Chương 2: LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC DỊCH VỤ KHO HÀNG.…
2.1. Tổng hợp, phân tích dữ liệu đồ án
2.1.1. Điều kiện khai thác của kho hàng a) Mặt bằng kho
Mái kho: Mái kho được làm mái tôn đôi để giúp cho việc thông gió giữa hai lớp mái, tránh việc sự đột nhập của kẻ gian từ trên mái hay trên trần kho (nếu có). Mái hiên đủ rộng để che vách kho tránh tia nắng mặt trời rọi thẳng vào, tránh nước mưa hắt vào hay chảy vào nền kho.
Cửa sổ thông gió: Được che bằng lưới sắt nhằm phòng tránh các loại côn trùng, chuột, bọ và được đặt ở trên cao để không bị vướng kệ, có thanh sắt chống trộm.
Nền kho: Được thiết kế bởi 2 lớp: lớp phân cách nhằm ngăn chặn hơi nước từ trong đất và lớp nền cứng bằng bê tông có thể chịu được lực và sức nặng của xe nâng. Có độ cao thích hợp để phòng tránh mưa lũ hay ngập lụt, dảm bảo sự khô ráo, thuận tuận cho việc bốc dỡ hàng hóa. Phải được xử lý phòng tránh mối mọt phát sinh.
Cửa kho: Kích thước cửa chính 4m x 4,5m ; cửa phụ 1,5m x 2m phù hợp cho việc sử dụng các loại xe chuyên dùng trong việc xuất nhập hàng hóa. Cửa kho được xây dựng chắc chắn, có khóa an toàn và hệ thống chống trộm.
Hệ thống thoát nước:
-Dọc theo chiều dài chu vi của kho.
-Đủ rộng, đủ sâu và đủ độ dốc dể nước có thể thoát ra nhanh, không đọng lại trong hệ thống, tránh việc sinh sản các loại côn trùng sinh sống trong nước tù.
Sân bãi: Là nơi sử dụng cho các xe giao nhận hàng hóa lên và xuống hàng, là phần bao quanh kho, được thiết kế thấp hơn nền kho.
Diện tích đường dành cho đi lại theo tiêu chuẩn 2,5m: Đảm bảo thuận tiện cho việc tiến hành các nghiệp vụ kho; đảm bảo an toàn cho người, hàng hóa và phương tiện
Cửa xuất 1 Cửa xuất 2
Cửa nhập 1 Cửa nhập 2
Khu hành chính Khu bảo quản A Khu bảo quản B
Khu bao bì, hàng mẫu
Khu bảo quản D Khu bảo quản C
Hệ thống thông gió: Đảm bảo không có sự đột nhập của các loại côn trùng dịch hại qua hệ thống bằng lưới thép thích hợp. Đảm bảo sự thông thoáng, sự lưu chuyển của không khí của kho hàng.
Hệ thống ánh sáng: Sử dụng hệ thống bóng đèn compact để đảm bảo có đủ độ sáng để hoạt động trong kho chính xác, an toàn.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Có đủ các thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng cháy nổ, như: hệ thống báo cháy tự động, hệ thống bình cứu hỏa, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy,…
Hệ thống an ninh: Hệ thống camera quan sát 24/24, đội ngũ bảo vệ chuyên nghiệp, có nội quy quy định việc ra vào khu vực kho, biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không cho phép. Các hoạt động trong kho luôn được giám sát chặt chẽ ngày đêm và đồng thời công tác an ninh kho cũng luôn được kiểm tra, huấn luyện và hỗ trợ bởi chính quyền địa phương.
Các khu vực lưu trữ, bảo quản hàng hóa: Khu A,B,C và D Khu vực A: Bảo quản hàng trả lại
Khu vực C: Bảo quản hàng MM,HH Khu vực B: Bảo quản hàng DD,KK Khu vực D: Bảo quản hàng TP,NN
b) Khoảng cách giữa các khu vực của kho A. Nhập hàng
Tên cửa nhập
Khu A Khu B Khu C Khu D
Cửa nhập 1
55 m 100 m 105 m 60
Cửa nhập 2
70 m 30 m 35 m 70 m
C. Xuất hàng Tên cửa xuất
Khu A Khu B Khu C Khu D
Cửa xuất 1
28 m 60 m 85 m 65 m
Cửa xuất 2
30 m 30 m 58 m 65 m
Cửa xuất 3
58 m 85 m 65 m 30 m
Cửa xuất 4
60 m 60 m 30 m 32 m
2.1.2. Máy xếp dỡ
- Kho sử dụng 3 loại xe nâng hàng chạy điện có các thông số sau:
Thông số Đơn vị
tính
Xe 1T
Xe 1,5T
Xe 2T
Giá mua mới triệu 450 550 650
đồng
Thời gian đã sử dụng năm 3 5 6
Thời gian trích khấu hao năm 12 15 15
Chi phí nhiên liệu nghìn đồng/giờ
40 50 70
Vận tốc khi vận chuyển hàng
Km/h 8 8 8
Vận tốc khi chạy không Km/h 10 12 12
Số lượng xe hiện có Xe 1 2 2
- Kho sử dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh như sau:
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ
Hệ số điều chỉnh
Đến 4 năm 1,5
Trên 4 đến 6 năm 2
Trên 6 năm 2,5
2.1.3. Định mức thời gian tác nghiệp
- Thời gian kiểm đếm, kiểm tra chất lượng 1 lô hàng nhập và xuất là 1h và 1,5h.
- Kho làm việc liên tục 2 ca, ban/ 1 ngày đêm, thời gian giao nhận ca, ban là 30 phút: từ 6h đến 6h30 và 18h đến 18h30.
- Hàng tồn kho: 15T hàng MM nhập kho từ 9h ngày 4/9; 5T hàng DD nhập kho từ 13h 5/9; 10T hàng TP nhập kho từ 15h 3/9; 20T hàng HH nhập kho từ 8h ngày 3/9, 6T hàng NN nhập kho từ 16h ngày 5/9.
- Định mức thời gian các thao tác khi tính thời gian 1 chu kỳ xếp dỡ hàng của xe nâng
Thời gian Loại xe
t lấy hàng (giây)
t quay có hàng (giây)
t dỡ hàng (giây)
t quay không hàng (giây)
1T 30 25 30 20
1,5T 35 30 35 25
2T 40 35 40 25
- Định mức thời gian công nhân xếp/dỡ 1 kiện hàng vào/ra khỏi pallet (mâm hàng)
Thời gian Trọng lượng 1 kiện
t xếp 1 kiện (giây)
t dỡ 1 kiện (giây)
<50 kg 6 6
Từ 50 đến 100 kg 8 8
> 100 đến 150 kg 10 10
2.1.4. Các định mức kinh tế kỹ thuật a) Thời gian tác nghiệp hàng hóa Hàng nhập
Tên hàng
nhậ p
Trọng lương 1 kiện hàng
Đặc điểm hàng
Tổng khối lượng hàng
Thời gian nhập hàng
Khối lượng tồn đầu ngày nhập
MM 1500
kg
Hình khối, bao gói cứng
75 T 7h, 8/9 15T, Khu
C
DD 100 kg
Hình khối, bao gói cứng
45 T 10h,7/9 5T, Khu
B
TP 50 kg
Hình khối, bao gói mềm
60 T 13h, 7/9 10T, Khu
A
HH 1000
kg
Hình khối, bao gói cứng
70 T 8h, 8/9 20T, Khu
C
NN 60 kg
Hình khối, bao gói mềm
48 T 21h, 7/9 6T, Khu
D
KK 100 kg
Hình
khối, bao gói 80 T 15h, 8/9
Hàng xuất Bên mua hàng
Tổng khối lượng hàng xuất
Cửa xuất hàng
Thời gian xuất hàng Công ty X
30T hàng MM
Khi xuất hàng cho 1 công ty có thể xuất toàn bộ hàng ra 1 của hoặc nhiều cửa xuất.
7h, 14/9 20T hàng DD
20T hàng TP Công ty Y
30T hàng MM
10h, 14/9 30T hàng DD
15T hàng TP Công ty Z 30T hàng MM
19h, 15/9 30T hàng TP
Công ty α
30T hàng HH
10h, 13/9 18T hàng NN
20T hàng KK Công ty β
30T hàng HH
20h, 14/9 24T hàng NN
25T hàng KK Công ty Ω
30T hàng HH
18h, 14/9 12T hàng NN
35T hàng KK b) Lao động
- Tổng số công nhân xếp dỡ của kho là 16 người; lương bình quân 1 công nhân là 8 triệu đồng/tháng; Trường hợp thiếu công nhân xếp dỡ thì thuê ngoài với mức thuê 350 nghìn đồng/1ca/1 người. Lương công nhân lái xe nâng: 9 triệu đồng/tháng - 1 ca làm việc bố trí 1 thủ kho, 2 nhân viên giao nhận và 4 nhân viên bảo quản, kiểm kê hàng hóa; lương của thủ kho: 14 triệu đồng/tháng, nhân viên giao nhận là:
9 triệu đồng/tháng. Lương nhân viên bảo quản: 10 triệu đồng/tháng.