QSBầM tế eễÁữ PUC TlứNHPHO/THỊ mNHỘC TẬP Mô HÌNH THỤ NHÔ CỦA XÃ HỘI HỌC TẬP, THÚC DAY HỌC TẬP suôír ĐÒI M ộ t trong những mô hình cộng đồng học tập hiệu quả đã được nhiều quoc gia, khu vực quan tâm và[.]
Trang 1QSBầM tế eễÁữ PUC TlứNHPHO/THỊ mNHỘC TẬP- Mô HÌNH THỤ NHÔ
CỦA XÃ HỘI HỌC TẬP, THÚC DAY HỌC TẬP suôír ĐÒI
M ộ t trong những mô hình cộng đồng học tập
hiệu quả đã được nhiều quoc gia, khu vực
quan tâm và phát triển lả mô hình các thành
phốAtìỊ trấn học tập (TP/TTHT) nhằm thúc đẩy học
tập suốt đắi ^HTSĐ) Theo định nghĩa đã được chấp
nhận và phô biến, TP/TTHT chính là nơi "huy động
được mọi nguồn lực trong mọi thành phần của nó
nhằm phát triển, làm giàu thêm tiềm năng con người
để nuôi dưỡng sự phát triển cá nhân, duy trì sự gắn
kết xã hội, và tạo ra sự thịnh vượng"{\)
' Ị Khái quát vê lịch sử hỉnh thành các TP/TTHT
Ý tưởng ban đầu về mô hình nảy xuất phát tử Tổ
chức hợp tác và phát triển kinh /ế{Oganiation ỉor
Economic Co-operation and Development - OECD)
thông qua sáng kiến xây dựng "Các thành phố giáo
íyỊ/íf (EducatingCitiẹs)từnăm 1973, với sự tham gia
của 7 thành phố đầu tiện thuộc các nước Canada,
Austíalia, Hoa Ki, Nhật, Áo, Thụy Điển, Scotland Đến
năm 1993, OECD ấn hành bản báo cáo về "Các chiến
lược HTSĐ của thành phố', coi TP^THT lả nơi mà
các cộng đồng và mọi thành viên đều nỗ lực cùng
nhau học tập để thay đổi tương lai của chính bản
thân (2) Tử năm 1996, một loạt các sự kiện quan
trọng trên thế giới đã gắn liền với sự hình thành vá
lan rong của các TP/TTHT, như: UNESCO công bố
toàn cầu bản báo cáo "Học tập: kho báu nội tạp
(Leaming: Treasure Within); bao cáo của OECD
"HTSĐ cho mạngưđ (Lỉtelong Leaming for MI); Liên
minh châu Âu (EU) tuyên bố lấy năm 1996 lả "Năm
châuẢuvềHTSET, Tiếp đó, Liên minh châu Âù đã íiên tục triển khai
thực hiện các chương trình, dự án quan trọng nhằm
thúc đẩy HTSĐ và xây dụng ĨPỈTĨ HI trên toàn khu
vực như: "Sáng kiên HTSĐ của châu Âu" {Eiuy,
'Chương trình RSL"{mạng lưới khu vực về HTSĐ)
với nhiều dự án đã được thực hiện như: LILLIPUT
(HTSĐ vá sự lãnh đạo để khuyến khích ngưắi dân
trong quá trình chuyển đổi); PALLACE (Thúc đẩy
HTSĐ tích cực ở các nước Canada, Trung Quốc va
ThS BÙI THANH XUẨN' châu Âu); LILARA (Học tập trong các chinh quyền địa phương và vùng); PENR3L (Mạng lưới châu Âu
PASCAL về HTSĐ trong các thành phố và vùng),
EUROIocal(ĩrung tâm thông tin châu Âu về các lĩnh
vực của HTSĐ), Các chương trình vá dự án nảy
đã nhận được những phản hồi tích cực tử nhiều nước thành viên châu Âu cũng như các đôi tác ở những vùng, khu vực khác Nhu cầu, nguyện vọng xây dụng
vả đươc công nhận lá 'TP/TTHT" đã xuất hiện ngày cáng nhiều hơn ỏ các quốc gia ngoái châu Âu (như Hàn Quốc, Canada, Trung Quốc, Nhật Bản, Nam Phi, Ấn Độ, )
2 Các đặc điểm cơ bản của TP/TTHT Mỗi quốc gia, khu vực khi theo đuổi ý tưởng xây dựng TP/TTHT đểu tìm kiếm, xác định những đặc điểm chính của mô hình tủy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh riêng của mình Trong đó, nhiều quốc gia đã tham chiếu vá vận dụng các đặc điểm của TPHT được để cập trong khuôn khổ Chương
trình Hưệng tệi một xã hội học tập cửa châu Âu
(TELS, 2011), với 14 đặc điểm cơ bản của một TT/TP học tập như sau (theo 14 chữ cái trong cụm
từ LEARNING CITIES - "Thành phố học tậpy
ì) L (Leadership) - sự lãnh đạo: kết hợp chiến lược
phát triển giáo viên với việc xây dựng các khóa học
về năng lực lãnh đạo, tư vấn học tập, kĩ năng cho
cộng đồng; 2) E (Employment and Empoyability) • việc làm và khả năng tìm kiếm công việc: thực hiện
các kế hoạch nhằm xác định và phát triển những kĩ năng, năng lực có thể giúp cho mọi công dân kiếm
được việc \àm;3)A (Aspiration) - khát vọng-, kích thích
tiềm năng sáng tạo của mỗi công dân_thông qua chiến lược khuyến khích sử dụng các kế hoạch học
tập cá nhân thuộc mọi lứa tuổi; 4) R (Resources) • các nguồn lực giải phóng toàn bộ tiềm năng của các
nguồn lực cọng^đổng (bao gồm cả nguồn nhân lực) qua việc tạo điểu kiện cho những quan hệ hợp tác
* Tniigt»NỉÌH«i ói giáo dục không chinh qay, Viịn Khoa bọc
gao dạc Viẽt Na*
Trang 2các bên cùng có lợi giữa nhá nước và tư nhân; 5) N
(Netvvo*) - mạng tưới: khuyên khích sự khoan dung
củng tinh thần hướng ngoại thông qua các "dự án
kết nốr công dân thuộc mọi dân tộc, lứa tuổi, tín
ngưỡng của địa phương, quốc gia và quốc tế; 6) I
(Iníormation) - thông tin: tăng cưắng sự tham gia của
công dân vảo học tập thông qua việc hoạch định
những chiến lược sáng tạo; chú trọng cung cấp thông
tin ở những nơi đông dàn; thực hiện các cuộc vận
động, quảng bá rộng rãi để khuyến khích việc học;
7) N (Needs and Requirements) - nhu cầu và các
điều kiện cần thiết, nuôi dưỡng "văn hóa học tập" qua
việc chủ động khảo sát các nhu cầu học tập của mọi
công dân và tạo điều kiện để họ thực hiện được những
nhu cầu náy; 8) G (Growth) - phát tnêh: tạo ra của
cải thông qua một chiến lược rõ ràng về phát triển tài
năng con ngưắi và xây dựng các dự án sáng tạo vcfi
các cộng đổng học tập khác; 9) c (Change
Management) - quản lí sự thay đô}, xây dựng các
chương trình giúp công dân có khả năng ứng phó
tích cực tarớc một thế giới luôn đổi thay, biến động;
10) I (Investment) - đầu tư tác động đến tương lai
thông qua việc kết nối các "chiến lược học tập" với
các "chiến lược tài chính" của nhiều cơ quan, ban
ngành; //; ĩ (Technology) - công nghệ biến đổi
ttìanh phố thành nhũng trúng tâm học tập hiện đại
thông qua việc sử dụng hiệu quả các công nghệ,
phương pháp học tập mới; /2; /(Involvement) - sự
tham già: lôi cuon cong dân tham gia vào đắi sống
vả văn hóa chung của thảnh phố bằng kĩ năng, kiến
ttiức, tải năng của minh và tạo điều kiện để những
ngưởi khác được tiếp cận, hưởng lợi từ vốn kiến thức,
kĩ năng đó; 13) B (Envirọnment) - môitrường:\h\ìc
đẩy các chương ừình nhăm tạo điểu kiện cho công
dân có nhũng hành động tích cực để quan tâm tới
môi trưắng; 14) s (Strategies for the tamily) - chiến
lược cho gia đình: khích lệ cộng đồng vá thành viên
các gia đinh tham gia học tập qua việc tổ chức các
lễ hội, hội chợ và các sự kiện giải trí khác nhằm khuyến
khích tf)ói quen học tập tích cục 3 Môi quan hệ giữa xây dựng TP/TTHT vá
việc thúc đây HTSĐ Theo Báo cáo đánh giá các cộng đồng học tập
của Bộ Giáo dục và Việc làm của nước Anh {DFEE
1998), TP/TT HT có hai mục đích lớn mang tinh dái
hạn, ^ắn bó và quan hộ mật thiết với nhau, đó là: ì) Hô trợ, khuyến khích HTSĐ; 2) Học cách thúc đẩy
việc chấn hưng xá hội, kinh tế, và vặn hóa Hiện nay, nhiều cộng đồng, quốc gia đã xác định
HTSĐ lá một định hương tồn tại vả phát triên bền
(ki Ì-2/2013)
vững của mình trong ttiế kỉ XXI Song, HTSĐ chỉ có thê đạt được với nỗ lực tổng thê của cả quốc gia và chính quyền mọi cấp Mỗi quốc gia lại được cấu ttiành bởi các độ thị, các cộng đổng, trong đó có những thành phố, đô thị lớn tập trung phần lớn dân cư của toàn quốc gia Với tốc đô đô thị hóa vạ sự di dân ngày cảng tăng cao giữa các vùng, miền, khu vực, phạm vi đìa lí, nên việc xây dựng các TP/rr HT
sẽ là một chiến lược hữu hiệu thúc đẩy HTSĐ của cả quốc gia Hơn nữa, theo Longworth (2011) và Delors (1996), thế kì XXI là Ihế kỉ học tập" - học táp không ngừng để tự thích nghi với những thay đổi mạnh mẽ của thắi cuộc và khoa học, công nghệ, và học tập
để không bị tụt hậu - vì vậy, thị trấn, thành phố vả vùng học tập chinh lả các mô hình cần thiết và hiệu quả của bất kì xã hội, quốc gia náo Nói cách khác,
để friúc đẩy việc HTSĐ một cách hiệu quả nhất cũng như để có thể thích ứng tốt với mọi biên đổi khách quan, chủ quan nhằm tổn tại và phát tríén bền vững trong một mội trưắng toán cầu hóa ngày cáng mạnh
mẽ, thì tất yếu các đô thị, thánh phô tại các quốc gia của thế kỉ 21 sẽ phải là những TP/TT HT
4 Một SỐ bai học kinh nghiệm cùa khu vực
và thếgiới về xây dựng TP/ĨTHt Trong quá trình xáy dụng, hoàn thiện đểtrởửiành các TP/TT HT, mỗi cộng đồng, đô thị đểu trải qua những quá trình thay đo[và trải nghiệm phức tạp Mặc dù không thể có "mâu số chung" cho mọi quá trình, song những nhận định sau đây có thể được
coi như kinh nghiệm hữu ích để các ĨPỈTĨ HT tiềm
năng xem xét, học hỏi: - cần đặt ra các mục tiêu
rõ ràng, cụ thể trong việc xây dựng các cộng đồng, TP/TTHT (Candy, 2003); - Sự cam kết mạnh me
về chinh trị chính lá một điều kiện tiên quyết cho việc triển khai ý tưởng xây dựng TP/TTHT (Jin Vang, 2011); - Có sự "hợp tác vá tham gia" - yếu tố quan trọng để đảm bảo cho mộtTP/TTHT vận hành hiệu quả vá đúng với bản chất của nó Đểttiực hiện hiệu quả hai quá trình này thì tính dân chủ trong thể chế
và quản lí đô thị lá điểu kiện không ứiể thiếu; - Các trưắng đại học đóng vai trò hết sức to lòn trong một TT/TPHT (Longvvorth, 2000) Đáy không chỉ lá địa chỉ cung cấp các dịch vụ, chương trinh học tập mà còn là đối tác tham gia vào việc hoạch định, nghiên cứu và triển khai các ý tưỏtig quan trọng vả có tầm
cỡ về TT/TPHT; • Ý tưởng TT/TPHT nên được "địa phương hóa" ở mức cáng sâu rộng cáng tá, với yêư cầu các bên liên quan phải hóp tác với chính cộng đổng của địa phương mình, nhằm phục vụ cộng đổng (DFEE, 2000); - Thể hiện vai tro quan trọng của Tạp chí Giáo dục số 303 Ị 5
Trang 3mạng lưới TT/TPHT trong giao tiếp, đối thoại, cung
cấp và trao đổi chuyên gia về các lĩnh vực có liên
quan; - CNTT cần được phát huy và sử dụng như
một công cụ hiệu lực để thúc đẩy việc "học tập đa
dạng" của ngưắi dân vả tối ưu hóa các quá trinh học
tập, giao lưu (DFEE, 2000); - Bảo đảm mọi ý kiến
của thành viên cộng đồng thưắng xuyên được lăng
nghe và phản hồi một cách chân thực, hiệu quả;
- Các nha quản li thành phố phải tìm kiếm nhưng
cách thức tin cậy để dự báo nhu cầu học lập trọng
tương lai của các nhóm khác nhau trong cộng đổng
{nhả nước, tư nhân, ngưắi dân tộc, ngưắi khuyết tật,
ngưắi nghèo, ); - Huy động sự tham gia ngày cảng
cao của ngưà học trong quá trình đánh giá chất lượng
và sự vận hành của TT/TP HT; bảo đảm tính phân
cấp và dân chủ trong việc đánh giá; - Tìm kiếm, xác
định những mô hình khác nhau cho quá trình trợ
giúp, hợp tác, đối tác giữa các cộng đồng để tăng
cưắng năng lực cho môi cộng đổng cũng như cả
mạng lưới
Bên cạnh đó, việc xây dụng và duy trì sự bền vũng
của các mô hình TTn"PHT trên thế giới cũng gặp
phải một số khó khăn, thách thức cần khắc phục như:
thiếu ý chí, động cơ và mục đích chính trị rõ ráng,
xác thực; sự thay đổi thưắng xuyên về mặt chinh trị,
nhân sự, hoặc sự xác lập lại ranh giội của các thị trấn,
thánh phố, vùng; một số chính quyền chưa đủ mạnh
trong điều phối các bên liên quan của thánh phố để
cùng làm việc vì các mục tiêu chung,
Trong bối cảnh kinh tế, vãn hóa và chính trị của
thế giới hiện nay, xây dựng XHHT vừa lả nhu cầu
"nội tạ" song cũng vừa là điều kiện đảm bảo cho quốc
gia phát ừiển bền vũng, theo kịp nhùng biến đổi không
ngừng, nhanh chóng về mọi bình diện trên toàn thế
giũi Để cóthểthục hiện thành công ý tưởng về XHHT
TP/TTHT chính là một chiến lược quan trọng, lả nền
móng vũng chắc cho việc hiện thực hóa XHHT •
(Ì) Hưởng tệi một xã hội học tập cùa châu Âu
Lx)ngworth, 1999
(2) Jin Vang "Tổng quan về xây dựng các thành phố
học tập như một chiến lược ihúc đẩy học tập suốt
đắi" Báo cáo lại Hội thảo "Xác định trách nhiệm các
bộ, ngành trong việc xây dựng xã hội học tập ở Việt
/Vàm ".Hà Nội 8/2011
Tái Uệu tham khảo
I £>e\0ĩs, ĩ Học tập: Một kho báu tiềm ẩn NXB
Giáo dục, H 2002
2 Longvvorth N "Making lifeỉong learnìng yvork; Learning cities for iearning century" Kogan Page,
London, 2000
3 Longvvorth N ULíPUT "Learning Modules -Project ôn developing learning materỉaỉs for all audiences to increase action and awareness in learning citiesandregions" XVebsite eurolocal.info,
2004
4 LongNvorth, N "A colleclion oỷpapers ôn Learning Cities for the Xploit Girona sessions" Website:
longleam.org.uk 2011
5 The People Institute for Rethinking Educalion anđ Development (PIRED) Udaipur as a learning city
Draft project concept paper, 1999
6 DFEE (Departmenl For Educaiion and Employmẹnt, UK) Learning Cily Network (LCN) Conference
Selting the agenda for the learning century
Conference report, 3/2000
7 DFEE The Toolkit: Practice Progressand Value-Learning communities: assessing the value they add
Crown 1998
SUMMARY
This paper provides an overviev/ oíỉeamìng clt-ies/tovm history, their deveỉopment since the 70sof the iast century theiressenũaí characterisUcs, nia-tionship between leaming citles and Uíelong leamừig promotíon and some lessons leamt as well challenges íaced hy communitles/regions The development of leaming citíes/tovms is an initiave originated tròm OECD vrith an iniUalidea oiestabìishing EducaOng cỉtles in 1973 Wlth their dynamic partipatory anđ democratìc nature leamíng citìes/towns can serve
as a sương foundation for bulldinga ìeamlngsoclety anđ promoting iưelong ìeaming
^ • đặt mua ứiuận tiện tại các buu cục địa phuon^ (Mã số CI9Z) hoặc đặt mua trục tiêp tệii Toa soạn (sô luông lòn) theo địa chỉ: TẬP CHÍ GỊẦO DỤC 4 Trịnh Hoài Đúc, quận Đống Đa, Hà Nội Tạp chí Giáo dục ra Ì ữiáng 2 kì, THÔNG BÁO Kính mắi bạn đọc, các đon vị giáo dục, truòng học tiêp tục đặt mua Tạp chí Giáo dục năm 2013 Mọi liên hệ xin gụi về địa chỉ trên hoặc liên lạc qua số điện ứioại: 04.37345363; Fax: 04.3734536'3 Xỉn ữân ừọng cảm ơn TẠP CHÍ GIÁO DỤC
\ = — = — = ==J