1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG

68 415 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Kho Hàng Bánh Kẹo Kinh Đô Tại Tỉnh Đồng Nai
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế - Bộ Môn Logistics
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trọng lượng nhỏ  Khối lượng tiêu thụ lớn  Mẫu mã đẹp, bao bì đẹp  Thường được đóng gói, đóng thùng để mang ra phân phối  Các thùng hàng nhỏ dễ bốc vác, vận chuyển và xếp chồng lên

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ- BỘ MÔN LOGISTICS

ĐỒ ÁN MÔN: QUẢN TRỊ KHO HÀNG Tên Đề tài: ĐỀ SỐ 1 – THIẾT KẾ KHO HÀNG BÁNH KẸO KINH ĐÔ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI

Hải Phòng, năm 2021

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Sau hơn 20 năm tăng trưởng và phát triển Công ty Kinh Đô đã trở thành một tập đoàn bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam Sản phẩm của công ty hiện đã được phân phối

và tiêu thụ khắp cả nước và xuất khẩu sang các nước khác Thị trường được mở rộng liên tục, tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm vào khoảng 30% Đặc biệt, nhu cầu và sức mua của người tiêu dùng tại miền Nam đang tăng nhanh chóng qua các năm gần đây Ban lãnh đạo công ty không chỉ mở rộng chiến lược phát triển tăng trưởng thị trường mà còn tập trung vào quản trị chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng kho hàng để tăng trưởng lợi nhuận nhiều hơn cũng như tăng trưởng thị trường Một trong những chiến lược then chốt của giai đoạn phát triển này là Dự án xây dựng kho hàng trong chuỗi cung ứng Là một thành viên đang công tác trong bộ phận chuỗi cung ứng của công ty, được sự cho phép của ban lãnh đạo và sự ủng hộ của các đồng nghiệp, nhóm em đã chọn “Thiết kế kho hàng bánh kẹo Kinh Đô tại tỉnh Đồng Nai” để tìm ra những các giải pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả quản trị Chuỗi cung ứng cũng như đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùng, và đạt được chi phí tối thiểu trên toàn bộ Chuỗi cung ứng

Việc thiết kế kho hàng cho Kinh Đô được thể hiện qua 3 mục chính sau:

CHƯƠNG 1: TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM HÀNG HÓA VÀ KHO HÀNG

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KHO HÀNG

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CẦN THIẾT

TRONG KHO HÀNG

Mặc dù trong quá trình làm bài đã dành nhiều thời gian nghiên cứu cũng như không ngừng học hỏi, song bài làm vẫn còn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong muốn được nhận những góp ý của thầy để có thể hoàn thiện hơn nữa Chúng em xin chân

Trang 3

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA HÀNG HÓA VÀ KHO HÀNG

1.1 Đặc điểm của hàng hóa

1.1.1 Về thương hiệu bánh kẹo Kinh Đô

Kinh Đô là tên thương hiệu của công ty cổ phần chuyên sản xuất và kinh doanh thức ăn nhẹ tại Việt Nam, với các mặt hàng chính gồm các loại bánh mặn, ngọt, kẹo và kem, đã cung cấp sản phẩm cho biết bao thế hệ người tiêu dùng Việt

Ngày nay, Kinh Đô là một trong những công ty tư nhân niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam, có lợi nhuận vào hàng cao nhất với hệ thống trải dài trên khắp 64 tỉnh thành và được xuất khẩu sang thị trường 20 nước trên thế giới

Hình 1.1: Một số hãng bánh kẹo thuộc thương hiệu Kinh Đô

Trang 4

 Ý nghĩa logo:

Công ty Kinh Đô thiết kế mẫu logo với màu sắc đỏ nổi trội có tổng thể hài hòa và đồng nhất, tượng trưng cho sức mạnh, tâm huyết và lòng trung thành, tạo nên sự nghiệp phát triển thương hiệu dẫn đầu trong lĩnh vực chế biến thực phẩm

Với mong muốn lớn mạnh vững vàng, nâng cao tầm vóc và uy tín trên thương trường, Kinh Đô logo được sáng tạo hình ảnh kiểu dáng mang ý nghĩa đặc biệt

Hình elip bên dưới đại diện cho thị trường nội địa luôn tăng trưởng, ý nghĩa mong muốn sản phẩm Kinh Đô luôn chiếm thị trường quan trọng và ổn định

Hình vương miện phía trên đại diện cho thị trường xuất khẩu, có ý nghĩa Kinh Đô luôn hướng sản phẩm đến năm châu lục, mong muốn vươn ra khắp mọi nơi trên thế giới

Hình 1.2: Logo của Kinh Đô

Trang 5

 Các chứng nhận:

Năm 2002, sản phẩm và dây chuyền sản xuất của Kinh Đô được BVQI của Anh Quốc chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002, ISO 9002:2000

Các sản phẩm của Kinh Đô được chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y Tế- Cục An toàn thực phẩm Các nhà máy của Kinh Đô còn đạt chứng nhận khác vào năm 2005 như ISO 22.000: 2005, HACCP…

Kinh Đô đã 2 lần được nhà nước phong tặng Huân chương Lao Động, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao Thương hiệu duy nhất được 4 lần bình chọn là thương hiệu Quốc Gia…

1.1.2 Các dòng sản phẩm chính của Kinh Đô

 Bánh trung thu Kinh Đô và bánh Trăng Vàng

 Bánh quy: bánh quy giòn AFC, bánh quy giòn Ritz, bánh quy Cosy, và bánh quy Oreo

 Bánh mì: bánh mì ngọt Scotti, bánh mì tươi Kinh Đô

 Bánh cookies: LU

 Bánh bông lan: Solite

 Bánh quế: Cosy

 Bánh snack: Slide

 Bánh kem Kinh Đô

 Kẹo và chocolate: chocolate Cadbury, Koko Choco

 Các sản phẩm từ sữa: sữa chua

Bên cạnh đó, Kinh Đô còn mở rộng chuỗi sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của mọi người để gia tăng sự hiện diện của các sản phẩm Kinh Đô trong đời sống người dân “Chúng tôi mong muốn người tiêu dùng không chỉ biết đến Kinh Đô qua bánh

Trang 6

kẹo, kem, sữa, các sản phẩm từ sữa, mà còn qua các sản phẩm thiết yếu khác Đa dạng hóa sản phẩm trong lĩnh vực thực phẩm chính là chúng tôi đang hướng đến sự chuyên nghiệp trong việc phục vụ nhu cầu thị trường”

Những sản phẩm mà Kinh Đô đang mở rộng sản xuất gồm: Mì gói, dầu ăn, gia vị cùng một số ngành hàng thực phẩm thiết yếu khác Việc sở hữu một phạm vi rộng về nhóm hàng thực phẩm sẽ giúp Kinh Đô tận dụng tối đa mạng lưới phân phối rộng lớn, đem về lợi ích kinh tế lớn hơn cho công ty

Trang 7

 Dòng bánh khô, có độ ẩm thấp dưới 5%, mỏng nhẹ dưới 100g

 Là loại bánh có hình dạng tròn, nhỏ, dẹt, giòn xốp và ngọt

 Khác biệt giữa vỏ bánh và ruột bánh không lớn

 Thời hạn sử dụng tương đối dài (khoảng 1 năm)

Trang 8

 Bánh mì mặn ngọt

Hình 1.5: Bánh mì Kinh Đô

 Là loại bánh mì tươi, ăn liền, được đóng trong từng gói

 Với lớp vỏ mềm, mịn với các loại nhân mặn ngọt khác nhau

 Thời hạn sử dụng ngắn (khoảng từ 6 đến 8 ngày)

Trang 9

Hình 1.6: Hộp Socola Kinh Đô

 Bánh cracker AFC

 Loại bánh có dạng hình vuông, giòn, được đóng vào từng gói nhỏ và nhiều gói trong 1 hộp giấy

 Bánh mỏng, giòn xốp với vị mặn đặc trưng, ít ngọt, ít béo

 Thời hạn sử dụng tương đối dài (trên 6 tháng)

Với loại hình hàng hóa là bánh kẹo, hàng hóa sẽ có những đặc tính sau:

 Dễ vỡ, dễ vụn: Hàng hóa được bao gói kín nhưng cũng dễ hư hỏng do vận chuyển không cẩn thận sẽ dẫn đến bục, rách Không được đè nặng lên mỗi thùng, thàng nặng đặt trước, thùng nhẹ đặt lên trên Khi công nhân bốc xếp hàng hóa phải nhẹ nhàng, không quăng ném hàng vào thùng xe

 Dễ ẩm mốc: Sản phẩm nhạy cảm với nhiệt độ - như ẩm mốc, hư hỏng Độ ẩm cao tác hại lớn đến chất lượng sản phẩm Bởi khi độ ẩm cao nếu không có các

Trang 10

biện pháp trừ ẩm kịp thời sẽ dễ bị mốc và nấm mốc ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như sức khỏe người sử dụng Khi xe vận tải tiến hành vận

chuyển, xe tải phải có thùng kín tránh làm sản phẩm bị mưa làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Các thùng hàng xếp lên xe phải gọn gàng đúng như cách xếp hàng đã in trên thùng bìa theo quy định nhà sản xuất Tuyệt đối không được chèn ép thùng hàng khi vận chuyển

 Hạn sử dụng ngắn: Các mặt hàng đều có thời hạn sử dụng trong 1 khoảng thời gian nhất định, do đó cần phải có khoảng thời gian lưu trữ thích hợp – hàng hóa cần gần hạn hay hết hạn phải được xác định để loại bỏ

 Trọng lượng nhỏ

 Khối lượng tiêu thụ lớn

 Mẫu mã đẹp, bao bì đẹp

 Thường được đóng gói, đóng thùng để mang ra phân phối

 Các thùng hàng nhỏ dễ bốc vác, vận chuyển và xếp chồng lên nhau

 Tuy nhiên các loại sản phẩm này thường được đóng trong thùng giấy cac-tông, bởi vậy, cần xếp và bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ngấm nước

tổ chức đặc thù nhằm đảm bảo hoàn thiện đơn hàng nhanh chóng và hoàn hảo nhất

Kenneth B.Ackerman đã đề cập trong Words of Warehousing về trung tâm phân phối như sau: Trung tâm phân phối là địa điểm mà tại đó các đơn hàng bán lẻ hoặc bán

Trang 11

buôn được hoàn thiện Mô hình này có tính “động” bởi các hoạt động diễn ra vói “tốc

độ cao”, khách với kho hàng thông thường có tính “tĩnh” nhiều hơn

 Các đặc điểm của trung tâm phân phối:

 Trung tâm phân phối cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng: Thay vì chỉ đơn giản

là nơi lưu trữ, các Trung tâm phân phối cung cấp vô số các dịch vụ cho khách hàng thuộc các phòng chức năng bên ngoài hay trong nội bộ công ty Một trung tâm phân phối được tổ chức và được quản lý tốt sẽ cung cấp các dịch vụ như: Vận tải, Cross docking, hoàn thiện đơn hàng, dán nhãn và đóng gói cùng với bất

cứ dịch vụ cần thiết nào để hoàn thành chu kỳ đặt hàng, bao gồm cả xử lý đơn hàng, chuẩn bị đơn đặt hàng, gửi hàng, nhận hàng, vận chuyển , xử lý hàng hóa được trả về và đo lường hiệu suất

 Trung tâm phân phối tập trung vào khách hàng: Trong khi nhà kho tập trung vào các phương pháp tối ưu nhằm chi phí lưu trữ thì nhiệm vụ duy nhất của trung tâm phân phối là cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng của mình

 Trung tâm phân phối được định hướng bởi công nghệ: Các trung tâm phân phối ngày nay phải có khu vực xử lý đơn hàng, hệ thống quản lý vận tải và quản lý kho hiện đại, tiên tiến để thực hiện các hoạt động như: tiếp nhận hàng, quét mã vạch, xác định vị trí và lưu trữ các sản phẩm một cách có hiệu quả, bốc dỡ & bốc xếp xử lý đơn hàng và lên kế hoạch xếp dỡ

 Trung tâm phân phối tập trung vào các mối quan hệ: Cho dù khách hàng là các công ty bên ngoài hoặc các đơn vị nội bộ, một trung tâm phân phối phải liên tục tập trung vào việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng Trung tâm phân phối chính

là liên kết vô cùng quan trọng giữa nhà cung cấp và khách hàng do đó đòi hỏi việc quản lý không những liên quan đến nhu cầu của khách hàng mà còn liên quan đến các phương pháp hiệu quả và tối ưu hóa chi phi nhất nhằm đáp ứng những nhu cầu đó Ngược lại, trong hầu hết các trường hợp, một kho lưu trữ

Trang 12

thông thường chỉ tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí mà rất ít quan tâm đến vấn đề dịch vụ khách hàng

 So sánh trung tâm phân phối và kho hàng:

Sự khác nhau Trung tâm phân phối Kho hàng

Chức năng Lưu trữ hàng hóa và phân

phối đến người tiêu dùng

Lưu trữ hàng hóa, tần suất phân phối hàng hóa không liên tục

lý đơn hàng, giao nhận,thu tiền hộ,

Cơ bản sẽ có những dịch

vụ bốc xếp, nâng hạ hàng hóa, đóng gói, soạn hàng Ngoài ra cũng có thể có thêm vận chuyển giao hàng

Mục tiêu tập trung - Đáp ứng kịp thời các

nhu cầu của khách hàng đưa ra

- Nhập hàng an toàn, nhanh chóng, phục vụ tốt

- Tập trung vào việc bảo quản hàng hóa an toàn

- Sắp xếp kho hợp lý, thuận tiện lưu trữ và xuất nhập kho

Ứng dụng công nghệ Cần có khu vực riêng để

xử lý đơn hàng, áp dụng tính công nghệ cao

Thường sẽ quản lý bằng file excel để thuận tiện và tiết kiệm chi phí

Trang 13

Mối quan hệ với khách

sự hài lòng cho khách hàng

- Tập trung vấn đề bảo quản hàng hóa an toàn và tối ưu chi phí lưu trữ

- Không quá quan trọng

về vấn đề khách hàng

Bảng 1.1: Bảng so sánh sự khác biệt giữa trung tâm phân phối và kho hàng

(Nguồn: Supply Chain Digest)

Đối với loại hàng hóa là bánh kẹo không yêu cầu quá khắt khe về nhiệt độ nên loại kho để lưu trữ hàng hóa sẽ là loại kho thông thường với diện tích lớn, được phân loại theo chức năng kho là trung tâm phân phối tại thị trường miền Nam Do bánh kẹo

có nhu cầu lớn và mức tồn trữ thấp yêu cầu thời gian giao hàng nhanh để thỏa mãn các yêu cầu giao hàng của khách hàng Trung tâm phân phối được công ty lựa chọn xây dựng sẽ là loại kho tư nhân do các đặc điểm:

Chi phí quản lý cho tổng hệ thống Cao

Bảng 1.2: Đặc điểm xây dựng kho hàng

1.3 Các quy tắc

1.3.1 Đóng gói

Hàng hóa được đóng gói thành các bao bì kín cùng gói chống ẩm Một vài sản phẩm sẽ được bọc thêm 1 lớp bao bì nữa, hoặc các hộp giấy nhỏ, tùy vào quy định của công ty

Trang 14

Các túi, gói bánh kẹo này sẽ tiếp tục được xếp vào các thùng cac-tông để phục

vụ cho quá trình bảo quản và vận chuyển Các thùng có độ lớn nhỏ đa dạng, tuy nhiên phải có chung đặc điểm là cứng cáp, để có thể bê vác và xếp chồng lên nhau

Tóm lại, mặt hàng thực phẩm bánh kẹo, có 2 cách đóng gói bao bì sau:

 Bao bì kín: sử dụng cho các sản phẩm cần thời gian di chuyển dài, cần bảo quản lâu Bọc toàn bộ sản phẩm kín kẽ, tránh để yếu tố môi trường, thời tiết làm hư hỏng sản phẩm

 Bao bì hở: sử dụng cho các sản phẩm có thể dùng ngay, không cần bảo quản lâu Chỉ cần đóng gói, sắp xếp sản phẩm cẩn thận trong thùng carton

Một số yêu cầu về đóng gói bao bì sản phẩm:

 Loại bao bì sử dụng để đóng gói không độc và tương hợp với từng loại sản phẩm

 Bảo đảm vệ sinh trong quá trình đóng gói sản phẩm

 Bảo vệ tính nguyên vẹn của sản phẩm

 Bảo vệ sản phẩm khi va chạm

 Kiểu dáng, kích cỡ phù hợp với yêu cầu của từng loại sản phẩm

 Việc in ấn trên bao bì: trên các gói phải in đầy đủ tên sản phẩm, logo, thành phần, nơi sản xuất, cách bảo quản, hạn sử dụng,

 Giá cả loại bao bì hợp lý

Trang 15

 Kho phải có lối đi rộng rãi, để thuận tiện cho việc đưa xe vào xếp dỡ hàng, tốt nhất là nên có lối ra – lối vào riêng

 Các mặt hàng phải được xếp thành các tụ hàng riêng, tạo thuận lợi cho việc phân loại, kiểm soát hàng hóa để có thể dễ dàng xếp hoặc dỡ các thùng hàng vào đúng tầng hàng

 Hàng hóa xếp dỡ trong kho, bãi không được quá tải trọng cho phép của nền kho

 Khi xếp hàng hoá lên xe bằng thiết bị nâng, lái xe không được ngồi trong cabin

và công nhân xếp dỡ không được đứng trong thùng xe Chỉ được vào gỡ hàng ra khỏi móc cần trục khi hàng đã đặt vững chắn xuống thùng xe

1.3.3 Lưu trữ và bảo quản

 Lựa chọn diện tích kho phù hợp để lưu trữ hàng hóa

 Phân loại hàng hóa để dễ kiểm soát số lượng và chất lượng từng dòng sản phẩm

 Kiểm tra kho là một trong những khâu quan trọng để có cách bảo quản hàng hóa tốt nhất khi kiểm tra kho, bạn nên kiểm tra số lượng hàng hóa còn tồn và kiểm tra các khu vực khuất trong kho có bị ẩm, ngấm nước hay không

 Sử dụng pallet để bảo quản, xếp các thùng cac-tông lên nhau 1 cách khoa học, tránh va đập, rơi vỡ sản phẩm, sản phẩm cách mặt đất có thể tránh ẩm mốc

 Trong kho hàng, cần trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn như camera an ninh, các thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị báo động,…

 Kho hàng cần luôn luôn thông thoáng, khô ráo để tránh bị hỏng hàng

 Nhiệt độ trong kho hàng phải thích hợp với mặt hàng sản phẩm Đối với dòng bánh kẹo này, thường nhiệt độ của kho sẽ ở nhiệt độ thường

 Lắp thêm các cửa sổ thông gió, để tạo độ thoáng mát cho kho hàng, tránh ẩm mốc

Trang 16

CHƯƠNG 2: DỰ ÁN THIẾT KẾ KHO HÀNG

Ngành bánh kẹo với tốc độ tăng trưởng có thể lên tới 20%, trong bối cảnh hiện tại của Việt Nam thì tiềm năng phát triển của ngành rất cao Với vị thế dẫn đầu ngành bánh kẹo, chiếm hơn 30% thị phần ngành, Kinh Đô nổi trội hơn hẳn các đối thủ về thương hiệu, tiềm lực tài chính và hệ thống phân phối Với việc thay đổi chiến lược trong thời gian gần đây cho thấy khả năng tăng trưởng mạnh của công ty trong tương lai

Với mục tiêu chiến lược lâu dài, Kinh Đô đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, phát triển các trung tâm phân phối cho các khu vực tỉnh thành miền Nam nên việc lựa chọn vị trí đặt kho là một vấn đề quan trọng có ý nghĩa tiên quyết và xuyên suốt trong quá trình vận hành vìa vậy công ty cần chú trọng xem xét các tiêu chí:

 Có thể mở rộng và đứng vững kinh tế trong tương lai

 Thuận tiện cho nhân viên

 Thuận tiện giao thông

 Có sẵn lực lượng lao động

 Cơ sở hạ tầng phù hợp

 Thuận tiện cho hệ thống vận chuyển và giao hàng nhanh

Theo báo điện tử, vùng kinh tế trọng điểm Nam bộ là tên gọi khu vực phát triển kinh tế động lực khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam, gồm 9 tỉnh thành phố: Thành phố

Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước, Tây Ninh, Long An và Tiền Giang (Long An,Tiền Giang thuộc miền Tây Nam Bộ,

Trang 17

Trải qua quá trình 10 năm xây dựng và phát triển, đến nay công ty Kinh Đô có 4 công ty thành viên với tổng số lao động hơn 6000 người:

 Công ty cổ phần Kinh Đô tại Thành phố Hồ Chí Minh

 Công ty cổ phần Kinh Đô Bình Dương

 Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc

 Công ty cổ phần kem KI DO

 Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô – Hệ thống Kinh Đô Bakery

 Công ty cổ phần Vinabico

Như chúng ta biết, Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nếu

đặt trung tâm phân phối ở tỉnh này, nó rất gần nhà máy sản xuất để tiết kiệm chi phí vận tải để vừa thuận tiện lấy và phân phối hàng hóa tới các tỉnh lân cận

2.1 Vị trí địa lý

Đồng Nai có vị trí hết sức quan trọng, là cửa ngõ phía đông Thành phố Hồ Chí Minh và là một trung tâm kinh tế lớn của cả phía Nam, nối Nam Trung Bộ, Nam Tây Nguyên với toàn bộ vùng Đông Nam Bộ Tỉnh được xem là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước Đồng thời, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai Dân cư tập trung phần lớn ở thành phố Biên Hòa với hơn 1 triệu dân và ở 2 huyện Trảng Bom, Long Thành

Bên cạnh đó, trung tâm phân phối của công ty được xây dựng tại Bùi Hữu Nghĩa, Xã Hóa An, Thành phố Biên Hòa Thành phố cách Thành phố Hồ Chí

Minh 30 km, cách Hà Nội 1.684 km theo đường Quốc lộ 1A Đây là thành phố trực thuộc tỉnh có dân số đông nhất cả nước, với quy mô dân số tương đương với hai thành phố trực thuộc trung ương là Đà Nẵng và Cần Thơ

Thành phố Biên Hòa nằm ở phía tây tỉnh Đồng Nai, có vị trí địa lý:

 Phía bắc giáp huyện Vĩnh Cửu

Trang 18

 Phía nam giáp huyện Long Thành

 Phía đông giáp huyện Trảng Bom

 Phía tây giáp thị xã Tân Uyên, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương và thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1.7: Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối đến Công ty sản xuất tại TP.HCM

Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối (dự án) đến Công ty Cổ phần Kinh Đô (138 – 142, Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM) là 23,8 km Có nghĩa là nhân viên vận chuyển hàng từ công ty sản xuất đến trung tâm phân phối mất khoảng 1 tiếng đến 1 tiếng 30 phút

Trang 19

Hình 1.8: Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối đến Công ty sản xuất

tại Bình Dương

Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối (dự án) đến Công ty cổ phần

Mondelez Kinh Đô Bình Dương (Số 8, An Phú, Thuận An) là 12,1 km Có nghĩa là nhân viên vận chuyển hàng từ công ty sản xuất đến trung tâm phân phối mất khoảng 24 phút đến 1 tiếng

Thành phố Biên Hòa là đô thị loại I, là đầu mối giao thông quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có sông Đồng Nai chảy qua, cách thủ đô Hà

Nội 1.684 km, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 30 km, cách thành phố Vũng Tàu 90 km Biên Hòa là thành phố thuộc tỉnh có dân số đông nhất cả nước, tương đương với 2 thành phố trực thuộc trung ương là Đà Nẵng và Cần Thơ và cao hơn dân

số của 37 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Đồng thời cũng là thành phố thuộc

Trang 20

tỉnh có nhiều phường nhất với 29 phường Có quốc lộ 1A (chiều dài đi qua là

13 km), Quốc lộ 1K (chiều dài đi qua là 14 km và quốc lộ 51 (chiều dài đi qua là

ra, các chợ truyền thống cũng là nét đặc trưng nơi đây, nhiều chợ khá nổi tiếng như Chợ Biên Hòa, Chợ Tân Hiệp, Chợ Long Bình,

Những năm gần đây, các thương hiệu bán lẻ đã bắt đầu cạnh tranh, mở rộng thị trường, tính đến thời điểm 6/2019, Thành phố Biên Hòa có 25 cửa hàng Bách Hóa Xanh, 38 cửa hàng Vinmart+, 10 cửa hàng Co.op food

Hình 1.9: Vincom Plaza Biên Hòa

Trang 21

Nhờ sự phát triển ngành thương mại của thành phố, trung tâm phân phối của công

ty Kinh Đô sẽ có lợi thế hơn trong việc thu hút nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty

2.3 Giao thông

2.3.1 Cơ sở hạ tầng giao thông

Hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên Các dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam, đường cao tốc Bắc Nam đều đi qua Đồng Nai

Tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua dài 87,5 km với 8 ga: Biên Hoà, Hố

Nai, Trảng Bom, Dầu Giây, Long Khánh, Bảo Chánh, Gia Ray và Trảng Táo Tuyến đường sắt này là mạch máu giao thông quan trọng nối liền các tỉnh phía Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh[27] Cảng hàng không quốc tế Long Thành là cửa ngõ đường hàng không vào Việt Nam cho khu vực Đông Nam Á và thế giới.[28] Về giao thông đường thủy thì trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 3 khu cảng gồm có Khu cảng trên sông Đồng Nai,Khu cảng trên sông Nhà Bè – Lòng Tàu, và Khu cảng trên sông Thị Vải Trong đó Khu cảng trên sông Đồng Nai gồm có các cảng là Cảng Đồng Nai, cảng SCTGAS-VN

và cảng VTGAS (sử dụng bốc xếp hàng lỏng quy mô cho tàu 1000 DWT), Cảng tổng hợp Phú Hữu II, Cảng tại khu vực Tam Phước, Tam An Các cảng tại Khu cảng trên sông Nhà Bè – Lòng Tàu gồm có cảng gỗ mảnh Phú Đông, cảng xăng dầu Phước Khánh, cảng nhà máy đóng tàu 76, cảng tổng hợp Phú Hữu 1, cảng cụm Công nghiệp Vật liệu xây dựng Nhơn Trạch, cảng nhà máy dầu nhờn Trâm Anh, cảng

VIKOWOCHIMEX, cảng Sun Steel – China Himent, và các cảng chuyên dùng khác Các cảng Khu cảng trên sông Thị Vải gồm có cảng Phước An, cảng Phước Thái,

Trang 22

cảng Gò Dầu A, cảng Gò Dầu B, cảng Super Photphat Long Thành, cảng nhà máy Unique Gas

Hình 1.10: Hệ thống giao thông kết nối với Sân bay Long Thành

Các tuyến đường thường thường xuyên được nâng cấp và mở rộng vỉa hè Giao thông thuận lợi, tạo điều kiện tốt cho công nhân viên trong quá trình giao và vận

chuyển hàng hóa

2.3.2 Các tuyến đường quốc lộ

Chiều dài Quốc lộ 1A trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (tính theo số Km là từ Km 1770 -

Km 1802) dài 102 km, chạy qua thành phố Biên Hòa (chiều dài đi qua là 13 km), 2 huyện: Trảng Bom (chiều dài đi qua là 19 km), Thống Nhất (chiều dài đi qua là 8 km), thành phố Long Khánh (chiều dài đi qua là 15 km), huyện Xuân Lộc (chiều dài đi qua

là 47 km)

Trang 23

Chiều dài Quốc lộ 51 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (tính theo số Km là từ Km0 -

Km38), dài 38 km, chạy qua thành phố Biên Hòa, (chiều dài đi qua là 15 km) huyện

Long Thành (chiều dài đi qua là 23 km)

Hình 1.11: Bình đồ tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu trong mối tương quan với hệ

thống giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ

Trang 24

2.4 Dân cư

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể diện dân số tỉnh Đồng Nai qua các năm

(Nguồn: Wikimedia Foundation, Inc.)

Tính đến năm 2019, dân số toàn tỉnh Đồng Nai đạt 3.097.107 người, mật độ dân

số đạt 516,3 người/km², dân số thành thị chiếm 48.4%, dân số nông thôn chiếm 51.6% Đây cũng là tỉnh đông dân nhất vùng Đông Nam Bộ với hơn 3 triệu dân (nếu không tính Thành phố Hồ Chí Minh) Đây là tỉnh có dân số đông thứ nhì ở miền Nam (sau Thành phố Hồ Chí Minh), đông thứ 5 cả nước (sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An) và có dân số đô thị đứng thứ 4 cả nước (sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Bình Dương) Tỉnh có diện tích lớn thứ nhì ở Đông Nam Bộ (sau Bình Phước) và thứ ba ở miền Nam (sau Bình Phước và Kiên Giang)

Đây là địa điểm tập trung đông dân cư với tỉ lệ dân thành thị cao sẽ thu hút được nhiều lao động có chất lượng, cũng như các khách hàng tiềm năng cho công ty Cổ phần Kinh Đô

0500000

Trang 25

2.5 Giao thông vận tải đường thủy

Tỉnh Đồng Nai tương đối có nhiều sông ngòi nhưng có nhiều gềnh thác nên việc giao thông vận tải đường thủy có khó khăn, trừ đoạn hạ lưu sông Đồng Nai từ bến Vịnh trở ra biển và khu vực lòng hồ Trị An Toàn tỉnh có trên 480 km đường sông và một hệ thống cảng lớn nhỏ phục vụ cho bốc dỡ hàng hóa và vận chuyển hành khách dọc sông

Cảng Đồng Nai thuộc xã Long Bình Tân là một trong những cảng lớn trên sông Đồng Nai, diện tích bến hiện nay là 47.000 m2 và với 2 cầu tàu có diện tích 1.105 m2 Cảng có thể tiếp nhận tàu vận tải nhỏ hơn 3.000 tấn (hiện nay tàu 2.000 tấn đã vào được, năng lực của cảng có thể đạt 460.000 tấn/năm) Mặc dù cảng nằm cạnh Quốc lộ

I, nhưng đường vào cảng chỉ mới có một con đường nhỏ duy nhất

Hình 1.12: Cảng Long Bình Tân (Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai)

Trong thời gian tới cùng với việc xây dựng các cảng mới, sẽ nâng cấp và mở rộng Cảng Đồng Nai để có thể tiếp nhận được các loại tàu có trọng tải 5.000 - 7.000

Trang 26

tấn, năng lực thông qua cảng đạt 1,5 - 2 triệu tấn/năm Xây dựng màng lưới đường sắt nối liền với cảng, tăng thêm số trang thiết bị cho cảng khi mở rộng, cụ thể sẽ đầu tư thêm:

Một cầu chuyên dùng bốc xếp container, ba tàu kéo 1000 mã lực, hai cầu ô tô 40 tấn, tám xe nâng hàng 5 - 10 tấn, 15 xe ô tô loại 10 tấn, xây dựng thêm cầu cảng, kho bãi và nạo vét cửa luồng cho tàu 5.000 - 7.000 tấn ra vào, xây dựng cầu bến liền bờ 300 mét và bến ghe, thuyền 50 mét, đặt 6 phao neo (3 cầu nổi), nạo vét cửa luồng cho tàu trên 7.000 tấn có thể cập bến, xây dựng 7000 m2 nhà kho, xây dựng 12.000 m2 đường lưu thông trong cảng và bãi đỗ xe, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, xây dựng hệ thống cung cấp điện và chiếu sáng, san lắp tạo bãi và trang bị các tiện nghi khác cho nhu cầu của một cảng tàu

Cảng Gò Dầu A (Nhơn Trạch) quy hoạch xây dựng 3 cầu tàu, năng lực bốc xếp 10.000 tấn Hiện nay đã xây xong 2 cầu tàu, dài 350 mét, năng lực mỗi cầu 5.000 tấn Năng lực tổng cộng của cảng là 1.133.000 tấn/ năm

Cảng Gò Dầu B (Nhơn Trạch) quy hoạch 8 bến cầu tàu (6 bến container và 2 bến tổng hợp) Năng lực thiết kế 10 triệu tấn hàng hóa/năm Hiện nay cảng này mới xây dựng được bến tổng hợp số 2

Trang 27

Hình 1.13: Cảng Gò Dầu đón tàu trọng tải trên 30.000 DWT

Ngoài 3 cảng chính trên, tỉnh còn dự kiến xây dựng Cảng Phước An, Phú Hữu (huyện Nhơn Trạch) Ngoài ra, hiện nay còn có các cảng chuyên dùng: Cảng phốt phát 3.000 tấn (nhà máy phốt phát Long Thành), Cảng Vedan 12.000 tấn, Cảng ga khí đốt 6.500 tấn, Cảng dăm gỗ 3.000 tấn, Cảng lỏng của công ty vật tư tổng hợp tỉnh, Cảng lỏng của công ty Tín Nghĩa, Cảng thức ăn gia súc 300 tấn, Cảng COGIDO

Do vậy, trung tâm phân phối của công ty Cổ phần Kinh Đô có thể vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến kho hàng hoặc từ trung tâm phân phối đến các chi nhánh liên quan bằng rất nhiều phương thức vận tải

Trang 29

Kho được sử dụng để lưu trữ mặt hàng là bánh kẹo của tổng công ty Kinh Đô nên kho hàng sẽ được đầu tư xây dựng kiểu kho một tầng Đây là phương án phổ biến được

áp dụng rộng rã vì những ưu điểm mà nó đem lại như: chi phí xây dựng thấp, địa chất nơi đặt kho không phải yêu cầu về trọng lực quá cao do với kho một tầng sức ép của kho

và hàng hóa sẽ thấp hơn và trải rộng hơn, quá trình làm hàng trong kho đơn giản, các phương tiện dễ ra vào để thực hiện công tác đóng rút hàng hơn, yêu cầu về trang thiết bị trong kho cũng không phức tạp do chủ yếu hàng được đặt trong tầm với của phương Mặt bằng kho có diện tích tổng cộng là 2000 m2 (dài 50m rộng 40m) bao gồm các khu vực sau:

2.6.1.1 Khu vực nhập hàng

Là khu vực tiếp nhận hàng hóa liền kề với dock, nơi kiểm tra chất lượng và có thể

là nơi phân loại hàng dựa trên tính chất của sản phẩm hoặc hàng hóa Đây là nơi tiếp nhận hàng từ nhà sản xuất sau đó tiến hành kiểm đếm số lượng hàng đến, xem xét tình trạng hàng trước khi được nhập vào kho Những hàng đã đủ tiêu chuẩn sẽ được phân loại theo chủng loại và số lượng rồi được nhập trực tiếp vào kho để lưu trữ

Giả sử có 5 xe tải 10 tấn đến vào buổi sáng và 5 xe khác đến vào buổi chiều Họ dỡ hàng tuần tự từ 8 giờ đến 13 giờ, và cất tạm vào kho nhận hàng Các hoạt động được thực hiện bởi một người vận hành xe nâng Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng, nhân viên

sẽ phân loại hàng hóa tạm trữ (kiểm tra và phân loại hàng hóa) và chuyển đến khu vực tiếp theo Khối lượng công việc là hợp lý cho một ngày Xe tải 10 tấn là loại thùng có cánh và chở được 20 pallet loại T11 (1,1m x 1,1m) Như vậy không gian cho khu vực nhận hàng sẽ được tính:

Khối lượng lưu kho mỗi ngày, số lượng palet 20 pallet x 10 = 200 pallet

Số vòng quay giả định (số vòng quay 2 lượt

xử lý đối với hàng hóa tạm trữ)

2 phép quay

Trang 30

Số lượng pallet lưu trữ tạm thời 200 : 2 vòng quay = 100 pallet Diện tích pallet lưu trữ tạm thời loại T11 (1.1 x1.1) x 100 = 121m2

Bảng 2.1: Số đo khu vực nhận hàng

Diện tích lối đi và khu vực kiểm tra hàng hóa được thiết lập bằng 50% diện tích của các pallet tạm trữ Như vậy diện tích khu vực nhập hàng xẽ là 180m2 (9 x 20m) Có

4 dock để nhập hàng vào kho, chiều dài của mỗi dock là 3m giúp đảm bảo không gian

để xe container có thể đưa thùng container vào làm hàng Loại dock được lựa chọn là

straight dock

2.6.1.2 Khu văn phòng

Khu văn phòng có diện tích 45 m2 (9 x 5m) Đây là khu vực quan trọng, đầu não của toàn kho Khu vực này là nơi chủ kho và các phòng ban làm việc, quản lý tất cả các hoạt động của kho từ khâu nhập, xuất hàng đến khâu lưu trữ, nhặt đơn hàng bao gói và

xử lý rác thải Mọi hệ thống và sự vận hành của hệ thống đều phải thông qua khu vực này Khu vực này được thiết kế ở giữa khu vực nhập và xuất hàng để đảm bảo kiểm soát được các hoạt động của hàng hóa trong kho

2.6.1.3 Khu bảo an

Khu vực này có diện tích 20𝑚2 (4 x 5m) đây là khu vực kiểm soát an ninh để kiểm soát và ngăn chặn trộm cắp, gây mất đoàn kết xảy ra tránh làm ảnh hưởng đến quá trình làm việc và hiệu suất công việc

2.6.1.4 Khu vực WC

Khu vực này có diện tích 25𝑚2 (5 x 5m) để giải quyết các vấn đề cá nhân của công nhân viên

2.6.1.5 Khu vực lưu kho

Khu vực lưu kho là nơi lưu trữ, cất giữ và bảo quản hàng hóa, thành phẩm dùng

Trang 31

nên diện tích cần cho việc lưu kho là lớn nhất để có thể lưu trữ được lượng hàng nhiều nhất có thể, đảm bảo lượng hàng ổn định cho việc cung ứng đủ số lượng và kịp thời đến tay khách hàng nhanh chóng với chi phí thấp nhất khi có nhu cầu Do nhu cầu lưu trữ lớn nên công ty lựa chọn loại giá hàng di động để tăng diện tích lưu trữ vì vậy cần thiết

kế thêm một lối đi phụ để phục vụ cho quá trình làm hàng trong kho

Vì yêu cầu đặc biệt về đặc tính hàng hóa và các yêu cầu đặc biệt về lưu trữ và bảo quản (như chương 1) nê hàng hóa sẽ được lưu trữ theo kiểu cố định

Tên

hàng

Bánh cookies

Bánh snack

Bánh cracker AFC

Bánh

mì mặn ngọt

Bánh bông lan tươi

Kẹo sôcôla

Kẹo mềm TỔNG

Tháng 1 8.000 6.350 4.975 1.890 10.600 7.000 3.565 42.380 Tháng 2 7.850 5.865 4.986 2.000 9.867 7.500 3.674 41.742 Tháng 3 7.255 6.200 5.034 2.500 8.900 7.095 3.200 40.184 Tháng 4 7.620 5.890 5.215 2.550 9.412 6.800 3.615 41.102 Tháng 5 7.007 5.816 5.536 2.998 9.018 7.046 3.423 40.844 Tháng 6 7.242 6.024 5.892 2.890 9.128 6.996 3.890 42.062 Tháng 7 7.134 6.284 6.012 2.764 9.102 6.678 3.604 41.578 Tháng 8 7.423 6.015 5.910 2.696 8.983 6.734 3.475 41.236 Tháng 9 7.013 6.124 6.032 2.546 9.128 6.680 3.000 40.523 Tháng

10 7.126 6.078 5.890 2.467 9.118 6.578 3.168 40.425

Trang 32

Tháng

11 7.264 6.136 5.620 2.210 9.264 6.680 3.215 40.389 Tháng

12 7.682 6.208 5.422 2.082 9.678 6.728 3.348 41.148 Lượng

lưu trữ 8.000 6.350 6.032 2.998 10.600 7.500 3.890

Số

pallet 667 530 503 250 884 625 325 3.784

Bảng 2.3: Số lượng pallet

 Tổng số pallet cần lưu trữ 3.784 pallet

 Kích thước của một thùng carrton 55 x 38 x 35 cm do đó loại pallet sử dụng sẽ là loại 1.1 x 1.1m

Trang 33

Hình 1 14: Hình minh họa cách xếp hàng trên pallet

 Sản phẩm được đóng gói trong thùng, các thùng đều có thể được xếp lên pallet với số lượng 12 thùng/pallet như vậy thì mỗi pallet sẽ xếp được 3 tầng → Tổng chiều cao của kiện hàng là: 35 x 3 = 105 cm = 1.05m Diện tích mà 1 pallet chiếm

là 1.1 x 1.1 = 1.21 𝑚2 Giả sử, các pallet được xếp lên nhau thành 7 tầng Do lượng pallet cần lưu trữ là 3,784 → diện tích lưu trữ cần có là 1.21 x 3784 : 7 =

655 𝑚2

 Chiều cao của giá hàng sẽ nằm trong khoảng 8 – 9m, trong khi chiều cao xếp dỡ của xe nâng với là 11m Như vậy vẫn đảm bảo được việc lấy hàng và cất hàng một cách dễ dàng

 Giả sử khoảng trống của các lối đi và cột được ước tính khoảng 30% Theo đó cần 1 kho lưu trữ khoảng 864𝑚2 (24 x 36m)

0.55m

1.1m

0.38m

1.1m

Trang 34

2.6.1.6 Khu vực nhặt hàng và đóng gói

Khu vực nhặt hàng và đóng gói có diện tích gần 120𝑚2 (10 x 12m) Khu vực này

là nơi hàng sẽ được lấy ra từ kho với nhiều chủng loại và số lượng cho nhiều đơn hàng cùng một lúc và tập trung đủ lượng hàng của đơn hàng sau đó sẽ thực hiện các hoạt động đặc biệt như: bao gói, xếp hàng lên pallet để vận chuyển, dán nhãn,

2.6.1.7 Khu vực phân loại

Khu vực phân loại có diện tích 120 m2 (10 x 12 m) Hàng sau khi được nhặt sẽ được phân loại thành các đơn hàng cụ thể được sắp xếp/ bao gói lại thành một đơn hàng hoàn thiện trước khi gửi chúng cho khách hàng Sau cùng, hàng sẽ được xếp lại cùng nhau và chuyển sang khu vực phân loại hàng tạo thành các đơn vị tải tiếp tục được chất lên xe và chuyển đến khu vực xuất hàng

2.6.1.8 Khu vực xuất hàng

Cũng tương tự như khu vực nhận hàng, tại khu xuất hàng, giả sử có 5 xe tải 10 tấn đến vào buổi sáng và 5 xe khác đến vào buổi chiều Xe tải 10 tấn là loại thùng có cánh và chở được 20 pallet loại T11 (1,1m x 1,1m) Số vòng quay giả định là 2 vòng quay xử lý hàng sáng và chiều Diện tích lối đi và khu vực kiểm tra hàng hóa được thiết lập bằng 50% diện tích của các pallet tạm trữ → Khu xuất hàng sẽ có diện tích 180𝑚2(9 x 20m) Khu vực này là nơi nhận hàng từ khu vực phân loại hàng hóa, xếp tạm thời trên cao bản trong khu vực để chờ xe đến lấy hàng để phân phối Hàng sẽ được lưu trữ tạm tại khu vực này rồi được vận chuyển lên phương tiện của nhà bán lẻ càng sớm càng tốt Trong quá trình này, phải thực hiện việc kiểm tra lại số lượng hàng để giao đủ hàng cho khách hàng Có 4 dock để xuất hàng ra khỏi kho mỗi dock có chiều dài 3m tương tự như khu vực nhập hàng để đảm bảo thùng xe có thể đưa vào khu vực này để xếp hàng

2.6.2 Phân chia khu vực lưu trữ

Khu vực này sẽ được chia làm 3 nhóm chính là:

 Nhóm A đối với hàng có tần suất xuất nhanh (Bánh bông lan tươi)

Ngày đăng: 06/09/2021, 23:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Một số hãng bánh kẹo thuộc thương hiệu Kinh Đô - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.1 Một số hãng bánh kẹo thuộc thương hiệu Kinh Đô (Trang 3)
Hình elip bên dưới đại diện cho thị trường nội địa luôn tăng trưởng, ý nghĩa mong muốn sản phẩm Kinh Đô luôn chiếm thị trường quan trọng và ổn định - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình elip bên dưới đại diện cho thị trường nội địa luôn tăng trưởng, ý nghĩa mong muốn sản phẩm Kinh Đô luôn chiếm thị trường quan trọng và ổn định (Trang 4)
Hình 1.3: Bánh Cosy của Công ty Kinh Đô - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.3 Bánh Cosy của Công ty Kinh Đô (Trang 6)
 Là loại bánh có hình dạng tròn, nhỏ, dẹt, giòn xốp và ngọt - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
lo ại bánh có hình dạng tròn, nhỏ, dẹt, giòn xốp và ngọt (Trang 7)
Hình 1.5: Bánh mì Kinh Đô - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.5 Bánh mì Kinh Đô (Trang 8)
Hình 1.6: Hộp Socola Kinh Đô - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.6 Hộp Socola Kinh Đô (Trang 9)
Bảng 1.1: Bảng so sánh sự khác biệt giữa trung tâm phân phối và kho hàng (Nguồn: Supply Chain Digest)  - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Bảng 1.1 Bảng so sánh sự khác biệt giữa trung tâm phân phối và kho hàng (Nguồn: Supply Chain Digest) (Trang 13)
Bảng 1.2: Đặc điểm xây dựng kho hàng - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Bảng 1.2 Đặc điểm xây dựng kho hàng (Trang 13)
Hình 1.7: Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối đến Công ty sản xuất tại TP.HCM - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.7 Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối đến Công ty sản xuất tại TP.HCM (Trang 18)
Hình 1.8: Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối đến Công ty sản xuất tại Bình Dương - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.8 Khoảng cách từ kho trung tâm phân phối đến Công ty sản xuất tại Bình Dương (Trang 19)
Hình 1.9: Vincom Plaza Biên Hòa - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.9 Vincom Plaza Biên Hòa (Trang 20)
Hình 1.10: Hệ thống giao thông kết nối với Sân bay Long Thành - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.10 Hệ thống giao thông kết nối với Sân bay Long Thành (Trang 22)
Hình 1.11: Bình đồ tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu trong mối tương quan với hệ thống giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.11 Bình đồ tuyến cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu trong mối tương quan với hệ thống giao thông trong khu vực Đông Nam Bộ (Trang 23)
Hình 1.12: Cảng Long Bình Tân (Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai) - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.12 Cảng Long Bình Tân (Công ty Cổ phần Cảng Đồng Nai) (Trang 25)
Hình 1.13: Cảng Gò Dầu đón tàu trọng tải trên 30.000 DWT - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.13 Cảng Gò Dầu đón tàu trọng tải trên 30.000 DWT (Trang 27)
Bảng 2.3: Số lượng pallet - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Bảng 2.3 Số lượng pallet (Trang 32)
Hình 1. 14: Hình minh họa cách xếp hàng trên pallet - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1. 14: Hình minh họa cách xếp hàng trên pallet (Trang 33)
Hình 1.15: Phân chia khu vực lưu trữ - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.15 Phân chia khu vực lưu trữ (Trang 35)
Hình 1.16: Sơ đồ luồng hàng - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.16 Sơ đồ luồng hàng (Trang 36)
Hình 1.17: Cách lắp đặt đèn - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình 1.17 Cách lắp đặt đèn (Trang 38)
 Hình thức - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình th ức (Trang 42)
 Hình thức - ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ KHO HÀNG
Hình th ức (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w