1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Hình hoạ vẽ kỹ thuật Powerpoint

77 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide 1 Π2 Π1 N M a x ► Vết của đường thẳng là giao điểm của đường thẳng với mphc (chỉ quan tâm đến vết bằng và vết đứng) là 1 điểm N là vết (giao điểm) của đt a với mphc đứng Π2 (vết đứng có độ xa bằ.

Trang 1

► Vết của đường thẳng: là giao điểm của đường thẳng với

mphc (chỉ quan tâm đến vết bằng và vết đứng)_ là 1 điểm

N: là vết (giao điểm) của đt a với

mphc đứng Π2 (vết đứng_ có độ

xa bằng 0))

M: là vết (giao điểm của đt a với

mphc bằng Π1 (vết bằng_ có độ cao bằng 0))

Trang 3

VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I: CƠ SỞ XÂY DỰNG BẢN VẼ

1.3 ĐỒ THỨC CỦA ĐIỂM, ĐƯỜNG, MẶT PHẲNG

Trang 4

HÌNH BIỂU DIỄN CỦA MỘT MP

MẶT PHẲNG

Trang 5

VẾT CỦA MẶT PHẲNG: là giao tuyến của mặt phẳng với

mặt phẳng hình chiếu đứng

mặt phẳng hình chiếu bằng

Trang 6

VẾT CỦA MẶT PHẲNG: là giao tuyến của mặt phẳng với

Bài toán: Cho mp Q (p//q)

Trang 8

VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT CỦA MP

Loại vuông góc với mpc

hình chiếu bằng

* Nhận xét:

- Hc bằng của mp chiếu bằng suy biến thành một đường thẳng

- Hc bằng của mọi điểm, đường thẳng, hình phẳng thuộc mp chiếu

bằng α đều thuộc đường thẳng α 1 Vết bằng α là m α α ≡ α 1 và vết đứng

n α x ⊥ x

Trang 9

Trường hợp đặc biệt mp song song với mpc đứng gọi là mp đứng

Trang 10

Loại vuông góc với mpc

* Nhận xét:

- Hc bằng của mp chiếu đứng suy biến thành một đường thẳng

- Hc đứng của mọi điểm, đường thẳng, hình phẳng thuộc mp chiếu đứng β đều thuộc đường thẳng β2 Vết đứng β là n β β ≡ α 2 và vết bằng mβ x ⊥ x

VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT CỦA MP

Trang 11

Trường hợp đặc biệt mp song song với mpc bằng gọi là mp bằng

chiếu đứng

*Nhận xét:

- Hc đứng của mp bằng suy biến thành một đt song song với trục x.

- Hc bằng của một miếng phẳng thuộc mp bằng thì bằng chính nó

VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT CỦA MP

Trang 12

Loại vuông góc với mpc

* Nhận xét:

- Vết bằng và vết đứng của mpc cạnh thì song song trục x.

- Hình chiếu cạnh của mpc cạnh suy biến thành một đường thẳng.

- Hình chiếu cạnh của mp chiếu cạnh γ là đường thẳng γ 3 Vết đứng n γ và vết bằng m γ cùng song song với trục x m γ // n γ // x ;

A 3 B 3 C 3 ≡ α γ3

VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT CỦA MP

Trang 13

Trường hợp đặc biệt mp song song với mpc cạnh gọi là mp cạnh

Trang 14

MẶT PHẲNG SONG SONG

Định lý: Điều kiện cần và đủ để hai mặt phẳng song song nhau là trong mặt phẳng nầy có hai đường thẳng giao nhau tương ứng song song với hai đường thẳng giao nhau trong mặt phẳng kia

K

β

Trang 15

ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG SONG SONG

Định lý: Điều kiện cần và đủ để một đường thẳng song song với một mp là đường thẳng đó song song với một đường thẳng của mp

Ví dụ: Qua điểm A vẽ

đường thẳng d song song

với mp (a,b), đã biết d2

Giải: Trong mp (a,b) vẽ

một đường thẳng c sao cho

trên hình chiếu đứng c2

song song d2

Áp dụng bài toán cơ bản 1

cho đường thẳng c thuộc

mp (a,b) vẽ được c1 Từ đó

vẽ d1 đi qua A1 và song

song c1

Trang 16

CÁC ĐƯỜNG THẲNG ĐẶC BIỆT CỦA MẶT PHẲNG

Trang 18

Bài tập áp dụng: Trong không gian cho mp α(ABC), điểm M Qua điểm M vẽ mặt phẳng β song song với mặt phẳng α(ABC)

Trang 19

Bài tập áp dụng: Qua điểm M vẽ mặt phẳng β song song với mặt phẳng α(mα,nα),

Trang 20

CÁC BÀI TOÁN GIAO ĐIỂM

Bài toán liên qua đến việc xác định vị trí tương đối và tìm giao của

Trang 21

CÁC BÀI TOÁN GIAO ĐIỂM

Trang 22

CÁC BÀI TOÁN GIAO ĐIỂM

p2

q1

Trang 23

M2

Trang 24

1) Vẽ mặt phẳng β chứa đường t (thường lấy β

là mặt phẳng chiếu) 2) Vẽ giao tuyến của α và β (đường thẳng g)

Trang 25

Ví dụ: Tìm giao điểm của đường d với mặt phẳng α(ABC)

Trang 26

Để tìm giao tuyến của 2 mp P và mp Q cần tìm 2 điểm chung của 2 mp

(Tìm 2 điểm chung) Mỗi điểm

chung của 2mp có thể tìm bằng 1

trong 2 cách sau:

Giao điểm của mp với mp

Cách 1: Tìm 2 điểm chung bằng

cách tìm giao điểm của 1 đt thuộc

mp này với mp kia

gK

Trang 27

Ví dụ1: Vẽ giao tuyến của mp α(ABC) và mp (t//k)

Giải: * Điểm chung 1

Cách 1: Tìm 2 điểm chung bằng cách tìm giao điểm của 1 đt thuộc

mp này với mp kia

Trang 28

P Q T

Trang 29

k’1

Ví dụ 2: Vẽ giao tuyến mp (a,b) và mp (c,d)

Cách 2: Tìm 2 điểm chung bằng cách tìm giao tuyến mp phụ trợ với 2mp

Trang 30

Vẽ giao tuyến của hai mặt phẳng cho bằng vết (SV nghiên cứu)

Π 2

Π 1

VP 2

VQ1

V Q

2

VP 1

Trang 31

Vẽ giao tuyến của hai mặt phẳng cho bằng vết (SV nghiên cứu)

Π 2

Π 1

VP 2

VQ1

V Q

2

VP 1

A

B

VP 2

VP 1

x

VQ 1

VQ 2

Trang 32

XÉT THẤY KHUẤT TRÊN HÌNH BIỂU

DIỄN

Để tăng tính trực quan của bản vẽ cần phân biệt các phần thấy và các phần khuất của hình biểu diễn trên các hình chiếu

Quy ước:

-Mắt người quan sát luôn ở vô tận so với hướng chiếu

-Mọi đối tượng được biểu diễn và các mphc đều đục (không trong suốt)

=> Nếu 2 điểm cùng nằm trên

Trang 34

Bài tập áp dụng 2: Xét thấy khuất (Autocad)

Trang 45

* Độ lớn thật của một đoạn thẳng và góc của nó so với các mặt phẳng hình chiếu

Bài toán: Cho đoạn thẳng AB xác định bởi các hình chiếu Hãy tìm độ dài thực của AB và góc của nó so với các mặt phẳng hình chiếu

2.1 Những bài toán về lượng

2.1.1 Xác định độ dài của đoạn

thẳng

Trang 46

1- Lấy A1B1làm một cạnh của tam giác vuông

3- Dùng 1 đường vuông góc với A1B1tại A1 hoặc B1, trên đó lấy 1 đoạn = yAB làm cạnh thứ hai của tam giác vuông

Trang 47

1- Lấy A2B2 làm mét cạnh của tam giác vuông

3- Dùng 1 đường vuông góc với A2B2tại A2 hoặc B2, trên đó lấy 1 đoạn = zAB làm cạnh thứ hai cửa tam giác vuông

Trang 48

2.1 Những bài toán về lượng

2.1.1 Xác định độ dài của đoạn

thẳng

Trang 49

Một số bài toán cơ bản:

Bài toán 1: Cho đường thẳng d, Qua điểm M hãy vẽ mặt phẳng α vuông góc với d

vuông góc với d2

2.1 Những bài toán về lượng

2.1.2 Vẽ đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

Trang 50

và đường mặt f.

dα dh MÆt kh¸c h//2 suy ra

d2h2  c¸ch vÏ h dα df Mặt khác h//1 suy ra

d2f1  cách vẽ f Mặt phẳng α xác định bởi h và f là mặt phẳng cần vẽ.

Trang 51

Bài toán 2: Cho mặt phẳng α, Qua điểm M hãy vẽ đường thẳng d

Trang 52

Bài toán 2: Cho mặt phẳng α, Qua điểm M hãy vẽ đường thẳng d

ở trên, ta vẽ được d

Trang 54

2.2 Đồ thức các khối hình học

Trang 55

đa diện

Chãp(th¸p) L¨ng trô §a diÖn bÊt kú

đa diện là măt kín được tạo thành bởi các đa giác phẳng (lồi) gắn liền với nhau bởi các cạnh của chúng.

Trang 56

Biểu diễn đa diện

Trên đồ thức, đa diện được biểu diễn thông qua biểu diễn các cạnh của chúng với qui định: các mặt của đa diện là không trong suốt

M1=N1

M2=

N2

+ + -

Trang 57

-Giao mặt phẳng với đa diện

Giao của một mặt phẳng với một đa diện là một đa giác phẳng mà mọi đỉnh của nó là giao điểm của 1 cạnh đa diện với mặt phẳng, mỗi cạnh của nó là giao của mặt phẳng với một mặt của đa diện

Trang 66

A

B

C t

Trang 68

Giao của hai đa diện

Giao của hai đa diện là một hoặc nhiều đường gấp khúc không gian khép kín mà mọi đỉnh là giao điểm của một cahnh đa diện này với một mặt đa diện kia; mỗi cạnh là giao của một mặt đa diễn này với một mặt đa diện kia.

cả hai mặt thấy.

Trang 77

Ví dụ: Tìm giao điểm của đường d với mặt phẳng α(ABC)

Ngày đăng: 24/08/2022, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm