MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG KINH TẾ VĨ MÔ Mục tiêu Mục tiêu chung Mục tiêu cụ thể Ổn định kinh tế Tăng trưởng kinh tế Công bằng xã hội Mục tiêu về sản lượng 1 Mục tiêu về giá cả 2 Mục tiêu
Trang 1Tài liệu tham khảo
1 Trần Việt Thảo, Lê Mai Trang (2019), Giáo trình kinh tế vĩ mô 1, trường
ĐH Thương Mại.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Kinh tế học vĩ mô, Giáo trình dùng trong
các trường Đại học, Cao đẳng khối kinh tế NXB Giáo dục.
3. Vũ Kim Dũng, Nguyễn Văn Công (2012), Giáo trình Kinh tế học tập 2 NXB
ĐH Kinh tế quốc dân (Khoa Kinh tế học)
4 P A.Samuelson và W D.Nordhaus (2003), Kinh tế học tập 2, NXB Chính trị Quốc gia.
5 N.Gregory Mankiw (2000), Nguyên lý Kinh tế vĩ mô, NXB Thống Kê
6 Bài giảng điện tử của bộ môn + câu hỏi ôn thi (trên học liệu)
7 Các tạp chí chuyên ngành (trên thư viện trường):
• Tạp chí Khoa học Thương mại, Đại học Thương mại.
• Tạp chí Kinh tế phát triển, Đại học Kinh tế quốc dân.
• Tạp chí Phát triển Kinh tế, Đại học Kinh tế HCM.
• Viện NC Kinh tế & Chính sách: http://www.vepr.org.vn/
Nội dung chương trìnhCHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2CHƯƠNG 3CHƯƠNG 4CHƯƠNG 5CHƯƠNG 6CHƯƠNG 7
Khái quát về Kinh tế Vĩ mô
Đo lường các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản Tổng cầu & Chính sách Tài khóa Tiền tệ & Chính sách tiền tệ
Mô hình IS-LM và sự phối hợp CSTK & CSTT Thất nghiệp & Lạm phát
Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế mở
Trang 2Một số quy định đối với người học
LIÊN QUAN ĐẾN HỌC PHẦN
• Luôn có giáo trình & bài giảng
• Luôn có máy tính bỏ túi
• Tự giác làm bài tập & câu hỏi
6
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
1.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu và công cụ của Kinh tế Vĩ mô
1.3 Hệ thống Kinh tế vĩ mô
* Mô hình tổng cung – tổng cầu
1.4 Quan hệ giữa các biến số kinh tế Vĩ mô cơ
Kinh tế học
Kinh tế học
Vi mô
Kinh tế học
Vĩ mô
Nghiên cứu các tế bào của nền kinh tế
là các hộ gia đình, doanh nghiệp, hay một thị trường riêng lẻ.
VD: X ác định giá của ô tô, doanh thu của một doanh nghiệp,
Nghiên cứu lý giải hoạt động của nền kinh tế với tư cách là một tổng thể.
V D : X ác định mức giá chung của nền kinh
tế, sản lượng của cả 1 nền kinh tế,
Trang 3Các nguyên nhân của thất nghiệp và các biện pháp giảm thất nghiệp
Cán cân thanh toán Cán cân thương mại Tiền tệ, lãi suất, Tỷ giá hối đoái
Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô
Phương pháp nghiên cứu:
- Cân bằng tổng thể (GE)
- Phân tích thống kê số lớn
- Mô hình hoá kinh tế
- Tư duy trừu tượng
…
10
1.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ VĨ MÔ
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ TRONG KINH TẾ VĨ MÔ
Mục tiêu
Mục tiêu chung
Mục tiêu cụ thể
Ổn định kinh tế Tăng trưởng kinh tế
Công bằng xã hội Mục tiêu về sản lượng (1) Mục tiêu về giá cả (2) Mục tiêu về việc làm (3) Mục tiêu về k.tế đối ngoại (4) Mục tiêu về công bằng (5)
+ Toàn dụng nhân công: mọi người lao động muốn làm việc đều có
việc làm, thất nghiệp ở mức thấp (u = u*)
+ Không gây lạm phát: việc tăng trưởng không dẫn đến sử dụng
nguồn lực quá mức, vì vậy không gây áp lực tăng giá (g p ≈ 0)
Sản lượng tiềm năng thể hiện năng lực sản xuất dài hạn của nền kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (sản lượng không ngừng tăng):
với các nước đang phát triển như VN, TQ thì tốc độ tăng trưởng cao
là 8%–10%, các nước phát triển tốc độ tăng trưởng 3%-4 % là cao
+ Đảm bảo tăng trưởng trong dài hạn(tăngtrưởng bền vững):
Phân biệt với tăng trưởng cao nhưng không bền vững (nguồn lực được sử dụng quá mức dẫn đến sự cạn kiệt nguồn lực trong tương lai)
(1) MỤC TIÊU
SẢN LƯỢNG
Trang 413
Kinh tế một số quốc gia năm 2012
Nguồn: The World Bank, World Development Report 2014
Tính theo tỷ giá hiện hành Tính theo ngang giá sức mua (PPP) GNI GNI /người
Tỷ lệ với VN (lần)
GNI GNI /người
Tỷ lệ với VN (lần)
Tỷ USD USD (Tỷ USD) USD
Low & middle income 2536.6 3728.5 7544.0 9278.4 11120.1
Lower middle income 1746.3 2420.4 4479.9 5614.0 6833.8
GDP per capita, PPP (current international $) WB
Năng suất lao động quốc tế năm 2012 (đơn vị: USD)
Năng suất lao động quốc tế tính theo tăng trưởng trung bình hàng năm giai đoạn 2002-2007 (%) Năng suất lao động quốc tế tính theo tăng trưởng trung bình hàng năm giai đoạn 2007-2012(%)
Năng suất lao động quốc tế
Trang 5Giảm phát là quá trình giảm mức giá
chung của nền kinh tế
với u* là thất nghiệp tự nhiên
Tạo được nhiều việc làm tốt, mang lại mức thu nhập cao cho người lao động
Cơ cấu việc làm phù hợp
(3)MỤC TIÊU
VIỆC LÀM
18
Mục tiêu
cụ thể: Ổn định tỷ giá hối đoái
Cân bằng cán cân thương mại
Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
Mở rộng chính sách đối ngoại
(4)MỤC TIÊU KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Trang 6Giảm khoảng cách giàu nghèo
giữa các nhóm dân cư
Tóm lại: Tăng trưởng kinh tế
Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát
Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp
Ổn định, phát triển kinh tế đối ngoại
Đảm bảo phân phối công bằng tới cácthành viên trong xã hội
Các mục tiêu
cụ thể:
24
Chú ý:
Các mục tiêu (15) thể hiện một trạng thái lý tưởng của nền
kinh tế Trên thực tế, một quốc gia khó có thể đạt được tất
cả các mục tiêu nói trên trong cùng một thời kì
Trang 7Thảo luận ???
Phân tích về tình hình kinh tế vĩ mô của Việt
Nam hiện nay và chỉ ra các vấn đề kinh tế vĩ
mô của nước ta là gì?
Khi nền kinh tế không đạt được các mục tiêu
kinh tế vĩ mô đề ra thì cần làm gì? Ai làm?
25
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)
Là các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng để tác động vào nền kinh tế nhằm hướng nền kinh tế
đạt được các mục tiêu mong muốn
Bao gồm:
(1) Chính sách tài khóa (2) Chính sách tiền tệ (3) Chính sách thu nhập (4) Chính sách kinh tế đối ngoại
Tác động ngắn hạn: thay đổi tổng cầu, sản
lượng, việc làm, giá cả
Tác động dài hạn: điều chỉnh cơ cấu kinh tế và
tăng trưởng dài hạn
Công cụ CSTK được sử dụng tùy thuộc mục tiêu kinh tế ?
• Chính phủ tăng chi tiêu công (↑G)
• Chính phủ cắt giảmthuế (↓T)
Mục tiêu:
Tăng sản lượng và việc làm
• Chính phủ cắt giảmchi tiêu công (↓G)
• Chính phủ tăng thuế(↑T)
Mục tiêu:
Kiềm chế lạm phát
CSTK
MỞ RỘNG
CSTK THU HẸP
Trang 8Tác động ngắn hạn: chủ yếu tác động lên đầu tư tư
nhân AD Sản lượng, việc làm, giá cả
Tác động dài hạn: thay đổi sản lượng tiềm năng thông
qua đầu tư dài hạn
29
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)
Mục tiêu:
Tăng sản lượng và việc làm
• Chính phủ điều tiếtgiảm mức cung tiền(↓MS) → đầu tư tưnhân ↓ → tổng cầuAD↓ → P↓
Mục tiêu:
Kiềm chế lạm phát
CSTT
MỞ RỘNG
CSTT THU HẸP
1.2.3 Chính sách thu nhập
Bao gồm một loạt các biện pháp mà chính phủ
sử dụng nhằm tác động trực tiếp đến tiền công,
giá cả từ đó tác động tới sản lượng, giá cả, việc
làm
Ví dụ: Quy định tiền công tối thiểu;
Thuế thu nhập;
Chính sách trợ cấp, ASXH…
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô)
Trang 91.2.4 Chính sách kinh tế đối ngoại
Mục đích:
+ Ổn định tỷ giá hối đoái
+ Cải thiện cán cân thương mại
+ Giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận
được
Công cụ sử dụng :
+ Công cụ bảo hộ mậu dịch: thuế nhập khẩu, hạn ngạch nhập
khẩu,…
+ chính sách quản lý thị trường ngoại hối (lựa chọn cơ chế tỷ giá
hối đoái cho đến thay đổi tỷ giá hối đoái…)
33
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
(Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô) 1.3 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
34
1.3.1 Sơ đồ hệ thống kinh tế vĩ mô
1.3.2 MÔ HÌNH TỔNG CẦU – TỔNG CUNG
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
cả, thu nhập và các biến số kinh tế khác đã cho
Các tác nhân trong nền kinh tế bao gồm:
Hộ gia đình (cầu tiêu dùng của hộ gia đình- C)
Các doanh nghiệp (cầu đầu tư của doanh nghiệp - I)
Chính phủ (chi tiêu của chính phủ - G)
Yếu tố người nước ngoài (tiêu dùng ròng của người nướcngoài hay xuất khẩu ròng - NX)
AD = C + I + G + NX
Trang 10Các yếu tố tác động đến AD:
Mức giá chung?
Thu nhập quốc dân?
Dự đoán của các tác nhân về tình hình kinh tế?
Y↑ AD ↑ ; Y ↓ AD ↓
Dự đoán tích cực AD ↑ ; và ngược lại
Là đường biểu thị mối quan hệ giữa lượng tổng cầu
và mức giá chung khi các biến số khác không đổi
Khi mức giá chung giảm thì lượng tổng cầu tăng (và ngược lại)
(1) TỔNG CẦU (tiếp)
Lý giải mối quan
hệ ngược chiều này ???
0
A
B
Hiện tượng di chuyển dọc & Dịch chuyển
TRÊN ĐƯỜNG TỔNG CẦU
tổng cầu do sự thay đổi của
mức giá chung gây ra
Di chuyển dọc trên đường AD:
của đường tổng cầu do sự
thay đổi của các yếu tố
ngoài mức giá chung gây
ra (ví dụ: thu nhập quốcdân, C, I, T, G, X, IM,…)
Đường AD dịch chuyển sang phải khi lượng tổng cầu tăng tại
mức giá chung cho trước
Đường AD dịch chuyển sang trái khi lượng tổng cầu giảm tại
mức giá chung cho trước
Y 3 -∆G’
Dịch chuyển đường AD:
AD 1 AD 2
AD 3
A 3
Trang 11“Tổng cung bao gồm tổng khối lượng hàng hóa và dịch
vụ mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trongmột thời kì tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất vàchi phí sản xuất đã cho”
Các yếu tố tác động đến tổng cung:
hệ giữa lượng tổng cung về hàng hóa & dịch vụ
với mức giá chung (trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi).
Đường tổng cung cho biết mức tổng sản lượng
mà một quốc gia sẽ sản xuất và bán ra tại mỗi
mức giá chung.
Cần phân biệt: Ngắn hạn và Dài hạn
Ngắn hạn: Giá yếu tố đầu vào chưa kịp thay đổi
cùng với sự thay đổi của giá cả đầu ra
Tổng cung ngắn hạn phụ thuộc vào mức giá chung
Dài hạn : Giá yếu tố đầu vào thay đổi cùng tỷ lệ
với mức thay đổi của giá cả đầu ra
Tổng cung dài hạn không phụ thuộc vào mức giá chung
Trang 12lượng tiềm năng (Y*).
Các yếu tố làm dịch chuyển AS L
(yếu tố làm thay đổi mức sản lượng
tiềm năng?)
… sự thay đổi về quy mô và chất
lượng nguồn lao động; lượng vốn và
máy móc; trình độ khoa học - công
nghệ; tài nguyên thiên nhiên…
Sản lượng tiềm năng
Đường AS S thường rất
thoải ở mức sản lượng thấp (khi Y<Y*); và trở nên rất dốc khi Y>Y*
Sản lượng tiềm năng
ĐƯỜNG TỔNG CUNG (tiếp)
DI CHUYỂN DỌC & DỊCH CHUYỂN
Di chuyển dọc trên đường tổng
cung ngắn hạn xảy ra do sự thay đổi
của mức giá chung gây ra.
khi mức giá chung tăng, nền kinh tế
sẵn sàng cung ứng một mức sản lượng
cao hơn (và ngược lại).
Đường AS dịch chuyển sang phải khi lượng AS tăng tại P cho trước Đường AS dịch chuyển sang trái khi lượng AS giảm tại P cho trước
Dịch chuyển đường tổng cung là thay
đổi vị trí của đường tổng cung do các yếu tố ngoài mức giá chung gây ra.
??? Cần chú ý: những yếu tố ảnh
hưởng đến tổng cung?
+ Mức giá chung thay đổi → di chuyển
trên đường tổng cung
+ Các yếu tố khác → dịch chuyển đường
tổng cung sang phải/ sang trái
Các yếu tố làm dịch chuyển AS?
Mức sản lượng tiềm năng; tiến bộ công
nghệ, lạm phát dự kiến, chi phí đầu vào
(tiền công, tiền lương, giá nguyên liệu),
các cú sốc cung
C
CÂN BẰNG TỔNG CUNG – TỔNG CẦU hay CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀNG HÓA hay
Cân bằng Sản xuất & Tiêu dùng
Trang 13Y * Y 0 Y E2
AD AS L AS S
CÂN BẰNG NGẮN HẠN
Mức sản lượng cân bằng trong ngắn hạn (sản lượng thực tế) có thể nhỏ
hơn; hoặc lớn hơn; hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng.
Trạng thái cân bằng ngắn hạn được xác định tại giao điểm giữa đường
tổng cung ngắn hạn (ASS) và đường tổng cầu (AD) (là điểm E1 ; E2)
Cân bằng ngắn hạn là cân bằng giữa tổng cầu (AD) và tổng cung ngắn hạn (ASS)
Trạng thái cân bằng ngắn hạn chỉ là trạng thái tạm thời, nền kinh tế có xu
Trạng thái cân bằng dài hạn được xác định tại
CÂN BẰNG DÀI HẠN
Giá cân bằng Dài hạn
Sản lượng cân bằng Dài hạn
Tại trạng thái cân bằng dài hạn E:
Y = Y*
u = u*
g P ≈ 0
Cân bằng dài hạn là trạng thái cân bằng đạt được khi sản lượng cân bằng
ở mức sản lượng tiềm năng
(3) CÂN BẰNG TỔNG CUNG - TỔNG CẦU
Trạng thái tối ưu của nền kinh tế
1.3.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế
trên mô hình AD-AS
Tăng tổng cầu làm tăng giá
và tăng sản lượng cân bằng
(Tăng AD tăng trưởng kèm lạm phát)
Giảm tổng cầu làm giảm giá
và giảm sản lượng cân bằng
(Giảm AD suy thoái kèm giảm phát)
1.3.3 1 Biến động vĩ mô khi có sự dịch chuyển tổng cầu
AD 1
1.3.3 Biến động của các biến số vĩ mô trong nền kinh tế
trên mô hình AD-AS
Giảm tổng cung sản lượng cân bằng giảm nhưng giá tăng
(Giảm ASS suy thoái kèm lạm phát)
1.3.3 2 Biến động vĩ mô khi có sự dịch chuyển tổng cung
P
Y
AD ASL
Tăng tổng cung sản lượng cân bằng tăng và giá giảm
E
Trang 14Tình huống?
Sử dụng AD-AS phân tích tác động của sự kiện giá dầu thế giới
tăng mạnh tới nền kinh tế VN (giả định nền kinh tế đang ở trạng
thái toàn dụng nguồn lực; nhập khẩu nhiều xăng dầu)
• Hướng dẫn:
- Vẽ mô hình AD-AS ở trạng thái toàn dụng ban đầu
- Xác định sự kiện tác động đến đường AD hay AS,
theo chiều hướng nào?
- Xác định hướng dịch chuyển của đường đó
- Viết cơ chế truyền dẫn của sự kiện tới Y, P, u
- Vẽ hình minh họa việc dịch chuyển của các đường và
chỉ ra trạng thái cân bằng mới
53
Pdầu thế giới↑ → CFSX↑→ AS ↓ dịch trái→Y ↓ → P↑→u ↑
1.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Biến động của sản lượng thực tế
0 500 1000 2000 3000 4000
Thiếu hụt sản lượng: là độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực.
Chu kỳ kinh tế: là sự dao
động của sản lượng thực (GNP hoặc GDP thực) xung quanh xu hướng tăng lên của sản lượng tiềm năng.
Thiếu hụt Sản lượng
Đường sản lượng tiềm năng
1.4 1 CHU KỲ KINH TẾ VÀ SỰ THIẾU HỤT SẢN LƯỢNG
Tăng trưởng
• Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mức sản lượng thực tế theo
thời gian
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ phần trăm gia tăng hàng năm
của sản lượng thực tế
Thất nghiệp
• Phản ánh những người trong lực lượng lao động nhưng không có
việc làm(và đang tìm kiếm việc làm)
Định luật Okun (hay quy luật )
“Nếu GNP thực tế tăng % trong vòng một năm so với GNP tiềm năng
của năm đó, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ giảm đi đúng 1%”
1.4.2 TĂNG TRƯỞNG VÀ THẤT NGHIỆP
1.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (tiếp)
1 2
1
2 1
Lạm phát: Phản ánh sự tăng lên của mức giá chung
Mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát ???
- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ ngược chiều khi AS thay đổi
- Tốc độ tăng trưởng & lạm phát có mối quan hệ cùng chiều khi AD thay đổi
(xem lại đồ thi phần 1.3.3.1 và 1.3.3.2)
Không có mối quan hệ rõ ràng giữa hai biến số này
1.4.2 TĂNG TRƯỞNG VÀ LẠM PHÁT
1.4 QUAN HỆ GIỮA CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (tiếp)
Trang 15Đề tài thảo luận
Đề 1: Trình bày các phương pháp tính toán và ý nghĩa của chỉ tiêu
GDP và chỉ số điều chỉnh GDP ? Liên hệ trường hợp Việt Nam ba
năm gần đây?
Đề 2: Phân tích chỉ tiêu đo lường lao động, thất nghiệp ? Phân tích
tình hình lao động, thất nghiệp của Việt Nam trong hai năm
2019-2020
Đề 3: Phân tích chỉ tiêu phản ánh biến động giá cả? Phân tích tình
hình giá cả, lạm phát của Việt Nam trong năm 2019-2020?
Tham khảo: Website của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế
giới, các Bộ KH-ĐT, Bộ Tài chính, NH Nhà nước Việt Nam, Bộ
Công Thương, Tổng cục Hải quan, và các giáo trình, tạp chí
- Nội dung bài thảo luận (in từ bản word);
- Các biên bản của các buổi họp nhóm để làm bài thảo luận;
- 01 Bảng đánh giá quá trình làm bài thảo luận của các thành viên trongnhóm (theo thang điểm A,B,C,F) (mẫu 1)
3 Cách thức thảo luận trên lớp:
- Cách nhóm in slide thành 10-12 bản phát cho các nhóm khác
- Bốc thămnhóm và cá nhân thuyết trình ở mỗi đề tài thảo luận
- Kết thúc mỗi buổi, các nhóm thuộc đề tài đã thảo luận sẽ nộp biên bản
thảo luận và Bản đánh giá điểm thảo luận trên lớp theo (mẫu 2)
Bảng đánh giá thảo luận nhóm….
Trang 16ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU
KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Chương 2
ThS Đỗ Thị Thanh Huyền
Bộ môn Kinh tế học
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Hiểu được ý nghĩa & phương pháp
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
• Đo lường sản lượng quốc gia
Trang 172.1.1 GDP & GNP Tổng sản phẩm quốc
(NIA)
Thu nhập của người dân nước sở tại ở nước ngoài
Thu nhập của người nước ngoài
& dịch vụ sản xuất ra trong
c) GDP (GNP) DANH NGHĨA & GDP THỰC
Ví dụ:Giả sử một nước chỉ sản xuất 1 loại hàng hóa duy nhất là bánh mỳNăm 2010 sản xuất được 10 ổ
Trang 18d) Ý nghĩa của GDP, GNP trong phân tích
kinh tế vĩ mô
Là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh
tế, đo lường quy mô của nền kinh tế, làm căn cứ xây dựng
các chiến lược phát triển kinh tế
GDP thực thường hay được sử dụng để tính tốc độ tăng
trưởng kinh tế của một quốc gia
Xác định sự thay đổi của mức giá chung
Đánh giá phúc lợi kinh tế & mức sống của dân cư : GDP;
GNP hoặc GDP/người; GNP/người được coi là tiêu thức
tốt để phản ánh phúc lợi kinh tế của một xã hội
9
Chú ý:
GDP là một thước đo tốt, nhưng KHÔNG PHẢI LÀ MỘT THƯỚC ĐO
HOÀN HẢO VỀ PHÚC LỢI KINH TẾ
CỦA MỘT QUỐC GIA
e) MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP
10
MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CHỈ TIÊU GDP/GNP
• GDP (GNP) bỏ sót nhiều hàng hóa và dịch vụ …
– Do người dân tự cung tự cấp, hoặc làm giúp nhau
– Nhiều hoạt động kinh tế phi pháp hoặc hợp pháp cũng không
được đưa vào nhằm trốn thuế, cũng không được tính vào GDP
• Phương pháp tính GDP (GNP) tính trùng nhiều sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ
– Khó xác định chính xác một sản phẩm trong trường hợp nào thì là
hàng hóa cuối cùng.
• GDP cũng không đo lường được các ngoại ứng
• Một số loại hàng hóa, dịch vụ mang lại mức độ thỏa mãn cho
con người (VD: Thời gian, sự nghỉ ngơi,… ) nhưng không thể
Trang 19A1) Sản phẩm quốc dân ròng (NNP – Net National Products)
Là phần GNP còn lại sau khi đã trừ khấu hao
(De là khấu hao)
A2) Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)
Là phần GDP còn lại sau khi đã trừ khấu hao
(De là khấu hao)
14
2.1.2 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP
B) Thu nhập quốc dân (Y – Yield; hoặc NI)
Là tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất
(w: tiền công; i :thu nhập từ vốn cho vay;
R: thu nhập từ cho thuê đất đai hoặc tài sản; ∏: lợi nhuận ròng)
Hoặc:
……….
Với : De là khấu hao
Te là thuế gián thu
Trong đó: T là thuế ròng (với T = Td ̶ Tr)
Tdlà thuế trực thu
Trlà trợ cấp của chính phủ
2.1.2 CÁC CHỈ TIÊU KHÁC VỀ THU NHẬP
16
Trang 20Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu về thu nhập
(theo luồng sản phẩm cuối cùng)
2 Phương pháp chi phí
(theo pp thu nhập)
3 Phương pháp giá trị gia tăng
(theo pp sản xuất)
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN
Theo cung trên (1 &3 ) : tính GDP dựa vào tổng thu nhập/ hay chi phí từ các yếu
tố sản xuất.
Theo cung dưới (2 & 4) : tính GDP dựa vào tổng chi tiêu cho các hàng hóa và
dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế.
(1) Yếu tố sản xuất (lao động, vốn,…)
(3) Thu nhập từ các yếu tố sản xuất ($)
(2) Hàng hóa & dịch vụ cuối cùng
• C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
• I: Chi tiêu cho đầu tư
• G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ
• NX: Xuất khẩu ròng(NX = X – IM)
20
Trang 21a XÁC ĐỊNH GDP THEO PHƯƠNG PHÁP CHI TIÊU (tiếp)
C - Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình:
Tiêu dùng của HGĐ về hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được chia
thành 3 bộ phận: ………
Chú ý:
- Chi choxây dựng hoặc mua nhà ở mới không được tính vào tiêu
dùng (C), mà được hạch toán vào đầu tư tư nhân (I)
- Chỉ tính các khoản chi tiêu khi mua mới hàng hóa &DV, không
tính chi tiêu cho mua hàng hóa đã qua sử dụng;
- Các khoản tự cung tự cấp, cho, tặng thường bị bỏ sót, không tính
Đầu tư bao gồm:
Đầu tư dùng để tính toán GDP phải là đầu tư tạora………
(1) đầu tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định: mua trang thiết
bị máy móc mới , xây dựng nhà xưởng, văn phòng mới (2) đầu tư cố định vào nhà ở (chi tiêu cho nhà ở mới của dân cư);
(3) đầu tư vào hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp: chi tiêu mua hàng dự trữ cho kì sau
22
Ví dụ: đâu là hoạt động Đầu tư đượchạch toán trong GDP?
1) Ông A mua một ngôi nhà xây dựng 10 năm trước đây ở
Cầu Giấy
2) Ông B xây dựng một ngôi nhà mới ở Cầu Giấy
3) Ông E sửa chữa ngôi nhà ở của mình
4) Công ty A mua của công ty B một lượng cổ phiếu của
công ty C trị giá 10 tỷ đồng trên thị trường chứng
khoán
5) Công ty C bán 10 tỷ đồng cổ phiếu ra công chúng và
sử dụng tiền đó để xây dựng một nhà máy sản xuất mới
G không bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho thanh
toán chuyển nhượng (trợ cấp, trả nợ …)
NX - Xuất khẩu ròng (cán cân thương mại)
NX = X – IM
là phần chi tiêu ròng của người nước ngoài để mua hàng hóa và
dịch vụ được sản xuất trong nước làm tăng thu nhập của cácdoanh nghiệp trong nước
Tại sao không tính IM vào GDP ?
24
Trang 22b XÁC ĐỊNH GDP THEO CHI PHÍ hay THU NHẬP
GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất
cộng với chi phí khấu hao và thuế gián thu.
GDP = W + i + R + + De + Te
Ký hiệu:
W: Tiền công trả cho lao động(gồm cả thuế thu nhập,phúc lợi,trợ cấp)
i: chi phí vay vốn (lãi suất)R: Thu nhập từ tài sản cho thuê(đất đai và các tài sản khác)
:Lợi nhuận (ròng) của công ty (lợi nhuận sau khi trừ khấu hao)Te: Thuế gián thu (nộp cho NSNN)
Thu nhập trong nước ròng theo chi phí các yếu tố SX
c XÁC ĐỊNH GDP THEO GIÁ TRỊ GIA TĂNG
giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ do doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra.
26
VA =
GDP bằng tổng GTGT của tất cả các doanh nghiệp (hoặc các ngành kinh tế) trong nền kinh tế:
GDP = ∑ VAi
Ví dụ về phương pháp tính GDP theo giá trị gia tăng
VD: Sản xuất xúc xích gà
3000 6000
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG 2
• Đo lường sản lượng quốc gia
28
Trang 232.2 ĐO LƯỜNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ
t i t i t
R
t N t
GDP
Q P
Q P GDP
GDP D
Dùng chỉ số điều chỉnh GDP để
tính toán sự biến động giá cả (lạm phát)
như thế nào?
𝐷𝐺𝐷𝑃𝑡 là chỉ số giá tiêu dùng thời kì t
𝐷𝐺𝐷𝑃𝑡−1 là chỉ số giá tiêu dùng thời kì liên tiếp trước đó
𝑔𝑝𝑡 là tỷ lệ lạm phát thời kì t so với kì trước (đơn vị %)
2.2.2 CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG (CPI -Consumer Price Index )
Là chỉ số phản ánh giá của một “rổ”
hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ở thời
kì hiện hành so với giá của “rổ” hàng hóa và dịch vụ đó trong năm cơ sở
CPI là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức
độ và xu hướng biến động của giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng (giá cả sinh hoạt) theo thời gian
32
2.2 ĐO LƯỜNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ (tiếp)
Trang 24Các bước xác định CPI:
1 Xác định danh mục hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng
và quyền số đối với mỗi loại hàng hóa trong “rổ”
hàng tiêu dùng điển hình (thường được cố định trong
vài năm)
2 Tính giá trị (chi phí) của “rổ” hàng hóa và dịch vụ
tiêu dùng tại năm gốc ( = )
3 Tính giá trị (chi phí) rổ hàng hóa và dịch vụ tiêu
i.QP
0 i
t.QP
34
« Rổ » hàng hóa đại diện để tính CPI của Việt Nam trong giai đoạn 2009-2014
573 mặt hàng
2015-2020
654 mặt hàng
Danh mục các nhóm hàng hóa & DV Quyền số
2009-14 Quyền số 2015-20
Tổng chi tiêu cho TD cuối cùng 100% 100%
1 Hàng ăn và dịch vụ ăn uống 39,93 36,12
i Q
Trong đó :
CPI t -làchỉ số giá tiêu dùng ở thời kì t
- là giá của mặt hàng tiêu dùng thứ i trong thời kì t
và kì cơ sở (kì 0 là kì cơ sở)
- làlượng sản phẩm i trong thời kì t và kì cơ sở (là
quyền số của mỗi mặt hàng trong giỏ hàng)
Tính lạm phát dựa vào CPI
Trang 25Ý NGHĨA CỦA CPICPI là một chỉ tiêu tương đối phản ánh xu thế và mức độ
biến động của giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ dùng trong
sinh hoạt của dân cư và các hộ gia đình
Trong thực tế, CPI được sử dụng để:
- Theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian.
- Tính tỷ lệ lạm phát
- Làm cơ sở điều chỉnh các biến số kinh tế theo lạm phát: tiền
lương, lãi suất,….
- Điều chỉnh các hợp đồng kinh tế theo lạm phát
t t GDP
Q P Q P
*
*0 0
i
t t
Phân biệt 3 loại giá trị sản xuất:
- GTSX theo giá cơ bản :
là giá thành công xưởng Nó chưa bao gồm thuế gián thu và phí lưu thông
- GTSX theo giá người sản xuất:
là giá bán buôn (giá bán lần đầu), nó bao gồm GTSX theo giá cơ bản +
thuế gián thu (chưa có phí lưu thông)
- GTSX theo giá người mua
là giá mà người mua (doanh nghiệp, or xuất khẩu, or người tiêu dùng) phải
trả Nó bao gồm GTSX theo giá người sản xuất + phí lưu thông
39
2.2.2 CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT (PPI –Producer Price Index)
2.2 ĐO LƯỜNG SỰ BIẾN ĐỘNG GIÁ CẢ (tiếp)
PPI phản ánh xu hướng và mức độ biến động của giá trị sản xuất theo giá người
so với thời kỳ cơ sở.
• Cách tính PPI tương tự như CPI, nhưngPPI tính theo giá bán buôn(còn CPI tính theo giá bán lẻ)
• PPI phản ánh tốc độ thay đổi giá của3 nhóm hàng hóa: lương thực - thực phẩm; các sản phẩm chế tạo;
sản phẩm khai khoáng
40
2.2.2 CHỈ SỐ GIÁ SẢN XUẤT (PPI –tiếp)
Trang 26NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
• Đo lường sản lượng quốc gia
Dân số hoạt động kinh tế
2.3.1 Một số khái niệm
- Lực lượng lao động XH (L) : Là những người trong độ tuổi
lao động, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động.
- Thất nghiệp (U) : là bộ phận lao động thuộc LLLĐ, đang
không làm việc nhưng đang tìm việc làm và sẵn sàng làm việc
Thất nghiệp (U)
2.3.2 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
- Là tỷ lệ phần trăm của lực lượng lao động
trong tổng dân số trong độ tuổi lao động
(Dân số trong độ tuổi lao động là những người kể cả nam và
nữ từ đủ 15 tuổi trở lên – theo quy định của VN)
44
2.3 ĐO LƯỜNG THẤT NGHIỆP (tiếp)
LLLĐ Dân số trong độ tuổi làm việc
Trang 27u: Tỷ lệ thất nghiệp (%)U: Số người thất nghiệp
(3) Hàng hóa và dịch vụ (2)
(1)
Thu nhập, chi phí (5)
(4) (6) Hãng kinh doanh Hộ gia đình
Đầu tư
Ngân hàng Tiết kiệm
(3) Hàng hóa và dịch vụ (2)
(1)
Thu nhập, chi phí (5)
(4) (6)
Trang 281 Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư
a) Trong nền kinh tế giản đơn:
1 Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư (tiếp)
b) Trong nền kinh tế đóng (có sự tham gia của Chính phủ)
GDP = C + I + G
GDP = C + I + G + T – T
(GDP – C – T) + (T – G) = I
SP + Sg = IHay: Tiết kiệm quốc gia (Sn) = Đầu tư quốc gia
Với: SPlà tiết kiệm của khu vực tư nhân (Hộ gia đình)
Sglà tiết kiệm của khu vực chính phủ
50
2.4 CÁC ĐỒNG NHẤT THỨC KTVM CƠ BẢN
1 Đồng nhất thức giữa tiết kiệm và đầu tư (tiếp)
b) Trong nền kinh tế mở (có ngoại thương)
Hay: Tổng tiết kiệm thực tế luôn bằng tổng đầu tư thực tế
Với: SPlà tiết kiệm của khu vực tư nhân (Hộ gia đình)
Sglà tiết kiệm của khu vực chính phủ
Sflà tiết kiệm của khu vực nước ngoài
1 NSCP thặng dư (T>G) I>S
2 NSCP thâm hụt (T<G) I<S Khu vực
chính phủ Khu vựctư nhân
Trang 292 Đồng nhất thức mô tả mối quan hệ
giữa các khu vực trong nền kinh tế
2 NSCP thâm hụt (T<G) CCTM thâm hụt (X<IM) Thâm hụt kép
Nếu T= G (NSCP cân bằng) CCTM thâm hụt đầu tư quốc gia lớn hơn tiết kiệm
Trang 30CHƯƠNG 3
TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ
ThS Đỗ Thị Thanh Huyền
BM Kinh tế học
Mục tiêu nghiên cứu chương 3
Giúp sinh viên hiểu được:
Tổng chi tiêu dự kiến, bao gồm: Các thành tố của tổng chi tiêu, và vai trò tổng chi tiêu trong xác định sản lượng của nền kinh tế;
Cơ chế tác động của chính sách tài khoá đối với tổng chi tiêu nhằm đạt các mục tiêu kinh tế vĩ mô;
Các vấn đề thường gặp trên thực tế của CSTK
2
NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG
3.1 Tổng chi tiêu và sản lượng cân bằng
3.1.1 Các mô hình tổng chi tiêu
3.1.2 Sản lượng cân bằng
3.1.3 Mô hình số nhân
3.2 Chính sách tài khoá
3.2.1 Khái niệm, mục tiêu & công cụ của CSTK
3.2.2 Cơ chế tác động của chính sách tài khóa
3.2.3 Chính sách tài khóa trên thực tế
3
GIẢ THIẾT CỦA CHƯƠNG 3
1 Giá cả là đã cho và cố định (bao gồm giá hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng, tiền lương)
2 Tổng cung đã cho và luôn đáp ứng mọi nhu cầu của
nền kinh tế
3 Nghiên cứu thị trường hàng hóa độc lập với thị
trường tiền tệ
4
Trang 313.1 TỔNG CHI TIÊU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
3.1.1 Các mô hình tổng chi tiêu
A Tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
B Tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng
i Khi chưa có thuế (T= 0)
ii Khi thuế tự định (T = T )
iii Khi thuế là một hàm của thu nhập
iv Khi thuế hỗn hợp
C Tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở
5
A- TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ GIẢN ĐƠN
Khái niệm: là tổng chi tiêu dự kiến của hộ gia đình và doanh
nghiệp để mua hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế tương ứng với mỗi mức thu nhập quốc dân.
3.1.1 CÁC MÔ HÌNH TỔNG CHI TIÊU
6
a Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ GĐ (C)
Khái niệm: là chi tiêu dự kiến của các hộ gia
đình về các hàng hoá dịch vụ cuối cùng
Các yếu tố tác động tới Cầu tiêu dùng:
A-Tổng cầu trong nền kinh tế giản đơn (tiếp)
MPC – Xu hướng tiêu dùng cận biên: biểu thị mqh cùng chiều
giữa sự thay đổi của tiêu dùng với sự thay đổi của thu nhập khảdụng
Ý nghĩa của MPC:
a Chi tiêu cho tiêu dùng (C) – tiếp
8
Trang 32YD - là thu nhập khả dụng
Trong nền kinh tế giản đơn:
Hàm tiêu dùng có thể viết theo thu nhập quốc dân (Y) như sau:
YMPCC
Ví dụ: C = 300, MPC = 0,7 Hãy viết hàm tiêu dùng trong nền
kinh tế giản đơn?
Hàm tiêu dùng sẽ là:
Đồ thị hàm tiêu dùng Đường tiêu dùng là
đường dốc lêncho biết khi thu nhập quốc dân tăng thì tiêu dùng tăng (và
ngược lại)
Độ dốc của đường tiêu dùng = MPC
Khi MPC thay đổi độ dốc đường C cũng thay đổi
Tiêu dùng tự định
tăng sẽ làm đườngtiêu dùng dịch chuyểnsong song lên trên(và ngược lại)
a Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C) – tiếp
Mối quan hệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm
Tiết kiệm: là phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi đã tiêu dùng:
Trang 33ĐỒ THỊ HÀM TIÊU DÙNG VÀ TIẾT KIỆM
C
C
C
Nhận xét về mối quan hệ
tiêu dùng & tiết kiệm ?
Khi thu nhập bao nhiêu cũng
tiêu dùng hết thì đường C & S là
đường nào trên đồ thị???
Mua hàng tồn kho (nguyên vật liệu…) Mua nhà ở của dân cư
b Chi tiêu cho đầu tư (I)
Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư
Tỷ lệ lãi suất:
Mức cầu về sản phẩm do đầu tư mới tạo ra:
Dự báo của các doanh nghiệp về tình hình sản xuất kinh
doanh và tình trạng của nền kinh tế: tích cực → I↑
Môi trường kinh doanh: thuận lợi → I↑
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí (ngoài lãi suất) của
hoạt động đầu tư: Thuế, tiền công, giá nguyên vật liệu,
công nghệ… ↑ → I↓
Hiệu quả đầu tư của các ngành
b Chi tiêu cho đầu tư (I) – tiếp
15
Hàm cầu đầu tư:
Xét dạng tuyến tính, hàm đầu tư có dạng:
I – Chi tiêu cho đầu tư
- đầu tư tự định (không phụ thuộc lãi suất)
r - lãi suất thị trường(yếu tố làm trượt dọc đường cầu đầu tư)
d - hệ số phản ánh mức độ nhạy cảm của đầu tư với lãi suất
I
b Chi tiêu cho đầu tư (I) – tiếp
d lớn thì đầu tư nhạy cảm với lãi suất
d nhỏ thì đầu tư kém nhạy cảm với lãi suất
Trang 34Tỷ lệ lãi suất
Đồ thị hàm đầu tư:
d càng lớnthì I càng nhạy cảm với r đường đầu tư càng thoải
d càng nhỏthì I càng kém nhạy cảm với r đường đầu tư càng dốc
17
Độ dốc của
đường đầu tư
r d I
biểu thị mối quan hệ
ngược chiều giữa
nhu cầu đầu tư và
lãi suất
Giả thiết của chương 3 (bổ sung)Trong chương này, với các yếu tố khác không đổi, đồng thời chúng ta giả định rằng lãi suất là đã cho (giả định 1),
đầu tư là một đại lượng không đổi Theo đó, ta có:
Trong nền kinh tế giản đơn:
d) Đồ thị hàm tổng chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
Y MPC I C
Khi nào đường AE 1 :
Xảy ra hiện tượng di chuyển dọc?
Dịch chuyển?
Thay đổi độ dốc? 20
Tung độ gốc là CI
Độ dốc = MPC
Trang 353.1.1 CÁC MÔ HÌNH TỔNG CHI TIÊU (tiếp)
B Trong nền kinh tế đóng
a Khi chưa có thuế (T= 0)
b Khi thuế tự định (T = T )
c Khi thuế là một hàm của thu nhập (thuế tỷ lệ)
d Khi thuế hỗn hợp
21
B- TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
Khái niệm: là tổng chi tiêu dự kiến của các hộ gia đình, doanh
nghiệp và chính phủ để mua hàng hóa & dịch vụ trong nền kinh tế tương ứng với mỗi mức thu nhập quốc dân.
22
3.1.1 CÁC MÔ HÌNH TỔNG CHI TIÊU (tiếp)
a) Các thành tố của tổng chi tiêu trong nền kinh tế đóng
Chi tiêu cho tiêu dùng của hộ gia đình (C)
– Trong nền kinh tế đóng: (T: hàm thuế ròng)
– Hàm tiêu dùng:
4 trường hợp của thuế:
1. CP không đánh thuế: T = 0
a) Các thành tố của tổng Chi tiêu trong nền kinh tế đóng (tiếp)
Chi tiêu của Chính phủ : Là các khoản dự kiến
chi của Chính phủ để mua sắm hàng hóa và dịch vụ (không bao gồm các khoản chi chuyển nhượng)
Giả định chi tiêu dự kiến của chính phủ là một giá trị chotrước, không phụ thuộc vào thu nhập hay sản lượng của nềnkinh tế
G
G
24
Trang 36b) HÀM TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ ĐÓNG
Trường hợp chính phủ không đánh thuế (T = 0):
Trường hợp chính phủ đánh thuế tự định:
Trường hợp chính phủ đánh thuế tỷ lệ:
Trường hợp chính phủ đánh thuế hỗn hợp:
c) ĐỒ THỊ HÀM TỔNG CHI TIÊU trong nền kinh tế đóng:
C I G MPC.T
GI
Trang 37C- TỔNG CHI TIÊU TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
Khái niệm: là tổng chi tiêu dự kiến của các hộ gia đình, doanh nghiệp, chính
phủ và người nước ngoài để mua hàng hóa & dịch vụ trong nền kinh tế
tương ứng với mỗi mức thu nhập quốc dân.
X – giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
IM - giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu
a) Các thành tố của tổng chi tiêu trong nền kinh tế mở
Xuất khẩu phụ thuộc vào:
Thu nhập thực tế của người nước ngoài
Giá cả tương quan của hàng hóa và dịch vụ của quốc giavới nước ngoài
Tỷ giá hối đoái
…
Giả thiết:
32
Trang 38NHẬP KHẨU (IM)
Thể hiện chi tiêu dự kiến của các hộ gia đình,
doanh nghiệp và chính phủ trong nước về hàng
hóa và dịch vụ do nước ngoài sản xuất.
Giả thiết hàm nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập
Trang 39Xác định Sản lượng cân bằng trên đồ thị AE:
A
AE sẽ quyết định mức sản lượng cân bằng AE Y 0
3.1.2 SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG (tiếp)
Sản lượng CB trong nền kinh tế giản đơn
Y MPC I C
MPCGICMPC1
Trường hợp T = T+ t.Y
C I G MPC T
t MPC
)1(1
Trang 40SLCB thỏa mãn điều kiện: AE (Yo) = Y 0
Xét trường hợp: hàm thuế phụ thuộc thu nhập: T = t Y
Yêu cầu: Sinh viên tự xác định SLCB với các trường hợp còn lại
Sản lượng cân bằng là:
41
Sản lượng cân bằng trong nền k.tế MỞ:
SỐ NHÂN CHI TIÊU ?
m là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế giản đơn
m > 1
C IMPC
1 '
m
Trường hợp T = t.Y hoặc thuế hỗn hợp T =T + t.Y
có số nhân chi tiêu là:
) t 1 ( MPC 1
1 '
SỐ NHÂN CHI TIÊU (tiếp)
Số nhân chi tiêu trong nền kinh tế đóng?