với tộc độ trên 45km/h đều bị cấm

• Nguyễn Văn Tèo lái xe với tốc độ 60km/h

• Như vậy, Tèo lái xe quá tốc độ cho phép

• Hoặc: Tất cả các loại ctôm tép đều có râu

• Cá trê cũng có râu

• Cá trê là 1 loại tôm tép

Trang 68

Vd 1 vụ án về đánh giá CC

• Thực hiện hợp đồng dịch vụ thai sản trọn gói giữa chị Quỳnh và Bệnh viện Việt - Pháp vào năm 2001 Sản phụ được xác định là mang song thai Việc khám thai được tiến hành đều đặn trong 8 lần và không phát hiện bất thường nào Tuy nhiên, vào những ngày cuối của thai kỳ (tháng 4/2002), chị Quỳnh cảm thấy mệt, nóng sốt và đi khám BS Nguyễn Thị Thường thăm khám bằng tay và khẳng định chị Quỳnh không sốt, cho về và dặn rằng nếu sản phụ có biểu hiện bất thường thì phải tới bệnh viện ngay Sau khi về thì chị Quỳnh thấy mệt hơn và đi khám ở phòng khám tư ngoài Tối chị đến BV và được cấp cứu mổ lấy thai Một thai nhi chết trong bụng mẹ, còn 1 cháu khác ra đời được 5 ngày thì tử vong Tháng 10/2002, gia đình chị Quỳnh làm đơn kiện, yêu cầu bệnh viện bồi thường hơn 300.000 USD và xin lỗi công khai

Trang 69

2.4 Đánh giá chứng cứ 2.4.2 Nguyên tắc đánh giá chứng cứ

Chỉ sử dụng những chứng cứ đã được thu thập, kiểm tra, đánh giá

theo đúng quy định của PL

Sử dụng chứng cứ phải nhằm làm rõ đối tượng chứng minh

Việc sử dụng chứng cứ phải được tến hành một cách khách quan,

toàn diện, thận trọng

Tại sao ?

Trang 70

2.4 Đánh giá chứng cứ 2.4.3 Phương pháp đánh giá chứng cứ

• Có những phương pháp đánh giá chứng cứ nào?

• Thế nào là đánh giá từng chứng cứ?

• Thế nào là đánh giá tổng hợp chứng cứ

Trang 73

Phải con tui hông?

Trang 74

MÔN:

Bằng chứng, chứng minh trong tố tụng dân sự

Gv: Mai Trần Cảnh

Trang 75

Tranh chấp quyền sử dụng đất

Trang 76

MỞ CỬA HỌC NÀO

Trang 77

TRANH CHẤP QSDĐ LÀ GÌ:

định rằng: là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của

người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Trang 78

NGHIÊN CỨU HS TRANH CHẤP ĐẤT :

1 Điều kiện để Tòa án thụ lý

2 Thẩm quyền giải quyết

3 Xác định và đưa đầy đủ những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vào tham gia tố tụng

4 Về thu thập chứng cứ, đánh giá chứng cứ và áp dụng pháp luật

Trang 79

CÁC TRANH CHẤP CƠ BẢN VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

• Ai là người có quyền sử dụng đất?

• Đòi lại đất do người khác đang sử dụng?

• Phát sinh từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất?

• Phát sinh từ các quan hệ thừa kế quyền sử dụng đất?

Trang 80

VÍ DỤ:

• Năm 1976 ông Phú được UBND tỉnh Lạng Sơn cấp 350m2đất và xây nhà hết 200m2 (không có GCN QSDĐ) Tháng 9/1987, vợ chồng ông Phú bán cho 150m2 cho ông Thành với giá 23 chỉ vàng và cảm kết làm thủ tục nhà đất trong năm 1987, ông Thành đã đưa được 16 chỉ vàng Năm 1988, ông Thành xây nhà cấp

4 nhưng không ở mà để cho ông Phú cho người khác thuê Cuối năm 1999 ông Phú xây dựng kiot bán hàng trước nhà ông Thành nên tranh chấp

• Ông Phú cho rằng ông Thành không làm thủ tục trả chưa đủ tiền nên yc hủy HD và trả cho nhau những gì đã nhận

• Ông Thành khởi kiện yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng

Ngày đăng: 09/09/2019, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w