1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập tổng hợp các chương Nguyên Lí Kế toán có đáp án

49 2K 29
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tổng Hợp Các Chương Nguyên Lí Kế Toán Có Đáp Án
Trường học Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM
Chuyên ngành Nguyên Lí Kế Toán
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 135,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 Bài tập 1: Hãy xác định các giả định và nguyên tắc kế toán được áp dụng để trả lời các câu hỏi trong các tình huống sau đây: Tình huống 1: Công ty Hòa Phát muốn mua 1 mảnh đất tại Thủ Đức để làm văn phòng. Giám đốc của công ty Hòa Phát cho rằng giá trị của mảnh đất trên là 1 tỷ. Người bán cho rằng giá trị của mảnh đất trên là 1,5 tỷ. Một mảnh đất tương tự gần đó đã được bán với giá 1,8 tỷ. Cuối cùng, công ty Hòa Phát đã mua mảnh đất trên với giá 1,2 tỷ và đã thanh toán bằng tiền mặt. Câu hỏi: Giá trị mảnh đất là bao nhiêu? Giả định kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên? Tình huống 2: Tháng 220X6, Công ty A thực hiện nghiệp vụ mua một số hàng hóa từ công ty Hoàng Thịnh (người bán) với giá bán 600 triệu đồng và công ty A chưa thanh toán cho công ty Hoàng Thịnh. Theo hợp đồng, công ty A sẽ thanh toán vào tháng 0620X6. Vào tháng 06 năm 20X6, công ty A đã thanh toán số tiền hàng còn nợ cho công ty Hoàng Thịnh bằng chuyển khoản. Theo AnhChị, trong trường hợp trên kế toán tại công ty A sẽ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào tháng nào và công ty Hoàng Thịnh sẽ ghi nhận doanh thu vào tháng nào? Giả định kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên? Tình huống 3: Công ty Thuận Phát là công ty chuyên phát hành báo Pháp Luật và Đời Sống cho sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM. Vào ngày 112016, công ty đã thu được bằng tiền gửi ngân hàng toàn bộ số tiền bán báo pháp Luật và Đời Sống cho 500 sinh viên trong vòng 2 năm. Số tiền mà mỗi sinh viên phải trả cho công ty Thuận Phát cho 2 năm mua báo Pháp luật và Đời sống là 2,4 triệu đồng. Biết rằng công ty Thuận Phát sẽ giao báo Pháp luật và Đời sống cho sinh viên vào cuối mỗi tháng. Câu hỏi: Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu năm 2016 và năm 2017 với giá trị bao nhiêu? Giả định kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên? Tình huống 4: Vào ngày 112016, công ty Liên Anh thuê một máy in theo một hợp đồng 2 năm có hiệu lực từ ngày 112016. Công ty được yêu cầu thanh toán trước toàn bộ 2 năm giá trị hợp đồng vào ngày 112016 bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là 200 triệu đồng. Mỗi năm sử dụng máy in, công ty Liên Anh đã tốn một khoản chi phí hoạt động (bao gồm mực in, giấy in, điện) là 33 triệu đồng và các chi phí trên đã được công ty Liên Anh thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng ngay tại thời điểm mà chi phí phát sinh. Câu hỏi: Kế toán sẽ ghi nhận chi phí năm 2016 và năm 2017 với giá trị bao nhiêu? Giả định kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên? Trả lời: Tình hướng 1: Giá trị của mãnh đất là 1,2 tỉ Nguyên tắc kế toán giá gốc giúp giải quyết vấn đề trên Tình huống 2: Kế toán tại công ty A sẽ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào tháng 220X6. Kế toán tại công ty Hoàng Thịnh sẽ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào tháng 220X6. Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích giúp giải quyết vấn đề trên Tình huống 3: Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu năm 2016 với gá trị là 600 triệu đồng Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu năm 2017 với giá trị là 600 triệu đồng Nguyên tắc kế toán phù hợp giúp gải quyết vấn đề Tình huống 4: Kế toán sẽ ghi nhận chi phí năm 2016 với giá trị là 133 triệu Kế toán sẽ ghi nhận chi phí năm 2017 với giá trị là 133 triệu Nguyên tắc kế toán phù hợp giúp giải quyết vấn đề

Trang 1

CHƯƠNG 1

Bài tập 1: Hãy xác định các giả định và nguyên tắc kế toán được áp dụng để trả lời các câu

hỏi trong các tình huống sau đây:

Tình huống 1: Công ty Hòa Phát muốn mua 1 mảnh đất tại Thủ Đức để làm văn phòng

Giám đốc của công ty Hòa Phát cho rằng giá trị của mảnh đất trên là 1 tỷ Người bán cho rằng giá trị của mảnh đất trên là 1,5 tỷ Một mảnh đất tương tự gần đó đã được bán với giá 1,8 tỷ Cuối cùng, công ty Hòa Phát đã mua mảnh đất trên với giá 1,2 tỷ và đã thanh toán bằng tiền mặt.

Câu hỏi: Giá trị mảnh đất là bao nhiêu? Giả định kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên?

Tình huống 2: Tháng 2/20X6, Công ty A thực hiện nghiệp vụ mua một số hàng hóa từ công ty Hoàng Thịnh (người bán) với giá bán 600 triệu đồng và công ty A chưa thanh toán cho công ty Hoàng Thịnh Theo hợp đồng, công ty A sẽ thanh toán vào tháng

06/20X6 Vào tháng 06 năm 20X6, công ty A đã thanh toán số tiền hàng còn nợ cho công

ty Hoàng Thịnh bằng chuyển khoản.

Theo Anh/Chị, trong trường hợp trên kế toán tại công ty A sẽ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào tháng nào và công ty Hoàng Thịnh sẽ ghi nhận doanh thu vào tháng nào? Giả định kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên?

Tình huống 3*: Công ty Thuận Phát là công ty chuyên phát hành báo Pháp Luật và Đời

Sống cho sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Vào ngày 1/1/2016, công ty

đã thu được bằng tiền gửi ngân hàng toàn bộ số tiền bán báo pháp Luật và Đời Sống cho

500 sinh viên trong vòng 2 năm Số tiền mà mỗi sinh viên phải trả cho công ty Thuận Phát cho 2 năm mua báo Pháp luật và Đời sống là 2,4 triệu đồng Biết rằng công ty Thuận Phát sẽ giao báo Pháp luật và Đời sống cho sinh viên vào cuối mỗi tháng.

Câu hỏi: Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu năm 2016 và năm 2017 với giá trị bao nhiêu? Giả định

kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên?

Tình huống 4*: Vào ngày 1/1/2016, công ty Liên Anh thuê một máy in theo một hợp

đồng 2 năm có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 Công ty được yêu cầu thanh toán trước toàn

bộ 2 năm giá trị hợp đồng vào ngày 1/1/2016 bằng tiền gửi ngân hàng với số tiền là 200 triệu đồng Mỗi năm sử dụng máy in, công ty Liên Anh đã tốn một khoản chi phí hoạt động (bao gồm mực in, giấy in, điện) là 33 triệu đồng và các chi phí trên đã được công ty Liên Anh thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng ngay tại thời điểm mà chi phí phát sinh.

Trang 2

Câu hỏi: Kế toán sẽ ghi nhận chi phí năm 2016 và năm 2017 với giá trị bao nhiêu? Giả định kế toán hoặc nguyên tắc kế toán nào giúp bạn trả lời câu hỏi trên?

Trả lời:

 Tình hướng 1:

 Giá trị của mãnh đất là 1,2 ti

 Nguyên tắc kế toán giá gốc giúp giải quyết vấn đề trên

 Tình huống 2:

 Kế toán tại công ty A sẽ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào tháng 2/20X6

 Kế toán tại công ty Hoàng Thịnh sẽ ghi nhận nghiệp vụ mua hàng vào tháng 2/20X6

 Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích giúp giải quyết vấn đề trên

 Tình huống 3:

 Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu năm 2016 với gá trị là 600 triệu đồng

 Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu năm 2017 với giá trị là 600 triệu đồng

 Nguyên tắc kế toán phù hợp giúp gải quyết vấn đề

 Tình huống 4:

 Kế toán sẽ ghi nhận chi phí năm 2016 với giá trị là 133 triệu

 Kế toán sẽ ghi nhận chi phí năm 2017 với giá trị là 133 triệu

 Nguyên tắc kế toán phù hợp giúp giải quyết vấn đề

Bài tập 2*: Công ty TNHH Gia Nghĩa đã mua một chiếc ô tô với giá 600.000.000 đồng từ công

ty An Huy trong tháng 3 Trong tháng 5, công ty Gia Nghĩa đã làm hợp đồng bán, chuyển giao chứng từ (hóa đơn giá trị giá tăng, giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu xe) và chuyển giao chiếc ô

tô này cho công ty Toàn Nghĩa Biết rằng công ty Toàn Nghĩa đã ứng trước toàn bộ số tiền của hợp đồng bán ô tô trong tháng 4 cho công ty Gia Nghĩa là 800.000.000 đồng bằng chuyển khoản Kế toán tại công ty Gia Nghĩa nên ghi nhận doanh thu vào tháng nào với số tiền là bao nhiêu?

Trả lời:

Kế toán của công ty Gia Nghĩa nên ghi nhân doanh thu vào tháng 5 với số tiền là 800.000.000 đồng

Bài tập 3: Ngày 01/01/N công ty Hoàng Long mua một chiếc ô tô để phục vụ quá trình sản xuất

kinh doanh, giá mua là 850 triệu đồng Chi phí lắp đặt chạy thử là 33 triệu đồng Theo nguyên tắc giá gốc, kế toán công ty Hoàng Long nên ghi nhận giá trị tài sản là bao nhiêu?

Đến ngày 31/12/N, giá ngoài thị trường của chiếc ô tô trên tăng lên 20% so với giá mà kế toán tại công ty Hoàng Long đã ghi nhận vào ngày 01/01/N theo nguyên tắc giá gốc, tuy nhiên kế toán vẫn ghi nhận giá trị của chiếc ô tô theo đúng giá trị mà kế toán đã ghi nhận vào ngày 01/01/N Theo Anh/Chị, vào ngày 31/12/N trong trường hợp trên việc ghi nhận của kế toán như vậy là đúng hay sai ? Việc ghi nhận như vậy đang tuân thủ hay vi phạm nguyên tắc cơ bản nào trong kế toán ?

Trang 3

Trả lời:

 Theo nguyên tắc giá gốc, kế toán công ty Hoàng Long nên ghi nhận giá trị tài sản là 883 triệu đồng

 Vào ngày 31/12/N trong trường hợp trên việc ghi nhận của kế toán như vậy là đúng

 Việc ghi nhận như vậy đang tuân thủ nguyên tắc giá gốc trong kế toán

Bài tập 4*: Công ty A hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, tháng 1/N công ty nhận

trước tiền thuê nhà 3 tháng của khách hàng là 30 triệu đồng, tuy nhiên kế toán chỉ ghi nhận doanh thu trong tháng 1/N là 10 triệu đồng, còn 20 triệu đồng còn lại kế toán chờ sang tháng 2

và tháng 3 mới ghi nhận Theo Anh/Chị, trong trường hợp trên việc ghi nhận của kế toán như vậy là đúng hay sai ? Việc ghi nhận như vậy đang tuân thủ hay vi phạm nguyên tắc cơ bản nào trong kế toán ?

Trả lời:

 Trong trường hợp trên việc ghi nhận của kế toán như vậy là đúng

 Việc ghi nhận như vậy đang tuân thủ nguyên tắc cơ bản là phù hợp

Bài tập 5*: Những sự kiện nào sau đây thuộc đối tượng theo dõi của kế toán:

1 Nhân viên A xin nghỉ phép vì lý do cá nhân

2 Mua nguyên vật liệu nhập kho để sản xuất

3 Kế toán trưởng của công ty xin chuyển công tác

4 Xuất bán hàng hoá chưa thu tiền

5 Tạm ứng tiền mặt cho nhân viên B đi công tác

6 Góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng

7 Nhân viên C mua quà tặng sinh nhật vợ

8 Giám đốc công ty đi nghỉ mát cùng gia đình tại Vũng Tàu

9 Chi phí điện thoại sử dụng cho toàn công ty

10 Chi phí nhượng bán TSCĐ của công ty

11 Trích lương trả lãi tiền vay ngân hàng của công nhân viên

12 Khách hàng tặng quà tết cho công ty

13 Thưởng lễ, tết cho cán bộ công nhân viên

14 Trích bảo hiểm xã hội tính vào chi phí

15 Chi phí khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân viên

16 Giám đốc mua tivi sử dụng cho gia đình

17 Bán xe hơi của gia đình kế toán trưởng công ty

18 Nhận lãi tiền gửi có kỳ hạn của công ty

19 Xử lý nguyên vật liệu kiểm kê thừa

20 Thủ kho tổ chức sinh nhật tại công ty

21 Nhân viên C mua quà sinh nhật tặng trưởng phòng

22 Chi phí giám đốc tiếp bạn học cũ

23 Trích khấu hao tài sản cố định

24 Chi phí quảng cáo bán sản phẩm

25 Giám đốc đi thăm cán bộ về hưu

26 Chi phí tổ chức cho công nhân viên đi nghỉ mát

Trang 4

27 Xuất sản phẩm gửi đại lý bán hộ

28 Trả nợ cho người bán

29 Đầu tư vào công ty con bằng tiền mặt

30 Chi tiền hỗ trợ nhân viên gặp khó khăn

Trả lời:

Sự kiện thuộc đối tượng theo dõi của kế toán là:

2 Mua nguyên vật liệu nhập kho để sản xuất

4 Xuất bán hàng hoá chưa thu tiền

5 Tạm ứng tiền mặt cho nhân viên B đi công tác

6 Góp vốn liên doanh bằng tiền gửi ngân hàng

9 Chi phí điện thoại sử dụng cho toàn công ty

10 Chi phí nhượng bán TSCĐ của công ty

11 Trích lương trả lãi tiền vay ngân hàng của công nhân viên

13 Thưởng lễ, tết cho cán bộ công nhân viên

14 Trích bảo hiểm xã hội tính vào chi phí

15 Chi phí khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân viên

18 Nhận lãi tiền gửi có kỳ hạn của công ty

23 Trích khấu hao tài sản cố định

24 Chi phí quảng cáo bán sản phẩm

26 Chi phí tổ chức cho công nhân viên đi nghi mát

27 Xuất sản phẩm gửi đại lý bán hộ

28 Trả nợ cho người bán

29 Đầu tư vào công ty con bằng tiền mặt

30 Chi tiền hỗ trợ nhân viên gặp khó khăn

Bài tập 6: Anh/chị hãy cho biết các trường hợp sau đã vi phạm nguyên tắc kế toán nào ?

1 Doanh nghiệp A bán một lô hàng trị giá 500 triệu đồng nhưng do khách hàng chưa trả tiền nên kế toán của doanh nghiệp này chưa ghi nhận doanh thu mà chờ tới khi thu được tiền mới ghi nhận.

2 Bạn Lan là một sinh viên kế toán mới ra trường, khi được nhận vào làm kế toán tại công

ty Tân Hương do thấy phương pháp khấu hao tài sản cố định cũ đang áp dụng tại công ty

Trang 5

này khá phức tạp nên Lan đã đổi sang phương pháp khấu hao khác ngay trong kỳ kế toán hiện tại.

3 Doanh nghiệp A mua một xe ô tô tải cách đây 2 năm, nay do giá thị trường của xe này đã giảm nên doanh nghiệp điều chỉnh giảm nguyên giá (trị giá) của chiếc xe.

4 Công ty Hồng Hà bán một lô hàng vào ngày 20/10/N cho khách hàng A, kế toán đã ghi nhận doanh thu tại ngày bán hàng nhưng tới ngày 02/11/N mới ghi nhận giá vốn của lô hàng trên.

Trả lời:

1 Vi phạm nguyên tắc kế toán là cơ sở dồn tích

2 Vi phạm nguyên tắc kế toán là nhất quán

3 Vi phạm nguyên tắc kế toán là giá gốc

4 Vi phạm nguyên tắc ké toán là cơ sở dồn tích

CHƯƠNG 2

Bài tập 1: Tại doanh nghiệp Trường An chuyên sản xuất kinh doanh các loại quần áo vào ngày

31/12/20X6 có một số các tài liệu như sau:

1 Nguyên vật liệu 800.000.000 đồng

2 Tiền mặt 20.000.000.000 đồng

3 Tiền gửi ngân hàng 25.000.000.000 đồng

4 Đi vay ngân hàng thời hạn 9 tháng 600.000.000 đồng

Trang 6

17 Mảnh đất 12.000.000.000 đồng

18 Máy móc thiết bị 4.000.000.000 đồng

19 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 90.000.000 đồng

20 Ứng trước cho người bán 30.000.000 đồng

21 Khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp 20.000.000 đồng

22 Cho công ty An Sương vay 90.000.000 đồng

23 Đi vay công ty Thái Minh 280.000.000 đồng

24 Mua 200 trái phiếu của công ty Phong Anh 200.000.000 đồng

25 Phát hành 100 trái phiếu ra thị trường 100.000.000 đồng

26 Sản phẩm dở dang 270.000.000 đồng

27 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 30.000.000.000 đồng

28 Lợi nhuận chưa phân phối 4.500.000.000 đồng

29 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 410.000.000 đồng

30 Ký quỹ 28.000.000 đồng

31 Nhận ký quỹ 46.000.000 đồng

32 Bằng phát minh sáng chế 90.000.000 đồng

33 Quỹ đầu tư phát triển 810.000.000 đồng

34 Mua 10.000 cổ phiếu của công ty A&B 170.000.0000 đồng

35 Phát hành 10.000 cổ phiếu ra thị trường 100.000.000 đồng

36 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 210.000.000 đồng

Yêu cầu: Phân biệt tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Trường An (Lưu ý: Không lập Báo cáo tình hình tài chính).

Trả lời:

 Tài sản:

 1 Nguyên vật liệu 800.000.000 đồng

 2 Tiền mặt 20.000.000.000 đồng

 3 Tiền gửi ngân hàng 25.000.000.000 đồng

 6 Phải thu khách hàng 450.000.000 đồng

 9 Nhà xưởng dùng để sản xuất 9.000.000.000 đồng

 10 Văn phòng làm việc của công ty 21.000.000.000 đồng

 11 Hàng gởi đi bán 170.000.000 đồng

Trang 7

 12 Hàng hóa 700.000.000 đồng

 13 Thành phẩm 600.000.000 đồng

 14 Công cụ dụng cụ 50.000.000 đồng

 15 Tủ đựng hồ sơ 4.000.000 đồng

 17 Mảnh đất 12.000.000.000 đồng

 18 Máy móc thiết bị 4.000.000.000 đồng

 19 Hao mòn tài sản cố định hữu hình 90.000.000 đồng

 26 Sản phẩm dở dang 270.000.000 đồng

 30 Ký quỹ 28.000.000 đồng

 32 Bằng phát minh sáng chế 90.000.000 đồng

 Nợ phải trả:

 4 Đi vay ngân hàng thời hạn 9 tháng 600.000.000 đồng

 5 Phải trả người bán 350.000.000 đồng

 7 Tạm ứng 30.000.000 đồng

 8 Phải trả công nhân viên 100.000.000 đồng

 20 Ứng trước cho người bán 30.000.000 đồng

 21 Khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp 20.000.000 đồng

 22 Cho công ty An Sương vay 90.000.000 đồng

 23 Đi vay công ty Thái Minh280.000.000 đồng

 24 Mua 200 trái phiếu của công ty Phong Anh 200.000.000 đồng

 31 Nhận ký quỹ 46.000.000 đồng

 34 Mua 10.000 cổ phiếu của công ty A&B 170.000.0000 đồng

 36 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 210.000.000 đồng

 Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp Trường An:

 16 Quỹ khen thưởng phúc lợi 300.000.000 đồng

 25 Phát hành 100 trái phiếu ra thị trường 100.000.000 đồng

 27 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 30.000.000.000 đồng

 28 Lợi nhuận chưa phân phối 4.500.000.000 đồng

 29 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 410.000.000 đồng

 33 Quỹ đầu tư phát triển 810.000.000 đồng

 35 Phát hành 10.000 cổ phiếu ra thị trường 100.000.000 đồng

Bài tập 2: Hãy sử dụng phương trình cân đối trong kế toán để tính toán và trả lời các câu hỏi

sau:

1 Vào cuối năm tài chính công ty Hải Thanh có tổng tài sản là 300.000.000 đồng và tổng

nợ phải trả là 90.000.000 đồng Như vậy, vào cuối năm tài chính, vốn chủ sở hữu của công ty Hải Thanh là bao nhiêu?

2 Vào đầu năm tài chính, công ty Long Biên có tổng tài sản là 200.000.000 đồng và vốn chủ sở hữu là 150.000.000 đồng Trong suốt năm tài chính, tài sản của công ty Long Biên tăng thêm 70.000.000 đồng và nợ phải trả tăng 30.000.000 đồng Như vậy, vào cuối năm tài chính, vốn chủ sở hữu của công ty Long Biên là bao nhiêu?

3 Vào đầu năm tài chính, công ty Hoàng Long có tổng nợ phải trả là 60.000.000 đồng Trong suốt năm tài chính, tổng tài sản tăng lên 80.000.000 đồng và vào cuối năm tài

Trang 8

chính tổng tài sản là 180.000.000 đồng Đồng thời, trong suốt năm tài chính khoản nợ phải trả giảm 10.000.000 đồng Vốn chủ sở hữu của công ty Hoàng Long đầu năm tài chính và cuối năm tài chính sẽ là bao nhiêu?

Trả lời:

1 Vào cuối năm tài chính, vốn chủ sở hữu của công ty Hải Thanh :

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

 Vốn chủ sở hữu = 300.000.000 – 90.000.000= 210.000.000 đ

2 Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

 Nợ phải trả = 200.000.000 – 150.000.000 = 50.000.000 đ

 Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản – Nợ phải trả = ( 200.000.000 + 70.000.000) –

Bài tập 3: Dựa vào các yếu tố của Báo cáo kết quả hoạt động liên quan đến Chi phí (bao gồm

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), hãy xác định xem các nghiệp vụ sau đang tác động đến loại chi phí nào

1 Doanh nghiệp đi thuê một căn nhà với giá thuê là 15 triệu đồng với mục đích làm phân xưởng sản xuất, đã thanh toán toàn bộ khoản tiền thuê bằng chuyển khoản.

2 Doanh nghiệp đi thuê một căn nhà với giá thuê là 28 triệu đồng với mục đích làm văn phòng, đã thanh toán toàn bộ khoản tiền thuê bằng chuyển khoản.

3 Doanh nghiệp đi thuê một căn nhà với giá thuê là 7 triệu đồng với mục đích làm nơi bán hàng, đã thanh toán toàn bộ khoản tiền thuê bằng chuyển khoản.

4 Doanh nghiệp quảng cáo trên báo tuổi trẻ số tiền là 10 triệu đồng và đã thanh toán bằng tiền mặt.

5 Doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ một số bộ phận của dây chuyền máy móc thiết bị ở

bộ phận sản xuất số tiền là 5 triệu đồng, chưa thanh toán cho công ty An Thái

6 Doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ máy in phục vụ cho bộ phận văn phòng số tiền là 8,5 triệu đồng và đã thanh toán ½ bằng tiền mặt, ½ bằng chuyển khoản

7 Doanh nghiệp mua một số văn phòng phẩm trị giá 300.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản.

Trả lời:

 Chi phí bán hàng:

3 Doanh nghiệp đi thuê một căn nhà với giá thuê là 7 triệu đồng với mục đích làm nơi bán hàng, đã thanh toán toàn bộ khoản tiền thuê bằng chuyển khoản

Trang 9

4 Doanh nghiệp quảng cáo trên báo tuổi trẻ số tiền là 10 triệu đồng và đã thanh toánbằng tiền mặt.

 Chi phí quản lí doanh nghiệp:

1 Doanh nghiệp đi thuê một căn nhà với giá thuê là 15 triệu đồng với mục đích

làm phân xưởng sản xuất, đã thanh toán toàn bộ khoản tiền thuê bằng chuyển khoản

2 Doanh nghiệp đi thuê một căn nhà với giá thuê là 28 triệu đồng với mục đích

làm văn phòng, đã thanh toán toàn bộ khoản tiền thuê bằng chuyển khoản

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

7 Doanh nghiệp mua một số văn phòng phẩm trị giá 300.000 đồng, đã thanh toán bằng chuyển khoản

 Chi phí nhân công trực tiếp:

6 Doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ máy in phục vụ cho bộ phận văn phòng số tiền là 8,5 triệu đồng và đã thanh toán ½ bằng tiền mặt, ½ bằng chuyển khoản

 Chi phí sản xuất chung:

5 Doanh nghiệp tiến hành sửa chữa nhỏ một số bộ phận của dây chuyền máy móc thiết bị ở bộ phận sản xuất số tiền là 5 triệu đồng, chưa thanh toán cho công ty An Thái

Bài tập 4: Tại một doanh nghiệp trong năm tài chính N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như

sau:

1 Doanh nghiệp bán một số hàng hóa với giá bán 900 triệu đồng cho khách hàng là công

ty Hoàng Phong và công ty Hoàng Phong đã thanh toán toàn bộ số tiền trên bằng

chuyển khoản Giá vốn của số hàng trên là 460 triệu đồng.

2 Doanh nghiệp bán một số thành phẩm với giá bán 1.200 triệu đồng cho khách hàng là công ty An Khánh và công ty Anh Khánh chưa thanh toán cho doanh nghiệp Giá vốn của

số hàng trên là 510 triệu đồng.

3 Doanh nghiệp bán một số hàng hóa với giá bán 1.500 triệu đồng cho khách hàng là công

ty Vũ Bình và công ty Vũ Bình đã thanh toán ½ số tiền trên bằng chuyển khoản và ½ chưa thanh toán Giá vốn của số hàng trên là 820 triệu đồng.

4 Doanh nghiệp có một khoản chi phí tiền thuê nhà làm văn phòng là 60 triệu đồng và đã thanh toán cho công ty Bửu Nguyên bằng chuyển khoản.

5 Doanh nghiệp có một chi phí quảng cáo trên truyền hình số tiền là 25 triệu đồng và doanh nghiệp đã thanh toán bằng chuyển khoản.

6 Doanh nghiệp chi tiền mua một số văn phòng phẩm trị giá 2 triệu đồng và đã thanh toán bằng tiền mặt.

Yêu cầu:

1 Hãy phân tích các nghiệp vụ trên theo các yếu tố của Báo cáo kết quả hoạt động bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán

Trang 10

Ví dụ: Nghiệp vụ 1: Doanh nghiệp bán một số hàng hóa với giá bán 900 triệu đồng cho khách hàng là công ty Hoàng Phong và công ty Hoàng Phong đã thanh toán toàn bộ số tiền trên bằng chuyển khoản Giá vốn của số hàng trên là 460 triệu đồng.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = 900.000.000 đồng

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = 900.000.000 đồng

 Giá vốn hàng bán = 460.000.000 đồng

Nghiệp vụ 2:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = 1.200.000.000 đồng

 Phải thu khách hàng = 1.200.000.000 đồng

 Giá vốn bán hàng = 510.000.000 đồng

Nghiệp vụ 3:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ = 1.500.000.000 đồng

 Phải thu khách hàng = 750.000.000 đồng

 Giá vốn hàng bán = 820.000.000 đồng

 Chi phí quản lí doanh nghiệp = 2.000.000 đồng

2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

số Thuyết minh Năm nay Năm trước1.Doanh thu bán hàng và cung

2.Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0

3.Doanh thu thuần (10=01-02) 10 3.600.000.000

5.Lợi nhuận gộp về BH và CCDV

(20=10-11)

Trang 11

-Trong đó: chi phí lãi vay 23 0

17.LN sau thuế {60=50-51-52} 60 1.723.000.000

18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 0

19.Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71 0

Bài tập 5: Công ty An Sinh chuyên làm dịch vụ kế toán được thành lập vào ngày 01/01/N và phải

lập báo cáo tài chính vào ngày 31/12/N Trong suốt năm tài chính là năm N, công ty An Sinh đã thực hiện các nghiệp vụ sau:

1 Chủ sở hữu góp vốn 500.000.000 đồng bằng tiền gửi ngân hàng và một dàn máy móc thiết bị trị giá 200.000.000 đồng để thành lập công ty.

2 Công ty thanh toán tiền thuê nhà làm văn phòng với giá thuê mỗi tháng là 2.500.000 đồng/tháng bằng chuyển khoản

3 Công ty mua một số máy móc thiết bị trị giá 60.000.000 đồng, chưa thanh toán cho công

ty Hoàng Giang

4 Công ty hoàn thành dịch vụ làm sổ sách và báo cáo thuế cho công ty Trường Khang và công ty Trường Khang đã chuyển khoản thanh toán khoản phí dịch vụ là 28.000.000 đồng Giá vốn của dịch vụ trên là 10.000.000 đồng phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng.

5 Công ty hoàn thành dịch vụ làm sổ sách và báo cáo thuế cho công ty Đông Hải Giá phí dịch vụ là 30.000.000 đồng và công ty Đông Hải chưa thanh toán cho công ty Giá vốn phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng 18.000.000 đồng.

6 Công ty Đông Hải thanh toán cho công ty khoản phí dịch vụ bằng chuyển khoản.

7 Công ty thanh toán tiền điện phát sinh ở bộ phận văn phòng số tiền là 18 triệu đồng bằng chuyển khoản

8 Công ty hoàn thành dịch vụ làm sổ sách và báo cáo thuế cho công ty Thành Tâm Giá phí dịch vụ là 19.000.000 đồng và công ty Thành Tâm đã thanh toán một nửa bằng tiền mặt, một nửa bằng chuyển khoản Giá vốn của dịch vụ trên là 9.000.000 đồng phát sinh bằng tiền gửi ngân hàng.

9 Công ty mua một số công cụ dụng cụ trị giá 2.000.000 đồng và chưa trả tiền cho công ty

An Long

10 Công ty chuyển khoản thanh toán 1/3 số tiền còn nợ công ty Hoàng Giang tại nghiệp vụ

3 bằng chuyển khoản.

Yêu cầu:

Trang 12

1 Lập bảng phân tích nghiệp vụ theo công thức kế toán

2 Lập Báo cáo tình hình tài chính

3 Lập Báo cáo kết quả kinh doanh

Trả lời:

1 Bảng phân tích nghiệp vụ

(Đơn vị tính: Nghìn đồng)

NV

GHICHÚ

2 Báo cáo tình hình tài chính

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

Trang 13

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

NH 490.000 Lợi nhuận sauthuế 19.500Phải thu

00Tổng tài

sản 761.500 Tổng nguồn vốn 761.500

3 Bá

o

cáo kết quả kinh doanh

Đơn vị tính: Nghìn đồng

Trang 14

- Địa chỉ: 167 Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, TP.HCM

- Mã số thuế: 0303434045

- Số tài khoản: 921.100.0001

- Điện thoại: 0833756675

- Giám đốc: Nguyễn Thiều Linh

- Kế toán trưởng: Trần Thanh Tùng

- Thủ quỹ: Lê Văn Liễn

- Thủ kho: Trần Quỳnh Lan

Trong tháng 5 năm N tại công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Hoá đơn số 80807 kèm theo phiếu nhập kho số 01, ngày 03/05: Công ty mua một lô áo sơ

mi của DNTN Thanh Hằng.

- Địa chỉ: 20 Quốc Lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Thủ Đức, TP.HCM

- Số lượng 2.000 cái

- Đơn giá mua chưa thuế: 145.000đ/cái

- Thuế suất thuế GTGT 10%

- Thanh toán bằng tiền mặt (phiếu chi 01)

- Lô hàng nhập tại kho 2 (12 Nơ Trang Long, Bình Thạnh, TP.HCM)

- Người giao hàng cũng là người nhận tiền: Trần Thị Kiều Tiên (Công ty Thanh Hằng)

2 Hoá đơn số 68550 kèm theo phiếu xuất kho số 01, ngày 05/05: công ty xuất bán một lô

áo sơ mi cho Công ty Quốc Bảo.

- Địa chỉ: 152 Trần Huy Liệu, Tân Bình, TP.HCM

- Thuế suất thuế GTGT: 10%

- Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt (phiếu thu 01)

- Lô hàng xuất tại kho 2 (12 Nơ Trang Long, Bình Thạnh, TP.HCM)

Trang 15

- Người nhận hàng cũng là người nộp tiền: Lê Thanh Hằng (Công ty Quốc Bảo)

3 Phiếu chi số 02 kèm theo giấy đề nghị tạm ứng số 01, ngày 08/05: Công ty chi tiền mặt

50.000.000đ tạm ứng cho ông Phạm Thanh Tùng (Phòng kinh doanh) để mua hàng hoá, thời

hạn thanh toán tạm ứng là ngày 18/05.

4 Hoá đơn số 60054 kèm theo phiếu nhập kho số 02 và giấy thanh toán tạm ứng số 01,

ngày 18/05: Ông Phạm Thanh Tùng thanh toán tạm ứng bằng một lô quần tây mua của DNTN

Phúc.

- Địa chỉ: 05 Hoàng Hoá Thám, Bình Thạnh , TP.HCM

- Số lượng: 300 cái

- Đơn giá mua chưa thuế: 150.000đ/cái

- Thuế suất thuế GTGT 10%

- Lô hàng nhập tại kho 2 (12 Nơ Trang Long, Bình Thạnh, TP.HCM)

Yêu cầu: Hãy lập các chứng từ liên quan cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

Trả lời:

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 05 năm N Nợ

Số: 1600123654 Có

- Họ và tên người nhận hàng: Lê Thanh Hằng…… Địa chỉ (bộ phận): kế toán kho.

- Lý do xuất kho: giao hàng cho người mua.

- Xuất tại kho (ngăn lô): 1500 cái Địa điểm: 152 Trần Huy Liệu, Tân Bình, TP.HCM.

STT

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư,

dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá

Mã số

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Yêu cầu

Thực xuất

Cái 1500 1500 145.000 217.500.000

Áo sơ mi 1600123654

Trang 16

Cộng 1500 1500 145.000 217.500.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): hai trăm mười bảy triệu năm trăm nghìn đồng

- Số chứng từ gốc kèm theo:

Ngày 05 tháng 05 năm.N. Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) Phạm Thanh Tùng (Ký, họ tên) Lê Thanh Hằng (Ký, họ tên) Trần Quỳnh Lan (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên) Trần Thanh Tùng (Ký, họ tên) Nguyễn Thiều Linh HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Lưu nội bộ

Ngày…05……tháng…05……năm 20N

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và du lịch Tầm Nhìn Trẻ………

Mã số thuế:

Địa chỉ: 167 Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, TP.HCM………

Họ tên người mua hàng: Lê Thanh Hằng………

Tên đơn vị: Công ty Quốc Bảo

Địa chỉ: 152 Trần Huy Liệu, Tân Bình, TP.HCM……… ………

Trang 17

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Áo sơ mi Cái 1500 145.000 217.500.000

Cộng tiền hàng: 217.500.000 Thuế suất GTGT: 10% , Tiền thuế GTGT: 21.750.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 239.250.000

Số tiền viết bằng chữ: hai trăm ba mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)

Lê Thanh Hằng Trần Thiều Linh

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Bài tập 2: Doanh nghiệp tư nhân Thành Công, có các loại chứng từ sau:

1 Hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng (01-GTKT)

2 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn (04-GTGT)

3 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TTC-LL)

4 Bảng chấm công làm thêm giờ (01b)

5 Hoá đơn bán hàng thông thường (02-GTGT)

6 Bảng chấm công (01a)

7 Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)

8 Phiếu chi (02-TT)

Trang 18

9 Phiếu thu (01-TT)

10 Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ)

11 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

12 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)

13 Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT)

14 Phiếu xuất kho (02-VT)

15 Bảng kê chi tiền (09-TT)

16 Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ)

17 Bảng kiểm kê vàng bạc, đá quý (08b-TT)

18 Bảng kê mua hàng (06-VT)

19 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

20 Biên lai thu tiền (06-TT)

Yêu cầu: Hãy phân loại các chứng từ trên theo nội dung kinh tế.

Trả lơi:

 Tiền tệ

 2 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn (04-GTGT)

 3 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TTC-LL)

 7 Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)

 8 Phiếu chi (02-TT)

 9 Phiếu thu (01-TT)

 12 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)

 13 Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT)

 15 Bảng kê chi tiền (09-TT)

 17 Bảng kiểm kê vàng bạc, đá quý (08b-TT)

 20 Biên lai thu tiền (06-TT)

 Hàng tồn kho

 14 Phiếu xuất kho (02-VT)

 18 Bảng kê mua hàng (06-VT)

 Tài sản cố định

 10 Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ)

 16 Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ)

 Tiền lương

 4 Bảng chấm công làm thêm giờ (01b)

 6 Bảng chấm công (01a)

 11 Giấy chứng nhận nghi ốm hưởng BHXH

Trang 19

 19 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

 Bán hàng

 1 Hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng (01-GTKT)

 5 Hoá đơn bán hàng thông thường (02-GTGT)

Bài tập 3: Doanh nghiệp tư nhân Thành Đạt, có các loại chứng từ sau:

1 Hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng (01-GTKT)

10 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)

11 Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT)

12 Bảng kê chi tiền (09-TT)

13 Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ)

14 Bảng kiểm kê vàng bạc, đá quý (08b-TT)

15 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

16 Biên lai thu tiền (06-TT)

17 Giấy báo nợ của ngân hàng

18 Giấy báo có của ngân hàng

19 Hợp đồng giao khoán

20 Giấy đi đường (04-LĐTL)

Yêu cầu: Hãy liệt kê các chứng từ được làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

Trả lời:

Các chứng từ được căn cứ để ghi theo sổ kế toán:

 Các chứng từ theo nội dung lao động và tiền lương:

Trang 20

 4 Bảng chấm công (01a-LĐTL)

 15 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

 19 Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL)

 20 Giấy đi đường (04-LĐTL)

 Các chứng từ theo nội dung tiền tệ:

 5 Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)

 6 Phiếu chi (02-TT)

 7 Phiếu thu (01-TT)

 10 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)

 11 Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT)

 12 Bảng kê chi tiền (09-TT)

 14 Bảng kiểm kê vàng bạc, đá quý (08b-TT)

 16 Biên lai thu tiền (06-TT)

 17 Giấy báo nợ của ngân hàng

 18 Giấy báo có của ngân hàng

 Các chứng từ theo nội dung tài sản cố định

 8 Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ)

 13 Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ)

 Các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác:

 1 Hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng (01-GTKT)

 3 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04HDL)

 9 Giấy chứng nhận nghi ốm hưởng BHXH

 Các chứng từ mệnh lệnh:

 2 Lệnh xuất kho

Bài tập 4: Doanh nghiệp tư nhân Tiến Thành, có các loại chứng từ sau:

1 Hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng (01-GTKT)

10 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)

11 Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT)

Trang 21

12 Bảng kê chi tiền (09-TT)

13 Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ)

14 Bảng kiểm kê vàng bạc, đá quý (08b-TT)

15 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (11-LĐTL)

16 Biên lai thu tiền (06-TT)

17 Giấy báo nợ của ngân hàng

18 Giấy báo có của ngân hàng

19 Hợp đồng giao khoán

20 Giấy đi đường (04-LĐTL)

21 Vé máy bay

22 Thẻ quầy hàng (02-BH)

23 Hoá đơn tiền điện

24 Hoá đơn tiền nước

25 Hợp đồng giao khoán do doanh nghiệp B lập (08-LĐTL)

26 Giấy đi đường cấp cho nhân viên của doanh nghiệp (04-LĐTL)

27 Phiếu xuất kho

Trang 22

1 Hoá đơn giá trị gia tăng bán hàng

8 Biên bản thanh lý TSCĐ (02-TSCĐ)

10 Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)

11 Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT)

12 Bảng kê chi tiền (09-TT)

13 Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ)

14 Bảng kiểm kê vàng bạc, đá quý

(08b-TT)

15 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm

xã hội (11-LĐTL)

19 Hợp đồng giao khoán

20 Giấy đi đường (04-LĐTL)

21 Vé máy bay

22 Thẻ quầy hàng (02-BH)

26 Giấy đi đường cấp cho nhân viên của

doanh nghiệp (04-LĐTL)

5 Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)

9 Giấy chứng nhận nghi ốm hưởngBHXH

16 Biên lai thu tiền (06-TT)

17 Giấy báo nợ của ngân hàng

18 Giấy báo có của ngân hàng

23 Hoá đơn tiền điện

24 Hoá đơn tiền nước

25 Hợp đồng giao khoán do doanh nghiệp

B lập (08-LĐTL)

28 Đơn đặt hàng của khách hàng

Trang 23

27 Phiếu xuất kho

CHƯƠNG 4

Bài tập 1: Tại doanh nghiệp Tân Hoàng Phát có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 200.000.000 đồng.

2 Dùng tiền mặt để gửi vào ngân hàng là 380.000.000 đồng.

3 Doanh nghiệp mua một số nguyên vật liệu trị giá 100.000.000 đồng, đã thanh toán toàn

6 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán ¾ tiền hàng cho công ty Anh Lâm.

7 Doanh nghiệp đi vay ngân hàng An Bình 800.000.000 đồng bằng tiền mặt.

8 Doanh nghiệp đi vay ngân hàng ACB 500.000.000 đồng để mua một số nguyên vật liệu trị giá 200.000.000 đồng, trả hết phần nợ còn của công ty Anh Lâm, phần còn lại nhập vào quỹ tiền mặt.

9 Doanh nghiệp trả nợ 1/5 số tiền đi vay ngân hàng An Bình tại nghiệp vụ 7 bằng chuyển khoản.

10 Khách hàng (công ty Thiên Lộc) thanh toán khoản tiền hàng còn nợ doanh nghiệp tháng trước bằng chuyển khoản số tiền là 450.000.000 đồng.

11 Công ty An Nhiên (khách hàng) ứng trước 18.000.000 đồng tiền mặt cho hợp đồng mua hàng sắp tới từ doanh nghiệp Tân Hoàng Phát.

12 Doanh nghiệp ứng trước cho công ty Vĩnh Thụy (người bán) 25.000.000 đồng bằng chuyển khoản cho hợp đồng mua hàng vào tháng sau.

13 Doanh nghiệp nộp thuế bằng chuyển khoản số tiền là 26.000.000 đồng

14 Kế toán tại doanh nghiệp Tân Hoàng Phát tạm ứng cho nhân viên Tâm 5 triệu đồng bằng tiền mặt để mua một số công cụ dụng cụ.

Trang 24

15 Nhân viên Tâm mua công cụ dụng cụ về trị giá đúng bằng 5 triệu.

16 Kế toán tại doanh nghiệp Tân Hoàng Phát tạm ứng cho nhân viên Sơn 10 triệu đồng bằng tiền mặt để mua một số nguyên vật liệu.

17 Nhân viên Sơn mua nguyên vật liệu về trị giá 8 triệu, phần tiền còn thừa trả lại cho kế toán bằng tiền mặt.

18 Kế toán tại doanh nghiệp Tân Hoàng Phát tạm ứng cho nhân viên Long 12 triệu đồng bằng chuyển khoản để mua một số hàng hóa.

19 Nhân viên Long mua hàng hóa về trị giá 18 triệu, phần tiền thiếu kế toán đã đưa lại cho nhân viên Long bằng tiền mặt.

20 Kế toán tại doanh nghiệp Tân Hoàng Phát tạm ứng cho giám đốc Trần Văn Toàn 8 triệu đồng bằng tiền mặt để đi công tác.

21 Kế toán thanh toán tiền điện tại bộ phận văn phòng số tiền 20 triệu đồng bằng chuyển khoản.

22 Doanh nghiệp quảng cáo trên báo Tuổi Trẻ 10.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt.

23 Doanh nghiệp thuê một căn nhà với mục đích làm văn phòng với giá thuê 20.000.000 đồng và đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản.

24 Doanh nghiệp mua một số văn phòng phẩm trị giá 300.000 đồng đưa ngay vào sử dụng ở

bộ phận văn phòng và đã thanh toán bằng tiền mặt.

25 Doanh nghiệp bán một số hàng hóa cho công ty Sinh Sinh với giá bán 200.000.000 đồng

và công ty Sinh Sinh đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt Giá vốn của số hàng trên là 120.000.000 đồng.

26 Doanh nghiệp bán một số hàng hóa cho công ty Tài Tài với giá bán 300.000.000 đồng và công ty Tài Tài chưa thanh toán cho doanh nghiệp Giá vốn của số hàng trên là

230.000.000 đồng.

27 Công ty Tài Tài thanh toán ¼ số tiền còn nợ doanh nghiệp bằng tiền mặt.

28 Doanh nghiệp bán một số thành phẩm cho công ty Thành Thái với giá bán 500.000.000 đồng và công ty Thành Thái đã thanh toán 1/5 bằng tiền mặt, 1/5 bằng chuyển khoản và phần còn lại chưa thanh toán Giá vốn của số hàng trên là 380.000.000 đồng.

29 Công ty Thành Thái thanh toán toàn bộ số tiền còn thiếu cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản.

Yêu cầu: Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp Tân Hoàng Phát

Ngày đăng: 27/05/2022, 02:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Bài tập tổng hợp các chương Nguyên Lí Kế toán  có đáp án
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 13)
2. Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn (04-GTGT) - Bài tập tổng hợp các chương Nguyên Lí Kế toán  có đáp án
2. Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn (04-GTGT) (Trang 17)
13. Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT) - Bài tập tổng hợp các chương Nguyên Lí Kế toán  có đáp án
13. Bảng kiểm kê quỹ (VND) (08a-TT) (Trang 18)
4. Bảng chấm công (01a) - Bài tập tổng hợp các chương Nguyên Lí Kế toán  có đáp án
4. Bảng chấm công (01a) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w