Mục tiêu chính và cụ thể của môn học Trang bị một số lý thuyết cơ bản và có thêm cách tiếp cận xã hội học Trang bị một số kỹ năng cơ bản khi làm việc với cộng đồng và các nhóm dân cư
Trang 1Xã hội học đô thị (Urban Sociology)
Đại học Kiến trúc TPHCMChương trình đào tạo Cao học
CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO: KIẾN TRÚC, QUẢN LÝ ĐÔ THỊ, CÔNG TRÌNH
Khóa XXI
Số tín chỉ: 2
Mã học phần: KD 01 Thời gian: 19/1/2015 đến 26/3/2015
GV: Huỳnh Thị Ngọc Tuyết (tuyethuynh253@gmail.com)
Trang 2Phương pháp hướng dẫn của Giảng viên
Cung cấp một số kiến thức cơ bản
Khuyến khích học viên nêu ý kiến
Trao đổi hai chiều giữa GV và HV
Hình thức seminar
Kết hợp lý thuyết với thực tiễn để phù hợp với nhu cầu
học, nghiên cứu và làm việc của HV
Các bài giảng và tham quan thực tế
Trang 3Mong đợi chính của HV từ môn học này (1)
-di dân/nhập cư: nhà ở theo quy chuẩn, chất lượng nơi cư trú -quy hoạch: trung tâm và ngoại vi khu QH
Trang 4Mong đợi chính của HV từ môn học này (2)
-tái định cư & quản lý đô thị, cách tiếp cận /huy động cộng đồng
-tiến trình phát triển đô thị & VN nói chung so với thế giới -đô thị VN và thế giới
-đặc điểm văn hóa và ảnh hưởng của nó với tiến trình phát triển và quy hoạch đô thị
-hình thái đô thị và nhà ở, tiến trình lịch sử từ trước và sau 1975
Trang 5Mong đợi chính của HV từ môn học này (3)
-ứng dụng thực tế ra sao?
- Phương pháp tiếp cận liên ngành & đa ngành có thể áp dụng như thế nào?
Trang 6Mục tiêu chính và cụ thể của môn học
Trang bị một số lý thuyết cơ bản và có thêm cách tiếp cận xã hội học
Trang bị một số kỹ năng cơ bản khi làm việc với cộng đồng và các nhóm dân
cư đô thị, nhất là các nhóm dễ bị tổn thương (nghèo, di dời, nhập cư, sống trong các khu vực bị ô nhiễm môi trường, v.v.)
Vận dụng vào thực tế, góp phần giải quyết các vấn đề đô thị khi thiết kế, quy
hoạch và quản lý đô thị, trong bối cảnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và toàn cầu hóa
Trang 7Các chủ đề chính
W1- 15/01 Một số khái niệm cơ bản trong Xã hội học
& XHH đô thị: một số lý thuyết và cách tiếp
cận
Thuyết trình + seminar
W2- 22/01 Một số phương pháp nghiên cứu XHH
thông dụng (Phương pháp đồng tham gia-
Cách tiếp cận ABCD)
Thuyết trình + seminar
W3- 29/01 Đô thị hoá và phát triển bền vững Thuyết trình + seminar (HV: trình bày các ghi
chép từ TLTK và quan sát, thực tế công việc đang làm)
Trang 8Các chủ đề chính
Tuần lễ Chủ đề
W4
5/02
Tham quan thực tế có định hướng theo chủ đề:
1.Các phương pháp tiếp cận xã hội
2.Các tổ chức xã hội/cộng đồng
3.Các biểu hiện thực tế của (i) Đô thị hoá, phát triển bền
vững, (ii) di dân, tái định cư, (iii) nhà ở đô thị, các giải pháp,
lựa chọn, (iv) nghèo đô thị
Tham quan tại 3 điểm dự án của
dự án Tân Hóa-Lò Gốm 415 tại
q.6 và q Bình Tân, để học viên
có thực tế & thu thập tư liệu cho
các chủ đề của tuần 5, 6 và tiểu
luận kết thúc học phần
Trang 9Các chủ đề chính
W6 Nhà ở đô thị, vấn đề nghèo đô thị, lối sống đô thị &
Các tổ chức xã hội (đi sâu vào các dạng tổ chức cộng
đồng)
Thuyết trình + seminar (HV: trình bày các ghi chép từ TLTK
và quan sát, thực tế công việc
đang làm)
tiểu luận – GV, các HV khác góp ý-Thảo luận-hoàn chỉnh
đề cương tiểu luận
Trang 11Yêu cầu của môn học
1. Đọc bài tham khảo cho mỗi chủ đề trước khi đến lớp
2. Tham gia thảo luận trong các seminar
3. Hỏi, trao đổi
4. Luôn nối kết lý thuyết với thực tế (để có ích cho HV khi làm việc)
5. Tham dự đều (vắng mặt tối đa 2 buổi- ở lớp, tham quan)
6. Nộp tiểu luận cuối khóa đúng ngày quy định
Điểm số:
- 50%: Bài thi viết,
- 50%: Bài tiểu luận cuối khóa, theo nhóm nhỏ 3 người do học viên tự chọn, có cộng
điểm gia trọng theo mức độ tham gia trong các buổi lên lớp, seminar, tham quan, v.v
Trang 12Yêu cầu của tiểu luận cuối khóa
1 Theo nội dung tự chọn liên quan đến các chủ đề của học phần
2 Có dung lượng: 10 -15 trang cho nội dung chính (không tính phụ
Trang 13Tài liệu tham khảo chính tiếng Việt (1)
(có tại thư viện khoa học xã hội, 34 Lý Tự Trọng Q.1, TPHCM- học viên có thể làm thẻ đọc tại bàn thủ thư và đặt yêu cầu photocopy, nếu cần)
1 Trịnh Duy Luân (chủ biên) Tìm hiểu môn xã hội học đô thị, NXB Khoa học xã
hội, Hà Nội, 1996, 2004 (tái bản)
2 Nguyễn Xuân Nghĩa Xã hội học, Đại học Mở TPHCM (lưu hành nội bộ), 2010
3 Nguyễn Xuân Nghĩa Phương pháp và kỹ thuật trong nghiên cứu xã hội,
NXB Phương Đông, Hà Nội, , 2010
4.Tô Thị Minh Thông Xã hội học trong quy hoạch xây dựng và quản lý đô thị NXB
Xây dựng, Hà Nội, 1994
Trang 14Tài liệu tham khảo chính tiếng Việt (2)
(có tại thư viện khoa học xã hội, 34 Lý Tự Trọng Q.1, TPHCM- học viên có thể làm thẻ đọc tại bàn
thủ thư và đặt yêu cầu photocopy, nếu cần)
5 Trịnh Duy Luân, Nguyễn Quang Vinh Tác động kinh tế-xã hội của đổi mới trong
lĩnh vực nhà ở đô thị, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998.
6 Nguyễn Quang Vinh Một số vấn đề xã hội học hàng đầu của việc cải tạo-chỉnh
trang đô thị: giảm tổn thương cho nhóm dân cư nghèo nhất, Tạp chí xã hội học,
số 1- 2001, trang 30-39
7 Lê Thanh Sang Đô thị hóa và cấu trúc đô thị ở Việt Nam trước và sau đổi mới
1979-1989 và 1989-1999, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2008.
8 Võ Kim Cương Chính sách đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội – 2006
Trang 15Tài liệu tham khảo chính tiếng Việt (3)
9 Viện Khoa học xã hội tại TPHCM, Trung tâm nghiên cứu Đông Nam Á Môi trường nhân văn và đô thị hóa tại
Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản NXB Tp Hô Chí Minh,
10 Viện Khoa học xã hội tại TPHCM, Trung tâm Xã hội học Kỷ yếu tọa đàm khoa học “Trao đổi kinh nghiệm về
vai trò của các dự án tái định cư nhỏ trong quá trình cải tạo-chỉnh trang và phát triển đô thị” (Table
ronde: Role des opérations de relogement dans le processus de réaménagement et de desveloppement urbain” do Viện Khoa học xã hội tại TPHCM, Trung tâm Xã hội học; Hiệp hội các thành phố đang chuyển
tiếp (VeT) tổ chức, Tp.HCM, 2003.
11 Tài liệu Hội thảo chuyên đề, “Quy hoạch cho những thành phố sống tốt – Viễn cảnh Việt Nam so với quốc
tế” do Trung tâm toàn cầu hóa Đại học HAWAII, USA kết hợp với Viện kinh tế TP.HCM
12 Viện quy hoạch nông thôn-đô thị Xã hội học trong quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị, NXB Xây dựng,
Trang 16Tài liệu tham khảo chính (tiếng Anh) (1)
East West perspectives on 21st century urban development : Sustainable Eastern and Western ci
ties in the new millennium / John Brotchie [et al.]
- Aldershot : Ashgate, 1999 - xiv,432p : ill ; 22cm
◦ Số định danh: O59(0)661 E200 ,
New ethnicities and urban culture : Racism and multiculture in young live / Les Back -
London : UCL Press, 1999 - xii, 288p : ill ; 22cm
◦ Số định danh: O550.325.1 B102
◦ Đăng ký cá biệt: Lv 16152
Trang 17Tài liệu tham khảo chính (tiếng Anh) (2)
Cities in tranformation - transformation in cities : Social and symbolic change of Urban space / O Kalltorp [al et] -
Aldershot : Ashgate, 1997 - xii,393p ; 22cm
◦ Số định danh: O550.661 C314
◦ Đăng ký cá biệt: Lv 16156
Unsetting Cities : Movement/Settlement / Doreen Massey, John Allen, Michael Pryke - N.Y ; London : The Open
University, 1999 - ix, 354p : ill ; 25cm
Trang 18Bài 1- Một số khái niệm cơ bản trong Xã hội học &
Xã hội học đô thị: một số lý thuyết và cách tiếp cận
Xã hội học là gì?
‘Sự quyến rũ của XHH nằm ở quan điểm của nó Quan điểm này luôn khiến
chúng ta phải nhìn dưới một nhãn quan mới ngay chính thế giới mà chúng ta đang sống suốt cả cuộc đời’ (Peter Berger, dẫn theo Nguyễn Xuân Nghĩa, Xã
hội học, 2010)
Trang 19Theo Anthony Giddens (‘Sociology’, 1989)
‘Xã hội học nghiên cứu đời sống xã hội, các nhóm và các tổ chức của
con người… Phạm vi nghiên cứu xã hội học là rất rộng, từ việc phân tích sự
gặp gỡ giữa con người với nhau trên đường phố đến các quá trình xã hội trên thế giới’
(‘Sociology is the study of human social life, groups and societies It is a dazzling and compelling enterprise, having as its subject matter our own behaviour as social beings The scope of sociology is extremely wide, ranging from the analysis of passing encounters between individuals in the street up to the investigation of world-wide social processes’)
Trang 20Xã hội học
Xuất hiện chỉ trong vài thế kỷ gần đây
1838: lần đầu tiên nhà KHXH Pháp là August Comte sử
dụng thuật ngữ Sociologie (xã hội học), là sự kết hợp của 2
từ gốc là socius, societas va logos, để chỉ bộ môn có cách nhìn mới về xã hội và con người.
Trang 21Xã hội học
Bộ môn nghiên cứu khoa học về:
Xã hội con người, với: các ứng xử, hành vi và quan hệ của con người trong
các nhóm, trong các tổ chức hình thành nên xã hội
Tuy nhiên, địnhnghĩa trên chưa phân việt rõ ràng XHH với tâm lý học
(psychology), nhân học (anthropology)
Các nhà XHH cố gắng khắc phục hạn chế này bằng cách nêu lên các lĩnh vực
cụ thể của hành vi xã hội, các ứng xử xã hội của con người như: cư xử thế nào trong gia đình, trong nhóm, tại sao có người giàu, nghèo, tại sao có người phạm vào tội ác, cấu trúc và hành vi con người ở đô thị, ở nông thôn, v.v
Trang 22Sự hình thành của XHH (1)
Xã hội học xuất hiện ở châu Âu thế kỷ XIX với tư cách là một tất yếu lịch sử
xã hội
Tính tất yếu đó thể hiện ở nhu cầu và sự phát triển chín muồi các điều kiện
và tiền đề biến đổi và nhận thức đời sống xã hội
Các biến động to lớn trong đời sống kinh tế, chính trị và xã hội châu Âu vào
thế kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XIX đã đặt ra những nhu cầu thực tiễn mới đối với nhận thức xã hội
Bắt đầu từ thế kỷ 18, đời sống xã hội ở các nước Châu Âu trở nên hết sức
phức tạp Cuộc cách mạng công nghiệp 1750 đã đưa đến những đảo lộn lớn trong đời sống, cấu trúc xã hội, hành vi con người và các quan hệ XH
Trang 23Sự hình thành của XHH (2)
Chủ nghĩa tư bản đã tạo ra những đô thị công nghiệp khổng lồ gây nên những
làn sóng chuyển dịch dân cư lớn, kèm theo đó là những mâu thuẫn giai cấp, mâu thuẫn dân tộc, mâu thuẫn tôn giáo căng thẳng, các quan hệ xã hội ngày càng thêm đa dạng và phức tạp
Sự xuất hiện và phát triển hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa từ giữa TK 18,
điển hình là cuộc CM tư sản Pháp (1789) đã phá vỡ trật tự xã hội phong kiến gây những xáo trộn và biến đổi trong đời sống kinh tế xã hội của các tầng lớp, giai cấp và các nhóm xã hội
Xã hội rơi vào trạng thái biến động không ngừng: chiến tranh, khủng hoảng
kinh tế, xung đột chính trị, suy thoái đạo đức, phân hoá giàu nghèo, bùng nổ dân số, tan rã hàng loạt các thiết chế cổ truyền,…
Trang 24Sự hình thành của XHH (3)
Nảy sinh một yêu cầu cấp thiết: cần có một ngành KH đóng vai trò tương tự
như một bác sĩ luôn luôn theo dõi cơ thể sống – xã hội tiến tới giải phẫu các mặt, các lĩnh vực khác nhau trên bề mặt cắt của nó từ tầm vĩ mô đến vi mô,
kể cả khi xã hội đó thăng bằng cũng như khi mất thăng bằng để chỉ ra trạng thái thật của xã hội đó, phát hiện ra những vấn đề xã hội (social problems),
dự báo khuynh hướng phát triển của xã hội, và chỉ ra những giải pháp có tính khả thi
Sự xuất hiện và phát triển hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phá vỡ trật
tự xã hội phong kiến gây những xáo trộn và biến đổi trong đời sống kinh tế xã hội của các tầng lớp, giai cấp và các nhóm xã hội
Trang 25Sự hình thành của XHH (4)
Emile Durkheim – một trong các nhà XHH ‘tiền bối’, nổi tiếng với tác phẩm
“Tự tử”, cho rằng: cuối cùng thì nhà xã hội học phải chẩn đoán xem xã hội ở trong tình trạng “khỏe mạnh” hay “bệnh tật” và sau đó nhà xã hội học phải
kê đơn những loại thuốc cần cho sức khỏe của xã hội
Những biến đổi chính trị, xã hội ở châu Âu đã đặt ra câu hỏi lý luận cơ bản
của xã hội học Đó là vấn đề làm thế nào phát hiện và sử dụng các quy luật
tổ chức xã hội để góp phần tạo ra trật tự và tiến bộ xã hội
Đến nửa sau của thế kỷ XIX, xã hội học mới xuất hiện với tư cách là một môn
khoa học độc lập có đối tượng, chức năng và phương pháp riêng biệt
Trang 26Sự hình thành của XHH (5)
Thành ngành KHXH độc lập chỉ phát triển mạnh sau thế chiến thứ II, do:
(i) Thảm họa chiến tranh do CN phát xít, nhận thức rõ hơn việc nghiên cứu sự
vận hành của XH và các thiết chế, cấu trúc XH;
(ii) Tiến bộ KH cũng đem lại các vấn đề XH (social problems) mới: nghèo đói,
bùng nổ dân số, tội ác, thất nghiệp, v.v.;
(iii) Khi giải quyết các vấn đề XH, con người thấy cần có kiến thức về XH, con
người
(iv) Cuộc CM thông tin đại chúng đem lại nhiều hiểu biết hơn về các nền văn hóa,
lối sống, các hiện tượng XH;
(v) Giải quyết vấn đề XH không có kết quả tốt nếu chỉ quan tâm khía cạnh kỹ
thuật hay kinh tế
Trang 27Đối tượng nghiên cứu của XHH:
Hai khuynh hướng chính:
Các hành động XH duy lý- đặc trưng của XH hiện đại XHH phải mang tính lĩnh hội (compréhensive)
Các hành động XH phải được giải thích trong các mối tương tác XH.
Sử dụng ph pháp định tính : tìm quan hệ lô-gich giữa các hiện tượng XH (giống, khác về cơ cấu, chức năng ra sao…)
Trang 28Đối tượng nghiên cứu của XHH:
Hai khuynh hướng chính
2 Émile Durkheim (French sociologist
April 15, 1858 – November 15, 1917)
Các sự kiên XH (faits sociaux)
Các sự kiên XH (faits sociaux),
Là biểu hiện của ý thức tập thể.
Ý thức cá nhân: sở thích, xu hướng có tính cá nhân, riêng lẻ
-Ý thức tập thể: do chuẩn mực, giá trị của một nhóm
XH
-Sự kiện XH là tập họp những hành động , tư tưởng,
tình cảm từ bên ngoài, do XH áp đặt cho cá nhân Chúng không có tính cá nhân, mà có tính XH, do quá trình xã hội hóa.
-Một sự kiện XH phải được giải thích do một sự kiện
XH có trước, như khi giải thích hành động tự tử.
-Phải thực nghiệm, tức có thực, không phải cái mong
muốn.
-Chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng (các chỉ báo, biến số, có thể đo lường được, mối quan hệ giữa các biến số, tính quy luật của các biến số)
Trang 293 cấp độ nghiên cứu trong XHH
1 Vi mô (micro sociology): các hành vi cấp độ cá nhân và
nhóm nhỏ.
2 Trung mô (middle level): các cơ cấu XH và các ảnh
hưởng của chúng đến cuộc sống của những con người đang tham gia các cơ cấu đó;
3 Vĩ mô (macro sociology): giải thích các quá trình XH và
các ảnh hưởng của chúng đến dân cư, các giai cấp XH và
có khi cả toàn thể XH
Trang 30Các lĩnh vực nghiên cứu
Trang 31Các khuynh hướng nghiên cứu-
Các mô hình lý thuyết
Sự hội nhập XH (mô hình lý thuyết cơ cấu chức năng, với Spencer, Durkheim):
mỗi yếu tố của XH giữ vai trò của một bộ phận giúp XH tồn tại
Sự bất bình đẳng, sự thống trị trong XH, quyền lực, mâu thuẫn (mô hình lý
thuyết mâu thuẫn XH): XH là hệ thống có những bất bình đẳng và xung đột, tạo nên các chuyển biến XH, không chỉ giải thích hiện tượng XH mà còn nhằm biến đổi XH cho công bằng hơn
Các mối quan hệ XH tác động qua lại, tương tác nhau (mô hình lý thuyết tương
tác biểu tượng): XH là tiến trình các tương tác XH trong các bối cảnh cụ thể, dựa trên truyền thông biểu tượng, nhận thức của cá nhân về thực tại XH là khác nhau, thay đổi và tương tác như thế nào đến người khác
Trang 32Nhãn quan XHH
Chú trọng các quan hệ liên cá nhân, giữa các cá nhân (interpersonal
relations), trong bối cảnh rộng lớn hơn của các nhóm, các tổ chức, các định chế trong đó các mối tương quan này hình thành;
Khi n/c các hiện tượng XH, tìm xem các điều kiện XH, các lực, tác động XH
nào ảnh hưởng, như thế nào lên các hành vi ứng xử, lên các mối quan hệ giữa con người;
N/c như thế nào quan trọng hơn n/c cái gì;
Thấy được cái độc đáo trong cái bình thường (theo Wright Mills: trí tưởng
tượng XHH, nhãn quan mới mẻ hơn, thoát lối giải thích khuôn sáo, cũ,
khám phá các dự kiện mới, đi tìm các lý giải tổng quát hơn, tìm ra các
phân lớp của đối tượng n/c
Trang 33Nhãn quan XHH
Khi phân tích một XH khác, việc nhận thức các điều kiện XH (là thực thể
của đời sống XH do con người tại ra, xuất phát từ sự tương tác của con người)
Các thành phần xã hội bị gạt ra ngoài lề xã hội, dễ bị tổn thương dễ nhìn
thấy cac tác động của điều kiện XH hơn những người khác
cảnh XH;
Nhìn và giải thích các hiện tượng XH trong bối cảnh toàn cầu hóa, tác động
của KH kỹ thuật, công nghệ thông tin, các XH càng tương tác nhau, tương thuộc nhau nhiều hơn