1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide chương 1 nguyên lí kế toán

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft PowerPoint FILE 20220529 212120 1 CHUONG 1 TONG QUAN VE KE TOAN Compatibility Mode 1 NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN PRINCIPLES OF ACCOUNTING Bộ môn Lý thuyết kế toán Khoa Kế toán kiểm toán THÔNG TIN GIẢN.

Trang 1

Bộ môn: Lý thuyết kế toán

Địa chỉ: Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học tài chính marketing

1

Trang 2

- 40% ĐIỂM GIỮA KỲ: Được tính bằng trung bình cộng

của các cột điểm, bao gồm điểm bài kiểm tra và điểm chuyên

cần, sau đó cộng thêm điểm cộng, điểm thưởng (nếu có).

- 60% ĐIỂM THI CUỐI KỲ: Hình thức thi cuối kỳ: trắc

nghiệp (3điểm) kết hợp tự luận (7 điểm).

Thời lượng thi: 75 phút Sinh viên không được tham khảo

tài liệu

NỘI DUNG HỌC PHẦN

Chương 1: Tổng quan về kế toán

Chương 2: PP Tổng hợp và cân đối kế toán

Chương 3: PP Tài khoản và Ghi sổ kép

Chương 4: PP Tính giá các đối tượng kế toán

Chương 5: Kế toán quá trình kinh doanh căn bản

Chương 6: Chứng từ kế toán và kiểm kê

Chương 7: Sổ kế toán và Hình thức kế toán

3

Trang 3

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

Mục tiêu chương 1

Kiến thức: Giới thiệu đến sinh viên các vấn đề:

+ Khái niệm, đặc điểm của kế toán; phân loại kế toán

+ Các đối tượng kế toán phải phản ánh và giám đốc

+ Các phương pháp kế toán

+ Môi trường pháp lý của kế toán

+ Các yêu cầu đối với kế toán, các khái niệm và nguyên tắc kế toán

Kỹ năng:

- Phân biệt các đối tượng kế toán

- Vận dụng kiến thức về các khái niệm và nguyên tắc kế toán cơ

bản để phân tích các hạch toán kế toán được học ở các chương

Trang 4

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Môi trường kế toán

Có 3 loại thước đo: Hiện vật, Giá trị, Thời gian lđ

TÍNH TOÁN

Cung cấp

1.1 Khái niệm về hạch toán kế toán

1.1 Hạch toán là việc quan sát, đo lường, tính toán và

ghi chép nhằm cung cấp thông tin cho việc phản ánh và

giám sát các quá trình kinh tế

7

Trang 5

1.2 Định nghĩa và phân loại kế toán

9

Theo Luật Kế toán năm 2015:

“Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích

và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình

thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động” để người

sử dụng có thể dựa vào đó mà ra các quyết định.

1.2 Định nghĩa và phân loại kế toán

10

9

Trang 6

Kiểm tra tính chính xác, tính pháp lý

Trang 7

2 loại

Kế toán tài chính

Kế toán quản trị

Phân loại kế toán

 Phân loại theo mức độ phản ánh các đối tượng kế toán

Kế toán chi tiết

Phân loại kế toán

13

Trang 8

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Đối tượng bên trong DN

Đối tượng bên ngoài DN

1.3.1 Khái niệm về đối tượng kế toán

Để cung cấp thông tin có giá trị cho người sử dụng kế toán phải

xác định đúng đắn nội dung cần phản ánh và giám đốc: cái gì?

Ở đâu? Lúc nào? Trong trạng thái nào?, …

15

Trang 9

1.3.2.1 Tài sản và nguồn hình thành tài sản

1.3.2.2 Sự vận động của tài sản

1.3.2.3 Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán

1.3.2 Đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị

1

1.3.2 Đối tượng kế toán cụ thể trong đơn vị

1.3.2.1 Phân loại tài sản theo kết cấu

Nguồn lực do

doanh nghiệp

kiểm soát

Có thể thu

được lợi ích kinh

tế trong tương lai Ví dụ về tài sản?

17

Trang 10

1.3.2.1 Phân loại tài sản theo kết cấu

Các khoản ứng trước và trả trước ngắn hạn

Hàng tồn kho Tài sản ngắn hạn khác

1.3.2.1 Phân loại tài sản theo kết cấu

Các khoản ứng trước, trả trước dài hạn

19

Trang 11

Bài tập ứng dụng

Phân biệt TS ngắn hạn và TS dài hạn

Tại một đơn vị có những TS sau đây: (ĐVT:1.000 đồng)

1 Tiền mặt 10.000

2 Nguyên vật liệu 48.000

3 Tiền gửi ngân hàng 40.000

4 Phải thu của khách hàng 4.000

1.3.2.1 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành

• Nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ các giao dịch

và sự kiện đã qua, DN phải thanh toán từ nguồn lựccủa mình

• VCSH không phải là một khoản nợ.

Trang 12

Bài tập ứng dụng

Nhận biết Nợ phải trả và VCSH

Tài liệu tại một đơn vị như sau: (ĐVT: 1.000đ)

1 Phải trả cho người bán 45.000

2 Phải nộp cho Nhà nước 6.000

3 Vốn góp của chủ sở hữu 1.100.000

4 Lợi nhuận chưa phân phối 15.000

5 Vay và nợ thuê tài chính 190.000

6 Phải trả người lao động 15.000

Yêu cầu: Nhận biết các khoản Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu của đơn vị

này

23

Tài sản

Nguồn hình thành tài sản

Tài sản ngắn hạn

Nợ phải trả

Tài sản dài hạn

Tài sản và nguồn hình thành tài sản là các đối tượng kế toán có liên

quan trực tiếp tới việc xác định và đánh giá tình hình tài chính

23

Trang 13

Câu hỏi trắc nghiệm

1 Nếu công ty Hải My có tổng tài sản 500 triệu

D Tất cả các câu đều sai

2 Trong năm N, tại công ty Hồng Hà, nếu tổng tài

sản tăng lên 500 triệu đồng và tổng nợ phải trả tăng

lên 300 triệu đồng thì tổng vốn chủ sở hữu:

A. Tăng lên 200 triệu

B. Giảm đi 200 triệu

C. Tăng lên 800 triệu

D. Giảm đi 800 triệu

Câu hỏi trắc nghiệm

25

Trang 14

2.000.000 Vốn chủ sở hữu của DN là bao nhiêu?

4 Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của

Công ty cổ phần X vào ngày 01/01/201x là

10.000.000, nợ phải trả tại thời điểm này là bao

nhiêu nếu tài sản của nó gấp 1,5 lần vốn chủ sở

hữu

Câu hỏi

DN tư nhân A mới thành lập, chủ bỏ vốn vào

kinh doanh bằng một số tài sản trị giá là

6.000.000đ Trong đó tài sản dài hạn chiếm 30%,

Trang 15

TSCĐ hữu hình 400.000 Các khoản đi vay 60.000

Nguyên vật liệu 40.000 Tiền gửi Ngân hàng 70.000

Quỹ đầu tư phát triển 10.000 Phải trả người bán 20.000

Phải thu của khách hàng 20.000 Thuế TNDN phải nộp 40.000

Tiền mặt 15.000 Vốn ĐT của CSH 460.000

Công cụ dụng cụ 5.000 Xây dựng cơ bản DD 40.000

Lợi nhuận chưa phân phối 10.000 Thành phẩm 10.000

6 Có tài liệu về kế toán tại một DN vào ngày

Các khoản đi vay 175.000

Phải thu của khách hàng 85.000

Xây dựng cơ bản dở dang 190.000

Tiền gửi ngân hàng 430.000

Vốn đầu tư của của sở hữu 900.000

Quỹ khen thưởng phúc lợi 110.000

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 75.000

Lợi nhuận chưa phân phối ???

Tiền mặt tại quỹ 275.000

Phân biệt Tài sản, nguồn vốn29

Trang 16

Đối tượng kế toán TS NPT VCSH

1.Tiền gửi không kỳ hạn

2 Người mua ứng trước

3 Ứng trước cho người bán

4 Vốn đầu tư chủ sỡ hữu

• Là tổng giá trị các khoản làm giảm

lợi ích kinh tế trong kì dưới các hình

Trong quá trình SXKD, tài

sản vận động và biến đổi về

hình thái lẫn giá trị, tùy

31

Trang 17

DT, TN = DT bán hàng + DT TC + TN khác

DT, TN thuần = DT, TN – khoản giảm DT

Khoản làm giảm doanh thu như:

- Chiết khấu thương mại

Trang 18

LN sau thuế = LN – thuế TNDN

Đối tượng kế toán TS NPT VCSH DT, TN CP

1 Tiền mặt

2 Lương phải trả cho người lao động

3 Doanh thu tài chính

Trang 19

1.3.2.3 Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán

• Phương trình cơ bản – mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình

=

Vốn góp của các nhà đầu tư

Lợi nhuận chưa phân phối

Các quỹ trích ra từ lợi nhuận chưa phân phối

+ +

Lợi nhuận chưa phân phối

= Doanh thu,

thu nhập

- Chi phí

Mối quan hệ giữa phương trình kế toán cơ bản với 

doanh thu, thu nhập và chi phí

38

37

Trang 20

Chứng từ

Kiểm kê

Tổng hợp – cân đối

Tài khoản Ghi sổ kép

Tính giá

Thu thập

thông tin

Xử lý thông tin

Truyền đạt thông tin

Chứng từ

kế toán là

cơ sở để ghi vào

Phương pháp chứng từ kế toán

39

Trang 21

Phương pháp k iểm kê

− Cân đong, đo, đếm

− Xác định số lượng và đánh giá chất lượng, giá trị của TS, NV

41

Sổ kế toán

Đối chiếu Chênh lệch

Ghi nhận NVKT vào chứng từ và tài khoản

Tổng hợp thông tin lập báo cáo kế toán

41

Trang 22

Phương pháp tài khoản

Trang 23

Phương pháp tổng hợp – cân đối

Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo mối quan hệ cân đối của kế

toán.

45

Người

ra quyết định và phục vụ công tác quản lý.

Cung cấp thông tin

Môi trường Kinh tế

Trang 24

1.6.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Các khái niệm kế toán1.6.1

47

Trang 25

Khái niệm tổ chức kinh doanh

1.6.1 Các khái niệm kế toán

Khái niệm thước đo bằng tiền

Khái niệm kỳ kế toán

nhận nghiệp

vụ khác mặc

dù có liên quan đến tổ

Trang 26

Khái niệm kỳ kế toán

Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị bắt

đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa

sổ kế toán để lập BCTC

Luật kế toán quy định Kỳ kế toán gồm:

+ Kỳ kế toán năm là 12 tháng, từ 1/1 đến 31/12 năm dương lịch,

hoặc12 tháng tròn theo năm dương lịch

C

D

E B

Giả định giá trị đồng tiền không đổi

Khái niệm thước đo bằng tiền

Cung cấp số liệu

tổng hợp

Khi lập BCTC phải quy đổi ra VNĐ

Là đồng tiền của quốc

gia mà đơn vị đang

hoạt động

51

Trang 27

Nếu “Kế toán DNTN Tân Phong ghi nhận số tiền chi dùng cá nhân của chủ

doanh nghiệp vào chi phí của doanh nghiệp” thì khái niệm kế toán bị vi 

phạm là:

A. Khái niệm kỳ kế toán

B. Khái niệm thước đo tiền tệ

C. Khái niệm tổ chức kinh doanh

D. Tất cả các câu đều sai

53

Câu hỏi trắc nghiệm

Thận trọng Nhất quán Phù hợp Giá gốc Hoạt động liên tục

Trang 28

Ghi sổ không

căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đượng tiền

Ghi sổ không

căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đượng tiền

3

BCTC được lập trên

cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài

khứ, hiện tại và tương lai.

BCTC được lập trên

cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài

khứ, hiện tại và tương lai.

1

Mọi nghiệp vụ

được ghi vào sổ

kế toán vào thời

điểm phát sinh.

Mọi nghiệp vụ

được ghi vào sổ

kế toán vào thời

điểm phát sinh.

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

Ví dụ minh họa Nguyên tắc cơ sở dồn tích

- Doanh nghiệp bán được hàng vào ngày 01/10/2017,

tổng trị giá là 250tr, khách hàng chưa trả tiền

- Đến ngày 05/10/2017, khách hàng thanh toán tiền

Hỏi: Vậy theo nguyên tắc cơ sở dồn tích doanh nghiệp

ghi nhận doanh thu bán hàng vào ngày nào?

55

Trang 29

Sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường

trong tương lai gần

Trường hợp thực tế khác, phải lập trên cơ sở khác, giải thích và báo cáo cơ sở sử dụng để

lập BCTC Nguyên tắc hoạt động liên tục

Tài sản phải được ghi nhận theo Giá gốc

Nguyên tắc giá gốc

Giá gốc của TS không thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán

Trang 30

- Vào ngày 01/01/2018, DN mua một ô tô phục vụ cho sản

xuất kinh doanh, với giá mua là 800 triệu (chưa thuế

GTGT), chi phí lắp đặt chạy thử là 50 triệu

Giá gốc của ô tô: 850 triệu

- Đến ngày 20/8/2018, giá thị trường của chiếc ô tô là 1 tỷ

Hỏi: Theo nguyên tắc giá gốc, DN có thay đổi giá gốc

chiếc ô tô theo giá thị trường không?

DT kỳ này

Nguyên tắc phù hợp

59

Trang 31

Tháng 04/2018 DN bán 1000 spA giá bán 100.000đ/spA

Doanh thu tháng 04: 1000 * 100.000 = 100.000.000đ

Để có dc sp A đem bán, DN có các chi phí sau:

+ Mua SP A với giá vốn 50.000đ/sp  50.000.000đ

+ Chi phí quảng cáo và trả lương cho nhân viên bán hàng 20.000.000đ

+ Chi phí thuê văn phòng đã trả trước 120.000.000 cho 12 tháng (đã

thanh toán toàn bộ vào tháng 01/2018) lúc ký hợp đồng thuê, mỗi tháng

10 triệu, tính cho tháng 4 này là 10.000.000đ

Vậy tổng cộng chi phí trong tháng 04 là 80.000.000???

Nguyên tắc chung Nếu có thay đổi

Phải giải trình lý do

Những ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong thuyết minh BCTC.

62

Nguyên tắc nhất quán

61

Trang 32

Lập các ước tính KT trong

điều kiện không

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn

Không đánh giá quá cao hơn giá trị tài sản và các khoản thu nhập

Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí

DT & thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng

thu được lợi ích kinh tế

Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

63

Trang 33

TT trọng yếu

Sai lệch đáng kể đến báo cáo tài chính

TT trọng yếu TT trọng yếu

Nguyên tắc trọng yếu

Tính chất trọng yếu

1 2

3

Phụ thuộc độ lớn thông tin Phụ thuộc tính chất TT

Đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

Chấp nhận những sai sót nhỏ miễn sao những sai sót này không làm sai lệch bản chất của sự kiện

và tính trung thực của báo cáo

65

Trang 34

Câu hỏi trắc nghiệm

Nếu “Tháng 1, Công ty Thịnh Khang chuyển khoản 60 triệu đồng trả

tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm và ghi nhận toàn bộ số tiền này

vào chi phí tháng 1” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:

Trang 35

Câu hỏi trắc nghiệm

Nếu “Trong quý 1 năm N, Công ty Sen Việt tính giá xuất kho hàng tồn kho

theo phương pháp nhập trước – xuất trước Sang quý 2 năm N, công ty

chuyển sang tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên

hoàn” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:

Trang 36

Nếu “Công ty Thùy Dương bị kiện đòi bồi thường 5 tỷ đồng, do tòa chưa ra công

bố chính thức, không thể xác định chắc chắn số tiền phải bồi thường nên kế

toán không khai báo thông tin này trên báo cáo tài chính” thì nguyên tắc kế

Câu hỏi trắc nghiệm

chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm

được ghi nhận tại thời điểm phát sinh.

chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

với các doanh nghiệp khác

phải trả tính đến thời điểm tài sản được ghi nhận ban đầu

71

Trang 37

Trung thực

Khách quan

Đầy đủ Kịp thời

Dễ hiểu

Yêu cầu

731.7 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán

1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu KT

Cung cấp thông tin, số liệu KT

1.7.2 Nhiệm vụ của kế toán

74

2

73

Trang 38

75

Ngày đăng: 21/08/2022, 03:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w