Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và khoa học kỹ thuật, nhu cầu diễn tả một cách chính xác hơn các đồ vật lên bản vẽ ngày càng tăng.. Đáp ứng nhu cầu đó, cuối thế kỉ 18 một kỹ
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CƠ KHÍ
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
HỌC PHẦN HÌNH HỌA VẼ KỸ THUẬT
BIÊN SOẠN: TÔN THẤT TÍN
THÁNG 5/2011
Trang 2Lời nói đầu
Từ thuở xa xưa, khi loài người còn chưa tìm ra chữ viết thì đã biết sử dụng hình vẽ để giao tiếp với nhau Những kí hiệu, những hình vẽ lưu lại trên vách đá, vỏ cây, da thú cho đến ngày nay cho ta thấy được phần nào cuộc sống của ông cha ta thuở nào
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người và khoa học kỹ thuật, nhu cầu diễn tả một cách chính xác hơn các đồ vật lên bản vẽ ngày càng tăng Cũng từ đó khái niệm "Bản vẽ kỹ thuật" ra đời và có một hướng phát triển riêng so với các loại hình khác
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển đặc biệt là cơ khí, giao thông vận tải, chế tạo máy Các ngành này yêu cầu bản vẽ phải diễn
tả chính xác, đúng tỉ lệ vật thể cần biểu diễn Đáp ứng nhu cầu đó, cuối thế kỉ 18 một kỹ sư và cũng là một nhà toán học người Pháp tên là Gaspard Monge đã công bố phương pháp biểu diễn vật thể bằng phép chiếu thẳng góc trên hai mặt phẳng hình chiếu Đó cũng là cơ sở lý luận để xây dựng bản vẽ kỹ thuật cho tới ngày nay Bản vẽ kỹ thuật có thể coi là ngôn ngữ của ngành kỹ thuật, là tiếng nói chung của tất cả những người làm công tác kỹ thuật trên thế giới, do
đó tất cả các tiêu chuẩn xây dựng bản vẽ ngày nay đã được tiêu chuẩn hoá trong phạm vi quốc gia
và quốc tế
Môn Hình họa Vẽ kỹ thuật mang tính đặc trưng của một môn học thực hành cho nên ngoài việc nắm vững các kiến thức lý thuyết cần đặc biệt chú ý rèn luyện các kỹ năng hoàn thành bản vẽ như: trình tự hoàn thành bản vẽ, thói quen cầm bút, cầm thước … sao cho khoa học nhất
Cùng với sự phát triển của tin học, môn học Vẽ kỹ thuật cũng đã được thừa hưởng nhiều thành tựu Với sự trợ giúp của các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng, công nghệ vẽ và thiết kế đã có sự thay đổi cơ bản, cho phép tự động hoá việc xử lí thông tin vẽ, tự động hoá việc lập các bản vẽ kỹ thuật hoặc giải các bài toán hình hoạ Nhưng để hoàn thành một bản vẽ bằng máy tính điện tử, người vẽ cần phải nắm vững các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật
Chúng tôi biên soạn tài liệu này nhằm đáp ứng nhu cầu học tập môn học này của sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức, tạo điều kiện để người học dễ dàng tiếp cận với nội dung học tập, đồng thời là cơ sở để tin học hóa tài liệu học tập môn học
Cuốn sách được trình bày dưới dạng các chủ đề để người học dễ dàng tiếp cận với nội dung mà mình quan tâm Do kiến thức và thời gian có hạn nên tài liệu không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong được sự đóng góp của quý thầy cô, quý bạn đọc để tài liệu ngày càng được hoàn thiện hơn
1
Trang 3MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC:
Sau khi học xong môn này sinh viên có khả năng :
Hiểu được tầm quan trọng của vẽ kỹ thuật trong ngành cơ khí qua đó xác lập động
cơ học tập đúng đắn, yêu thích nghề nghiệp
2
Trang 5đó, bản vẽ kỹ thuật ra đời, nó được thiết lập theo những phương pháp chiếu và quy ước riêng
Đến thế kỷ XVIII, các ngành công nghiệp bắt đầu phát triển, nhất là ngành đóng tàu và ngành chế tạo máy đòi hỏi phải có phương pháp biểu diễn chính xác vật thể Người đầu tiên đặt nền tảng về phương pháp các hình chiếu vuông góc là nhà bác học người Pháp tên Gaspard Monge (1746-1818) Bản vẽ kỹ thuật thiết lập theo phương pháp của Monge đơn giản và chính xác nên được dùng phổ biến cho đến ngày nay
Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin kỹ thuật, là ngôn ngữ của người làm công tác
kỹ thuật và là tài liệu quan trọng của mọi hoạt động sản xuất Hiện nay, bản vẽ kỹ thuật được hoàn thiện một cách chính xác, khoa học theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; với máy vẽ hiện đại
và ứng dụng các thành tựu của ngành công nghệ thông tin
Ở nước ta, Vẽ kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở quan trọng được giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật Đây là môn học thực hành nhằm hình thành cho người học những hiểu biết, kỹ năng cơ bản về việc đọc và thiết lập bản
- Giấy vẽ phác: thường là giấy kẻ ô vuông hoặc giấy kẻ li
- Giấy can: thường dùng để vẽ mực và in thành nhiều bản vẽ
1.2.2 Bút chì
Trong vẽ kỹ thuật thường dùng bút chì đen có độ cứng lõi chì khác nhau:
Độ cứng lõi chì Ký hiệu, độ cứng tăng dần Ghi chú
Cứng F, H, 2H, 3H
4
Trang 6Hình 1-1 Bút chì, Bút chì được chuốt nhọn hay chuốt theo hình lưỡi đục (hình 1-2)
Hình 1-2 Chuốt bút chì Khi vẽ còn cần một số vật liệu khác như: gôm/tẩy, giấy nhám để mài bút chì, băng keo hoặc đinh ghim để cố định giấy vẽ trên ván vẽ
1.2.3 Ván vẽ
Ván vẽ được làm bằng gỗ mềm, mặt phải phẳng và nhẵn để trải giấy vẽ, cạnh phải thẳng và nhẵn để trượt thước T (hình 1-3) Kích thước ván vẽ được xác định tùy theo khổ giấy vẽ
Hình 1-5 Cách vẽ đường thẳng song song nằm ngang
Lưu ý, khi cố định giấy vẽ lên ván vẽ, phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song
v ới thân thước T
5
Trang 7Lưu ý:
- Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với bản vẽ
- Vẽ nhiều đường tròn đồng tâm, dùng “ki định tâm“ để lỗ tâm không bị loe rộng
1.2.7 Thước cong
Làm bằng nhựa trong, sắp xếp thành bộ từ 2-4 cái (hình 1-7), dùng để vẽ các đường cong không phải là cung tròn như: ellipse, parabol
Hình 1-7 Thước cong
Cách vẽ: xác định một số điểm của đường cong, dùng thước cong nối lại và đảm bảo
đường cong trơn, đều
1.2.8 Phần mềm CAD:
Hiện nay, các kỹ thuật viên, các nhà thiết kế thường dùng các phần mềm CAD (Computer Aided Design hoặc Computer Aided Drafting) để tạo bản vẽ
1.3 Trình tự lập bản vẽ
Bước 1: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ vẽ và các tài liệu cần thiết
Bước 2: Vẽ mờ bằng loại bút chì HB hoặc B Nét vẽ phải đủ rõ và chính xác
Sau khi vẽ mờ xong phải kiểm tra lại bản vẽ, tẩy xóa các nét thừa
Bước 3: Tô đậm bằng loại bút chì 2B
Trình tự tô đậm:
6
Trang 8- Vẽ các đường trục, đường tâm bằng nét chấm gạch mảnh
- Tô đậm các nét liền đậm theo thứ tự:
Đường cong lớn đến đường cong bé
Đường thẳng nằm ngang từ trên xuống dưới Đường thẳng đứng từ trái sang phải
Đường thẳng xiên từ trên xuống dưới và từ trái sang phải
- Tô các nét đứt cũng theo thứ tự trên
- Vẽ các đường gióng, đường kích thước, đường biễu diễn mặt cắt
- Vẽ các mũi tên, ghi con số kích thước, viết các ký hiệu và ghi chú
- Tô đậm khung vẽ, khung tên
Bước 4: Kiểm tra bản vẽ và hiệu chỉnh (nếu cần)
1.4 Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật
Tiêu chuẩn là những quy định trong một lĩnh vực nào đó mà người hoạt động trong lĩnh vực đó phải tuân theo Trong nền sản xuất hiện đại, việc tiêu chuẩn hóa các sản phẩm đóng vai trò ngày càng quan trọng, đó là việc đề ra hệ thống các tiêu chuẩn trong chế tạo, bảo quản, sử dụng sản phẩm trong một phạm vi nhất định Phạm vi ấy có thể là một công ty, một ngành, địa phương hoặc có thể là một quốc gia, một tổ chức quốc tế
Trình độ tiêu chuẩn hóa của một nước thể hiện bởi số lượng và chất lượng các Tiêu chuẩn Nhà nước
Tiêu chuẩn Việt Nam là những tài liệu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành Việt Nam đã tham gia Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (tiếng Anh: International Organization for Standardization; viết tắt: ISO) từ năm 1977, do đó đa số các tiêu chuẩn ban hành đều tương đương ISO
Các tiêu chuẩn thường gặp:
- Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam: TCVN
- Tiêu chuẩn vùng: TCV
- Tiêu chuẩn ngành: TCN
- Tiêu chuẩn cơ sở: TC
- Tiêu chuẩn quốc tế: ISO Mỗi tiêu chuẩn được ký hiệu bằng chữ TCVN kèm theo là số hiệu của tiêu chuẩn và năm ban hành Ví dụ: Tiêu chuẩn về khổ giấy có ký hiệu là TCVN 7285:2003
Trang 9Khổ giấy A0 có diện tích 1m2 Các khổ giấy còn lại có thể suy ra từ khổ giấy này bằng cách lần lượt gấp đôi theo cạnh dài của tờ giấy vẽ
Hình 1-8 Khổ giấy
Khổ giấy kéo dài được tạo thành bởi tổ hợp hai kích thước: canh ngắn của một khổ và cạnh dài của khổ lớn hơn Ví dụ: khổ giấy A3.1 có kích thước 841 x 297; khổ giấy A2.1 có kích thước
841 x 594
1.4.2 Khung vẽ -khung tên (TCVN 7285:2003)
Bản vẽ có thể đặt ngang hoặc đứng Mỗi bản vẽ đều phải có khung vẽ, khung tên Vị trí của khung tên như hình 1-9, nội dung của khung tên do cơ quan thiết kế hoặc sản xuất quy định
Tất cả các khổ giấy phải có lề Lề trái rộng 20 mm, dùng để đóng bản vẽ thành tập Các
lề khác rộng 10 mm
Khung vẽ để giới hạn vùng vẽ được vẽ bằng nét liền đậm (có chiều rộng nét 0,7 mm)
Hình 1-9 Vị trí khung vẽ, khung tên
Khung tên của các bản vẽ dùng trong nhà trường có thể trình bày như hình 1-10
Hình 1-10 Khung tên dùng trong trường học
8
Trang 10Các nội dung trong khung tên:
- Dấu tâm: để tiện sắp đặt bản vẽ khi sao chụp Qui định vạch bốn dấu tâm ở đầu
mút hai tr ục đối xứng của tờ giấy vẽ đã xén, chiều dài dấu tâm khoảng 10 mm
- Lưới tọa độ: để dễ định vị các phần tử biểu diễn trong bản vẽ Gán tọa độ số
theo tr ục ngang từ trái qua phải và gán tọa độ chữ in hoa theo trục đứng từ trên
xu ống; mỗi đoạn dài 50 mm Các đường lưới tọa độ được kẻ bằng nét mảnh
- Dấu xén: để tiện xén giấy ta đặt dấu xén ở bốn góc khổ giấy
1.4.3 Tỷ lệ (TCVN 7286-2003)
Tỷ lệ của hình biểu diễn là tỉ số giữa kích thước trên hình biểu diễn và kích thước thật
Tỷ lệ ưu tiên sử dụng trong bản vẽ được quy định trong bảng sau:
Tỉ lệ thu nhỏ : 1: 10n; 1: (2.10n); 1: (2,5.10n; 1: (5.10n) Tỉ
lệ phóng to: (10.n): 1
9
Trang 12 Các đường gióng vẽ bằng nét liền mảnh
Đường kích thước cũng vẽ bằng nét liền mảnh
Giới hạn hai đầu của đường kích thước bằng các mủi tên
Ghi con số chỉ kích thứơc ở giữa, phía trên đường kích thước Khổ tối thiểu 3,5
Hình 1-14
Ghi chú:
Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật của vật thể được biểu diễn và không phụ thuộc tỷ lệ của bản vẽ
Hướng ghi con số kích thước:
Con số kích thước chỉ đường kính, bán kính được ghi sau ký hiệu qui ước tương ứng
và cao ngang các dấu đó
11
Trang 13Hình 1-15
b Một số trường hợp ghi kích thước thường gặp:
Ghi các kích thước song song:
- Kích thước ngắn để trong, kích thước dài để ngoài
- Để giảm bớt số lượng đường kích thước, cho phép ghi các kích thước từ một chuẩn chung
Hình 1-16
Ghi các kích thước nhỏ: để có thể ghi con số kích thước rõ ràng, cho phép vẽ mũi tên ở ngoài đường gióng hoặc đưa con số ra ngoài (bên phải của đường gióng) Nếu có nhiều kích thước nhỏ liên tiếp nhau thì thay thế hai mũi tên đối đầu nhau bằng một dấu chấm
Ghi kích thước khi hình biểu diễn có trục đối xứng và vẽ không đầy đủ: kéo dài đường kích thước vượt qua trục đối xứng 3-5 mm
Kích thước của nhiều phần tử giống nhau và được phân bố đều trên hình biểu diễn: ghi dưới dạng số lượng phần tử x khoảng cách giữa hai phần tử liên tiếp
Kích thước cung tròn có tâm nằm ngoài giới hạn bản vẽ (hình 1.15)
Kích thước mép vát
Hình 1-17
12
Trang 14c Một số quy tắc quan trọng
Mỗi kích thước chỉ ghi một lần
Các kích thước độ dài dùng đơn vị milimét và không ghi ký hiệu đơn vị Các kích thước góc dùng đơn vị độ ( o ), phút ( ’), giây ( “ )
Không được ghi kích thước thành một chuổi khép kín Nếu một trong số các kích thước là kích thước tham khảo thì phải bao bởi cặp ngoặc đơn
Không để bất kỳ nét vẽ nào cắt ngang đường kích thước Nếu không thay đổi được chổ ghi kích thước thì ngắt quảng các đường nét khác cắt ngang con số kích thước
Không để đường kích thước nằm trên đường kéo dài của đường bao hình biểu diễn
Không dùng đường trục làm đường kích thước
Đường kích thước để ghi kích thước bán kính, đường kính phải hướng vào tâm
Câu hỏi ôn tập
1 Kể tên và nêu ứng dụng của các nét vẽ thường dùng trong bản vẽ cơ khí
2 Nêu các yếu tố của kích thước Các yếu tố của kích thước được vẽ như thế nào?
3 Vị trí, chiều của chữ số kích thước được viết như thế nào so với đường kích thước?
Bài tập về nhà
Thực hiện bản vẽ trên khổ giấy A4 với các nội dung:
1 Khung vẽ, khung tên
Tên bản vẽ: BÀI TẬP 1;
Tên đơn vị: TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC
KHOA CƠ KHÍ
2 Bên trái ghi các chữ, chữ số
3 Bên phải vẽ các loại đường nét
13
Trang 15 Trình bày được các nguyên tắc chia đều đường thẳng, đường tròn
Trình bày được các nguyên tắc dựng hình trong vẽ hình học
K ỹ năng:
Chia đều đường thẳng, đường tròn
Vẽ được các đường thẳng song song, vuông góc, nối tiếp với đường tròn Vẽ được các đường tròn nối tiếp
Vẽ được một số đường cong hình học: ellipse, trái xoan, thân khai Thái
độ:
Hi ểu được tầm quan trọng của vẽ hình học trong việc xây dựng bản vẽ kỹ
thu ật, khai triển hình gò
14
Trang 16với a
Dùng thước và compa:
Dùng thước và ê ke:
15
Trang 172.1.3 Chia đều đoạn thẳng
a Chia đôi đoạn thẳng
b Chia đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau:
Trang 19Tam giác nội tiếp đường tròn Lục giác nội tiếp đường tròn
Trang 20Tiếp xúc ngoài Tiếp xúc trong
2.4.2 Cung tròn tiếp xúc 1 đường thẳng
2.4.3 Cung tròn tiếp xúc 2 đường thẳng
19
Trang 212.4.4 Cung tròn tiếp xúc 1 cung tròn khác và 1 đường thẳng
2.4.5 Cung tròn tiếp xúc 2 cung tròn
2.4.6 Vẽ 2 cung nối tiếp bởi 1 đoạn thẳng
20
Trang 222.4.7 Vẽ một số đường cong hình học
Vẽ đường thân khai
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày cách chia đoạn thẳng thành nhiều phần bằng nhau
2 Trình bày cách chia đường tròn thành 5, 7, 10, 11 phần bằng nhau
3 Nêu cách xác định tâm và bán kính cung tròn
4 Phát biểu hai định lý tiếp xúc (Có hình vẽ minh hoạ)
5 Trình bày cách vẽ nối tiếp hai đường thăng bằng một cung tròn
6 Trình bày cách vẽ nối tiếp đường thẳng và một cung tròn bằng một cung tròn khác
7 Trình bày cách vẽ nối tiếp hai cung tròn bằng một cung tròn khác
8 Trình bày cách vẽ đường ellipse khi biết hai trục vuông góc
9 Trình bày cách vẽ đường trái xoan
10 Trình bày cách vẽ đường thân khai
21
Trang 23 Trình bày được khái niệm phép chiếu, phương pháp hình chiếu vuông góc
Trình bày được cách xác định hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng
Trình bày được cách xác định hình chiếu của các khối hình học cơ bản
K ỹ năng:
V ẽ được hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng
V ẽ được hình chiếu của các khối hình học cơ bản
Thái độ:
Hi ểu được tầm quan trọng của việc xây dựng các hình chiếu trong bản vẽ kỹ
thu ật
22
Trang 243.1 Khái niệm về các phép chiếu
3.1.1 Các phép chiếu
a Khái niệm:
Hình 3-1
b Các phép chiếu:
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
Hình 3-2 Phép chiếu xuyên tâm Hình 3-3 Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc:
Trong phép chiếu song song, nếu phương chiếu l vuông góc với mặt phẳng chiếu P thì ta gọi
đó là phép chiếu vuông góc
Hình 3-4 Phép chiếu vuông góc
3.1.2 Phương pháp vẽ các hình chiếu vuông góc
Trong các bản vẽ kỹ thuật, để diễn tả một cách chính xác hình dạng và kích thước vật thể người ta dùng phương pháp các hình chiếu vuông góc, nghĩa là chiếu vật thể lên hai hay ba mặt phẳng chiếu để hình chiếu đó diễn tả được cả ba kích thước: dài, rộng, cao của vật thể
23
Trang 25Nội dung tổng quát của phương pháp các hình chiếu vuông góc như sau:
Lấy ba mặt phẳng chiếu vuông góc nhau từng đôi một (hình 3-5) P1 P2 P3 Mặt phẳng P1 có vị trí thẳng đứng gọi là mặt phẳng chiếu đứng
Mặt phẳng P2 có vị trí nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
Mặt phẳng P3 có vị trí thẳng đứng và bên phải P1 gọi là mặt phẳng chiếu cạnh Giao tuyến giữa các mặt phẳng chiếu là các trục chiếu
Hình 3-5 Ba mặt phẳng chiếu vuông góc
Có 3 trục chiếu như sau:
- Giao tuyến giữa P1 với P2 là trục chiếu Ox
- Giao tuyến giữa P2 với P3 là trục chiếu Oy
- Giao tuyến giữa P1 với P3 là trục chiếu Oz
- Giao điểm của ba trục chiếu là gốc tọa độ O
Vật thể được đặt trong không gian giữa ba mặt phẳng chiếu Chiếu vật thể lên ba mặt phẳng chiếu, sau đó trải phẳng các mặt phẳng chiếu cho trùng với mặt phẳng P1 (cũng sẽ là mặt phẳng bản vẽ) ta sẽ được các hình chiếu vuông góc của vật thể
Hình 3-6 Các hình chiếu vuông góc của vật thể
24
Trang 263.2 Hình chiếu của điểm, đường, mặt phẳng (đồ thức)
3.2.1 Hình chiếu của điểm
Hình 3-7 Hình chiếu của điểm
Tính chất:
- Đường thẳng nối A1 với A2 cắt trục x tại Ax và A1A2 Ox
- Đường thẳng nối A1 với A3 cắt trục z tại Az và A1A3 Oz
- Khoảng cách từ hình chiếu bằng đến trục x bằng khoảng cách từ hình chiếu cạnh đến trục z
AA1 = A2Ax và AA1 = A3Az A2Ax= A3Ax
Ứng dụng:
Dựa và tính chất trên để vẽ hình chiếu thứ ba khi biết hai hình chiếu của điểm
Ví dụ 1: Biết hai hình chiếu A1 và A3 của điểm A Tìm hình chiếu bằng A2 (Hình 3-8)
Hình 3-8
25
Trang 27Cách vẽ như sau:
- Nối A1 với A3, cắt trục z tại Az
- Qua A1, kẻ đường vuông góc với trục x, đường này cắt trục x tại Ax
- Lấy A2Ax = A3Az
Như vậy A2 đã được xác định
Ta có thể tìm A2 bằng cách dùng đường nghiêng 450 ở góc thứ tư
Ví dụ 2: Biết hai hình chiếu A1 và A2 của điểm A Tìm hình chiếu cạnh A3
Ta tìm A3 bằng cách dùng đường nghiêng 450 ở góc thứ tư của hệ trục tọa độ Cách
vẽ như sau:
- Nối A1 với A2
- Từ A2, kẻ đường nằm ngang cắt đường nghiêng 450 tại một điểm
- Tại điểm này, ta dựng tiếp đường gióng thẳng đứng (hình 3-9)
- Từ A1, kẻ đường nằm ngang gặp đường thẳng đứng tại A3 Như vậy A3 đã được xác định
- Kẻ hai đường trục tọa độ vuông góc, lấy tỷ lệ xích trên các trục tọa độ;
- Trên trục Ox lấy điểm 5 gióng thẳng đứng lên, trên trục Oz lấy điểm 7 và gióng ngang qua trái Giao điểm của hai đường gióng là A1
Tương tự như vậy, ta xác định được A2, A3
26
Trang 28- Nếu A2 nằm dưới trục x thì A3 nằm bên phải trục z
- Nếu A2 nằm trên trục x thì A3 nằm bên trái trục z
- Nếu A2 thuộc trục x thì A3 thuộc trục z
3.2.2 Hình chiếu của đường thẳng
a Hình chiếu của đường thẳng bất kỳ
Hình 3-12
27
Trang 29b Hinh chiếu của đường thẳng song song với P 1
Trang 30e Hinh chiếu của đường thẳng vuông góc với P 1
Trang 33 Hình chiếu của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu cạnh (P3):
Trang 34 Hình chiếu của mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh (P3):
Hình 3-27
3.3 Hình chiếu của các khối hình học cơ bản
3.3.1 Khối đa diện
Hình 3-28
3.3.2 Hình hộp chử nhật
Hình 3-29
33
Trang 35Hình 3-32
3.3.5 Khối tròn
Hình trụ:
34
Trang 36Hình 3-33 Hình nón:
Hình 3-34 Hình nón cụt:
Hình 3-35 Hình cầu:
Hình 3-36
35
Trang 37Câu hỏi ôn tập:
1 Thế nào là phép chiếu xuyên tâm, phép chiếu song song?
2 Vì sao hình chiếu của vật thể trên một mặt phẳng chiếu thì không đủ xác định hình dáng của nó trong không gian?
3 Nêu nội dung cơ bản của phương pháp các hình chiếu vuông góc
4 Trình bày cách xây dựng đồ thức của một điểm trên hệ ba mặt phẳng chiếu vuông góc
5 Nêu các tính chất của đồ thức của đường thẳng song song, vuông góc mặt phẳng chiếu
6 Nêu các tính chất của đồ thức của đường thẳng vuông góc mặt phẳng hình chiếu
7 Nêu các tính chất của đồ thức của mặt phẳng song song, vuông góc mặt phẳng hình chiếu
Nhận xét các đoạn thẳng DE, NM, PQ có vị trí như thế nào trong mặt phẳng chiếu
3 Cho hình chiếu vuông góc của đường thẳng AB và đường thẳng CD Hãy vẽ hình chiếu vuông góc của đường thẳng d, biết rằng d song song với mặt phẳng chiếu đứng (P 1 ) và cách (P 1 ) 20
4 Cho mặt phẳng Q hợp bởi hai đường thẳng p, q Hãy vẽ:
a Hình chiếu vuông góc của đường thẳng d thuộc mặt phẳng Q, song song với mặt phẳng chiếu bằng (P 2 ) và cách (P 2 ) một khoảng h
b Hình chiếu vuông góc của đường thẳng l thuộc mặt phẳng Q có hai hình chiếu trùng nhau
36
Trang 38c Hình chiếu vuông góc của điểm M thuộc mặt phẳng Q biết rằng khoảng cách từ M đến mặt phẳng chiếu đứng (P 1 ) bằng khoảng cách từ M đến mặt phẳng chiếu bằng (P 2 )
Trang 39 Trình bày được cách xác định giao tuyến của mặt phẳng với các khối hình học
Trình bày được cách xác định giao tuyến giữa các khối hình học
K ỹ năng:
Xác định được giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện, khối trụ, khối nón,
kh ối cầu
Xác định được giao tuyến giữa hai khối đa diện, của khối đa diện và khối mặt
cong, gi ữa hai khối mặt cong
Thái độ:
Hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng giao tuyến giữa mặt phẳng với
các kh ối hình học, giữa các khối hình học với nhau qua đó xác lập động cơ
h ọc tập
38
Trang 40Trong thực tế, vật thể là tổng hợp của khối hình học với mặt phẳng hoặc là tổng hợp của các khối hình học
Hãy quan sát các vật thể trong hình dưới đây:
Ta thấy rằng, vật thể có thể là một khối hình học căn bản bị cắt xén bởi các mặt phẳng (hình 4-1) hoặc là tổng hợp của các khối hình học (hình 4-2) Xác định giao tuyến giữa mặt phẳng với khối hình học, giao tuyến giữa các khối hình học là một bài toán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định hình chiếu vuông góc của một vật thể cũng như để thiết lập bản vẽ kỹ thuật cho vật thể nói chung và cho các chi tiết máy của ngành cơ khí nói riêng
Nói cách khác, để biểu diễn vật thể hay chi tiết máy bằng phương pháp hình chiếu vuông góc thì phải nắm vững cách xác định giao tuyến của vật thể
4.1 Giao tuyến của các khối hình học với mặt phẳng
4.1.1 Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện
Hình 4-3
Hãy quan sát hình 4-1a, lưỡi đục hình thành bởi mặt phẳng vát khối đa diện theo những góc nhất định
39