NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Cấu trúc 3TC (36,18) Mục tiêu chung Trang bị cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về kế toán, làm cơ sở cho việc học tập, nghiên cứu các loại kế toán cụ thể Mục tiêu cụ thể Sau khi học xong học phần, sinh viên có khả năng học tập, nghiên cứu các loại kế toán cụ thể và có thể áp dụng các phương pháp kế toán vào thực tiễn CẤU TRÚC MÔN HỌC 7 CHƯƠNG Chương 1 Tổng quan về kế toán Chương 2 Đối tượng và phương pháp kế toán Chương 3 Phương pháp chứng từ kế toá.
Trang 1NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Cấu trúc 3TC (36,18)
Trang 2• - Mục tiêu chung: Trang bị cho sinh viên
những kiến thức lý luận cơ bản về kế toán, làm cơ sở cho việc học tập, nghiên cứu các loại kế toán cụ thể
• - Mục tiêu cụ thể: Sau khi học xong học
phần, sinh viên có khả năng học tập, nghiên cứu các loại kế toán cụ thể và có thể áp dụng các phương pháp kế toán vào thực tiễn.
Trang 3CẤU TRÚC MÔN HỌC
7 CHƯƠNGChương 1: Tổng quan về kế toán
Chương 2: Đối tượng và phương pháp kế toán
Chương 3: Phương pháp chứng từ kế toán
Chương 4: Phương pháp tài khoản kế toán
Chương 5: Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp Chương 6: Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán Chương 7: Sổ kế toán và hình thức kế toán
Trang 4Tài liệu tham khảo
• Tài liệu tham khảo bắt buộc
- Giáo trình Nguyên lý kế toán, ĐHTM
- Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
• Tài liệu tham khảo khuyến khích
- Giáo trình Lý thuyết kế toán, Nguyên lý kế toán (KTQD, HVTC,…)
- Luật Kế toán
- Câu hỏi lý thuyết và bài tập Nguyên lý kế toán
Trang 6Mục tiêu chương 1
- Giúp người học nắm khái niệm kế toán, các loại kế toán, các thước đo sử dụng trong kế toán và vai trò của kế toán trong quản lý
- Giúp người học hiểu được các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của kế toán
- Giúp người học hiểu được các chức năng, nhiệm vụ của kế toán
Trang 71.1 Khái niệm và vai trò của kế toán
trong quản lý kinh tế
1.1.1 Khái niệm và phân loại kế toán
1.1.2 Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế
Trang 81.1.1.1 Khái niệm kế toán
Trang 91.1.1.1 Khái niệm kế toán
+ Giáo sư tiến sỹ Robert Anthony- Đại học Harvard của Mỹ
“Kế toán là ngôn ngữ kinh doanh”
+ Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì cho rằng:
“Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại tổng hợp theo một cách
riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng
có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó”
1.1.1 Khái niệm và phân loại kế toán
Trang 101.1.1.1 Khái niệm kế toán
+ Dưới góc độ khoa học: Kế toán là môn khoa học thu nhận, xử lý
và cung cấp toàn bộ thông tin về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức sự nghiệp và các cơ quan nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính của các đơn vị đó
(Quan điểm trong GT NLKT-ĐHTM)
Trang 11
1.1.1.1 Khái niệm kế toán
Dưới góc độ chức năng, nhiệm vụ của kế toán: Kế toán là việc thu
thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
(Theo Luật Kế toán Việt Nam - điều 4)
Trang 12
1.1.1.1 Khái niệm kế toán
Điểm chung trong các quan điểm về kế toán
-Liên quan đến 3 đối tượng: Người làm kế toán, người sử dụng thông tin kế toán, các hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh của đơn
vị kế toán
-Chức năng: Thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
-Mục tiêu: Cung cấp thông tin cho người sử dụng thông tin, phục vụ cho việc ra các quyết định kinh tế
-Sản phẩm là các báo cáo kế toán
Trang 131.1.1 Khái niệm và phân loại kế toán
1.1.1.2 Phân loại kế toán
a, Theo cách ghi chép, thu nhận thông tin
- Kế toán ghi đơn: ghi chép thu nhận thông tin về các
nghiệp vụ kinh tế 1 cách độc lập, riêng biệt.
- Kế toán ghi kép: ghi chép, thu nhận các thông tin về
các nghiệp vụ kinh tế theo đúng nội dung, sự vận động biện chứng giữa các đối tượng kế toán
Trang 141.1.1 Khái niệm và phân loại kế toán
1.1.1.2 Phân loại kế toán
b Theo mức độ, tính chất của thông tin
- Kế toán tổng hợp: là loại kế toán mà thông tin
kế toán được ghi chép thu nhận theo những chỉ tiêu kinh
tế được tổng hợp bằng thước đo giá trị
- Kế toán chi tiết: là loại kế toán mà thông tin
được thu nhận, xử lý và cung cấp ở dạng chi tiết, cụ thể
về 1 chỉ tiêu tổng hợp do kế toán tổng hợp thực hiện
Trang 151.1.1 Khái niệm và phân loại kế toán
c T heo phạm vi thông tin kế toán cung cấp
- Kế toán tài chính: Là loại kế toán thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng BCTC phục vụ chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp sử dụng Kế toán tài chính sử dụng thước đo giá trị là chủ yếu
- Kế toán quản trị: Là loại kế toán thu thập, xử lý và cung
cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ chủ yếu cho các nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng nhằm quản lý, kiểm soát, ra các quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán quản trị sử dụng cả ba loại thước đo giá trị, hiện vật và lao động
Trang 161.1.1 Khái niệm và phân loại kế toán
d Theo đặc điểm và mục đích hoạt động của đơn vị
kế toán:
•Kế toán công: Là loại kế toán được tiến hành ở
những đơn vị hoạt động không có tính chất kinh
doanh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
•Kế toán doanh nghiệp: Là loại kế toán được tiến
hành ở những đơn vị, tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận
Trang 171.1.2 Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế
Xuất phát từ bản chất của kế toán là cung cấp thông tin cho
các đối tượng sử dụng để ra quyết định
Vai trò của kế toán cung cấp thông tin về:
+ Tình hình tài chính
+ Tình hình kinh doanh
+ Tình hình lưu chuyển tiền tệ
+ Thông tin bổ sung
Trang 18
1.1.2 Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế
- Vai trò của kế toán cung cấp thông tin về tình hình tài
Trang 191.1.2 Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế
- Vai trò của kế toán cung cấp thông tin về tình hình kinh
doanh:
+ Cung cấp thông tin và đánh giá được quy mô kinh doanh+ Cung cấp thông tin và đánh giá được khả năng tạo ra LN+ Cung cấp thông tin và đánh giá được ảnh hưởng của đòn
bày tài chính
Trang 201.1.2 Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế
- Vai trò của kế toán cung cấp thông tin về tình hình lưu
chuyển tiền tệ:
+ Cung cấp thông tin và đánh giá được tình hình tạo tiền
+ Cung cấp thông tin và đánh giá được khả năng sử dụng tiền + Cung cấp thông tin và đánh giá được tình hình huy động và
khả năng thanh toán cho các chủ nợ, hoàn trả cho các chủ
sở hữu
Trang 211.1.2 Vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế
- Vai trò của kế toán cung cấp thông tin bổ sung:
+ Các chính sách kế toán áp dụng
+ Các sự kiện có tính trọng yếu
Trang 221.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán 1.2.2 Các yêu cầu cơ bản của kế toán
Trang 231.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
1.2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- KN Đơn vị kế toán là đơn vị kinh tế mà ở đó nó kiểm soát
các nguồn lực, tài sản và tiến hành các công việc, ghi chép
và tổng hợp báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.
Trang 24Đơn vị kế toán bao gồm:
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
+ Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước;
+ Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
+ Hợp tác xã;
+ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
Trang 251.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản của kế toán
* Khái niệm Kỳ kế toán: là một khoảng thời gian xác
định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ để lập báo cáo tài chính
Trang 261 Kỳ kế toán năm
2 Kỳ kế toán quý
3 Kỳ kế toán tháng
Trang 271.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản của kế toán
* Khái niệm Đơn vị tiền tệ
Đơn vị tiền tệ được thừa nhận là 1 đơn vị đo lường tính
toán thông dụng nhất đối với các loại tài sản, nguồn hình thành tài sản, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp.
Trang 281.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
a) Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basic principle)
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí phải được ghi vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền.
Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích, phản ánh tình hình tài chính của đơn vị trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Trang 291.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
b) Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going concern)
BCTC được lập trên cơ sở giả định DN đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần, nghĩa là DN không có ý định, cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hep đáng kể quy mô hoạt động của mình
Trang 301.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
c) Nguyên tắc giá gốc (Cost principle)
Mọi tài sản được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có các quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Trang 311.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
d) Nguyên tắc phù hợp (Matching principle)
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận 1 khoản doanh thu, phải ghi nhận 1 khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Trang 321.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
e) Nguyên tắc nhất quán (Consistency principle)
Các chính sách, phương pháp kế toán của đơn vị
đã chọn từ đầu kỳ, sẽ được áp dụng thống nhất trong 1
kỳ kế toán năm Nếu có sự thay đổi chính sách, phương pháp kế toán đã chọn, phải thay đổi ở kỳ kế toán sau và phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Trang 331.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
f) Nguyên tắc thận trọng(Conservatism principle)
Thận trọng là việc phải xem xét, cân nhắc, có những phán đoán cần thiết để lập các bút toán kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.
Trang 34Conservatism principle
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc quy định.
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản
+ Chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh của CP
Trang 351.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
g) Nguyên tắc trọng yếu (Materialism principle)
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp độ chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin
Trang 361.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.2 Các yêu cầu của kế toán
Trung thực
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép
và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 371.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế
Trang 381.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.2 Các yêu cầu của kế toán
Đầy đủ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót
Trang 391.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.2 Các yêu cầu của kế toán
Kịp thời
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ.
Trang 401.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.2 Các yêu cầu của kế toán
Dễ hiểu
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng
Trang 411.2 Nguyên tắc và các yêu cầu cơ bản của kế toán
1.2.2 Các yêu cầu của kế toán
Có thể so sánh
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán
Trang 421.3 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán
1.3.1 Chức năng của kế toán
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán
Trang 431.3.1 Chức năng của kế toán
Thu thập,
xử lý và cung cấp thông tin
Chức năng
Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh
tế tài chính
Trang 44Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin
- Các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp
- Các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
+ Cơ quan quản lý Nhà nước
+ Ngân hàng, tổ chức tín dụng
+ Khách hàng của doanh nghiệp
+ Nhà cung ứng cho doanh nghiệp
+ Các chủ nợ
+ Các nhà đầu tư (cổ đông)
+ Đối tác góp vốn kinh doanh
+ Người lao động trong doanh nghiệp
+
Trang 45Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính
- Kiểm tra tình hình sử dụng tài sản tại đơn vị
- Kiểm tra việc chấp hành đúng các chế độ tài chính do Nhà nước và Bộ Tài chính.
Trang 461.3 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng, nội dung công việc kế toán và theo chế độ, chuẩn mực kế toán
- Cung cấp các số liệu, tài liệu theo quy định của pháp luật
Trang 471.3 Chức năng và nhiệm vụ của kế toán
1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán
-Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản
lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán