1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng Kinh tế vĩ mô 1

92 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 9,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG KINH TẾ VĨ MÔ Mục tiêu Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể Ổn định kinh tế Tăng trưởng kinh tế Công bằng xã hội Mục tiêu về sản lượng 1 Mục tiêu về giá cả 2 Mục tiêu

Trang 1

Tài liệu tham khảo

1 Trần Việt Thảo, Lê Mai Trang (2019), Giáo trình kinh tế vĩ mô 1, trường

ĐH Thương Mại.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Kinh tế học vĩ mô, Giáo trình dùng trong

các trường Đại học, Cao đẳng khối kinh tế NXB Giáo dục.

3. Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Công (2012), Giáo trình Kinh tế học tập 2 NXB

ĐH Kinh tế quốc dân (Khoa Kinh tế học)

4 P A.Samuelson và W D.Nordhaus (2003), Kinh tế học tập 2, NXB Chính trị Quốc gia.

5 N.Gregory Mankiw (2000), Nguyên lý Kinh tế vĩ mô, NXB Thống Kê

6 Bài giảng điện tử của bộ môn + câu hỏi ôn thi (trên học liệu)

7 Các tạp chí chuyên ngành (trên thư viện trường):

• Tạp chí Khoa học Thương mại, Đại học Thương mại.

• Tạp chí Kinh tế phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân.

• Tạp chí Phát triển Kinh tế, Đại học Kinh tế HCM.

• Viện NC Kinh tế & Chính sách: http://www.vepr.org.vn/

Nội dung chương trìnhCHƯƠNG 1

CHƯƠNG 2CHƯƠNG 3CHƯƠNG 4CHƯƠNG 5CHƯƠNG 6CHƯƠNG 7

Khái quát về Kinh tế Vĩ mô

Đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản Tổng cầu & Chính sách Tài khóa Tiền tệ & Chính sách tiền tệ

Mô hình IS-LM và sự phối hợp CSTK & CSTT Thất nghiệp & Lạm phát

Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở

Trang 2

Một số quy định đối với người học

LIÊN QUAN ĐẾN HỌC PHẦN

• Luôn có giáo trình & bài giảng

• Luôn có máy tính bỏ túi

• Tự giác làm bài tập & câu hỏi

6

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG

1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

1.2 Mục tiêu và công cụ của Kinh tế Vĩ mô

1.3 Hệ thống Kinh tế vĩ mô

* Mô hình tổng cung – tổng cầu

1.4 Quan hệ giữa các biến số kinh tế Vĩ mô cơ

Kinh tế học

Kinh tế học

Vi mô

Kinh tế học

Vĩ mô

Nghiên cứu các tế bào của nền kinh tế

là các hộ gia đình, doanh nghiệp, hay một thị trường riêng lẻ.

VD: X ác định giá của ô tô, doanh thu của một doanh nghiệp,

Nghiên cứu lý giải hoạt động của nền kinh tế với tư cách là một tổng thể.

V D : X ác định mức giá chung của nền kinh

tế, sản lượng của cả 1 nền kinh tế,

Trang 3

Các nguyên nhân của thất nghiệp và các biện pháp giảm thất nghiệp

Cán cân thanh toán Cán cân thương mại Tiền tệ, lãi suất, Tỷ giá hối đoái

Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô

Phương pháp nghiên cứu:

- Cân bằng tổng thể (GE)

- Phân tích thống kê số lớn

- Mô hình hoá kinh tế

- Tư duy trừu tượng

10

1.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ VĨ MÔ

1.2 MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG KINH TẾ VĨ MÔ

Mục tiêu

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Ổn định kinh tế Tăng trưởng kinh tế

Công bằng xã hội Mục tiêu về sản lượng (1) Mục tiêu về giá cả (2) Mục tiêu về việc làm (3) Mục tiêu về k.tế đối ngoại (4) Mục tiêu về công bằng (5)

+ Toàn dụng nhân công: mọi người lao động muốn làm việc đều có

việc làm, thất nghiệp ở mức thấp (u = u*)

+ Không gây lạm phát: việc tăng trưởng không dẫn đến sử dụng

nguồn lực quá mức, vì vậy không gây áp lực tăng giá (g p ≈ 0)

Sản lượng tiềm năng thể hiện năng lực sản xuất dài hạn của nền kinh tế

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (sản lượng không ngừng tăng):

với các nước đang phát triển như VN, TQ thì tốc độ tăng trưởng cao

là 8%–10%, các nước phát triển tốc độ tăng trưởng 3%-4 % là cao

+ Đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn(tăngtrưởng bền vững):

Phân biệt với tăng trưởng cao nhưng không bền vững (nguồn lực được sử dụng quá mức dẫn đến sự cạn kiệt nguồn lực trong tương lai)

(1) MỤC TIÊU

SẢN LƯỢNG

Trang 4

13

Kinh tế một số quốc gia năm 2012

Nguồn: The World Bank, World Development Report 2014

Tính theo tỷ giá hiện hành Tính theo ngang giá sức mua (PPP) GNI GNI /người

Tỷ lệ với VN (lần)

GNI GNI /người

Tỷ lệ với VN (lần)

Tỷ USD USD (Tỷ USD) USD

Low & middle income 2536.6 3728.5 7544.0 9278.4 11120.1

Lower middle income 1746.3 2420.4 4479.9 5614.0 6833.8

GDP per capita, PPP (current international $) WB

Năng suất lao động quốc tế năm 2012 (đơn vị: USD)

Năng suất lao động quốc tế tính theo tăng trưởng trung bình hàng năm giai đoạn 2002-2007 (%) Năng suất lao động quốc tế tính theo tăng trưởng trung bình hàng năm giai đoạn 2007-2012(%)

Năng suất lao động quốc tế

Trang 5

Giảm phát là quá trình giảm mức giá

chung của nền kinh tế

với u* là thất nghiệp tự nhiên

Tạo được nhiều việc làm tốt, mang lại mức thu nhập cao cho người lao động

Cơ cấu việc làm phù hợp

(3)MỤC TIÊU

VIỆC LÀM

18

Mục tiêu

cụ thể: Ổn định tỷ giá hối đoái

Cân bằng cán cân thương mại

Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (BOP)

Mở rộng chính sách đối ngoại

(4)MỤC TIÊU KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Trang 6

Giảm khoảng cách giàu nghèo

giữa các nhóm dân cư

Tóm lại: Tăng trưởng kinh tế

Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát

Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp

Ổn định, phát triển kinh tế đối ngoại

Đảm bảo phân phối công bằng tới cácthành viên trong xã hội

Các mục tiêu

cụ thể:

24

Chú ý:

Các mục tiêu (15) thể hiện một trạng thái lý tưởng của nền

kinh tế Trên thực tế, một quốc gia khó có thể đạt được tất

cả các mục tiêu nói trên trong cùng một thời kì

Trang 7

Thảo luận ???

Phân tích về tình hình kinh tế vĩ mô của Việt

Nam hiện nay và chỉ ra các vấn đề kinh tế vĩ

mô của nước ta là gì?

Khi nền kinh tế không đạt được các mục tiêu

kinh tế vĩ mô đề ra thì cần làm gì? Ai làm?

25

1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)

Là các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng để tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế

đạt được các mục tiêu mong muốn

Bao gồm:

(1) Chính sách tài khóa (2) Chính sách tiền tệ (3) Chính sách thu nhập (4) Chính sách kinh tế đối ngoại

 Tác động ngắn hạn: thay đổi tổng cầu, sản

lượng, việc làm, giá cả

 Tác động dài hạn: điều chỉnh cơ cấu kinh tế và

tăng trưởng dài hạn

Công cụ CSTK được sử dụng tùy thuộc mục tiêu kinh tế ?

• Chính phủ tăng chi tiêu công (↑G)

• Chính phủ cắt giảmthuế (↓T)

Mục tiêu:

Tăng sản lượng và việc làm

• Chính phủ cắt giảmchi tiêu công (↓G)

• Chính phủ tăng thuế(↑T)

Mục tiêu:

Kiềm chế lạm phát

CSTK

MỞ RỘNG

CSTK THU HẸP

Trang 8

Tác động ngắn hạn: chủ yếu tác động lên đầu tư tư

nhân AD Sản lượng, việc làm, giá cả

Tác động dài hạn: thay đổi sản lượng tiềm năng thông

qua đầu tư dài hạn

29

1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)

Mục tiêu:

Tăng sản lượng và việc làm

• Chính phủ điều tiếtgiảm mức cung tiền(↓MS) → đầu tư tưnhân ↓ → tổng cầuAD↓ → P↓

Mục tiêu:

Kiềm chế lạm phát

CSTT

MỞ RỘNG

CSTT THU HẸP

1.2.3 Chính sách thu nhập

Bao gồm một loạt các biện pháp mà chính phủ

sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến tiền công,

giá cả từ đó tác động tới sản lượng, giá cả, việc

làm

Ví dụ: Quy định tiền công tối thiểu;

Thuế thu nhập;

Chính sách trợ cấp, ASXH…

1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)

Trang 9

1.2.4 Chính sách kinh tế đối ngoại

 Mục đích:

+ Ổn định tỷ giá hối đoái

+ Cải thiện cán cân thương mại

+ Giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận

được

 Công cụ sử dụng :

+ Công cụ bảo hộ mậu dịch: thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập

khẩu,…

+ chính sách quản lý thị trường ngoại hối (lựa chọn cơ chế tỷ giá

hối đoái cho đến thay đổi tỷ giá hối đoái…)

33

1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô) 1.3 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

34

1.3.1 Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô

1.3.2 MÔ HÌNH TỔNG CẦU – TỔNG CUNG

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

cả, thu nhập và các biến số kinh tế khác đã cho

Các tác nhân trong nền kinh tế bao gồm:

 Hộ gia đình (cầu tiêu dùng của hộ gia đình- C)

 Các doanh nghiệp (cầu đầu tư của doanh nghiệp - I)

 Chính phủ (chi tiêu của chính phủ - G)

 Yếu tố người nước ngoài (tiêu dùng ròng của người nướcngoài hay xuất khẩu ròng - NX)

AD = C + I + G + NX

Trang 10

Các yếu tố tác động đến AD:

 Mức giá chung?

 Thu nhập quốc dân?

 Dự đoán của các tác nhân về tình hình kinh tế?

Y↑ AD ↑ ; Y ↓ AD ↓

Dự đoán tích cực  AD ↑ ; và ngược lại

Là đường biểu thị mối quan hệ giữa lượng tổng cầu

và mức giá chung khi các biến số khác không đổi

Khi mức giá chung giảm thì lượng tổng cầu tăng (và ngược lại)

(1) TỔNG CẦU (tiếp)

Lý giải mối quan

hệ ngược chiều này ???

0

A

B

Hiện tượng di chuyển dọc & Dịch chuyển

TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CẦU

tổng cầu do sự thay đổi của

mức giá chung gây ra

Di chuyển dọc trên đường AD:

của đường tổng cầu do sự

thay đổi của các yếu tố

ngoài mức giá chung gây

ra (ví dụ: thu nhập quốcdân, C, I, T, G, X, IM,…)

Đường AD dịch chuyển sang phải khi lượng tổng cầu tăng tại

mức giá chung cho trước

Đường AD dịch chuyển sang trái khi lượng tổng cầu giảm tại

mức giá chung cho trước

Y 3 -∆G’

Dịch chuyển đường AD:

AD 1 AD 2

AD 3

A 3

Trang 11

Tổng cung bao gồm tổng khối lượng hàng hóa và dịch

vụ mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trongmột thời kì tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất vàchi phí sản xuất đã cho”

 Các yếu tố tác động đến tổng cung:

hệ giữa lượng tổng cung về hàng hóa & dịch vụ

với mức giá chung (trong điều kiện các yếu tố

khác không đổi).

 Đường tổng cung cho biết mức tổng sản lượng

mà một quốc gia sẽ sản xuất và bán ra tại mỗi

mức giá chung.

Cần phân biệt: Ngắn hạn và Dài hạn

Ngắn hạn: Giá yếu tố đầu vào chưa kịp thay đổi

cùng với sự thay đổi của giá cả đầu ra

 Tổng cung ngắn hạn phụ thuộc vào mức giá chung

Dài hạn : Giá yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ

với mức thay đổi của giá cả đầu ra

 Tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào mức giá chung

Trang 12

lượng tiềm năng (Y*).

 Các yếu tố làm dịch chuyển AS L

(yếu tố làm thay đổi mức sản lượng

tiềm năng?)

sự thay đổi về quy mô và chất

lượng nguồn lao động; lượng vốn và

máy móc; trình độ khoa học - công

nghệ; tài nguyên thiên nhiên

Sản lượng tiềm năng

Đường AS S thường rất

thoải ở mức sản lượng thấp (khi Y<Y*); và trở nên rất dốc khi Y>Y*

Sản lượng tiềm năng

ĐƯỜNG TỔNG CUNG (tiếp)

DI CHUYỂN DỌC & DỊCH CHUYỂN

Di chuyển dọc trên đường tổng

cung ngắn hạn xảy ra do sự thay đổi

của mức giá chung gây ra.

 khi mức giá chung tăng, nền kinh tế

sẵn sàng cung ứng một mức sản lượng

cao hơn (và ngược lại).

Đường AS dịch chuyển sang phải khi lượng AS tăng tại P cho trước Đường AS dịch chuyển sang trái khi lượng AS giảm tại P cho trước

Dịch chuyển đường tổng cung là thay

đổi vị trí của đường tổng cung do các yếu tố ngoài mức giá chung gây ra.

??? Cần chú ý: những yếu tố ảnh

hưởng đến tổng cung?

+ Mức giá chung thay đổi → di chuyển

trên đường tổng cung

+ Các yếu tố khác → dịch chuyển đường

tổng cung sang phải/ sang trái

Các yếu tố làm dịch chuyển AS?

Mức sản lượng tiềm năng; tiến bộ công

nghệ, lạm phát dự kiến, chi phí đầu vào

(tiền công, tiền lương, giá nguyên liệu),

các cú sốc cung

C

CÂN BẰNG TỔNG CUNG – TỔNG CẦU hay CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA hay

Cân bằng Sản xuất & Tiêu dùng

Trang 13

Y * Y 0 Y E2

AD AS L AS S

CÂN BẰNG NGẮN HẠN

 Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn (sản lượng thực tế) có thể nhỏ

hơn; hoặc lớn hơn; hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng.

 Trạng thái cân bằng ngắn hạn được xác định tại giao điểm giữa đường

tổng cung ngắn hạn (ASS) và đường tổng cầu (AD) (là điểm E1 ; E2)

Cân bằng ngắn hạn là cân bằng giữa tổng cầu (AD) và tổng cung ngắn hạn (ASS)

 Trạng thái cân bằng ngắn hạn chỉ là trạng thái tạm thời, nền kinh tế có xu

Trạng thái cân bằng dài hạn được xác định tại

CÂN BẰNG DÀI HẠN

Giá cân bằng Dài hạn

Sản lượng cân bằng Dài hạn

Tại trạng thái cân bằng dài hạn E:

Y = Y*

u = u*

g P ≈ 0

Cân bằng dài hạn là trạng thái cân bằng đạt được khi sản lượng cân bằng

ở mức sản lượng tiềm năng

(3) CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU

Trạng thái tối ưu của nền kinh tế

1.3.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế

trên mô hình AD-AS

Tăng tổng cầu làm tăng giá

và tăng sản lượng cân bằng

(Tăng AD tăng trưởng kèm lạm phát)

Giảm tổng cầu làm giảm giá

và giảm sản lượng cân bằng

(Giảm AD  suy thoái kèm giảm phát)

1.3.3 1 Biến động vĩ mô khi có sự dịch chuyển tổng cầu

AD 1

1.3.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế

trên mô hình AD-AS

Giảm tổng cung  sản lượng cân bằng giảm nhưng giá tăng

(Giảm ASS suy thoái kèm lạm phát)

1.3.3 2 Biến động vĩ mô khi có sự dịch chuyển tổng cung

P

Y

AD ASL

Tăng tổng cung  sản lượng cân bằng tăng và giá giảm

E

Trang 14

Tình huống?

Sử dụng AD-AS phân tích tác động của sự kiện giá dầu thế giới

tăng mạnh tới nền kinh tế VN (giả định nền kinh tế đang ở trạng

thái toàn dụng nguồn lực; nhập khẩu nhiều xăng dầu)

• Hướng dẫn:

- Vẽ mô hình AD-AS ở trạng thái toàn dụng ban đầu

- Xác định sự kiện tác động đến đường AD hay AS,

theo chiều hướng nào?

- Xác định hướng dịch chuyển của đường đó

- Viết cơ chế truyền dẫn của sự kiện tới Y, P, u

- Vẽ hình minh họa việc dịch chuyển của các đường và

chỉ ra trạng thái cân bằng mới

53

Pdầu thế giới↑ → CFSX↑→ AS ↓ dịch trái→Y ↓ → P↑→u ↑

1.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN

Biến động của sản lượng thực tế

0 500 1000 2000 3000 4000

Thiếu hụt sản lượng: là độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực.

Chu kỳ kinh tế: là sự dao

động của sản lượng thực (GNP hoặc GDP thực) xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng.

Thiếu hụt Sản lượng

Đường sản lượng tiềm năng

1.4 1 CHU KỲ KINH TẾ VÀ SỰ THIẾU HỤT SẢN LƯỢNG

 Tăng trưởng

• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản lượng thực tế theo

thời gian

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ phần trăm gia tăng hàng năm

của sản lượng thực tế

 Thất nghiệp

• Phản ánh những người trong lực lượng lao động nhưng không có

việc làm(và đang tìm kiếm việc làm)

 Định luật Okun (hay quy luật )

“Nếu GNP thực tế tăng % trong vòng một năm so với GNP tiềm năng

của năm đó, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm đi đúng 1%”

1.4.2 TĂNG TRƯỞNG VÀ THẤT NGHIỆP

1.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (tiếp)

1 2

1

2 1

Lạm phát: Phản ánh sự tăng lên của mức giá chung

Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát ???

- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ ngược chiều khi AS thay đổi

- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ cùng chiều khi AD thay đổi

(xem lại đồ thi phần 1.3.3.1 và 1.3.3.2)

 Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này

1.4.2 TĂNG TRƯỞNG VÀ LẠM PHÁT

1.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (tiếp)

Trang 15

Đề tài thảo luận

Đề 1: Trình bày các phương pháp tính toán và ý nghĩa của chỉ tiêu

GDP và chỉ số điều chỉnh GDP ? Liên hệ trường hợp Việt Nam ba

năm gần đây?

Đề 2: Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp ? Phân tích

tình hình lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm

2019-2020

Đề 3: Phân tích chỉ tiêu phản ánh biến động giá cả? Phân tích tình

hình giá cả, lạm phát của Việt Nam trong năm 2019-2020?

Tham khảo: Website của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế

giới, các Bộ KH-ĐT, Bộ Tài chính, NH Nhà nước Việt Nam, Bộ

Công Thương, Tổng cục Hải quan, và các giáo trình, tạp chí

- Nội dung bài thảo luận (in từ bản word);

- Các biên bản của các buổi họp nhóm để làm bài thảo luận;

- 01 Bảng đánh giá quá trình làm bài thảo luận của các thành viên trongnhóm (theo thang điểm A,B,C,F) (mẫu 1)

3 Cách thức thảo luận trên lớp:

- Cách nhóm in slide thành 10-12 bản phát cho các nhóm khác

- Bốc thămnhóm và cá nhân thuyết trình ở mỗi đề tài thảo luận

- Kết thúc mỗi buổi, các nhóm thuộc đề tài đã thảo luận sẽ nộp biên bản

thảo luận và Bản đánh giá điểm thảo luận trên lớp theo (mẫu 2)

Bảng đánh giá thảo luận nhóm….

Trang 16

ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU

KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN

Chương 2

ThS Đỗ Thị Thanh Huyền

Bộ môn Kinh tế học

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Hiểu được ý nghĩa & phương pháp

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

• Đo lường sản lượng quốc gia

Trang 17

2.1.1 GDP & GNP Tổng sản phẩm quốc

(NIA)

Thu nhập của người dân nước sở tại ở nước ngoài

Thu nhập của người nước ngoài

& dịch vụ sản xuất ra trong

c) GDP (GNP) DANH NGHĨA & GDP THỰC

Ví dụ:Giả sử một nước chỉ sản xuất 1 loại hàng hóa duy nhất là bánh mỳNăm 2010 sản xuất được 10 ổ

Trang 18

d) Ý nghĩa của GDP, GNP trong phân tích

kinh tế vĩ mô

 Là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh

tế, đo lường quy mô của nền kinh tế, làm căn cứ xây dựng

các chiến lược phát triển kinh tế

 GDP thực thường hay được sử dụng để tính tốc độ tăng

trưởng kinh tế của một quốc gia

 Xác định sự thay đổi của mức giá chung

 Đánh giá phúc lợi kinh tế & mức sống của dân cư : GDP;

GNP hoặc GDP/người; GNP/người được coi là tiêu thức

tốt để phản ánh phúc lợi kinh tế của một xã hội

9

Chú ý:

GDP là một thước đo tốt, nhưng KHÔNG PHẢI LÀ MỘT THƯỚC ĐO

HOÀN HẢO VỀ PHÚC LỢI KINH TẾ

CỦA MỘT QUỐC GIA

e) MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP

10

MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP

• GDP (GNP) bỏ sót nhiều hàng hóa và dịch vụ …

– Do người dân tự cung tự cấp, hoặc làm giúp nhau

– Nhiều hoạt động kinh tế phi pháp hoặc hợp pháp cũng không

được đưa vào nhằm trốn thuế, cũng không được tính vào GDP

• Phương pháp tính GDP (GNP) tính trùng nhiều sản phẩm

hàng hóa và dịch vụ

– Khó xác định chính xác một sản phẩm trong trường hợp nào thì là

hàng hóa cuối cùng.

• GDP cũng không đo lường được các ngoại ứng

• Một số loại hàng hóa, dịch vụ mang lại mức độ thỏa mãn cho

con người (VD: Thời gian, sự nghỉ ngơi,… ) nhưng không thể

Trang 19

A1) Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Products)

Là phần GNP còn lại sau khi đã trừ khấu hao

(De là khấu hao)

A2) Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Là phần GDP còn lại sau khi đã trừ khấu hao

(De là khấu hao)

14

2.1.2 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP

B) Thu nhập quốc dân (Y – Yield; hoặc NI)

Là tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất

(w: tiền công; i :thu nhập từ vốn cho vay;

R: thu nhập từ cho thuê đất đai hoặc tài sản; ∏: lợi nhuận ròng)

Hoặc:

……….

Với : De là khấu hao

Te là thuế gián thu

Trong đó: T là thuế ròng (với T = Td ̶ Tr)

Tdlà thuế trực thu

Trlà trợ cấp của chính phủ

2.1.2 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP

16

Trang 20

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về thu nhập

(theo luồng sản phẩm cuối cùng)

2 Phương pháp chi phí

(theo pp thu nhập)

3 Phương pháp giá trị gia tăng

(theo pp sản xuất)

SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN

Theo cung trên (1 &3 ) : tính GDP dựa vào tổng thu nhập/ hay chi phí từ các yếu

tố sản xuất.

Theo cung dưới (2 & 4) : tính GDP dựa vào tổng chi tiêu cho các hàng hóa và

dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế.

(1) Yếu tố sản xuất (lao động, vốn,…)

(3) Thu nhập từ các yếu tố sản xuất ($)

(2) Hàng hóa & dịch vụ cuối cùng

• C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình

• I: Chi tiêu cho đầu tư

• G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ

• NX: Xuất khẩu ròng(NX = X – IM)

20

Trang 21

a XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU (tiếp)

C - Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình:

 Tiêu dùng của HGĐ về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được chia

thành 3 bộ phận: ………

 Chú ý:

- Chi choxây dựng hoặc mua nhà ở mới không được tính vào tiêu

dùng (C), mà được hạch toán vào đầu tư tư nhân (I)

- Chỉ tính các khoản chi tiêu khi mua mới hàng hóa &DV, không

tính chi tiêu cho mua hàng hóa đã qua sử dụng;

- Các khoản tự cung tự cấp, cho, tặng thường bị bỏ sót, không tính

 Đầu tư bao gồm:

 Đầu tư dùng để tính toán GDP phải là đầu tư tạora………

(1) đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định: mua trang thiết

bị máy móc mới , xây dựng nhà xưởng, văn phòng mới (2) đầu tư cố định vào nhà ở (chi tiêu cho nhà ở mới của dân cư);

(3) đầu tư vào hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp: chi tiêu mua hàng dự trữ cho kì sau

22

Ví dụ: đâu là hoạt động Đầu tư đượchạch toán trong GDP?

1) Ông A mua một ngôi nhà xây dựng 10 năm trước đây ở

Cầu Giấy

2) Ông B xây dựng một ngôi nhà mới ở Cầu Giấy

3) Ông E sửa chữa ngôi nhà ở của mình

4) Công ty A mua của công ty B một lượng cổ phiếu của

công ty C trị giá 10 tỷ đồng trên thị trường chứng

khoán

5) Công ty C bán 10 tỷ đồng cổ phiếu ra công chúng và

sử dụng tiền đó để xây dựng một nhà máy sản xuất mới

 G không bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho thanh

toán chuyển nhượng (trợ cấp, trả nợ …)

NX - Xuất khẩu ròng (cán cân thương mại)

NX = X – IM

 là phần chi tiêu ròng của người nước ngoài để mua hàng hóa và

dịch vụ được sản xuất trong nước  làm tăng thu nhập của cácdoanh nghiệp trong nước

 Tại sao không tính IM vào GDP ?

24

Trang 22

b XÁC ĐỊNH GDP THEO CHI PHÍ hay THU NHẬP

GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất

cộng với chi phí khấu hao và thuế gián thu.

GDP = W + i + R + + De + Te

Ký hiệu:

W: Tiền công trả cho lao động(gồm cả thuế thu nhập,phúc lợi,trợ cấp)

i: chi phí vay vốn (lãi suất)R: Thu nhập từ tài sản cho thuê(đất đai và các tài sản khác)

:Lợi nhuận (ròng) của công ty (lợi nhuận sau khi trừ khấu hao)Te: Thuế gián thu (nộp cho NSNN)

Thu nhập trong nước ròng theo chi phí các yếu tố SX

c XÁC ĐỊNH GDP THEO GIÁ TRỊ GIA TĂNG

giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra.

26

VA =

GDP bằng tổng GTGT của tất cả các doanh nghiệp (hoặc các ngành kinh tế) trong nền kinh tế:

GDP = ∑ VAi

Ví dụ về phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng

VD: Sản xuất xúc xích gà

3000 6000

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 2

• Đo lường sản lượng quốc gia

28

Trang 23

2.2 ĐO LƯỜNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ

t i t i t

R

t N t

GDP

Q P

Q P GDP

GDP D

Dùng chỉ số điều chỉnh GDP để

tính toán sự biến động giá cả (lạm phát)

như thế nào?

𝐷𝐺𝐷𝑃𝑡 là chỉ số giá tiêu dùng thời kì t

𝐷𝐺𝐷𝑃𝑡−1 là chỉ số giá tiêu dùng thời kì liên tiếp trước đó

𝑔𝑝𝑡 là tỷ lệ lạm phát thời kì t so với kì trước (đơn vị %)

2.2.2 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI -Consumer Price Index )

Là chỉ số phản ánh giá của một “rổ”

hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời

kì hiện hành so với giá của “rổ” hàng hóa và dịch vụ đó trong năm cơ sở

 CPI là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức

độ và xu hướng biến động của giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng (giá cả sinh hoạt) theo thời gian

32

2.2 ĐO LƯỜNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ (tiếp)

Trang 24

Các bước xác định CPI:

1 Xác định danh mục hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng

và quyền số đối với mỗi loại hàng hóa trong “rổ”

hàng tiêu dùng điển hình (thường được cố định trong

vài năm)

2 Tính giá trị (chi phí) của “rổ” hàng hóa và dịch vụ

tiêu dùng tại năm gốc ( = )

3 Tính giá trị (chi phí) rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu

i.QP

0 i

t.QP

34

« Rổ » hàng hóa đại diện để tính CPI của Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014

573 mặt hàng

2015-2020

654 mặt hàng

Danh mục các nhóm hàng hóa & DV Quyền số

2009-14 Quyền số 2015-20

Tổng chi tiêu cho TD cuối cùng 100% 100%

1 Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 39,93 36,12

i Q

Trong đó :

CPI t -làchỉ số giá tiêu dùng ở thời kì t

- là giá của mặt hàng tiêu dùng thứ i trong thời kì t

và kì cơ sở (kì 0 là kì cơ sở)

- làlượng sản phẩm i trong thời kì t và kì cơ sở (là

quyền số của mỗi mặt hàng trong giỏ hàng)

Tính lạm phát dựa vào CPI

Trang 25

Ý NGHĨA CỦA CPICPI là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ

biến động của giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ dùng trong

sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình

Trong thực tế, CPI được sử dụng để:

- Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian.

- Tính tỷ lệ lạm phát

- Làm cơ sở điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát: tiền

lương, lãi suất,….

- Điều chỉnh các hợp đồng kinh tế theo lạm phát

t t GDP

Q P Q P

*

*0 0

i

t t

Phân biệt 3 loại giá trị sản xuất:

- GTSX theo giá cơ bản :

là giá thành công xưởng Nó chưa bao gồm thuế gián thu và phí lưu thông

- GTSX theo giá người sản xuất:

là giá bán buôn (giá bán lần đầu), nó bao gồm GTSX theo giá cơ bản +

thuế gián thu (chưa có phí lưu thông)

- GTSX theo giá người mua

là giá mà người mua (doanh nghiệp, or xuất khẩu, or người tiêu dùng) phải

trả Nó bao gồm GTSX theo giá người sản xuất + phí lưu thông

39

2.2.2 CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT (PPI –Producer Price Index)

2.2 ĐO LƯỜNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ (tiếp)

PPI phản ánh xu hướng và mức độ biến động của giá trị sản xuất theo giá người

so với thời kỳ cơ sở.

• Cách tính PPI tương tự như CPI, nhưngPPI tính theo giá bán buôn(còn CPI tính theo giá bán lẻ)

• PPI phản ánh tốc độ thay đổi giá của3 nhóm hàng hóa: lương thực - thực phẩm; các sản phẩm chế tạo;

sản phẩm khai khoáng

40

2.2.2 CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT (PPI –tiếp)

Trang 26

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

• Đo lường sản lượng quốc gia

Dân số hoạt động kinh tế

2.3.1 Một số khái niệm

- Lực lượng lao động XH (L) : Là những người trong độ tuổi

lao động, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động.

- Thất nghiệp (U) : là bộ phận lao động thuộc LLLĐ, đang

không làm việc nhưng đang tìm việc làm và sẵn sàng làm việc

Thất nghiệp (U)

2.3.2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

- Là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động

trong tổng dân số trong độ tuổi lao động

(Dân số trong độ tuổi lao động là những người kể cả nam và

nữ từ đủ 15 tuổi trở lên – theo quy định của VN)

44

2.3 ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP (tiếp)

LLLĐ Dân số trong độ tuổi làm việc

Trang 27

u: Tỷ lệ thất nghiệp (%)U: Số người thất nghiệp

(3) Hàng hóa và dịch vụ (2)

(1)

Thu nhập, chi phí (5)

(4) (6) Hãng kinh doanh Hộ gia đình

Đầu tư

Ngân hàng Tiết kiệm

(3) Hàng hóa và dịch vụ (2)

(1)

Thu nhập, chi phí (5)

(4) (6)

Trang 28

1 Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư

a) Trong nền kinh tế giản đơn:

1 Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư (tiếp)

b) Trong nền kinh tế đóng (có sự tham gia của Chính phủ)

GDP = C + I + G

 GDP = C + I + G + T – T

 (GDP – C – T) + (T – G) = I

 SP + Sg = IHay: Tiết kiệm quốc gia (Sn) = Đầu tư quốc gia

Với: SPlà tiết kiệm của khu vực tư nhân (Hộ gia đình)

Sglà tiết kiệm của khu vực chính phủ

50

2.4 CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC KTVM CƠ BẢN

1 Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư (tiếp)

b) Trong nền kinh tế mở (có ngoại thương)

Hay: Tổng tiết kiệm thực tế luôn bằng tổng đầu tư thực tế

Với: SPlà tiết kiệm của khu vực tư nhân (Hộ gia đình)

Sglà tiết kiệm của khu vực chính phủ

Sflà tiết kiệm của khu vực nước ngoài

1 NSCP thặng dư (T>G)  I>S

2 NSCP thâm hụt (T<G)  I<S Khu vực

chính phủ Khu vựctư nhân

Trang 29

2 Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ

giữa các khu vực trong nền kinh tế

2 NSCP thâm hụt (T<G)  CCTM thâm hụt (X<IM) Thâm hụt kép

Nếu T= G (NSCP cân bằng) CCTM thâm hụt  đầu tư quốc gia lớn hơn tiết kiệm

Trang 30

CHƯƠNG 3

TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ

ThS Đỗ Thị Thanh Huyền

BM Kinh tế học

Mục tiêu nghiên cứu chương 3

Giúp sinh viên hiểu được:

 Tổng chi tiêu dự kiến, bao gồm: Các thành tố của tổng chi tiêu, và vai trò tổng chi tiêu trong xác định sản lượng của nền kinh tế;

 Cơ chế tác động của chính sách tài khoá đối với tổng chi tiêu nhằm đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô;

 Các vấn đề thường gặp trên thực tế của CSTK

2

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG

3.1 Tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng

3.1.1 Các mô hình tổng chi tiêu

3.1.2 Sản lượng cân bằng

3.1.3 Mô hình số nhân

3.2 Chính sách tài khoá

3.2.1 Khái niệm, mục tiêu & công cụ của CSTK

3.2.2 Cơ chế tác động của chính sách tài khóa

3.2.3 Chính sách tài khóa trên thực tế

3

GIẢ THIẾT CỦA CHƯƠNG 3

1 Giá cả là đã cho và cố định (bao gồm giá hàng hóa và

dịch vụ cuối cùng, tiền lương)

2 Tổng cung đã cho và luôn đáp ứng mọi nhu cầu của

nền kinh tế

3 Nghiên cứu thị trường hàng hóa độc lập với thị

trường tiền tệ

4

Trang 31

3.1 TỔNG CHI TIÊU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

3.1.1 Các mô hình tổng chi tiêu

A Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn

B Tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng

i Khi chưa có thuế (T= 0)

ii Khi thuế tự định (T = T )

iii Khi thuế là một hàm của thu nhập

iv Khi thuế hỗn hợp

C Tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở

5

A- TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN

Khái niệm: là tổng chi tiêu dự kiến của hộ gia đình và doanh

nghiệp để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế tương ứng với mỗi mức thu nhập quốc dân.

3.1.1 CÁC MÔ HÌNH TỔNG CHI TIÊU

6

a Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ GĐ (C)

Khái niệm: là chi tiêu dự kiến của các hộ gia

đình về các hàng hoá dịch vụ cuối cùng

Các yếu tố tác động tới Cầu tiêu dùng:

A-Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn (tiếp)

MPC – Xu hướng tiêu dùng cận biên: biểu thị mqh cùng chiều

giữa sự thay đổi của tiêu dùng với sự thay đổi của thu nhập khảdụng

Ý nghĩa của MPC:

a Chi tiêu cho tiêu dùng (C) – tiếp

8

Trang 32

YD - là thu nhập khả dụng

Trong nền kinh tế giản đơn:

Hàm tiêu dùng có thể viết theo thu nhập quốc dân (Y) như sau:

YMPCC

Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7 Hãy viết hàm tiêu dùng trong nền

kinh tế giản đơn?

Hàm tiêu dùng sẽ là:

 Đồ thị hàm tiêu dùng Đường tiêu dùng là

đường dốc lêncho biết khi thu nhập quốc dân tăng thì tiêu dùng tăng (và

ngược lại)

Độ dốc của đường tiêu dùng = MPC

Khi MPC thay đổi độ dốc đường C cũng thay đổi

Tiêu dùng tự định

tăng sẽ làm đườngtiêu dùng dịch chuyểnsong song lên trên(và ngược lại)

a Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C) – tiếp

 Mối quan hệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm

Tiết kiệm: là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi đã tiêu dùng:

Trang 33

ĐỒ THỊ HÀM TIÊU DÙNG VÀ TIẾT KIỆM

C   

C

C

Nhận xét về mối quan hệ

tiêu dùng & tiết kiệm ?

Khi thu nhập bao nhiêu cũng

tiêu dùng hết thì đường C & S là

đường nào trên đồ thị???

Mua hàng tồn kho (nguyên vật liệu…) Mua nhà ở của dân cư

b Chi tiêu cho đầu tư (I)

 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư

Tỷ lệ lãi suất:

Mức cầu về sản phẩm do đầu tư mới tạo ra:

Dự báo của các doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh

doanh và tình trạng của nền kinh tế: tích cực → I↑

Môi trường kinh doanh: thuận lợi → I↑

Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí (ngoài lãi suất) của

hoạt động đầu tư: Thuế, tiền công, giá nguyên vật liệu,

công nghệ… ↑ → I↓

Hiệu quả đầu tư của các ngành

b Chi tiêu cho đầu tư (I) – tiếp

15

 Hàm cầu đầu tư:

Xét dạng tuyến tính, hàm đầu tư có dạng:

I – Chi tiêu cho đầu tư

- đầu tư tự định (không phụ thuộc lãi suất)

r - lãi suất thị trường(yếu tố làm trượt dọc đường cầu đầu tư)

d - hệ số phản ánh mức độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất

I

b Chi tiêu cho đầu tư (I) – tiếp

 d lớn thì đầu tư nhạy cảm với lãi suất

d nhỏ thì đầu tư kém nhạy cảm với lãi suất

Trang 34

Tỷ lệ lãi suất

 Đồ thị hàm đầu tư:

d càng lớnthì I càng nhạy cảm với r đường đầu tư càng thoải

d càng nhỏthì I càng kém nhạy cảm với r đường đầu tư càng dốc

17

Độ dốc của

đường đầu tư

r d I

biểu thị mối quan hệ

ngược chiều giữa

nhu cầu đầu tư và

lãi suất

Giả thiết của chương 3 (bổ sung)Trong chương này, với các yếu tố khác không đổi, đồng thời chúng ta giả định rằng lãi suất là đã cho (giả định 1),

 đầu tư là một đại lượng không đổi Theo đó, ta có:

Trong nền kinh tế giản đơn:

d) Đồ thị hàm tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn

Y MPC I C

Khi nào đường AE 1 :

Xảy ra hiện tượng di chuyển dọc?

Dịch chuyển?

Thay đổi độ dốc? 20

Tung độ gốc là CI

Độ dốc = MPC

Trang 35

3.1.1 CÁC MÔ HÌNH TỔNG CHI TIÊU (tiếp)

B Trong nền kinh tế đóng

a Khi chưa có thuế (T= 0)

b Khi thuế tự định (T = T )

c Khi thuế là một hàm của thu nhập (thuế tỷ lệ)

d Khi thuế hỗn hợp

21

B- TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

Khái niệm: là tổng chi tiêu dự kiến của các hộ gia đình, doanh

nghiệp và chính phủ để mua hàng hóa & dịch vụ trong nền kinh tế tương ứng với mỗi mức thu nhập quốc dân.

22

3.1.1 CÁC MÔ HÌNH TỔNG CHI TIÊU (tiếp)

a) Các thành tố của tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng

 Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C)

Trong nền kinh tế đóng: (T: hàm thuế ròng)

Hàm tiêu dùng:

4 trường hợp của thuế:

1. CP không đánh thuế: T = 0 

a) Các thành tố của tổng Chi tiêu trong nền kinh tế đóng (tiếp)

 Chi tiêu của Chính phủ : Là các khoản dự kiến

chi của Chính phủ để mua sắm hàng hóa và dịch vụ (không bao gồm các khoản chi chuyển nhượng)

Giả định chi tiêu dự kiến của chính phủ là một giá trị chotrước, không phụ thuộc vào thu nhập hay sản lượng của nềnkinh tế

G

G 

24

Trang 36

b) HÀM TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG

Trường hợp chính phủ không đánh thuế (T = 0):

Trường hợp chính phủ đánh thuế tự định:

Trường hợp chính phủ đánh thuế tỷ lệ:

Trường hợp chính phủ đánh thuế hỗn hợp:

c) ĐỒ THỊ HÀM TỔNG CHI TIÊU trong nền kinh tế đóng:

 

C  I  G  MPC.T

GI

Trang 37

C- TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

Khái niệm: là tổng chi tiêu dự kiến của các hộ gia đình, doanh nghiệp, chính

phủ và người nước ngoài để mua hàng hóa & dịch vụ trong nền kinh tế

tương ứng với mỗi mức thu nhập quốc dân.

X – giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

IM - giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

a) Các thành tố của tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở

Xuất khẩu phụ thuộc vào:

Thu nhập thực tế của người nước ngoài

Giá cả tương quan của hàng hóa và dịch vụ của quốc giavới nước ngoài

Tỷ giá hối đoái

…

 Giả thiết:

32

Trang 38

NHẬP KHẨU (IM)

 Thể hiện chi tiêu dự kiến của các hộ gia đình,

doanh nghiệp và chính phủ trong nước về hàng

hóa và dịch vụ do nước ngoài sản xuất.

 Giả thiết hàm nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập

Trang 39

Xác định Sản lượng cân bằng trên đồ thị AE:

A

AE sẽ quyết định mức sản lượng cân bằng AE  Y 0

3.1.2 SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG (tiếp)

Sản lượng CB trong nền kinh tế giản đơn

Y MPC I C

MPCGICMPC1

Trường hợp T = T+ t.Y

C I G MPC T

t MPC

)1(1

Trang 40

SLCB thỏa mãn điều kiện: AE (Yo) = Y 0

Xét trường hợp: hàm thuế phụ thuộc thu nhập: T = t Y

Yêu cầu: Sinh viên tự xác định SLCB với các trường hợp còn lại

 Sản lượng cân bằng là:

41

Sản lượng cân bằng trong nền k.tế MỞ:

SỐ NHÂN CHI TIÊU ?

m là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn

m > 1

C IMPC

1 '

m

Trường hợp T = t.Y hoặc thuế hỗn hợp T =T + t.Y

có số nhân chi tiêu là:

) t 1 ( MPC 1

1 '

SỐ NHÂN CHI TIÊU (tiếp)

Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng?

Ngày đăng: 19/08/2022, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN