1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1

15 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kế toán HDSXKD : Doanh nghiệp, ngân hàng Kế toán công: Hành chính sự nghiệp, Bệnh viện, trường học, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận  KTTC: Tài chính là ghi nhận và cung cấp th

Trang 1

NGUYÊN LÍ KẾ TOÁN

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1 Khái niệm và phân loại của kế toán 2

2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán 3

3 Đối tượng của kế toán: 4

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 Khái niệm và phân loại của kế toán

Kế toán là việc thu thập, xử lí, kiểm tra, phân tích, và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động (Luật kế toán 2015)

Kế toán được hiểu theo 2 góc độ :

công việc ghi chép, để ghi chép thì phải có hoạt động thu thập -> Thu thập cái

gì? Thu thập những minh chứng- cái mà thể hiện rằng có sự kiện kinh tế phát sinh (chứng từ, hóa đơn); xử lí là tiến hành phân loại cái nào thuộc đối tượng nào để ghi chép đúng theo nguyên tắc kế toán

Chức năng: cung cấp thông tin : Ghi để làm gì -> cung cấp thông tin, trình

bày qua những báo cáo kế toán BCKT bao gồm BCTC-đúng theo mẫu biểu của BTC quy định

Nếu chỉ là một hộ kinh doanh cá thể thì chỉ cần 1 kế toán, nhưng nếu là doanh ngiệp quy mô lớn hơn thì có bộ phận kế toán/ phòng kế toán để thực hiện

Trang 3

Kế toán HDSXKD : Doanh nghiệp, ngân hàng

Kế toán công: Hành chính sự nghiệp, Bệnh viện, trường học, hoạt động không vì

mục tiêu lợi nhuận

KTTC: Tài chính là ghi nhận và cung cấp thông tin dưới dạng BCTC

KTQT: Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị trong chính doanh nghiệp của

mình

Vì việc cung cấp thông tin khác nhau -> Tổ chức công việc ghi chép khác nhau

KTTC phản ánh số liệu xảy ra trong quá khứ; KTQT dựa trên những số liệu quá khứ

để dự đoán và vạch kế hoạch định hướng cho tương lai

2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Trang 4

Ban quản trị: Ban giám đốc, Ban lãnh đạo, Hội đồng quản trị sử dụng thông tin

kế toán

Các cơ quan chủ quản: Nhà nước, cơ quan thuế để điều hành

Cổ đông công ty, những người góp vốn, chủ đầu tư cần biết được tình hình hoạt

động của công ty như thế nào

Khách hàng, chủ nợ

Những người sử dụng thông tin: những người đọc báo cáo mà công ti cung cấp

Đối tượng của kế toán có khác với những đối tượng trên hay không ?

3 Đối tượng của kế toán

Kế toán cung cấp thông tin, những thông tin đó chính là các đối tượng mà kế toán đang theo dõi

Bất cứ loại tài sản nào cũng đều có nguồn hình thành nên tài sản Và tài sản sau khi hình thành xong sẽ có sự vận động -> sự vận động của tài sản sẽ tạo ra thu nhập và chi phí

Hiệu quả trong doanh nghiệp được đo lường bởi thông qua lợi nhuận:

 Sự vận động hiện quả -> KQKD có lãi

 Sự vận động không hiệu quả -> KQKD có lỗ

Trang 5

Đối tượng cụ thể thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại

TÀI SẢN NGẮN HẠN, GỒM :

Trang 6

Tiền (tiền mặt, vàng bạc, đá quý );

Các khoản tương đương tiền (những khoản tiền gửi không kì hạn, dưới ba

tháng), đầu tư tài chính ngắn hạn (đầu tư lướt sóng, mua đi bán lại để hưởng

chênh lệch giá);

Phải thu khách hàng;

Phải thu khác (tạm ứng, tài sản thiếu không liên quan đến khách hàng);

Nguyên vật liệu (tư liệu lao động chuyển đổi hoàn toàn trạng thái vật chất sau

khi hoàn thành quá trình sản xuất, chế biến, NVL gồm có NVL chính và NVL phụ, kể cả nhiên liệu );

CCDC( tư liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không thay đổi trạng thái vật

chất, có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn);

CPSXDD (tập hợp những khoản chi phí tham gia vào quá trình sản xuất nhưng

sản phẩm chưa hoàn thành, trong spdd có NVL, CCDC, nhân công, nhưng vẫn chưa làm ra thành phẩm hoàn chỉnh);

Thành phẩm (tự sản xuất từ những yếu tố đầu vào đủ tiêu chuẩn đem đi tiêu

thụ), Hàng hóa (mang tính chất mua đi bán lại);

Ví dụ : DNSX sản xuất ra nước ép, thì nước ép gọi là thành phẩm, DNTM mua nước

ép về để bán thì nước ép gọi là hàng hóa Có những doanh nghiệp vừa có chức năng sản xuất vừa có chức năng thương mại

TÀI SẢN DÀI HẠN, GỒM:

TSCDHH (đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng thì mới được ghi nhận là

TSCDHH, cụ thể giá trị >= 30 triệu, thời gian sử dụng >= 1 năm)

TSCDVH chỉ khác nhau về hình thái vật chất so với TSCDHH : bằng sáng chế,

thương hiệu, nhãn hiệu )

TSCD Thuê tài chính (không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, mà thuộc

quyền sở hữu của bên cho thuê, vì tính chất của nó là thuê tài chính, tức là trong suốt thời gian thuê, DN phải trả tiền thuê và tiền lãi cho các công ti mang chức năng cho thuê TC – công ti con của NHTM, DN hầu như sử dụng hầu hết thời gian vòng đời của TS và được quyền mua lại theo giá thỏa thuận khi tới thời gian đáo hạn Khi mà mua TS này rồi thì nó mới thuộc quyền sở hữu của DN Thuê tài TC khác với thuê thông thường ở chỗ, thuê thông thường là chỉ thuê trong thời gian ngắn, chỉ trả tiền thuê, không liên quan đến giá trị của tài sản và không phải trả lãi cho hoạt động thuê, và không sử dụng hết vòng đời của TS đó)

Đầu tư tài chính dài hạn

Phải thu dài hạn

Kí quỹ, kí cược dài hạn

Trang 7

NGUỒN VỐN

VCSH là vốn tự có của các nhà đầu tư góp vốn và quỹ mà DN hình thành

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Vốn đầu tư chủ sở hữu: Vốn góp của các nhà đầu tư, cổ đông

Thặng dư vốn cổ phần: Chỉ phát sinh đối với CTCP khi phát hành Cổ phiếu

Trang 8

Lợi nhuận chưa phân phối: Quá trình HDDN sẽ phát sinh DT và CP -> hình

thành nên lợi nhuận lãi/ lỗ

Các khoản chênh lệch: tỷ giá hối đoái phát sinh thường xuyên, CLDGL tài

sản

Nguồn kinh phí và các quỹ

Nếu DN nợ tiền ai đó -> khoản tiền được ghi nhận là NỢ PHẢI TRẢ

-> thuộc NV trên BCDKT

Nếu DN cho ai đó nợ tiền -> khoản tiền được ghi nhận là NỢ PHẢI THU

-> thuộc TS trên BCDKT

Góp vốn liên doanh : phần vốn góp tại các DN khác thể hiện khoản phải thu của đơn

vị đi góp vốn => TS(Nợ phải thu) của đơn vị đi góp vốn, NV (Vốn góp của CSH) của

DN nhận góp vốn

Kí quỹ: DN là người đi kí quỹ, TS của chúng ta để một nơi khác , để đảm bảo cho 1

NV xảy ra trong tương lai

Trang 9

Mối quan hệ giữa TS và NV

Dù về toán học, NPT = TS – VCSH

Về góc độ kinh tế, công thức trên không hợp lý, vì NPT là nghĩa vụ thanh toán của

DN, do đó, khi chúng ta thanh toán nợ hết rồi, thì phần còn lại mới là VCSH

Quá trình vận động của tài sản

Quá trình vận động của tài sản phụ thuộc và các chu trình hoạt động của doanh nghiệp Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì có các chu kì hoạt động khác nhau

Trang 10

CHU TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT

T => H : Giai đoạn dự trữ, mua yếu tố đầu vào phục vụ quá trình sản xuất

H => SX : Tư liệu sản xuất kết hợp với lao động để tao ra sản phẩm (NLVL, NC, CCDC, )

SX => H’: Đưa sản phẩm đi tiêu thụ

H’ => T’ : Thu được tiền

Tính chất mua về để sản xuất

CHU TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ THƯƠNG MẠI

T => H Giai đoạn mua hàng

H => T’ Giai đoạn bán hàng

Tính chất mua đi bán lại

CHU TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ KINH DOANH TIỀN TỆ

T => T’ Thông qua chênh lệch lãi suất

Các phương pháp kế toán

Chứng từ: kiểm tra sự hình thành của NVKTPS (sự kiện làm thay đổi TTS và TNV)

=> THU THẬP, TẬP HỢP ĐẦY ĐỦ CHỨNG TỪ => Cơ sở căn cứ để ghi sổ kế toán Tài khoản: PHÂN LOẠI, HỆ THỐNG CÁC NVKTPS THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG = Ghi sổ kép: TỔNG HỢP TT, tất cả đơn vị kế toán được đưa về cùng 1 đơn vị

Tính giá: Dùng thước đo giá trị để đo lường

Xác định trên thực tế và sổ sách kế toán có khớp đúng với nhau khôn, và phải điều chỉnh sổ sách nếu phát sinh chênh lệch

Trang 11

Cung cấp thông tin dưới dạng BCKT

Các quy định đối với công tác kế toán

Tư cách pháp nhân, tổng giám đốc chịu trách nhiệm chính điều hành DN đó, chứ không phải là người CSH là người được tham dự hết tất cả hoạt động của DN

Tùy theo quy mô hoạt động lớn hay nhỏ, đvkt có thể là 1 ngân hàng, 1 hộ kinh doanh

cá thể, 1 doanh nghiệp

Trang 12

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Tổng hợp – cân đối kế toán

Mối quan hệ vốn có của các đối tượng kế toán ?

Cân đối bộ phận Cho biết tình hình phát sinh của từng đối tượng cụ thể

Muốn biết trong kì thu chi bao nhiêu, một báo cáo tổng thể về chi tiêu tiền mặt thế nào

=> cân đối bộ phận

Trang 13

Tổng quan về BCTC

Trang 14

BCDKT trình bày nội dung gì?

Trình bày TS và NV của DN tại thời điểm cuối kì kế toán

BC KQHDKD Phản ánh tổng quát tình hình KQKD của đơn vị trong khoản thời gian nhất định (kì kế toán)

BC KQHDKD và BCDKT có chỉ tiêu nào giống nhau ?

Chỉ tiêu lợi nhuận

BCTC là một hệ thống cung cấp thông tin

CHƯƠNG 3 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ

Trang 15

Có những NVKT có phát sinh nhưng chưa hoàn thành

CT a

Ngày đăng: 14/01/2022, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Cổ đông công ty, những người góp vốn, chủ đầu tư cần biết được tình hình hoạt động của công ty như thế nào - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
ng công ty, những người góp vốn, chủ đầu tư cần biết được tình hình hoạt động của công ty như thế nào (Trang 4)
Đối tượng cụ thể thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
i tượng cụ thể thuộc loại hình doanh nghiệp sản xuất và thương mại (Trang 5)
TÀI SẢN NGẮN HẠN, GỒM: - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
TÀI SẢN NGẮN HẠN, GỒM: (Trang 5)
VCSH là vốn tự có của các nhà đầu tư góp vốn và quỹ mà DN hình thành Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn  - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
l à vốn tự có của các nhà đầu tư góp vốn và quỹ mà DN hình thành Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn (Trang 7)
 Lợi nhuận chưa phân phối: Quá trình HDDN sẽ phát sinh DT và CP -> hình thành nên lợi nhuận lãi/ lỗ - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
i nhuận chưa phân phối: Quá trình HDDN sẽ phát sinh DT và CP -> hình thành nên lợi nhuận lãi/ lỗ (Trang 8)
Chứng từ: kiểm tra sự hình thành của NVKTPS (sự kiện làm thay đổi TTS và TNV) => THU THẬP, TẬP HỢP ĐẦY ĐỦ CHỨNG TỪ => Cơ sở căn cứ để ghi sổ kế toán  Tài khoản: PHÂN LOẠI, HỆ THỐNG CÁC NVKTPS THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG = Ghi sổ kép: TỔNG HỢP TT, tất cả đơn - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
h ứng từ: kiểm tra sự hình thành của NVKTPS (sự kiện làm thay đổi TTS và TNV) => THU THẬP, TẬP HỢP ĐẦY ĐỦ CHỨNG TỪ => Cơ sở căn cứ để ghi sổ kế toán Tài khoản: PHÂN LOẠI, HỆ THỐNG CÁC NVKTPS THEO TỪNG ĐỐI TƯỢNG = Ghi sổ kép: TỔNG HỢP TT, tất cả đơn (Trang 10)
Cân đối bộ phận Cho biết tình hình phát sinh của từng đối tượng cụ thể - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
n đối bộ phận Cho biết tình hình phát sinh của từng đối tượng cụ thể (Trang 12)
BC KQHDKD Phản ánh tổng quát tình hình KQKD của đơn vị trong khoản thời gian nhất định (kì kế toán) - NGUYÊN lí kế TOÁN chương 1
h ản ánh tổng quát tình hình KQKD của đơn vị trong khoản thời gian nhất định (kì kế toán) (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w