1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồ án QUẢN TRỊ KHO HÀNG

81 22 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 893,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ KHO HÀNG (12)
    • 1.1 Vai trò, chức năng và phân loại kho hàng (12)
      • 1.1.1. Vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng (0)
      • 1.1.2. Chức năng của kho hàng (12)
      • 1.1.3. Phân loại kho hàng (13)
    • 1.2 Cơ sở vật chất kho hàng (15)
      • 1.2.1. Thiết bị vận chuyển hàng (15)
      • 1.2.2. Thiết bị chứa hàng, bảo quản hàng (17)
      • 1.2.3. Thiết bị khác (17)
    • 1.3 Quản trị vận hành kho hàng (18)
      • 1.3.1. Quy tắc vận hành kho (18)
      • 1.3.2. Báo cáo hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn (22)
      • 1.3.3. Chi phí vận hành kho (26)
  • Chương 2: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỊCH VỤ KHO HÀNG.… (29)
    • 2.1. Tổng hợp, phân tích dữ liệu đồ án (29)
      • 2.1.1. Điều kiện khai thác của kho hàng (29)
      • 2.1.2. Máy xếp dỡ (31)
      • 2.1.3. Định mức thời gian tác nghiệp (32)
      • 2.1.4. Các định mức kinh tế kỹ thuật (33)
    • 2.2. Kế hoạch hàng nhập, hàng xuất (34)
      • 2.2.1. Khối lượng tồn đầu kỳ (34)
      • 2.2.2. Khối lượng hàng nhập (35)
      • 2.2.3. Khối lượng hàng xuất (35)
      • 2.2.4. Phương án nhập hàng (35)
      • 2.2.5. Phương án xuất hàng (41)
      • 2.2.6. Thống kê hàng tồn cuối kỳ (0)
    • 2.3. Kế hoạch xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa trong kho (47)
      • 2.3.1. Phương án xếp –dỡ, vận chuyển đối với hàng nhập (48)
      • 2.3.2. Phương án xếp dỡ, vận chuyển đối với hàng xuất (55)
    • 2.4. Kế hoạch chi phí vận hành kho (67)
      • 2.4.1. Chi phí về hạ tầng kho (0)

Nội dung

Đồ án môn học GVHD TS Hà Nguyên Khánh TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA KINH TẾ VẬN TẢI ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN TRỊ KHO HÀNG Người hướng dẫn TS Hà Nguyên Khánh Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị.

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ DỊCH VỤ KHO HÀNG

Vai trò, chức năng và phân loại kho hàng

1.1.1 Khái niệm, vai trò của kho hàng trong chuỗi cung ứng.

Kho hàng là thành phần then chốt của hệ thống logistics, đảm nhận việc lưu trữ nguyên nhنhiên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm xuyên suốt chu trình cung ứng từ điểm đầu đến điểm cuối Việc lưu kho còn cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng tồn kho, điều kiện lưu giữ và vị trí của từng lô hàng, từ đó hỗ trợ quản lý tồn kho và tăng cường hiệu quả vận hành kho bãi Nhờ quản lý kho hiệu quả, doanh nghiệp có thể tối ưu chu trình cung ứng, nâng cao khả năng đáp ứng đơn hàng và giảm thiểu rủi ro liên quan đến lưu trữ và vận chuyển hàng hóa.

Kho hàng là tổ hợp các tòa nhà và công trình kỹ thuật được trang bị máy móc nâng hạ, cùng với các thiết bị đặc thù của công nghệ tự động hóa và công nghệ thông tin nhằm điều tiết và kiểm soát mọi hoạt động lưu trữ Mục tiêu của kho là tiếp nhận, phân phối và lưu trữ hàng hóa một cách hiệu quả, bảo đảm quản lý hàng hóa từ khi nhập kho đến khi phân phối cho các đơn vị sản xuất và người tiêu dùng Kho hàng còn chịu trách nhiệm chuẩn bị hàng hóa cho nhu cầu sản xuất, đảm bảo cung ứng liên tục và kịp thời cho chuỗi cung ứng Việc ứng dụng tự động hóa và hệ thống quản lý thông tin giúp tối ưu hóa luồng hàng hóa, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả vận hành kho.

* Kho hàng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong chuỗi phân phối hàng hóa của doanh nghiệp:

Đảm bảo tính liên tục của chu trình sản xuất và phân phối hàng hóa là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đối phó với biến động nhu cầu theo mùa và các dao động khó lường; nguồn cung luôn phức tạp và hoạt động sản xuất phải được duy trì liên tục để đảm bảo chất lượng ổn định với chi phí hợp lý Vì vậy, dự trữ tồn kho ở mức hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa rủi ro kinh doanh và điều hòa sản xuất trước những biến động bất thường của điều kiện thị trường.

Kho hàng đóng vai trò then chốt trong việc giảm chi phí sản xuất, vận chuyển và phân phối Nhờ kho hàng, doanh nghiệp có thể chủ động tạo ra các lô hàng có quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân phối, từ đó tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm chi phí bình quân trên mỗi đơn vị sản phẩm Việc tận dụng kho bãi hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí logistics, nâng cao hiệu quả vận hành và tăng sức cạnh tranh trên thị trường.

Chúng tôi hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng bằng cách đảm bảo hàng hóa luôn sẵn sàng về số lượng, chất lượng và trạng thái của lô hàng được giao Nhờ đó, doanh nghiệp có thể giao hàng đúng thời gian và đúng địa điểm, nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.

Quá trình logistics ngược được hỗ trợ thông qua thu gom, xử lý và tái sử dụng bao bì cũng như xử lý sản phẩm hỏng và sản phẩm thừa Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp nên cố gắng giảm nhu cầu về kho bãi bằng cách tối ưu hóa quy trình thu hồi và xử lý hàng tồn kho để tiết kiệm không gian lưu trữ Để làm được điều này, cần nắm vững mối liên hệ giữa kho hàng và các hoạt động logistics khác như vận chuyển, quản lý tồn kho và phục vụ khách hàng Việc triển khai hiệu quả logistics ngược giúp tối ưu chi phí, tăng hiệu quả vận hành và nâng cao tính bền vững cho chu trình cung ứng.

1.1.2 Chức năng của kho hàng.

Nếu xét theo công dụng của kho, thì hệ thống kho trong một tổ chức có thể phân thành 2 loại:

- Kho nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng…để cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất

- Kho thành phẩm giúp tổ chức tiến hành phân phối, giải quyết đầu ra.

Tuy nhiên dù là kho nào thì cũng bao gồm có một số chức năng chính sau:

* Hỗ trợ cho sản xuất:

Nhà kho đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sản xuất Để sản xuất sản phẩm của công ty, cần nhiều loại nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu cùng với linh kiện và phụ tùng được sản xuất từ các nhà máy khác nhau Việc quản lý kho hiệu quả giúp đảm bảo nguồn cung ổn định, tối ưu chuỗi cung ứng và giảm thiểu rủi ro gián đoạn quá trình sản xuất.

Các nhà máy này sẽ vận chuyển vật tư về kho nguyên vật liệu của nhà máy theo đơn hàng hợp đồng đã thỏa thuận trước.

- Hàng được dự trữ tại kho và sẽ giao cho bộ phận sản xuất khi có nhu cầu Kho nguyên vật liệu thường nằm ngay trong nhà máy.

- Nhờ có kho đảm bảo vật tư cho sản xuất đúng chất lượng, đủ số lượng, kịp thời gian, giúp sản xuất tiến hành liên tục, nhịp nhàng.

Một công ty sản xuất thường hợp tác với nhiều nhà cung cấp, mỗi nhà cung cấp sản xuất các loại hàng hóa khác nhau nhằm đảm bảo nguồn cung đa dạng Ở đầu ra, công ty phục vụ một mạng lưới khách hàng rộng với nhu cầu sản phẩm rất đa dạng, bởi mỗi khách hàng lại yêu cầu các sản phẩm riêng biệt Việc quản lý chuỗi cung ứng và đáp ứng đúng sản phẩm cho từng khách hàng là yếu tố then chốt giúp tối ưu hiệu quả kinh doanh.

Theo thỏa thuận với các nhà cung cấp, hàng hóa được đưa về kho trung tâm của công ty Tại đây, hàng hóa sẽ được phân loại, tổng hợp và gia cố theo từng đơn hàng mà khách hàng yêu cầu, rồi được vận chuyển và giao đến tận tay khách hàng.

Trong một số trường hợp, khách hàng cần lô hàng lớn đồng thời tại một thời điểm cụ thể, nhưng một nhà cung cấp không thể cung ứng đủ hàng cho khách Khi đó, hàng sẽ được vận chuyển nguyên toa từ các nhà cung cấp về kho của công ty để đảm bảo đáp ứng đúng tiến độ và số lượng yêu cầu.

Tại kho của công ty, hàng được tập trung từ nhiều nhà cung cấp thành một lô hàng lớn để cung cấp cho khách hàng.

* Tách hàng thành những lô hàng nhỏ:

Đối với những khách hàng yêu cầu lô hàng nhỏ, quy trình bắt đầu bằng việc chuyển hàng từ nhà máy về kho Tại kho, hàng hóa được tách từ lô hàng lớn thành nhiều lô nhỏ với số lượng và chất lượng phù hợp với yêu cầu của khách hàng Các lô hàng nhỏ này sẽ được tổ chức vận chuyển và giao đến khách hàng đúng thời gian, đảm bảo chất lượng và đáp ứng cam kết của nhà cung cấp.

1 Phân loại theo nhiệm vụ chính của kho

Kho thu mua và kho tiếp nhận là loại kho thường được đặt tại khu vực sản xuất, nơi khai thác hoặc đầu mối ga, cảng nhằm thu mua và tiếp nhận hàng hóa Các kho này chủ yếu đảm nhận nhiệm vụ gom hàng trong một thời gian ngắn rồi chuyển đến nơi tiêu thụ hoặc tới các kho xuất bán khác để tiếp tục quá trình phân phối.

Kho tiêu thụ là nơi lưu giữ các thành phẩm do xí nghiệp sản xuất ra Nhiệm vụ chính của kho là kiểm nghiệm chất lượng, sắp xếp và phân loại sản phẩm, đồng thời đóng gói để hình thành các lô hàng phù hợp nhằm chuyển bán cho các doanh nghiệp thương mại hoặc xí nghiệp tiêu thụ khác.

Kho trung chuyển là kho đặt trên tuyến đường vận động của hàng hóa tại các ga, cảng và bến nhằm nhận hàng từ một phương tiện vận chuyển và chuyển tiếp sang phương tiện vận chuyển khác, giúp tối ưu luồng hàng hóa và rút ngắn thời gian vận chuyển.

Kho dự trữ là loại kho chuyên dụng dùng để dự trữ hàng hóa trong một khoảng thời gian dài và chỉ được sử dụng khi có lệnh của cấp quản lý trực tiếp, nhằm đảm bảo nguồn cung ổn định và quản lý tồn kho hiệu quả cho doanh nghiệp.

Cơ sở vật chất kho hàng

1.2.1 Thiết bị vận chuyển hàng.

Các dạng cơ bản của các thiết bị dùng trong kho hàng bao gồm:

* Xe nâng: dùng điện hay chạy bằng nhiên liệu xăng hay dầu:

Xe nâng là thiết bị cơ giới xếp dỡ được sử dụng để nâng hạ và vận chuyển hàng hóa trong kho bãi cũng như trên phương tiện vận chuyển Các loại xe nâng có thể có chiều cao nâng từ 1.6 mét đến 14.3 mét và trọng lượng nâng từ 1.000 kg đến 1.600 kg, tùy thuộc vào từng model, giúp tối ưu hóa hiệu suất xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa.

- Xe nâng thủy lực có khối lượng xử lý hàng không lớn (30-40 pallet/1 ca), trọng lượng từ 0.3-1T.

- Xe nâng điện tiện lợi hơn xe nâng thủy lực, tốc độ nâng của xiên hàng cao hơn.

Thời gian quay không hàng: 20s

Thời gian quay có hàng: 23s

Vận tốc quay không hàng: 10 Km/h

Vận tốc quay có hàng: 8,5 Km/h

Thời gian quay không hàng: 22s

Thời gian quay có hàng: 25s

Vận tốc quay không hàng: 12 Km/h

Vận tốc quay có hàng: 10,5 Km/h

Thời gian quay không hàng: 25s

Thời gian quay có hàng: 27s

Vận tốc quay không hàng: 16 Km/h

Vận tốc quay có hàng: 14 Km/h

Xe nâng tự hành được sử dụng tại các khu vực có cường độ xếp dỡ và di chuyển hàng hóa cao Mặc dù quy mô di chuyển rộng, không gian di chuyển lại hạn hẹp, do đó cần các giải pháp tự động để tối ưu luồng hàng, đảm bảo an toàn và tăng hiệu quả vận hành.

- Xe nâng có cần nâng kéo dài được cho phép nâng hàng với độ cao lớn.

Xe nâng thế hệ mới được trang bị màn hình vi tính và máy quét (scanner) hiện đại, giúp định vị nhanh vị trí lô hàng trong kho và nhận diện mặt hàng xuất kho Nhờ các thiết bị này, quy trình vận hành được tự động hóa, giảm thiểu sai sót khi nhận và phân loại hàng hóa Màn hình trên xe nâng cung cấp thông tin trực quan về vị trí lô hàng, số lượng và hạn sử dụng, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý kho Máy quét hỗ trợ nhận diện mặt hàng bằng mã vạch hoặc mã QR, tăng tốc độ xử lý và đảm bảo dữ liệu chính xác Nhờ tối ưu hóa quy trình xuất kho và quản lý kho bằng công nghệ mới, các xe nâng thế hệ này giúp cải thiện chuỗi cung ứng, tiết kiệm thời gian và chi phí vận hành.

Thiết bị cơ giới xếp dỡ hoàn chỉnh được sử dụng trong công tác xếp dỡ hàng hóa liên quan đến phương tiện vận tải, nhằm chuyển hàng và phân bố hàng hóa lên các giá kệ trong kho Thiết bị này cho phép nâng hạ, di chuyển và sắp xếp hàng hóa một cách hiệu quả, tối ưu hóa quy trình bốc xếp và phân bổ hàng hóa vào vị trí lưu trữ phù hợp Nhờ hiệu suất làm việc cao và tính an toàn được đảm bảo, nó giúp tăng năng suất, giảm thời gian xử lý và đảm bảo an toàn cho người vận hành trong kho và chuỗi cung ứng.

- Xe xếp dỡ có động cơ diesel, xăng, gas: xe này thường hoạt động ở các bãi hàng

- Xe xếp dỡ động cơ điện: hoạt động ở các kho hàng, nâng từ 1-5T, chiều cao nâng từ 3- 4.5m.

Là thiết bị đơn giản để nâng hàng và di chuyển hàng bên trong kho ở khoảng cách ngắn, thường dùng để đóng hàng.

Nâng tay có 2 loại là điều khiển bằng tay hoặc tự động.

* Pa-let: có thể làm bằng gỗ, nhựa hoặc bằng kim loại:

* Palăng: palăng gồm palăng xích và palăng điện.

Palang là thiết bị nâng hàng được treo trên cao, gồm một cơ cấu nâng có thể kết hợp với cơ cấu di chuyển để điều chỉnh vị trí hàng hóa Thiết bị thường có kích thước gọn nhẹ và kết cấu đơn giản, giúp lắp đặt và vận hành dễ dàng trong kho xưởng, nhà máy hoặc công trình xây dựng Với đặc tính dễ sử dụng và độ bền cao, Palang mang lại sự an toàn và hiệu quả trong việc nâng hạ hàng hóa ở vị trí treo trên cao.

- Theo dẫn động pa lăng có 2 loại: bằng tay (có nâng trọng nhỏ 0.5-20T) hoặc bằng điện hoặc khí nén (0.32-32T, nâng cao 30m, tốc độ nâng 3-15m/1 phút).\

- Theo cách thiết kế bộ phận giữ hàng: pa lăng giữ hàng bằng xích hoặc cáp.

Pa lăng áp dụng đối với hàng bao kiện có hình dáng ổn định và trong phạm vi nâng hàng với hành trình nhỏ.

* Xe đẩy bằng tay: là thiết bị đơn giản để nâng hàng và di chuyển hàng bên trong kho ở khoảng cách ngắn, thường dùng để đóng hàng.

Robot công nghiệp là một cơ cấu máy có thể lập trình được, cho phép nó làm việc một cách tự động mà không cần sự trợ giúp của con người Bên cạnh đó, các tay máy trong hệ thống có thể hợp tác với nhau để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp một cách đồng bộ và hiệu quả Với khả năng lập trình và vận hành tự động, robot công nghiệp giúp tăng năng suất, cải thiện chất lượng sản phẩm và tối ưu hóa quy trình sản xuất Việc tích hợp robot công nghiệp vào dây chuyền sản xuất mở ra khả năng vận hành tự động hóa cao, giảm thời gian chết và nâng cao hiệu quả vận hành cho doanh nghiệp.

Là thiết bị xếp dỡ hoạt động liên tục dùng để di chuyển hàng theo phương nằm ngang hoặc nghiêng một góc nhỏ so với phương nằm ngang.

Theo cấu tạo của dải băng, hệ thống băng chuyền được phân loại thành các loại chính như băng chuyền tấm cứng và băng chuyền tấm mềm, băng chuyền làm từ plastic và có gạt Theo kết cấu, các loại băng chuyền còn được phân thành băng chuyền tĩnh và băng chuyền động, đồng thời có cả băng chuyền con lăn – sự kết hợp này cho phép ứng dụng đa dạng trong sản xuất và đóng gói.

1.2.2 Thiết bị chứa hàng, bảo quản hàng. a- Các loại giá kệ hàng

- Kệ đơn giản: gồm 2 loại:

Kệ nặng là giải pháp lưu trữ tối ưu cho nhiều loại hàng hóa có kích thước và tải trọng khác nhau, kể cả hàng xuất chậm Thiết kế chắc chắn và bền bỉ của kệ nặng giúp tối ưu hóa không gian kho và tăng hiệu quả quản lý hàng tồn kho Kệ nặng phù hợp với kho của các doanh nghiệp ở nhiều quy mô khác nhau, bao gồm các doanh nghiệp logistics và các trung tâm phân phối lớn Đây là lựa chọn lý tưởng cho kho chứa hàng, giúp cải thiện quy trình nhận hàng, xếp dỡ và luân chuyển hàng hóa một cách an toàn và hiệu quả.

Kệ nhẹ là giải pháp lưu trữ lý tưởng cho các mặt hàng như vật liệu xây dựng, phụ tùng ô tô, sách và quần áo, nhờ thiết kế gọn nhẹ, dễ di chuyển và tiết kiệm không gian Thiết kế linh hoạt của kệ nhẹ giúp phù hợp với kho hàng, cửa hàng bán lẻ nhỏ và các đối tượng phục vụ nhu cầu hàng ngày, tối ưu hóa quản lý hàng hóa và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Cho phép sử dụng tối đa chiều cao kho hàng

Dùng cho nhiều loại hàng hóa nhỏ lẻ Có thể tăng hệ số sử dụng không gian kho lên 2-3 lần (gồm cả khu dự trữ và khu chọn hàng).

- Kệ nghiêng: có độ dốc từ 3-5 0

Kệ có trang bị con lăn, di chuyển hàng trên nguyên tắc trọng lực tự nhiên Hệ số dử dụng diện tích kho đến 60% nhờ xếp hàng sát nhau.\

Dễ dàng di chuyển và theo dõi hàng hóa, có khả năng tự động hóa, cơ giới hóa cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ thấp.

Thiết kế kệ giúp tiết kiệm diện tích lối đi và tối ưu hóa không gian lưu trữ trong kho, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa Kệ này phù hợp để bảo quản các mặt hàng có tốc độ quay vòng chậm, giúp bạn không phải ưu tiên chọn hàng nhanh và dễ dàng sắp xếp tồn kho Nó cũng lý tưởng cho hàng dự trữ lâu dài và các sản phẩm có giá trị cao, bảo đảm an toàn khi bảo quản và tối ưu chi phí lưu kho.

Kệ xếp hàng nặng phía dưới Kệ di động có thể khóa điện hoặc khóa thường.

- Kệ ô ngăn kéo: để lưu trữ hàng rời và hàng lẻ. b- Sàn để hàng

Loại phương tiện bảo quản này được kê kín sát mặt phẳng nền kho, với sàn để hàng có mặt phẳng kín hoặc có khe hở Người ta xếp hàng hóa trên toàn bộ bề mặt sàn dự trữ, nhờ đó tiết kiệm diện tích kho nhưng mặt dưới sàn sẽ không thoáng như khi dùng giá kệ Vì vậy, việc lựa chọn thiết bị đóng gói hàng phù hợp là yếu tố quan trọng để bảo quản và vận chuyển hàng hóa an toàn.

Gồm máy đóng gói pallet, máy dán nắp thùng, kìm (dán băng keo)

- Dùng để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận tải, xếp dỡ và lưu kho

- Tăng hiệu quả của quá trình xử lý hàng hóa nhờ vào việc đóng gói đúng cách.

- Dùng để xác định kích thước, trọng lượng khối hàng

- Xác định trọng lượng của PTVT, lượng hàng nhập xuất kho, …

- Có các loại: cân đế, cân bàn, cân móc.

Trong thực tế có 3 phương pháp kiểm nghiệm hàng hóa: cảm quan, trong phòng thí nghiệm, hiện trường.

Phương pháp cảm quan: là phương pháp kiểm nghiệm hàng hóa nhờ các giác quan của con người (nhìn, ngửi, nếm, sở,…) mà không dùng một loại công cụ nào. Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ làm, tiết kiệm chi phí Nhược điểm là mang tính chất chủ quan, không có khả năng xác định khối lượng hàng nguy hiểm, hư hỏng, độ tin cậy thấp.

Phương pháp phòng thí nghiệm: dùng các máy móc, thiết bị để phân tích thành phần và tính chất lý hóa của hàng hóa Ưu điểm của phương pháp này là cho kết quả chính xác, khách quan Nhược điểm là phải đầu tư cho máy móc thiế bị khá lớn và tốn nhiều thời gian Khi kiểm nghiệm cần lấy mẫu hàng hóa nên có thể gây tổn thất hàng hóa.

Phương pháp hiện trường là phương pháp kiểm định hàng hóa trong điều kiện sản xuất, nhằm xác định đặc tính khối lượng và thể tích hàng hóa để cung cấp số liệu phục vụ công tác khai thác vận tải Quá trình nghiên cứu tại hiện trường cho phép đánh giá nhanh và chính xác các tham số liên quan đến vận chuyển và chất lượng hàng hóa Để tiến hành đo đạc, cần chuẩn bị các dụng cụ như thước cuộn, cân, thước đo góc, khí áp kế và thiết bị đo độ ẩm, nhằm đảm bảo kết quả đo lường tin cậy và an toàn cho hoạt động logistics.

Quản trị vận hành kho hàng

1.3.1 Quy tắc vận hành kho.

 Các quy tắc khi vào kho làm việc

- Đồ đạc cá nhân được để vào tủ đựng riêng trước khi vào kho

- Tắt thuốc lá trước khi vào kho

- Chấp hành đúng giờ làm việc qui định

- Chỉ được vào khu vực kho được qui định

- Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao động theo quy định

 Các quy tắc khi đưa hàng vào và ra khỏi kho

- Căn cứ vào chứng từ là cơ sở để nhập – xuất kho

- Căn cứ vào Giây giới thiệu người nhận hàng so với chứng minh nhân dân của người nhận hàng để giao cho đúng người.

- Kiểm đếm cẩn thận về số lượng, chất lượng, quy cách theo Bảng kê chi tiết đóng gói (packing list) đính kèm hoặc Phiếu xuất kho, Lệnh giao hàng

Đối với container hàng nhập khẩu, hãy kiểm tra xem số niêm phong kẹp chì có đúng với con số trên vận đơn (Bill of Lading) hay không, và xem niêm phong có còn nguyên hay bị gãy hay đã mất niêm phong Việc đối chiếu niêm phong với vận đơn và kiểm tra trạng thái của seal giúp đảm bảo tính an toàn và tính toàn vẹn của hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

 Các quy tắc khi hoàn thành việc đưa hàng vào hay ra khỏi kho

- Cập nhật vào thẻ kho và sổ sách ngay sau khi làm thủ tục xuất, nhập hàng hoặc được nhập số liệu vào máy vi tính.

- Những thông tin nhận hàng nên được ghi lại vào sổ bởi cùng một cá nhân đã ký vào Lệnh giao hàng.

- Sắp xếp lại các kệ, quẩy cho trật tự ngăn nắp - vệ sinh

- Cuối ngày đối chiếu với các bộ phận liên quan để thống nhất số liệu hàng xuất - nhập trong ngày.

- Kho hàng có Sổ Nhật ký kho để ghi tình hình: nhân viên giao hàng/ khách hàng; số xe hàng vận chuyển; các mặt hàng; ngày tháng xuất hàng.

 Các quy tắc trong lưu trữ và bảo quản hàng hóa:

Sử dụng Kệ hàng đúng tiêu chuẩn

Sử dụng pa-lét phù hợp với kích thước và bao bì của hàng hóa Đủ ánh sáng trong kho

Không để các vật dụng trên sàn kho

Để đảm bảo an toàn cho người lao động, không được khóa cửa thoát hiểm từ bên trong và luôn giữ lối thoát hiểm thông thoáng để mọi người có thể sơ tán kịp thời Thực hiện diệt các loại côn trùng, sinh vật gây hại như mối, mọt, chuột bằng các biện pháp an toàn và hiệu quả, đồng thời đảm bảo vệ sinh và quản lý môi trường làm việc để phòng ngừa sự tái phát Áp dụng nguyên tắc FIFO (First In - First Out) trong quản lý tồn kho vật tư, hóa chất diệt côn trùng và dụng cụ, nhằm đảm bảo chất lượng, hạn dùng và an toàn cho người dùng và môi trường.

- Với các loại hàng hóa có chỉ dẫn bảo quản trên bao bì thì phải thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

Đối với thực phẩm và gia vị dễ hỏng, Thủ kho phải phối hợp với nhân viên mua hàng và bộ phận sử dụng để xác định biện pháp bảo quản phù hợp Sự phối hợp này giúp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và tối ưu hoá quá trình lưu kho Việc thực thi các biện pháp bảo quản còn tăng hiệu quả quản lý tồn kho và giảm thiểu rủi ro hỏng hàng.

 Các quy tắc trong xếp dỡ hàng trong kho

Bố trí xe chở hàng, thiết bị bốc dỡ phù hợp với loại hàng xuất, nhập để việc xếp dỡ hàng hóa an toàn.

Bố trí hệ thống lưu trữ hàng khoa học thuận tiện cho việc lấy hàng dễ dàng.

Để hàng hóa vào kho được bốc dỡ trước, hệ thống quản lý kho nên áp dụng nguyên tắc FIFO (nhập trước, xuất trước) và sắp xếp hàng hóa theo thứ tự lưu trữ phù hợp Các vị trí lưu trữ hàng hóa nguyên vật liệu phải được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của tồn kho, chất lượng vật tư và phát hiện kịp thời các sai lệch hoặc hư hỏng.

Tuyệt đối tuân thủ quy định về an toàn lao động khi làm việc trong kho

 Các quy tắc khi kiểm tra kho và xung quanh kho hàng

Khu vực xung quanh kho hàng cần dược vệ sinh mỗi ngày vì sự trơn trượt gây nguy hiểm cho công nhân bốc xếp và xe cơ giới.

Hệ thống điện nước cần được kiểm tra thường xuyên

Các bình chữa cháy thựờng xuyên kiểm tra ngày hết hạn.

Để xử lý triệt để gián, chuột, mối, mọt và các côn trùng gây hại cho kho, cần áp dụng các biện pháp kiểm soát và bảo vệ định kỳ Đầu mùa mưa nên kiểm tra các máng xối trên nóc kho, hốt sạch mọi rác để nước thoát nhanh, tránh ứ đọng gây nơi cư trú cho côn trùng Đồng thời vệ sinh thường xuyên hệ thống cống rãnh thoát nước quanh khu vực kho để ngăn ngừa ngập úng và bảo vệ hàng hóa, nâng cao an toàn vận hành kho hàng.

Hệ thống chiếu sáng bên ngoài kho, tường kho phải được kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên

- Thanh lý, loại bỏ những thứ không cần thiết như bao bì các thùng giấy, thùng gỗ, bao nylon, thùng đựng chất lỏng phế thải

- Tổng vệ sinh nhà kho, thiết bị sau mỗi ngày làm việc

- Xử lý những hư hỏng của thiết bị như sạc bình ác quy, siết ốc xe đẩy

- Những thứ sử dụng thường xuyên thì để lại ngay nơi làm việc.

- Chú ý dọn dẹp những đồ vật không sử dụng, dư thừa dưới đáy quầy kệ, tủ, máy móc, trên nóc hoặc dưới đáy, trong những góc nhà kho.

- Kiểm tra kho đựng phụ tùng, loại bỏ những thứ cũ bị hư hỏng hoặc không sử dụng

- Kiểm tra các bảng thông báo, loại bỏ những thông báo cũ không còn giá trị thông tin.

Thực hiện với nguyên tắc: “Dễ tìm, dễ thấy, dễ kiểm tra”

- Đặt ra những quy định phải khả thi và tuân thủ những quy định đó

- Nhận biết hàng hóa và vị trí qua hệ thống quầy kệ, có ghi nhãn trên mỗi quầy kệ

Mọi thứ nên được đặt ở một vị trí rõ ràng và dễ lấy trong kho, ví dụ tại khu vực dành cho thẻ kho Hàng lẻ sau khi trả lại phải được đưa về đúng vị trí của nó để thuận tiện kiểm kê và quản lý tồn kho Bình chữa cháy và phụ tùng sửa chữa thiết bị cũng được sắp xếp ngăn nắp, đánh dấu rõ ràng và bảo quản đúng quy chuẩn, nhằm tăng cường an toàn, tối ưu hoá bảo trì và vận hành kho.

Các bảng thông báo được bố trí ngăn nắp, rõ ràng và dễ đọc, bao gồm nội quy kho hàng, bảng cấm hút thuốc, tiêu lệnh báo cháy và bảng 5S Chúng được treo trước cửa kho ở vị trí dễ nhìn nhằm thu hút sự chú ý của người lao động và tăng hiệu quả tuân thủ an toàn Việc duy trì bảng thông báo rõ ràng giúp cải thiện quản lý kho và an toàn nơi làm việc.

Để tối ưu quy trình làm việc và tiết kiệm thời gian tìm kiếm, các khu vực lưu trữ riêng biệt được bố trí cho vật tư, đồ nghề, phụ tùng, xe nâng và xe đẩy Việc sắp xếp và đánh dấu rõ ràng giúp vật tư dễ nhìn thấy và nhận diện nhanh chóng Hệ thống lưu trữ được phân loại theo nhóm hàng hóa, có nhãn mác và mã vị trí cố định, nhằm giảm thời gian tìm kiếm và tăng hiệu suất vận hành Nhân viên có thể tiếp cận nhanh các vật tư cần thiết, tăng tính hiệu quả của kho và đảm bảo an toàn lao động.

- Quầy kệ, tủ không nên đặt sát mặt đất

- Khi sửa chữa các thiết bị nên sắp xếp mọi chi tiết theo một trật tự để đảm bảo không bỏ sót chi tiết khi lắp ráp trở lại.

Để duy trì môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn, hãy thực hiện vệ sinh nơi làm việc mỗi ngày chỉ từ 5-10 phút, loại bỏ ngay những thứ không cần thiết và không để chúng tồn đọng sang ngày hôm sau Cần có lịch vệ sinh tổng thể và kế hoạch vệ sinh thiết bị định kỳ nhằm đảm bảo sự gọn gàng, giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn và nâng cao hiệu suất làm việc.

- Phân công trách nhiệm cá nhân cho từng khu vực

- Khắc phục ngay những sự cố hư hỏng nhỏ trong kho

Trong quá trình sửa chữa thiết bị và hệ thống điện, cũng như hệ thống bơm nước chữa cháy, việc cô lập hiện trường là bắt buộc để đảm bảo an toàn cho người làm việc và thiết bị Phải có phiếu kiểm tra chi tiết liệt kê các điểm cần thực hiện và các bước kiểm tra sau sửa chữa, nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của hệ thống, chức năng vận hành của bơm nước chữa cháy và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật.

- Người kiểm tra phải hiểu rõ về chức năng, cấu tạo, hoạt động của thiết bị.

Săn sóc là làm cho việc sàng lọc, sắp xếp, vệ sinh, giám sát được thực hiện lặp đi lặp lại và diễn ra thường xuyên, liên tục.

Những hoạt động săn sóc:

- Những hàng hóa, thiết bị trong lúc bốc dỡ nâng hàng

- Có kế hoạch đảo kho định kỳ để tái đánh giá giá trị thực của hàng.

- Công tắc điện, điện thế sử dụng phải dán nhãn ghi rõ, ghi chiều tắt/mở.

- Sơn những bảng báo hiệu nguy hiểm tại nơi cần cảnh báo

- Bảng phân công trách nhiệm từng khu vực.

Chúng tôi sẵn sàng đào tạo, huấn luyện 5S để mọi người nắm rõ cách áp dụng và thực hiện đúng trong công việc hàng ngày Đào tạo 5S giúp nhận diện sự khác biệt giữa bình thường và bất bình thường, giữa đúng và sai, từ đó nâng cao ý thức tuân thủ và chất lượng công việc Mục tiêu là thực thi 5S một cách nhất quán để cải thiện an toàn, năng suất và sự ngăn nắp tại nơi làm việc.

- Mọi thứ phải được vệ sinh sạch sẽ

- Áp dụng thường xuyên và kiểm tra định kỳ việc thực hiện 5S

- Thực tập với tình huống khẩn cấp như thực tập chữa cháy, chống bão, chống lụt

- Phân định rõ trách nhiệm cá nhân, quy định để quản lý khu vực chung.

- Nhật ký kho phải ghi chép những việc đã thực hiện, người và thời gian thực hiện.

- Giao, nhận hàng hóa chính xác, kịp thời.

Quản lý tồn trữ và bảo quản hàng hóa đòi hỏi đảm bảo hàng hóa nguyên vẹn về số lượng và chất lượng trong suốt quá trình tác nghiệp, đồng thời tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho để tối ưu hóa hoạt động lưu trữ; chăm sóc, giữ gìn hàng hóa trong kho không chỉ giảm thiểu rủi ro hỏng hóc và mất mát mà còn nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho và dịch vụ đến khách hàng.

Gom hàng là quá trình tập kết hàng hóa, nguyên liệu từ nhiều nguồn nhỏ, lẻ về kho hàng hóa trung tâm Tại đây, các lô hàng được hợp nhất thành một khối lớn, nhờ đó hình thành lợi thế về quy mô khi tiếp tục vận chuyển tới nhà máy và thị trường tiêu thụ Việc tối ưu hóa trọng tải của các phương tiện vận tải cho phép tận dụng tốt nhất tải trọng, từ đó giảm chi phí logistics và nâng cao hiệu quả vận chuyển.

Phối hợp hàng hoá là quá trình tách lô hàng lớn thành các lô nhỏ và ghép nhiều loại hàng hoá khác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh, nhằm đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng mặt hàng của khách hàng Kho hàng có nhiệm vụ sắp xếp, phân loại và đóng gói từng mặt hàng, đảm bảo mỗi đơn hàng sẵn sàng cho quá trình bán hàng Sau khi hoàn tất, các đơn hàng sẽ được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải nhỏ tới khách hàng, đảm bảo giao hàng nhanh chóng và đúng số lượng.

- Phát triển các hoạt động dịch vụ giá trị gia tăng cho hàng hóa.

1.3.2 Báo cáo hàng nhập, hàng xuất, hàng tồn.

Để chuẩn bị nhận hàng, căn cứ vào kế hoạch nghiệp vụ kho, hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng và thông báo của đơn vị giao hàng cùng đơn vị vận tải, cần thực hiện đồng bộ các công tác sau: chuẩn bị mặt bằng, kho bãi cho hàng hóa nhận về dựa trên loại hàng, số lượng và chủng loại để bố trí diện tích và vị trí lưu trữ phù hợp với quy hoạch kho; chuẩn bị phương tiện bốc dỡ, vận chuyển; chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ cần thiết để thực hiện kiểm nhận, kiểm nghiệm hoặc hóa nghiệm theo yêu cầu và quy định cụ thể với từng lô hàng sẽ tiếp nhận; chuẩn bị nhân lực với sự sắp xếp, bố trí hợp lý và phân công trách nhiệm rõ ràng để mỗi người, mỗi bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ được giao; và chuẩn bị đầy đủ các chứng từ, giấy tờ liên quan đến giao nhận hàng hóa.

 Lệnh giao hàng (Delivery Order)

 Phiếu xuất kho từ nhà cung cấp

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỊCH VỤ KHO HÀNG.…

Tổng hợp, phân tích dữ liệu đồ án

2.1.1 Điều kiện khai thác của kho hàng a) Mặt bằng kho

Mái kho được thiết kế bằng mái tôn đôi nhằm tăng thông gió giữa hai lớp mái và ngăn chặn sự đột nhập từ trên mái hoặc từ trần kho (nếu có) Mái hiên đủ rộng để che vách kho, tránh tia nắng mặt trời rọi trực tiếp và ngăn nước mưa hắt vào hay chảy vào nền kho.

Cửa sổ thông gió được che bằng lưới sắt nhằm ngăn ngừa côn trùng, chuột và các loại bọ xâm nhập; được đặt ở vị trí trên cao để không bị vướng kệ và được trang bị thanh sắt chống trộm, tăng cường an toàn và hiệu quả thông gió cho không gian.

Nền kho được thiết kế với hai lớp: lớp phân cách ngăn chặn hơi nước từ đất và lớp nền bê tông cứng có khả năng chịu lực và sức nâng của xe nâng, đồng thời có độ cao phù hợp để phòng tránh mưa lũ, ngập úng, đảm bảo sự khô ráo và thuận tiện cho việc bốc dỡ hàng hóa; toàn bộ nền kho cũng được xử lý chống mối mọt nhằm bảo vệ kết cấu và kéo dài tuổi thọ của kho bãi.

Cửa kho được thiết kế chắc chắn với cửa chính có kích thước 4m x 4,5m và cửa phụ 1,5m x 2m, phù hợp cho việc sử dụng các loại xe chuyên dụng trong quá trình xuất nhập hàng hóa Cửa kho được xây dựng kiên cố, trang bị khóa an toàn và hệ thống chống trộm, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho kho và hàng hóa bên trong.

-Dọc theo chiều dài chu vi của kho.

Để hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả, cần thiết kế với độ rộng, độ sâu và độ dốc phù hợp để nước có thể thoát ra nhanh chóng và không đọng lại Việc ngăn nước tù đọng giúp hạn chế sinh sản của các loại côn trùng sống trong nước và giảm nguy cơ ô nhiễm cũng như ngập úng cho khu vực Thiết kế thoát nước thông thoáng, kết cấu vững chắc và tính toán lưu lượng phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo hệ thống vận hành an toàn và bền vững.

 Sân bãi: Là nơi sử dụng cho các xe giao nhận hàng hóa lên và xuống hàng, là phần bao quanh kho, được thiết kế thấp hơn nền kho.

Diện tích đường dành cho đi lại đạt chuẩn 2,5 mét được thiết kế để tối ưu hóa các nghiệp vụ kho và thuận tiện cho việc di chuyển, đồng thời đảm bảo an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện Việc duy trì chiều rộng này giúp tăng hiệu suất vận hành, dễ dàng thao tác, luân chuyển hàng hóa và lưu thông phương tiện trong khu vực kho, đồng thời giảm thiểu rủi ro tai nạn và sự cố.

Khu hành chính Khu bảo quản A Khu bảo quản B

Khu bao bì, hàng mẫu

Khu bảo quản D Khu bảo quản C

Hệ thống thông gió cho kho hàng được thiết kế để ngăn chặn sự đột nhập của côn trùng dịch hại thông qua lưới thép thích hợp, đồng thời đảm bảo sự thông thoáng và lưu chuyển không khí trong kho hàng để duy trì điều kiện lưu trữ tối ưu.

 Hệ thống ánh sáng: Sử dụng hệ thống bóng đèn compact để đảm bảo có đủ độ sáng để hoạt động trong kho chính xác, an toàn.

Hệ thống phòng cháy chữa cháy được trang bị đầy đủ các thiết bị và các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng cháy nổ, bao gồm hệ thống báo cháy tự động, hệ thống bình chữa cháy, thùng cát, cũng như hệ thống nước và vòi nước chữa cháy, nhằm đảm bảo an toàn và sẵn sàng ứng phó với mọi tình huống.

Hệ thống an ninh của kho gồm camera quan sát 24/24, đội ngũ bảo vệ chuyên nghiệp và nội quy nghiêm ngặt quy định việc ra vào khu vực kho; đồng thời áp dụng các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc tiếp cận của người không được phép Các hoạt động trong kho được giám sát chặt chẽ ngày đêm và công tác an ninh kho luôn được kiểm tra, huấn luyện và nhận được sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương.

Các khu vực lưu trữ, bảo quản hàng hóa: Khu A,B,C và D

Khu vực A: Bảo quản hàng trả lại

Khu vực C: Bảo quản hàng MM,HH

Khu vực B: Bảo quản hàng DD,KK

Khu vực D: Bảo quản hàng TP,NN b) Khoảng cách giữa các khu vực của kho

- Kho sử dụng 3 loại xe nâng hàng chạy điện có các thông số sau:

Thông số Đơn vị tính

Giá mua mới triệu 450 550 650 đồng

Thời gian đã sử dụng năm 3 5 6

Thời gian trích khấu hao năm 12 15 15

Chi phí nhiên liệu nghìn đồng/giờ

Vận tốc khi vận chuyển hàng

Vận tốc khi chạy không Km/h 10 12 12

Số lượng xe hiện có Xe 1 2 2

- Kho sử dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh như sau:

Thời gian trích khấu hao của

Hệ số điều chỉnh Đến 4 năm 1,5

2.1.3 Định mức thời gian tác nghiệp

- Thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập và xuất là 1h và 1,5h.

- Kho làm việc liên tục 2 ca, ban/ 1 ngày đêm, thời gian giao nhận ca, ban là 30 phút: từ 6h đến 6h30 và 18h đến 18h30.

Hàng tồn kho được cập nhật theo thời gian nhập kho với các lô hàng sau: 20 tấn hàng HH nhập kho từ 8h ngày 3/9; 10 tấn hàng TP nhập kho từ 15h ngày 3/9; 15 tấn hàng MM nhập kho từ 9h ngày 4/9; 6 tấn hàng NN nhập kho từ 16h ngày 5/9; 5 tấn hàng DD nhập kho từ 13h ngày 5/9.

- Định mức thời gian các thao tác khi tính thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ hàng của xe nâng

Loại xe t lấy hàng (giây) t quay có hàng (giây) t dỡ hàng (giây) t quay không hàng (giây)

- Định mức thời gian công nhân xếp/dỡ 1 kiện hàng vào/ra khỏi pallet (mâm hàng)

Thời gian Trọng lượng 1 kiện t xếp 1 kiện (giây) t dỡ 1 kiện

2.1.4 Các định mức kinh tế kỹ thuật a) Thời gian tác nghiệp hàng hóa

Trọng lương 1 kiện hàng Đặc điểm hàng

Khối lượng tồn đầu ngày nhập

Hình khối, bao gói cứng

Hình khối, bao gói cứng

Hình khối, bao gói mềm

Hình khối, bao gói cứng

Hình khối, bao gói mềm

Tổng khối lượng hàng xuất

Khi xuất hàng cho 1 công ty có thể xuất toàn bộ hàng ra 1 của hoặc nhiều cửa xuất.

20T hàng DD 20T hàng TP Công ty Y

30T hàng DD 15T hàng TP Công ty Z 30T hàng MM

18T hàng NN 20T hàng KK Công ty β

24T hàng NN 25T hàng KK Công ty Ω

12T hàng NN 35T hàng KK b) Lao động

- Tổng số công nhân xếp dỡ của kho là 16 người; lương bình quân 1 công nhân là

8 triệu đồng/tháng; Trường hợp thiếu công nhân xếp dỡ thì thuê ngoài với mức thuê 350 nghìn đồng/1ca/1 người Lương công nhân lái xe nâng: 9 triệu đồng/tháng

Để vận hành hiệu quả, ca làm việc được bố trí gồm 1 thủ kho, 2 nhân viên giao nhận và 4 nhân viên bảo quản, đảm bảo nhiệm vụ kiểm kê hàng hóa được thực hiện đầy đủ Lương của thủ kho được xác định là 14 triệu đồng/tháng, trong khi lương của nhân viên giao nhận vẫn chưa được nêu rõ.

Thông tin về lương và chi phí kho cho vận hành cho thấy lương nhân viên bảo quản là 10 triệu đồng/tháng, bên cạnh mức 9 triệu đồng/tháng được ghi nhận trước đó Chi phí cơ sở hạ tầng kho là 10.000 đồng/1T/1 ngày, chi phí bảo quản hàng hóa là 20.000 đồng/1T/1 ngày, và chi phí quản lý cùng các chi phí khác là 5.000 đồng/1T/1 ngày.

Kế hoạch hàng nhập, hàng xuất

2.2.1 Khối lượng tồn đầu kỳ

-Xuât cho công ty X: 30T hàng MM, 20T hàng DD, 20T hàng TP

-Xuât cho công ty Y: 30T hàng MM, 30T hàng DD, 15T hàng TP

-Xuât cho công ty Z: 30T hàng MM, 30T hàng TP

-Xuât cho công ty α : 30T hàng HH, 18T hàng NN, 20T hàng KK

-Xuât cho công ty β : 30T hàng HH, 24T hàng NN, 25T hàng KK

-Xuât cho công ty Ω : 30T hàng HH, 12T hàng NN, 35T hàng KK

- Cửa nhập: 2; Khoảng cách từ cửa 2 đến khu B: 30m

- Trọng lượng kiện: 100kg 0,1T  (45/0,1) = 450 kiện

* Sơ đồ luồng hàng nhập:

SVTH: Nguyễn Thị Nhi LỚP: 70DCVT21

Khu bao bì, hàng mẫu

Khu bao bì, hàng mẫu

KBQ D KBQ C Đồ án môn học GVHD: TS Hà Nguyên Khánh

*Sơ đồ sau khi nhập hàng DD

- Cửa nhập: 1; Khoảng cách từ cửa 1 đến khu D: 60m

- Trọng lượng kiện: 50kg (50*0,001)/1=0,05T  (60/0,05) = 1200 kiện

Khu bao bì, hàng mẫu

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

* Sơ đồ luồng hàng nhập:

*Sơ đồ sau khi nhập hàng TP

- Cửa nhập: 1; Khoảng cách từ cửa 1 đến khu D: 60m

- Trọng lượng kiện: 60kg (60*0,001)/1=0,06T  (48/0,06) = 800 kiện

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ luồng hàng nhập:

*Sơ đồ sau khi nhập hàng NN

- Cửa nhập: 2; Khoảng cách từ cửa 2 đến khu D: 35m

- Trọng lượng kiện: 1500kg (1500*0,001)/1=1,5T  (75/1,5) = 50 kiện

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ luồng hàng nhập:

*Sơ đồ sau khi nhập hàng MM

- Cửa nhập: 2; Khoảng cách từ cửa 2 đến khu D: 35m

- Trọng lượng kiện: 1000kg (1000*0,001)/1=1T  (70/1) = 70 kiện

Khu bao bì, hàng mẫu

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ luồng hàng nhập

*Sơ đồ sau khi nhập hàng HH

- Cửa nhập: 2; Khoảng cách từ cửa 2 đến khu B: 30m

- Trọng lượng kiện: 100kg (100*0,001)/1=0,1T  (80/0,1) = 800 kiện

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ luồng hàng nhập

*Sơ đồ sau khi nhập hàng KK

- Cửa xuất: HH(cửa 4), NN(cửa 4) , KK(cửa 2)

- Khối lượng hàng xuất: 30T HH, 18T NN, 20T KK

Khu bao bì, hàng mẫu

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ luồng hàng nhập

*Sơ đồ sau khi xuất hàng

- Cửa xuất: MM(cửa 4), DD(cửa 2 ) , TP(cửa 4 )

- Khối lượng hàng xuất: 30T MM, 20T DD, 20T TP

*Sơ đồ luồng hàng xuất

Khu bao bì, hàng mẫu

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ sau khi xuất hàng

- Cửa xuất: HH(cửa 4), NN(cửa 4 ) , KK(cửa 2 )

- Khối lượng hàng xuất: 30T HH, 12T NN, 35T KK

*Sơ đồ luồng hàng xuất

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ sau khi xuất hàng

- Cửa xuất: MM(cửa 4), DD(cửa 2 ) , TP(cửa 4 )

- Khối lượng hàng xuất: 30T MM, 30T DD, 15T TP

*Sơ đồ luồng hàng xuất

Khu hành chính KBQ A KBQ B

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

Khu hành chính KBQ A KBQ B

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ sau khi xuất hàng

- Cửa xuất: HH(cửa 4), NN(cửa 4 ) , KK(cửa 2 )

- Khối lượng hàng xuất: 30T HH, 24T NN, 25T KK

*Sơ đồ luồng hàng xuất

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

Khu hành chính KBQ A KBQ B

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ sau khi xuất hàng

- Cửa xuất: MM(cửa 4), TP(cửa 4)

- Khối lượng hàng xuất: 30T MM, 30T TP

*Sơ đồ luồng hàng xuất

Khu hành chính KBQ A KBQ B

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

Khu hành chính KBQ A KBQ B

Khu bao bì, hàng mẫu KBQ D

*Sơ đồ sau khi xuất hàng

2.2.6 Như vậy sau khi xuất cho cty Z thì Khu bảo quán D còn tồn 5T hàng TP

Kế hoạch xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa trong kho

- Kho có 3 xe nâng vào với thông số như sau:

Xe 2T t lấy CH 30 35 40 t dỡ CH 30 35 40 t quay KH 20 25

Trong quy trình logistics, các tham số thời gian quan trọng được xác định như sau: t lấy hàng là thời gian xe lấy hàng từ kho lên xe; t dỡ hàng là thời gian xe dỡ hàng từ xe xuống kho; t quay KH là thời gian không hàng xe quay đầu; t quay CH là thời gian có hàng xe quay đầu Việc quản lý và tối ưu các yếu tố này giúp rút ngắn chu kỳ vận chuyển, giảm thời gian chết và tăng hiệu quả hoạt động giữa kho và điểm phân phối.

+ Bảng vận tốc xe nâng điện:

Xe 1T Xe 1,5T Xe 2T Đơn vị

- Bảng thời gian quai (dỡ) của 1 kiện hàng của công nhân:

Khối lương 1 kiện (kg) t quai

2.3.1 Phương án xếp –dỡ, vận chuyển đối với hàng nhập

- Thời gian nhập hàng 10h ngày 7/9 mà thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập là 1h nên thời gian bắt đầu nhập hàng là 11h ngày 7/9.

- Nhập hàng DD tại cửa 2 vận chuyển đến khu B.

Q DD = 45 T ; q DD = (100kg)0,1T/ kiện ; M DD = 0,1 45 = 450 kiện

- Sử dụng xe nâng có:

+ Trọng tải G= 1,5T vận chuyển 22T (220 kiện) hàng DD

=> 1 lần xe vận chuyển được 15 kiện/1pallet

+ Trọng tải G= 2T vận chuyển 23T (230 kiện) hàng DD.

=> 1 lần xe vận chuyển được 20 kiện/1pallet

- Mỗi xe nâng hàng cần bố trí 1 đội thủ công để xếp hàng lên pallet.

 Tổ chức đội công nhân xếp kiện hàng lên mâm hàng cho từng xe nâng:

- Hàng DD có q DD = 100kg => cần 2 công nhân để quai, xếp dỡ hàng lên pallet

+ Với xe 1,5T: T DD TC xe 1,5T = Số kiện trên pallet xe 1,5T × t quai DD = 15 × 8 = 120 (s)

=> Sử dụng 2 công nhân quai hàng cho xe 1,5T

- Với xe 2T: T DD TC xe 2 T = Số kiện trên pallet xe 2T × t quai DD = 20 × 8 = 160(s)

=> Sử dụng 2 công nhân quai hàng cho xe 2T

 Tổ chức xếp dỡ hàng bằng xe nâng:

- Xe 1,5T: Vận chuyển hàng Q DD = 22T (220 kiện) từ cửa nhập 2 đến khu bảo quản B.

+ G = 1,5T => 15 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 220 15 = 15(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 1,5T: t chạy KH xe 1,5T = L CN 2−B v chạy KH xe 1,5 T = 3,3 30 = 9,09 (s) t chạy CH xe 1,5T = L CN 2−B v chạy CH xe1,5 T = 2,2 30 = 13,63(s)

=> T CK DD xe 1,5T = t chạy KH xe1,5T + t lấy xe1,5 T + t quay CH xe1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe1,5T + t quay KH xe 1,5T

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 22T hàng DD là:

T XD DD xe 1,5 T = Số vòng vận chuyển 1,5T × T CK DD xe1,5T × 3600 1

- Xe 2T: Vận chuyển hàng Q DD = 23T (230 kiện) từ cửa nhập 2 đến khi bảo quản B.

+ G =2T => 20 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 230 20 = 12(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 1,5T: t chạy KH xe2T = L CN 2−B v chạy KH xe 3 T = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2T = L CN2−B v chạy CH xe3 T = 2,2 30 = 13,63(s)

=> T CK BH xe2 T = t chạy KH xe2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe2 T + t chạy CH xe2 T + t dỡ xe 2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 23T hàng DD là:

T XD DD xe2T = Số vòng vận chuyển xe2T × T CK DD xe2T × 3600 1

Vì xe 1,5T và xe 2T cùng tiến hành xếp dỡ hàng DD nên thời gian xếp dỡ hết hàng

T XD DD = Max  T XD DD xe 1,5T ; T XD DD xe2T  = Max 0,61; 0,54  = 0,61 (h)

Vậy thời gian hoàn thành việc nhập hàng DD là 11h36p ngày 7/9

- Thời gian nhập hàng 13h ngày 7/9 mà thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập là 1h nên thời gian bắt đầu nhập hàng là 14h ngày 7/9.

- Nhập hàng TP tại cửa 1 vận chuyển đến khu D.

Q TP = 60 T ; q TP = (50kg)0,05T/ kiện ; M TP = 0,05 60 = 1200 kiện

- Sử dụng xe nâng có:

+ Trọng tải G= 1T vận chuyển 24T (480 kiện) hàng TP

=> 1 lần xe vận chuyển được 20 kiện/1pallet

+ Trọng tải G= 1,5T vận chuyển 36T (720 kiện) hàng TP.

=> 1 lần xe vận chuyển được 30 kiện/1pallet

- Mỗi xe nâng hàng cần bố trí 1 đội thủ công để xếp hàng lên pallet.

 Tổ chức đội công nhân xếp kiện hàng lên mâm hàng cho từng xe nâng:

- Hàng TP có q TP = 50kg => cần 2 công nhân để quai, xếp dỡ hàng lên pallet

+ Với xe 1T: T TP TC xe 1T = Số kiện trên pallet xe 1T × t quai TP = 20 × 8 = 160 (s)

=> Sử dụng 4 công nhân quai hàng cho xe 1T

- Với xe 1,5T: T TP TC xe 1,5T = Số kiện trên pallet xe 1,5T × t quai TP = 30 × 8 = 240(s)

=> Sử dụng 4 công nhân quai hàng cho xe 1,5T

 Tổ chức xếp dỡ hàng bằng xe nâng:

- Xe 1T: Vận chuyển hàng Q TP = 24T (480 kiện) từ cửa nhập 1 đến khu bảo quản D.

+ G = 1T => 20 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 480 20 = 24(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 1T: t chạy KH xe 1T = L CN 1−D v chạy KH xe 1 T = 2,78 60 = 21,58 (s) t chạy CH xe 1T = L CN 1−D v chạy CH xe1 T = 2,2 60 = 27,27(s)

=> T CK TP xe1T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe 1 T + t chạy CH xe 1 T + t dỡ xe1 T + t quay KH xe 1T

+ Thời gian xe 1T xếp dỡ 24T hàng TP là:

T XD xe1 T = Số vòng vận chuyển 1T × T CK TP xe1 T × 3600 1

- Xe 1,5T: Vận chuyển hàng Q TP = 36T (720 kiện) từ cửa nhập 1 đến khi bảo quản D.

+ G =1,5T => 30 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 720 30 = 24(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 1,5T: t chạy KH xe1,5T = L CN 1−D v chạy KH xe 1,5T = 3,3 60 = 18,18(s) t chạy CH xe1,5T = L CN 1−D v chạy CH xe1,5T = 2,2 60 = 27,27(s)

=> T CK TP xe1,5T = t chạy KH xe1,5 T + t lấy xe1,5 T + t quay CH xe 1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5T

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 36T hàng TP là:

T XD TP xe1,5T = Số vòng vận chuyển xe1,5T × T CK TP xe1,5 T × 3600 1

Vì xe 1T và xe 1,5T cùng tiến hành xếp dỡ hàng TP nên thời gian xếp dỡ hết hàng TP vào kho là :

T XD TP = Max  T XD TP xe1 T ; T XD TP xe1,5 T  = Max 1,02;1,13 = 1,13 (h)

Vậy thời gian hoàn thành việc nhập hàng TP là 15h7p ngày 7/9

- Thời gian nhập hàng 21h ngày 7/9 mà thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập là 1h nên thời gian bắt đầu nhập hàng là 22h ngày 7/9.

- Nhập hàng NN tại cửa 1 vận chuyển đến khu D.

Q NN = 48 T ; q NN = (60kg)0,06T/ kiện ; M NN = 0,06 48 = 800 kiện

- Sử dụng xe nâng có:

+ Trọng tải G= 1T vận chuyển 21T (350 kiện) hàng NN

=> 1 lần xe vận chuyển được 16 kiện/1pallet

+ Trọng tải G= 1,5T vận chuyển 27T (450 kiện) hàng NN.

=> 1 lần xe vận chuyển được 25 kiện/1pallet

- Mỗi xe nâng hàng cần bố trí 1 đội thủ công để xếp hàng lên pallet.

 Tổ chức đội công nhân xếp kiện hàng lên mâm hàng cho từng xe nâng:

- Hàng NN có q NN = 60kg => cần 2 công nhân để quai, xếp dỡ hàng lên pallet

+ Với xe 1T: T NN TC xe 1T = Số kiện trên pallet xe 1T × t quai TP = 16 × 8 = 128 (s)

=> Sử dụng 2 công nhân quai hàng cho xe 1T

- Với xe 1,5T: T NN TC xe 1,5T = Số kiện trên pallet xe 1,5T × t quai NN = 25 × 8 = 200(s)

=> Sử dụng 4 công nhân quai hàng cho xe 1,5T

 Tổ chức xếp dỡ hàng bằng xe nâng:

- Xe 1T: Vận chuyển hàng Q NN = 21T (350 kiện) từ cửa nhập 1 đến khu bảo quản D. + G = 1T => 16 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 350 16 = 22(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 1T: t chạy KH xe 1T = L CN 1−D v chạy KH xe 1 T = 2,78 60 = 21,58 (s) t chạy CH xe 1T = L CN 1−D v chạy CH xe1 T = 2,2 60 = 27,27(s)

=> T CK NN xe 1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1 T + t quay KH xe 1T

+ Thời gian xe 1T xếp dỡ 21T hàng NN là:

T XD xe1 T = Số vòng vận chuyển 1T × T CK NN xe 1 T × 3600 1

- Xe 1,5T: Vận chuyển hàng Q NN = 27T (450 kiện) từ cửa nhập 1 đến khi bảo quản D.

+ G =1,5T => 25 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 450 25 = 18(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 1,5T: t chạy KH xe1,5T = L CN 1−D v chạy KH xe 1,5T = 3,3 60 = 18,18(s) t chạy CH xe1,5T = L CN 1−D v chạy CH xe1,5T = 2,2 60 = 27,27(s)

=> T CK NN xe 1,5T = t chạy KH xe 1,5T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5 T

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 27T hàng NN là:

T XD NN xe 1,5T = Số vòng vận chuyển xe1,5T × T CK NN xe 1,5 T × 3600 1

Vì xe 1T và xe 1,5T cùng tiến hành xếp dỡ hàng NN nên thời gian xếp dỡ hết hàng

T XD NN = Max  T XD NN xe 1 T ; T XD NN xe1,5T  = Max 0,94; 0,85 = 0,94 (h)

Vậy thời gian hoàn thành việc nhập hàng TP là 22h56p ngày 7/9

- Thời gian nhập hàng 7h ngày 8/9 mà thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập là 1h nên thời gian bắt đầu nhập hàng là 8h ngày 8/9.

- Nhập hàng MM tại cửa 2 vận chuyển đến khu C.

Q MM = 75 T ; q MM = (1500kg) 1,5T/ kiện ; M MM = 1,5 75 = 50 kiện

- Sử dụng xe nâng có trọng tải G= 1,5T vận chuyển 36T hàng MM

=> 1 lần xe 1,5T vận chuyển được 1 kiện.

- Sử dụng xe nâng có trọng tải G= 2T vận chuyện 38T hàng MM

=> 1 lần xe 2T vận chuyển được 2 kiện.

Xe 1,5T được sử dụng để vận chuyển hàng Q MM = 36T từ cửa nhập 2 đến khu bảo quản C Thời gian cho một chu kỳ xếp dỡ của xe 1,5T bao gồm hai phần: thời gian chạy khi KH (khởi hành) và thời gian chạy khi CH Theo tính toán, t chạy KH xe 1,5T = L_CN 2−C v chạy KH xe 1,5T = 3,3 35 = 10,6(s) và t chạy CH xe 1,5T = L_CN 2−C v chạy CH xe1,5 T = 2,2 35 = 15,9(s).

=> T CK TB xe1,5 = t chạy KH xe1,5 + t lấy xe1,5 + t quay CH xe1,5 + t chạy CH xe1,5 + t dỡ xe1,5 + t quay KH xe1,5

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 36T hàng MM là:

T XD MM xe1,5T = Q MM xe 1,5T

Số kiệntrên xe 1,5 T × q MM × T CK MM xe1,5T × 3600 1 = 1× 36 1,5 ×151,5× 3600 1 1,01 (h)

 Xe 2T: Vận chuyển hàng Q TMM = 38T từ cửa nhập 2 đến khi bảo quản C.

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 2T: t chạy KH xe2T = L CN 2−C v chạy KH xe 3 T = 3,3 35 = 10,6(s) t chạy CH xe 2T = L CN 2−C v chạy CH xe3 T = 2,2 35 = 15,9(s)

=> T CK MM xe2T = t chạy KH xe2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe2 T + t chạy CH xe2 T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe 2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 38T hàng MM là:

T XD MM xe2T = Q TB xe 3T

Số kiệntrên xe 2 T × q MM × T CK MM xe2 T × 3600 1 = 2× 38 1 × 166,5× 3600 1 = 0,87(h)

Vì xe 1,5T và xe 2T cùng tiến hành xếp dỡ hàng MM nên thời gian xếp dỡ hết hàng

T XD MM = Max  T XD MM xe1,5T ; T XD MM xe2T  = Max 1,01;0,87 = 0,87(h)

Vậy thời gian hoàn thành việc nhập hàng MM là 8h52p ngày 8/9

- Thời gian nhập hàng 8h ngày 8/9 mà thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập là 1h nên thời gian bắt đầu nhập hàng là 9h ngày 8/9.

- Nhập hàng HH tại cửa 2 vận chuyển đến khu C.

Q HH = 70 T ; q HH = (1000kg) 1T/ kiện ; M HH = 70 1 = 70 kiện

- Sử dụng xe nâng có trọng tải G= 1,5T vận chuyển 30T hàng HH

=> 1 lần xe 1,5T vận chuyển được 1 kiện.

- Sử dụng xe nâng có trọng tải G= 2T vận chuyện 40T hàng HH

=> 1 lần xe 2T vận chuyển được 2 kiện.

Xe 1,5T vận chuyển hàng Q HH 30 tấn từ cửa nhập 2 đến khu bảo quản C Trong một chu kỳ xếp dỡ của xe 1,5T, thời gian di chuyển từ KH đến CH và ngược lại được tính theo công thức t = L / v, cho kết quả t chạy KH xe 1,5T là 10,6 s và t chạy CH xe 1,5T là 15,9 s.

=> T CK HH xe 1,5T = t chạy KH xe1,5T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe1,5T + t quay KH xe1,5T

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 30T hàng HH là:

T XD HH xe 1,5T = Q HH xe1,5T

Số kiệntrên xe1,5 T × q HH × T CK HH xe 1,5T × 3600 1 = 1× 30 1 ×151,5× 3600 1 1,26(h)

 Xe 2T: Vận chuyển hàng Q HH = 40T từ cửa nhập 2 đến khi bảo quản C.

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 2T t chạy KH xe2T = L CN 2−C v chạy KH xe 3 T = 3,3 35 = 10,6(s) t chạy CH xe 2T = L CN 2−C v chạy CH xe3 T = 2,2 35 = 15,9(s)

=> T CK HH xe2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2T + t chạy CH xe2T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 40T hàng HH là:

T XD HH xe2 T = Q HH xe3T

Số kiệntrên xe 1,5 T × q HH × T CK HH xe 2T × 3600 1 = 2 40 × 1 × 166,5× 3600 1 = 0,92(h)

Vì xe 1,5T và xe 2T cùng tiến hành xếp dỡ hàng HH nên thời gian xếp dỡ hết hàng

T XD HH = Max  T XD HH xe1,5T ; T XD HH xe 2T  = Max 1,26; 0,92  = 1,26(h)

Vậy thời gian hoàn thành việc nhập hàng HH là 10h15p ngày 8/9.

- Thời gian nhập hàng 15h ngày 8/9 mà thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập là 1h nên thời gian bắt đầu nhập hàng là 16h ngày 8/9.

- Nhập hàng KK tại cửa 2 vận chuyển đến khu B.

Q KK = 80 T ; q KK = (100kg) 0,1T/ kiện ; M KK = 0,1 80 = 800 kiện

- Sử dụng xe nâng có:

+ Trọng tải G= 1,5T vận chuyển 30T (300 kiện) hàng KK

=> 1 lần xe vận chuyển được 15 kiện/1pallet

+ Trọng tải G= 2T vận chuyển 50T (500 kiện) hàng KK.

=> 1 lần xe vận chuyển được 20 kiện/1pallet

- Mỗi xe nâng hàng cần bố trí 1 đội thủ công để xếp hàng lên pallet.

 Tổ chức đội công nhân xếp kiện hàng lên mâm hàng cho từng xe nâng:

- Hàng KK có q KK = 100kg => cần 2 công nhân để quai, xếp dỡ hàng lên pallet

+ Với xe 1,5T: T KK TC xe 1,5T = Số kiện trên pallet xe 1,5T × t quai KK = 15 × 8 = 120 (s)

=> Sử dụng 2 công nhân quai hàng cho xe 1,5T

- Với xe 2T: T KK TC xe 2 T = Số kiện trên pallet xe 2T × t quai KK = 20 × 8 = 160(s)

=> Sử dụng 2 công nhân quai hàng cho xe 2T

 Tổ chức xếp dỡ hàng bằng xe nâng:

- Xe 1,5T: Vận chuyển hàng Q KK = 30T (300 kiện) từ cửa nhập 2 đến khu bảo quản B.

+ G = 1,5T => 15 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 300 15 = 20(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 1,5T: t chạy KH xe 1,5T = L CN 2−B v chạy KH xe 1,5 T = 3,3 30 = 9,09 (s) t chạy CH xe 1,5T = L CN 2−B v chạy CH xe1,5 T = 2,2 30 = 13,63(s)

=> T CK KK xe 1,5T = t chạy KH xe 1,5T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5 T

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 30T hàng KK là:

T XD KK xe 1,5 T = Số vòng vận chuyển 1,5T × T CK KK xe1,5T × 3600 1

- Xe 2T: Vận chuyển hàng Q KK = 50T (500 kiện) từ cửa nhập 2 đến khi bảo quản B.

+ G =2T => 20 kiện/pallet => Số vòng xe vận chuyển 500 20 = 25(vòng)

+ Thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ của xe 2T: t chạy KH xe2T = L CN 2−B v chạy KH xe 3 T = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2T = L CN2−B v chạy CH xe3 T = 2,2 30 = 13,63(s)

=> T CK KK xe 2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2 T + t chạy CH xe 2T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 50T hàng KK là:

T XD KK xe 2 T = Số vòng vận chuyển xe2T × T CK KK xe2 T × 3600 1

Vì xe 1,5T và xe 2T cùng tiến hành xếp dỡ hàng KK nên thời gian xếp dỡ hết hàng

T XD KK = Max  T XD KK xe 1,5T ; T XD KK xe 2 T  = Max 0,82; 1,31  = 1,31 (h)

Vậy thời gian hoàn thành việc nhập hàng KK là 17h18p ngày 8/9

2.3.2 Phương án xếp –dỡ, vận chuyển đối với hàng xuất

- Xuất hàng cho công ty α từ các kho lúc 10h ngày 13/9 mà thời gian kiểm tra chất lượng hàng xuất là 1,5h nên thời gian bắt đầu xuất hàng là 11h30 ngày 13/9.

+ Xuất 20T hàng HH tồn và 10T hàng HH mới từ kho C đến cửa xuất 4.

+ Xuất 6T hàng NN tồn và 12T hàng NN mới từ kho D đến cửa xuất 4.

- Phương án sử dụng máy:

+ Sử dụng xe nâng 2T vận chuyển tổng 30T hàng HH.

+ Sử dụng xe nâng 1T vận chuyển tổng 18T hàng NN cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ.

+ Sử dụng xe nâng 1T vận chuyển tổng 20T hàng KK cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ. a Xuất hàng HH:

Q HH = 30 T ; q HH = 1 T/ kiện ; M HH = 30 1 = 30 kiện

- Sử dụng xe 2T: G = 2T đi từ kho C ra cửa xuất 4 với L = 30(m)

=>{ Một vòng xe trở được 2 kiện

Số vòng xe vận chuyển : Q HH xe 2T

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 2T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 2T = L C−CX 4

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2 T = L C−CX 4

=> T CK xe 2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2 T + t chạy CH xe 2 T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 30T hàng HH là:

T XD HH xe2 T = Số vòng vận chuyển của xe nâng 2T × T CK HH xe2 T × 3600 1

Q NN = 18 T ; q NN = 0,06 T/ kiện ; M NN = 0,06 18 = 300 kiện

- Sử dụng xe : G = 1T đi từ kho D ra cửa xuất 4 với L = 32(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,06 1 = 16(kiện) => Số vòng xe vận chuyển 300 16 = 19(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1 lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1T = L D−CX 4

V chạy KH = 2,78 32 = 11,51(s) t chạy CH xe 1T = L D−CX 4

=> T CK xe1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1T + t quay KH xe 1T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T NN TC xe 1 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d NN ]= 16 × 8 = 128s

+ Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 2 công nhân

+ Thời gian xe 1T xếp dỡ 24T hàng NN là:

T XD NN xe 1 T = Số vòng vận chuyển của xe 1T × T CK NN xe 1 T × 3600 1

Q KK = 20 T ; q KK = 0,1 T/ kiện ; M KK = 0,1 20 = 200 kiện

- Sử dụng xe: G = 1T đi từ kho B ra cửa xuất 2 với L = 30(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,1 1 (kiện)=> Số vòng xe vận chuyển 200 10 = 20(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1T = L B−CX2

V chạy KH = 2,78 30 = 10,79(s) t chạy CH xe 1T = L B−CX 2

=> T CK xe1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1T + t quay KH xe 1T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T KK TC xe 1 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d KK ]= 10 × 8 = 80s

- Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 2 công nhân

- Thời gian xe 1T xếp dỡ 20T hàng KK là:

T XD KK xe 1 T = Số vòng vận chuyển của xe 1T × T CK KK xe 1 T × 3600 1

Vì hàng HH, NN, KK cùng xuất hàng một lúc từ khác khu bảo quản đến cửa xuất 2,4

T XD Ct α xuất = Max { T XD xuất HH ; T XD xuất NN ; T XD xuất KK }

Vậy thời gian hoàn thành xuất hàng của công α là 12h12p ngày 13/9.

- Xuất hàng cho công ty X từ các kho lúc 7h ngày 14/9 mà thời gian kiểm tra chất lượng hàng xuất là 1,5h nên thời gian bắt đầu xuất hàng là 8h30 ngày 14/9.

+ Xuất 15T hàng MM tồn và 15T hàng MM mới từ kho C đến cửa xuất 4.

+ Xuất 5T hàng DD tồn và 15T hàng DD mới từ kho B đến cửa xuất 2.

+ Xuất 10T hàng TP tồn từ kho A đến cửa xuất 4 và 10T hàng TP mới từ kho D đến cửa xuất 4.

- Phương án sử dụng máy:

+ Sử dụng xe nâng 2T vận chuyển tổng 30T hàng MM.

+ Sử dụng xe nâng 1,5T vận chuyển tổng 20T hàng DD cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ.

+ Sử dụng xe nâng 1T vận chuyển tổng 20T hàng TP cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ. a Xuất hàng MM:

Q MM = 30 T ; q MM = 1,5 T/ kiện ; M MM = 1,5 30 = 20 kiện

- Sử dụng xe 2T: G = 2T đi từ kho C ra cửa xuất 4 với L = 30(m)

=>{ Một vòng xe trở được 2 kiện

Số vòng xe vận chuyển : Q MM xe2 T

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 2T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 2T = L C−CX 4

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2 T = L C−CX 4

=> T CK xe 2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2 T + t chạy CH xe 2 T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 45T hàng MM là:

T XD MM xe2T = Số vòng vận chuyển của xe nâng 2T × T CK MM xe2T × 3600 1

Q DD = 20 T ; q DD = 0,1 T/ kiện ; M DD = 0,1 20 = 200 kiện

- Sử dụng xe : G = 1,5T đi từ kho B ra cửa xuất 2 với L = 30(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 1,5 0,1 = 15(kiện) => Số vòng xe vận chuyển 200 15 = 14(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1 lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1,5T = L B−CX 2

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 1,5T = L B−CX 2

=> T CK xe 1,5T = t chạy KH xe1,5T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe 1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5 T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T DD TC xe 1,5 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d DD ]= 15 × 8 = 120s

+ Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 2 công nhân

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 20T hàng DD là:

T XD DD xe 1,5 T = Số vòng vận chuyển của xe 1,5T × T CK DD xe1,5T × 3600 1

 10T hàng tồn TP khu A- cửa xuất 4

Q TP = 10 T ; q TP = 0,05T/ kiện ; M TP = 0,05 10 = 200 kiện

- Sử dụng xe: G = 1T đi từ kho A ra cửa xuất 4 với L = 60(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,05 1 (kiện)=> Số vòng xe vận chuyển 200 20 = 10(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1T = L D−CX 4

V chạy KH = 2,78 60 = 21,58(s) t chạy CH xe 1T = L D−CX 4

=> T CK xe1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1T + t quay KH xe 1T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T KK TC xe 1 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d KK ]= 20 × 8 = 160s

- Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 4 công nhân

- Thời gian xe 1T xếp dỡ 10T hàng tồnTP là:

T XD TP xe1T = Số vòng vận chuyển của xe 1T × T CK TP xe1T × 3600 1

 Xuất 10T hàng TP nhập mới từ khu D – cửa xuất 4

Q TP = 10 T ; q TP = 0,05T/ kiện ; M TP = 0,05 10 = 200 kiện

- Sử dụng xe: G = 1T đi từ kho D ra cửa xuất 4 với L = 32(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,05 1 (kiện)=> Số vòng xe vận chuyển 200 10 = 10(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1T = L D−CX 4

V chạy KH = 2,78 32 = 11,51(s) t chạy CH xe 1T = L D−CX 4

=> T CK xe1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1T + t quay KH xe 1T

T KK TC xe 1 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d KK ]= 20 × 8 = 160s

- Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 4 công nhân

- Thời gian xe 1T xếp dỡ 10T hàng TP mới là:

T XD TP xe1T = Số vòng vận chuyển của xe 1T × T CK TP xe1T × 3600 1

= 0,36(h) Vậy thời gian xuất 20T hàng TP là 0,42+0,36= 0,78h

Vì hàng MM, DD, TP cùng xuất hàng một lúc từ khác khu bảo quản đến cửa xuất 2,4

T XD Ct X xuất = Max { T XD xuất MM ; T XD xuất DD ; T XD xuất TP }

Vậy thời gian hoàn thành xuất hàng của công X là 9h16p ngày 14/9

- Xuất hàng cho công ty Ω từ các kho lúc 18h ngày 14/9 mà thời gian kiểm tra chất lượng hàng xuất là 1,5h nên thời gian bắt đầu xuất hàng là 19h30 ngày 14/9.

+ Xuất 30T hàng HH mới từ kho C đến cửa xuất 4.

+ Xuất 12T hàng NN mới từ kho D đến cửa xuất 4.

+ Xuất 35T hàng KK mới từ kho B đến cửa xuất 2.

- Phương án sử dụng máy:

+ Sử dụng xe nâng 2T vận chuyển tổng 30T hàng HH.

+ Sử dụng xe nâng 1T vận chuyển tổng 12T hàng NN cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ.

+ Sử dụng xe nâng 1,5T vận chuyển tổng 35T hàng KK cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ. a Xuất hàng HH:

Q HH = 30 T ; q HH = 1 T/ kiện ; M HH = 30 1 = 30 kiện

- Sử dụng xe 2T: G = 2T đi từ kho C ra cửa xuất 4 với L = 30(m)

=>{ Một vòng xe trở được 2 kiện

Số vòng xe vận chuyển : Q HH xe2T

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 2T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 2T = L C−CX 4

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2 T = L C−CX 4

=> T CK xe 2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2 T + t chạy CH xe 2 T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 30T hàng HH là:

T XD HH xe2 T = Số vòng vận chuyển của xe nâng 2T × T CK HH xe2 T × 3600 1

Q NN = 12 T ; q NN = 0,06 T/ kiện ; M NN = 0,06 12 = 200 kiện

- Sử dụng xe : G = 1T đi từ kho D ra cửa xuất 4 với L = 32(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,06 1 = 16(kiện) => Số vòng xe vận chuyển 200 16 = 13(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1 lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1T = L D−CX 4

V chạy KH = 2,78 32 = 11,51(s) t chạy CH xe 1T = L D−CX 4

=> T CK xe1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1T + t quay KH xe 1T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T NN TC xe 1 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d NN ]= 16 × 8 = 128s

+ Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 2 công nhân

+ Thời gian xe 1T xếp dỡ 12T hàng NN là:

T XD NN xe 1 T = Số vòng vận chuyển của xe 1T × T CK NN xe 1 T × 3600 1

Q KK = 35 T ; q KK = 0,1T/ kiện ; M KK = 0,1 35 = 350 kiện

- Sử dụng xe: G = 1,5T đi từ kho B ra cửa xuất 2 với L = 30(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 1,5 0,1 (kiện)=> Số vòng xe vận chuyển 350 15 = 24(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1,5T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1,5T = L B−CX 2

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 1,5T = L B−CX 2

=> T CK xe 1,5T = t chạy KH xe1,5 T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe 1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T KK TC xe 1,5T = [ Số kiện của 1 pallet × t d KK ]= 15 × 8 = 120s

- Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 35T hàng KK là:

T XD KK xe 1,5T = Số vòng vận chuyển của xe 1,5T × T CK KK xe1,5T × 3600 1

Vì hàng HH, NN, KK cùng xuất hàng một lúc từ khác khu bảo quản đến cửa xuất 2,4

T XD Ct Ω xuất = Max { T XD xuất HH ; T XD xuất NN ; T XD xuất KK }

Vậy thời gian hoàn thành xuất hàng của công ty Ω là 20h30 ngày 14/9

- Xuất hàng cho công ty Y từ các kho lúc 10h ngày 14/9 mà thời gian kiểm tra chất lượng hàng xuất là 1,5h nên thời gian bắt đầu xuất hàng là 11h30 ngày 14/9.

+ Xuất 30T hàng MM mới từ kho C đến cửa xuất 4.

+ Xuất 30T hàng DD mới từ kho B đến cửa xuất 2.

+ Xuất 15T hàng TP mới từ kho D đến cửa xuất 4.

- Phương án sử dụng máy:

+ Sử dụng xe nâng 2T vận chuyển tổng 30T hàng MM.

+ Sử dụng xe nâng 1,5T vận chuyển tổng 30T hàng DD cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ.

+ Sử dụng xe nâng 1T vận chuyển tổng 15T hàng TP cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ. a Xuất hàng MM:

Q MM = 30 T ; q MM = 1,5 T/ kiện ; M MM = 1,5 30 = 20 kiện

- Sử dụng xe 2T: G = 2T đi từ kho C ra cửa xuất 4 với L = 30(m)

=>{ Một vòng xe trở được 2 kiện

Số vòng xe vận chuyển : Q MM xe2 T

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 2T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 2T = L C−CX 4

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2 T = L C−CX 4

=> T CK xe 2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2 T + t chạy CH xe 2 T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 30T hàng MM là:

T XD MM xe2T = Số vòng vận chuyển của xe nâng 2T × T CK MM xe2T × 3600 1

Q DD = 30 T ; q DD = 0,1 T/ kiện ; M DD = 0,1 30 = 300 kiện

- Sử dụng xe : G = 1,5T đi từ kho B ra cửa xuất 2 với L = 30(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 1,5 0,1 = 15(kiện) => Số vòng xe vận chuyển 300 15 = 20(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1 lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1,5T = L B−CX 2

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 1,5T = L B−CX 2

=> T CK xe 1,5T = t chạy KH xe1,5 T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe 1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T DD TC xe 1,5 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d DD ]= 20 × 8 = 160s

+ Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 4 công nhân

+ Thời gian xe 1T xếp dỡ 30T hàng DD là:

T XD DD xe 1,5 T = Số vòng vận chuyển của xe 1,5T × T CK DD xe1,5T × 3600 1

Q TP = 15 T ; q TP = 0,05T/ kiện ; M TP = 0,05 15 = 300 kiện

- Sử dụng xe: G = 1T đi từ kho D ra cửa xuất 4 với L = 32(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,05 1 (kiện)=> Số vòng xe vận chuyển 300 20 = 15(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1T = L D−CX 4

V chạy KH = 2,78 32 = 11,51(s) t chạy CH xe 1T = L D−CX 4

=> T CK xe1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1T + t quay KH xe 1T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T KK TC xe 1 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d TP ]= 15 × 8 = 120s

- Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 2 công nhân

- Thời gian xe 1T xếp dỡ 15T hàng TP là:

T XD TP xe1T = Số vòng vận chuyển của xe 1T × T CK TP xe1T × 3600 1

Vì hàng MM, DD, TP cùng xuất hàng một lúc từ khác khu bảo quản đến cửa xuất 2,4

T XD CtY xuất = Max { T XD xuất MM ; T XD xuất DD ; T XD xuất TP }

Vậy thời gian hoàn thành xuất hàng của công ty Y là 12h19p ngày 14/9

- Xuất hàng cho công ty β từ các kho lúc 20h ngày 14/9 mà thời gian kiểm tra chất lượng hàng xuất là 1,5h nên thời gian bắt đầu xuất hàng là 21h30 ngày 14/9.

+ Xuất 30T hàng HH mới từ kho C đến cửa xuất 4.

+ Xuất 24T hàng NN mới từ kho D đến cửa xuất 4.

+ Xuất 25T hàng KK mới từ kho B đến cửa xuất 2.

- Phương án sử dụng máy:

+ Sử dụng xe nâng 2T vận chuyển tổng 30T hàng HH.

+ Sử dụng xe nâng 1,5T vận chuyển tổng 24T hàng DD cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ.

+ Sử dụng xe nâng 1T vận chuyển tổng 25T hàng TP cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ. a Xuất hàng HH:

Q HH = 30 T ; q HH = 1 T/ kiện ; M HH = 30 1 = 30 kiện

- Sử dụng xe 2T: G = 2T đi từ kho C ra cửa xuất 4 với L = 30(m)

=>{ Một vòng xe trở được 2 kiện

Số vòng xe vận chuyển : Q HH xe2T

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 2T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 2T = L C−CX 4

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2 T = L C−CX 4

=> T CK xe 2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2 T + t chạy CH xe 2 T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 30T hàng HH là:

T XD HH xe2 T = Số vòng vận chuyển của xe nâng 2T × T CK HH xe2 T × 3600 1

Q NN = 24 T ; q NN = 0,06 T/ kiện ; M NN = 0,06 24 = 400 kiện

- Sử dụng xe : G = 1,5T đi từ kho D ra cửa xuất 4 với L = 32(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,06 1,5 = 25(kiện) => Số vòng xe vận chuyển 400 25 = 16(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1 lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1,5T = L B−CX 4

V chạy KH = 3,3 32 = 9,69(s) t chạy CH xe 1,5T = L B−CX 4

=> T CK xe 1,5T = t chạy KH xe1,5T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe 1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5 T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T NN TC xe 1,5 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d NN ]= 16 × 8 = 128s

+ Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 2 công nhân

+ Thời gian xe 1T xếp dỡ 24T hàng NN là:

T XD NN xe 1,5T = Số vòng vận chuyển của xe 1,5T × T CK NN xe1,5T × 3600 1

Q KK = 25 T ; q KK = 0,1T/ kiện ; M KK = 0,1 25 = 250 kiện

- Sử dụng xe: G = 1T đi từ kho B ra cửa xuất 2 với L = 30(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,1 1 (kiện)=> Số vòng xe vận chuyển 250 10 = 25(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1T = L B−CX2

V chạy KH = 2,78 30 = 10,79(s) t chạy CH xe 1T = L B−CX 2

=> T CK xe1 T = t chạy KH xe1T + t lấy xe1 T + t quay CH xe1 T + t chạy CH xe1 T + t dỡ xe 1T + t quay KH xe 1T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T KK TC xe 1 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d KK ]= 25 × 8 = 200s

- Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 4 công nhân

- Thời gian xe 1T xếp dỡ 25T hàng KK là:

T XD KK xe 1 T = Số vòng vận chuyển của xe 1T × T CK KK xe 1 T × 3600 1

T XD Ct β xuất = Max { T XD xuất HH ; T XD xuất NN ; T XD xuất KK }

Vậy thời gian hoàn thành xuất hàng của công ty β là 22h22p ngày 14/9

- Xuất hàng cho công ty Z từ các kho lúc 19h ngày 15/9 mà thời gian kiểm tra chất lượng hàng xuất là 1,5h nên thời gian bắt đầu xuất hàng là 20h30 ngày 15/9.

+ Xuất 30T hàng MM mới từ kho C đến cửa xuất 4.

+ Xuất 30T hàng TP mới từ kho D đến cửa xuất 4.

- Phương án sử dụng máy:

+ Sử dụng xe nâng 2T vận chuyển tổng 30T hàng MM.

+ Sử dụng xe nâng 1,5T vận chuyển tổng 30T hàng TP cùng 1 nhóm công nhân xếp dỡ bổ trợ. a Xuất hàng MM:

Q MM = 30 T ; q MM = 1,5 T/ kiện ; M MM = 1,5 30 = 20 kiện

- Sử dụng xe 2T: G = 2T đi từ kho C ra cửa xuất 4 với L = 30(m)

=>{ Một vòng xe trở được 2 kiện

Số vòng xe vận chuyển : Q MM xe2 T

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 2T lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 2T = L C−CX 4

V chạy KH = 3,3 30 = 9,09(s) t chạy CH xe 2 T = L C−CX 4

=> T CK xe 2 T = t chạy KH xe 2T + t lấy xe2 T + t quay CH xe 2 T + t chạy CH xe 2 T + t dỡ xe2 T + t quay KH xe2T

+ Thời gian xe 2T xếp dỡ 30T hàng MM là:

T XD MM xe2T = Số vòng vận chuyển của xe nâng 2T × T CK MM xe2T × 3600 1

Q TP = 30 T ; q TP = 0,05 T/ kiện ; M TP = 0,05 30 = 600 kiện

- Sử dụng xe : G = 1,5T đi từ kho D ra cửa xuất 4 với L = 32(m)

- Số kiện trên 1 pallet: 0,05 1,5 = 30(kiện) => Số vòng xe vận chuyển 600 30 = 20(vòng)

- Thời gian một chu kỳ xe nâng 1 lấy hàng từ kho ra cửa xuất: t chạy KH xe 1,5T = L D−CX 4

V chạy KH = 3,3 32 = 9,69(s) t chạy CH xe 1,5T = L D− CX 4

=> T CK xe 1,5T = t chạy KH xe1,5 T + t lấy xe 1,5T + t quay CH xe 1,5T + t chạy CH xe1,5T + t dỡ xe 1,5T + t quay KH xe1,5T

- Thời gian công nhân dỡ hàng từ pallet xuống:

T TP TC xe 1,5 T = [ Số kiện của 1 pallet × t d TP ]= 20 × 8 = 160s

+ Số công nhân của một tổ dỡ hàng cho xe là 4 công nhân

+ Thời gian xe 1,5T xếp dỡ 30T hàng TP là:

T XD DD xe 1,5 T = Số vòng vận chuyển của xe 1,5T × T CK TP xe1,5T × 3600 1

Vì hàng MM, TP cùng xuất hàng một lúc từ khác khu bảo quản đến cửa xuất 2,4

T XD CtY xuất = Max { T XD xuất MM ; T XD xuất TP }

Vậy thời gian hoàn thành xuất hàng của công ty Y là 21h19 ngày 15/9.

Kế hoạch chi phí vận hành kho

Chi phí hạ tầng kho: C ht = 10.000(đ)/1T/1 ngày

Chi phí giao nhận, bảo quản, kiểm kê hàng hóa: C bq = 20.000(đ)/ 1T/ 1 ngày

Chi phí quản lý và các chi phí khác: C ql = 5.000(đ)/1T/ 1 ngày

2.4.1 Xác định chi phí vận hành kho cho lô hàng xuất

2.4.1.1 Chi phí hạ tầng cho lô hàng xuất của Công ty α

 10T hàng HH - tồn 20T HH (10h 13/9) – (nhập 8h 8/9) – (tồn 8h 3/9)

 12T hàng NN – tồn 6T NN (10h 13/9) – (nhập 21h 7/9) – (tồn 16h 5/9)

TC Cty α ht =[( Q nhập Cty α(HH ) × t tk nhập(HH) ¿+( Q tồn Cty α (HH ) × t tk tồn(HH) )

+ ( Q nhập Cty α(NN)× t tk nhập(NN ) ¿+( Q tồn Cty α (NN )× t tk tồn(NN ))+( Q Cty α(KK xuất )

2.4.1.2 Chi phí hạ tầng cho lô hàng xuất của Công ty X

 15T hàng MM - tồn 15T MM (7h 14/9) – (nhập 7h 8/9) – (tồn 9h 4/9)

 15T hàng DD – tồn 5T DD (7h 14/9) – (nhập 10h 7/9) – (tồn 13h 5/9)

 10T hàng TP – tồn 10T TP (7h 14/9) – (nhập 13h 7/9) – (tồn 15h 3/9)

TC Cty X ht biểu diễn tổng chi phí hoạt động của Công ty X được tính theo công thức: TC Cty X ht = [ ( Q nhập Cty X(MM) × t tk nhập(MM) + Q tồn Cty X(MM) × t tk tồn(MM) ) + ( Q nhập Cty X(DD) × t tk nhập(DD) + Q tồn Cty X(DD) × t tồn(DD) ) + t nhập(TP) + ( Q Cty α(TP) × t tồn(TP) ) ] × ght Công thức cho thấy các thành phần nhập và tồn kho của MM và DD, cùng với các yếu tố nhập và tồn cho TP, được cộng lại và nhân với hệ số ght để cho ra tổng chi phí Đây là cách tính tổng chi phí cho công ty X dựa trên lưu lượng nhập và tồn của từng mặt hàng theo từng thời kỳ.

2.4.1.3 Chi phí hạ tầng cho lô hàng xuất của Công ty Ω

TC Cty Ω ht =[( Q Cty Ω(HH) xuất × t tk nhập(HH) )+( Q Cty Ω(NN) xuất × t tk nhập(NN ) )

+ ( Q Cty Ω(KK xuất ) × t tk nhập(KK) )]×ght

2.4.1.4 Chi phí hạ tầng cho lô hàng xuất của Công ty Y

TC Cty Y ht =[( Q Cty Y xuất (MM )× t tk nhập(MM))+( Q Cty Y xuất (DD)× t tk nhập(DD))

+ ( Q Cty Ω(TP) xuất × t tk nhập(TP) )]×ght

2.4.1.5 Chi phí hạ tầng cho lô hàng xuất của Công ty β

TC Cty Y ht =[( Q Cty Y xuất (HH) × t tk nhập(HH) )+( Q Cty Y xuất (NN ) × t tk nhập(NN ) )

+ ( Q Cty Ω(KK xuất )× t tk nhập(KK))]×ght

2.4.1.6 Chi phí hạ tầng cho lô hàng xuất của Công ty Z

TC Cty Z ht =[( Q Cty Z(MM) xuất × t tk nhập(MM))+( Q Cty Z(TP) xuất × t tk nhập(TP))] ×ght

2.4.2 Chi phí bảo quản cho lô hàng xuất

2.4.2.1 Chi phí bảo quản cho lô hàng xuất của Công ty α

 10T hàng HH - tồn 20T HH (10h 13/9) – (nhập 8h 8/9) – (tồn 8h 3/9)

 12T hàng NN – tồn 6T NN (10h 13/9) – (nhập 21h 7/9) – (tồn 16h 5/9)

TC Cty α ht =[( Q nhập Cty α(HH ) × t tk nhập(HH) ¿+( Q tồn Cty α (HH ) × t tk tồn(HH) )

+ ( Q nhập Cty α(NN)× t tk nhập(NN ) ¿+( Q tồn Cty α (NN )× t tk tồn(NN ))+( Q Cty α(KK xuất ) +t tk KK )] × gbq

2.4.2.2 Chi phí bảo quản cho lô hàng xuất của Công ty X

 15T hàng MM - tồn 15T MM (7h 14/9) – (nhập 7h 8/9) – (tồn 9h 4/9)

 15T hàng DD – tồn 5T DD (7h 14/9) – (nhập 10h 7/9) – (tồn 13h 5/9)

 10T hàng TP – tồn 10T TP (7h 14/9) – (nhập 13h 7/9) – (tồn 15h 3/9)

TC Cty X ht được tính từ tổng chi phí nhập và chi phí tồn cho từng loại hàng hóa MM, DD và TP Cụ thể, chi phí cho MM và DD được tính bằng tổng tích của lượng nhập với tỉ lệ nhập và tích của lượng tồn với tỉ lệ tồn tương ứng, còn chi phí cho TP chỉ tính chi phí nhập Do đó công thức là TC Cty X ht = [( Q nhập Cty X(MM) × t tk nhập(MM) + Q tồn Cty X(MM) × t tk tồn(MM) ) + ( Q nhập Cty X(DD) × t tk nhập(DD) + Q tồn Cty X(DD) × t tk tồn(DD) ) + ( Q nhập Cty X(TP) × t tk nhập(TP) )].

+( Q tồn Cty α(TP)× t tk tồn(TP) ¿] × gbq

2.4.2.3 Chi phí bảo quản cho lô hàng xuất của Công ty Ω

TC Cty Ω ht =[( Q Cty Ω(HH) xuất × t tk nhập(HH) )+( Q Cty Ω(NN) xuất × t tk nhập(NN ) )

+( Q Cty Ω(KK xuất )× t tk nhập(KK ))]×gbq

2.4.2.4 Chi phí bảo quản cho lô hàng xuất của Công ty Y

TC Cty Y ht =[( Q Cty Y xuất (MM ) × t tk nhập(MM) )+( Q Cty Y xuất (DD) × t tk nhập(DD) )

+ ( Q Cty Ω(TP) xuất × t tk nhập(TP))]×gbq

2.4.1.5 Chi phí bảo quản cho lô hàng xuất của Công ty β

TC Cty Y ht =[( Q Cty Y xuất (HH)× t tk nhập(HH))+( Q Cty Y xuất (NN )× t tk nhập(NN ))

+ ( Q Cty Ω(KK xuất ) × t tk nhập(KK) )]×gbq

2.4.2.6 Chi phí bảo quản cho lô hàng xuất của Công ty Z

TC Cty Z ht =[( Q Cty Z(MM) xuất × t tk nhập(MM) )+( Q Cty Z(TP) xuất × t tk nhập(TP) )]×

2.4.3 Chi phí quản lí cho lô hàng xuất

2.4.3.1 Chi phí quản lí cho lô hàng xuất của Công ty α

 10T hàng HH - tồn 20T HH (10h 13/9) – (nhập 8h 8/9) – (tồn 8h 3/9)

 12T hàng NN – tồn 6T NN (10h 13/9) – (nhập 21h 7/9) – (tồn 16h 5/9)

TC Cty α ht =[( Q nhập Cty α(HH ) × t tk nhập(HH) ¿+( Q tồn Cty α (HH ) × t tk tồn(HH) )

+( Q nhập Cty α(NN )× t tk nhập(NN ) ¿+( Q tồn Cty α(NN)× t tk tồn(NN ))+( Q Cty α(KK xuất )

2.4.3.2 Chi phí quản lí cho lô hàng xuất của Công ty X

 15T hàng MM - tồn 15T MM (7h 14/9) – (nhập 7h 8/9) – (tồn 9h 4/9)

 15T hàng DD – tồn 5T DD (7h 14/9) – (nhập 10h 7/9) – (tồn 13h 5/9)

 10T hàng TP – tồn 10T TP (7h 14/9) – (nhập 13h 7/9) – (tồn 15h 3/9)

TC Cty X hiện tại được tính bằng tổng các thành phần chi phí liên quan đến nhập khẩu và tồn kho theo từng khu vực MM, DD và TP Cụ thể, công thức là: TC Cty X ht = (Q nhập Cty X(MM) × t tk nhập(MM) + Q tồn Cty X(MM) × t tk tồn(MM)) + (Q nhập Cty X(DD) × t tk nhập(DD) + Q tồn Cty X(DD) × t tk tồn(DD)) + (Q nhập Cty X(TP) × t tk nhập(TP)).

+( Q tồn Cty α(TP) × t tk tồn(TP) ¿] × gql

2.4.3.3 Chi phí quản lí cho lô hàng xuất của Công ty Ω

TC Cty Ω ht =[( Q Cty Ω(HH) xuất × t tk nhập(HH))+( Q Cty Ω(NN) xuất × t tk nhập(NN ))

+ ( Q Cty Ω(KK xuất ) × t tk nhập(KK) )]×gql

2.4.3.4 Chi phí quản lí cho lô hàng xuất của Công ty Y

TC Cty Y ht =[( Q Cty Y xuất (MM ) × t tk nhập(MM) )+( Q Cty Y xuất (DD) × t tk nhập(DD) )

+ ( Q Cty Ω(TP) xuất × t tk nhập(TP))]×gql

2.4.3.5 Chi phí quản lí cho lô hàng xuất của Công ty β

TC Cty Y ht =[( Q Cty Y xuất (HH)× t tk nhập(HH))+( Q Cty Y xuất (NN )× t tk nhập(NN ))

+ ( Q Cty Ω(KK xuất ) × t tk nhập(KK) )]×gql

2.4.3.6 Chi phí quản lí cho lô hàng xuất của Công ty Z

TC Cty Z ht =[( Q Cty Z(MM) xuất × t tk nhập(MM) )+( Q Cty Z(TP) xuất × t tk nhập(TP) )]×

2.4.4 Chi phí vận hành kho hàng

- 1 ca làm việc bố trí 1 thủ kho, 2 nhân viên giao nhận và 4 nhân viên bảo quản, kiểm kê hàng hóa

[ 2 ca× 1 lương thủkho+ 4 lương nhân viên bảo quản+ 2 nv GN l

2.4.5 Chi phí tiền lương cho lao động thường xuyên trong kho

2.4.5.1 Tổng tiền lương ngày của các lao động thường xuyên trong kho

2× (số thủkho ×lương thủ kho + số giao nhận× lương giaonhận+ số bảo quản ×lương bảo quản )

2.4.5.2 Chi phí lương cho lao động thường xuyên trong kho

= Tổngtiền lương ngày của các lao động thường xuyêntrong kho

Tổng số tấnhàng trong kho

Thông số Đơn vị tính Xe 1T Xe 1,5T Xe 2T

Giá mua mới triệu đồng 450 550 650

Thời gian đã sử dụng năm 3 5 6

Thời gian trích khấu hao năm 12 15 15

- Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần:

M kh = T KH ×G còn lại đầu nămi ( đ /năm)

- Tỷ lệ khấu hao nhanh (%):

TKH = Thời giantrích khấu hao 1 × Hệ số điều chỉnh x 100% (%)

Lo ại xe TKH = Thời giantrích khấu hao 1 × Hệ số điều chỉnh x 100% (%)

Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng tương tự phương pháp số dư giảm dần cho đến khi mức khấu hao năm n nhỏ hơn giá trị còn lại cuối năm n-1 (đầu năm n) chia cho số năm sử dụng còn lại; từ năm n trở đi mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại cuối năm n-1.

G dn M kh G cn G dn M kh G cn G dn M kh G cn

Bảng : Tỷ lệ khấu hao nhanh của từng loại xe (Triệu đồng)

C khấu hao xe i = ( Chi phí khấu hao của xe i trong 1 năm

Tổng số ngày khấu hao trong 1 năm ) × Q nhập+xuất xe i 1

- Chi phí khấu hao bình quân của cả 3 xe là:

- Chi phí khấu hao khi nhập hàng

Khối lượng vận chuyển (T) Đơn giá khấu hao

Chi phí khấu hao (đồng) Xe

- Chi phí khấu hao khi xuất hàng

Khối lượng vận chuyển (T) Đơn giá khấu hao

Chi phí khấu hao (đồng)

2.4.7 Chi phí nhiên liệu a Chi phí nhiên liệu cho xe nâng khi nhập hàng.

C nl nhập xe1 = ( T xd nhậpxe 1 ×đơn giá nguyên liệu /1 giờ ) × 1

T xd nhập xe1 =T TP xe1 xd + T xd NN xe 1 =1.02 +0.94 =1.96( h )

C nl nhập xe2 = ( T xd nhập xe2 ×đơn giá nguyên liệu /1 giờ ) × 1

C nl nhập xe3 = ( T xd nhập xe3 ×đơn giánguyên liệu/ 1 giờ ) × 1

Q nhập xe3 =Q nhập DD xe 3 +Q nhập MM xe3 +Q nhập HH xe3 +Q nhập KK xe3 #+38+ 40+501(T )

151 87.41 (đ /T ) Vậy: Chi phí nhiên liệu bình quân cho nhập hàng của 3 xe là:

C nl nhập xe = ( C nl nhập xe1

+C nl nhập xe2 +C nl nhập xe 3 ) × 1 3 ¿ (1742.22 +1569.06 +1687.41 )× 1

3 = 1666.23(đ /T ) b Chi phí nhiên liệu xe nâng khi xuất hàng:

C nl xuất xe 1 = ( T xd xuất xe 1 × đơn giánguyên liệu /1 giờ ) × 1

T xd xuất xe 1 =T xd NN xe 1 cty α +T xd KK xe1 cty α + T TP xe xd 1 cty X + T xd NN xe 1 cty Ω +T TPxe xd 1cty Y +T xd KK xe1cty β ¿ 0.69 +0.71 +0.78+ 0.58+ 0.54+ 0.87= 4.17 (h)

Q xuất xe1 =Q xd NN xe 1 ctyα +Q xd KK xe 1cty α +Q xd TP xe 1cty X +Q xd NN xe 1 cty Ω + Q xd TP xe1 cty Y + Q xd KK xe 1 cty β ¿ 18+20 +20+ 12+ 15+ 250 (T )

C nl xuất xe 2 = ( T xd xuất xe 2 × đơn giá nguyênliệu /1 giờ ) × 1

C nl xuất xe 3 = ( T xd xuất xe 3 × đơn giá nguyên liệu/ 1 giờ ) × 1

T xd xuất xe 3 =T xd HH xe 3ctyα +T xd MM xe 3ctyX +T xd HH xe 3 cty Ω +T xd MM xe3 cty Y + T xd HH xe 3 cty β + T xd MM xe3 cty Z ¿ 0.67 + 0.45 +0.67 +0.45 + 0.67 +0.45=3.36 (h)

Q xuất xe3 =Q xuất HH xe3 ctyα + Q xuất MM xe3 ctyX + Q xuất HH xe3 ctyΩ +Q xuất MM xe3 cty Y + Q xuất HH xe3 cty β +Q xuất HH xe 3cty Z 0+ 30+ 30+ 30+30+30 0(T )

180 06.67 ( đ / T ) Vậy: chi phí nhiên liệu bình quân cho xuất hàng của 3 xe là:

C nl xuất xe = ( C nl xuất xe 1

+C nl xuất xe2 +C nl xuất xe 3 ) × 3 1 ¿( 1516.36+1384.89 +1306.67 )× 1

2.4.8 Chi phí cho lao động lái máy

1 Chi phí lao động lái máy cho hàng nhập và xuất

Lương 1 công nhân lái xe nâng: 9.000.000 (triệu đồng)

C lm ¿ tổng số lái máy x lươnglái máy tổngsố ngày trong tháng x Qvc 1 (đồng/T) a.Lô hàng nhập

Ngày Loại hàng Số lái máy Số ca làm việc

Chi phí bình quân cho công nhân lái máy (đồng/T) 7/9

Tổng bình quân 69.121 b.Lô hàng xuất

Chi phí bình quân cho công nhân lái máy(đồn g/T) 1

2.4.9 Chi phí nhân công xếp dỡ

- Kho không có công nhân xếp dỡ mà thuê ngoài với mức thuê 350 nghìn đồng/1ca/1 người

C xd thuê ngoài = 350.000 (đ/ca) - thuê ngoài

Lương bình quân 1 công nhân là: 8.000.000 (đồng)

 C xd/1T = tổng số công nhân× lương 1 công nhân xếp dỡ

 Cxd = Cxd/1T × Q× số công nhân (đồng) a.Lô hàng nhập

Chi phí bình quân cho 1 công nhân(Đồng/T)

Chi phí công nhân xếp dỡ (ĐỒNG)

Chi phí cho nhân công xếp dỡ α 38 2 463.60

Chi phí hạ tầng kho 29.570.000

Chi phí bảo quản hàng hóa 59.140.000

Chi phí quản lý và quản lý khác 14.785.000

Chi phí máy, phuơng tiện vận tải và xếp dỡ

Qua thời gian nghiên cứu và thực hiện đồ án Quản trị kho hàng, em nhận ra nhiều giá trị của ngành nghề em đang theo đuổi Dù chưa đạt được tất cả mục tiêu đề ra và vẫn còn thiếu sót, em cảm thấy hài lòng với những gì đã làm và rút ra nhiều kinh nghiệm quý báu từ dự án quản trị kho hàng Khoảng thời gian ngắn nhưng mang lại cho em nguồn kiến thức thực tiễn và sự tự tin để phát triển bản thân, giúp em nhận thấy tầm quan trọng của quản trị kho hàng đối với hiệu suất vận hành và thành công của ngành nghề.

Em xin chân thành cảm ơn !

Ngày đăng: 25/08/2022, 15:43

w