1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

slide bài giảng Kinh tế vĩ mô

126 776 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH CHƯƠNG 7.. TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH CHƯƠNG 7.. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 2.. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH

Trang 1

Môn học:

Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)

Giảng viên: Ths Đào Duy Hà

Trang 2

CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GDP VÀ GNP

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

CHƯƠNG 5 TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

CHƯƠNG 6 TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH

CHƯƠNG 7 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

CHƯƠNG 8 KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ

CHƯƠNG 6 TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH

CHƯƠNG 7 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT

Sinh viên tự nghiên cứu

Trang 3

Tài liệu bắt buộc:

- Kinh tế học Vĩ mô, NXB Giáo dục, 2009

- Bài tập thực hành Kinh tế vĩ mô - Bộ môn Kinh tế, HVNH

Tài liệu tham khảo:

- Kinh tế học vĩ mô I, PGS TS Nguyễn Văn Dần, HV Tài chính

- Giáo trình nguyên lý kinh tế vĩ mô, ĐH Kinh tế Quốc dân

- Kinh tế học, P Samuelson, NXB Tài Chính, 2007

- Kinh tế học, David Begg, NXB Thống kê, 2008

- Các nguồn khác: Các tạp chí kinh tế, website,

Tiêu chuẩn đánh giá :

- Chuyên cần:10%

- Kiểm tra: 30% (2 bài)

- Thi hết môn: 60%

Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu sự vận động cơ bản của nền kinh tế và

có thể phân tích một số hiện tượng kinh tế trong thực tiễn.

THÔNG TIN CẦN THIẾT

Chúc các bạn thành công!

Trang 4

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

NỘI DUNG

3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC

Trang 5

1 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc xã hội sử dụng

nguồn tài nguyên khan hiếm như thế nào để sản xuất ra những

hàng hóa cần thiết và phân phối cho các thành viên trong xã hội

1.1 Khái niệm kinh tế học

Lựa chọn

Nhu cầu

Sản xuất

+ Sản xuất cái gì?

+ Sản xuất như thế nào?

Khan hiếm

Trang 6

Kinh tế vi mô và kinh tế học vĩ mô

Kinh tế học vi mô : Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra

quyết định của các thành viên trong nền kinh tế

Kinh tế học vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của

mỗi quốc gia trước những vấn đề cơ bản như: tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,…

Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:

Vĩ mô: tổng thê

Vi mô: chi tiết

Trang 7

Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

- Mô tả, phân tích các hiện tượng kinh tế

- Mang tính khách quan, khoa học

- Trả lời: Là gì? Là bao nhiêu, như thế nào nếu…

- Nhận định, đánh giá, kiến nghị từ các hiện tượng kinh tế

- Mang tính chủ quan, đạo đức

- Trả lời: Cần phải làm gì, nên như thế nào

Ví dụ: Lạm phát là 12%, như vậy là quá cao, cần phải kiềm chế lạm phát

thực chứng chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng:

Kinh tế học chuẩn tắc:

Trang 8

1.2 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế học

- Dựa trên quy luật khan hiếm nguồn lực

- Dựa trên những giả định có tính hợp lý

- Nghiên cứu mặt lượng của nền kinh tế

- Các kết quả có tính chất trung bình:

- Mang tính toàn diện và tính tổng hợp

Ví dụ: Sản lượng, thu nhập, lợi nhuận, tăng trưởng,…

Ví dụ: Mức giá chung

Ví dụ: Đặt trong mối liên hệ với các hoạt động kinh tế khác

Ví dụ: Giá tăng => cầu giảm

Ví dụ: lao động, vốn có hạn

Trang 9

1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học

1.3.1 Phương pháp quan sát:

Không thí nghiệm được => Cần quan sát thực tế

1.3.3 Phương pháp trừu tượng hóa:

1.3.4 Phương pháp mô hình hóa

=> Giả định Vấn đề kinh tế rất phức tạp

1.3.2 Phương pháp thống kê

Xây dựng phương trình toán học, đồ thị, hình vẽ,…

=> Giản lược bớt Công cụ thống kê: bảng điều tra, tổng hợp số liệu, xử lý số liệu,…

Trang 10

2 TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP

2.1 Nền kinh tế tập quán truyền thống

2.2 Nền kinh tế chỉ huy (kế hoạch hóa tập trung)

3 vấn đề kinh tế do nhà nước giải quyết

2.3 Nền kinh tế thị trường

“bàn tay vô hình” của A.Dam Smith

Thất bại thị trường

2.4 Nền kinh tế hỗn hợp

là kiểu tổ chức kinh tế tự cung tự cấp

Mất động lực phát triển

3 vấn đề kinh tế do thị trường quyết định

3 vấn đề kinh tế do thị trường quyết định, nhưng nhà nước can thiệp

Trang 11

3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHÁC

3.1 Các yếu tố sản xuất

+ Đất đai

+ Lao động

+ Vốn

3.2 Chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ

qua khi thực hiện một sự lựa chọn về kinh tế

là những thứ mà con người sử dụng làm đầu vào của quá trình sản xuất

Ví dụ: Bạn có 1 tỷ Có 2 lựa chọn: gửi ngân hàng nhận lãi suất 10%/tháng

hoặc cất trong két

Lãi suất được coi là chi phí cơ hội của việc giữ tiền

 Quyết định gửi ngân hàng=>Chi phí cơ hội là sự sẵn tiền mặt để chi trả.

 Quyết định cất két => Chi phí cơ hội là 10%/tháng

Trang 12

Quy luật năng suất cận biên giảm dần

Năng suất cận biên một đầu vào biến đổi sẽ giảm dần khi sử dụng ngày càng nhiều hơn đầu vào đó trong quá trình sản xuất với điều kiện giữ nguyên lượng đầu vào khác

Lao động cho A - B Lượng A Lượng B

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần:

Tỷ lệ đánh đổi

Sản xuất 0A => 6B => Mất 0B thêm 5A mất đi 1B => 1A đánh đổi 1/5B = 0,2B thêm 3A mất đi 2B => 1A đánh đổi 2/3B = 0,667B thêm 2A mất đi 3B => 1A đánh đổi 3/2B = 1,5B

3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHÁC

Khi muốn có thêm một số lượng bằng nhau về một hàng hóa nào đó, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng hàng hóa khác

Gỉa sử nền kinh tế có 3 lao động hoạt động trong 2 ngành A và B

Trang 13

3.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)

là đường biểu diễn tập hợp các điểm cho biết mức sản lượng tối đa có thể thu được từ nguồn lực hiện có tương ứng với một trình độ công nghệ nhất định

3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

dịch chuyển đường PPF Thay đổi năng lực sản xuất nền kinh tế

K

Q A

0

10

3

8 5

Trang 14

NỘI DUNG Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

2 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

3 CÁC MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

Trang 15

1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

1.1 Đối tượng nghiên cứu kinh tế học vĩ mô

Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn

đề:

+ Thất nghiệp: chỉ tình trạng của những người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.

1.2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.

Đó là phương pháp quan sát, trừu tượng hóa, mô hình hóa, thống kê.

+ Sản lượng quốc gia: là tổng giá trị tất cả hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế ở một thời kỳ nhất định: GDP, GNP,…

+ Lạm phát: phản ánh sự tăng lên của mức giá chung trong nền kinh tế.

(Đã nghiên cứu ở chương 1)

Trang 16

2 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ

Yếu tố khách quan:

Nguồn lực, trình độ công

nghệ, thời tiết, dân số,

Hệ thống kinh tế vĩ mô được khái quát như sau:

Trang 17

2.1 Tổng cung và tổng cầu

Tổng cung (Aggregate Supply – AS)

là tổng lượng tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản xuất và bán ra ứng với mỗi mức giá cả cho trước trong một thời kỳ nhất định

Các yếu tố tác động đến AS

Lao động dồi dào, trình độ cao => AS tăng

+ Giá cả (P)

Vốn tăng => AS tăng Tài nguyên nhiều, công nghệ cao => AS tăng Thời tiết thuận lợi => AS tăng

Pr↑→AS↑

Lợi nhuận (Pr)=P – Cfsx Cfsx

Khấu hao tài sản cố định Giá trị nguyên vật liệu Tiền công, tiền lương

+ Chi phí sản xuất

+ Nguồn lao động

+ Nguồn vốn

+ Tài nguyên và công nghệ

+ Thời tiết, khí hậu,…

Trang 18

Trong ngắn hạn

Tổng cung (Aggregate Supply – AS)

P (biến nội sinh): Di chuyển trên đường AS

Cfsx (biến ngoại sinh): Đường AS dịch chuyển

AS’

Đơn giản hóa

Trang 19

AS L

Y

Cfsx điều chỉnh theo P => Pr không đổi => AS không phụ thuộc P

Trong dài hạn

Tổng cung (Aggregate Supply – AS)

Sản lượng tiềm năng là mức sản

lượng tối ưu của nền kinh tế khi

toàn dụng nhân công và không

gây ra lạm phát.

Lưu ý:

- Sản lượng tối ưu ≠ sản lượng tối đa

- Toàn dụng nhân công không phải là sử dụng hết toàn bộ lao động

AS

Trang 20

là tổng khối lượng của tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá

và thu nhập nhất định

Các yếu tố tác động đến AD

Mức giá (P)

C↑ => AD↑, ngược lại

Chi tiêu Hgđ (C)

Chi tiêu của Chính phủ (G)

Xuất khẩu (Ex), nhập khẩu (Im)

Mức cung tiền (MS)

Đầu tư tư nhân (I) I↑ => AD↑, ngược lại

P↑ => AD↓, ngược lại

G↑ => AD↑, ngược lại Ex↑; Im↓ => AD↑, ngược lại

MS↑ => AD↑, ngược lại

AD = C + I + G + Ex - Im

Tổng cầu (Aggregate Demand – AD)

Trang 21

Ví dụ: NHTW tăng mức cung tiền MS: MS↑ => AD↑, dịch phải

Tổng cầu (Aggregate Demand – AD)

AD và P nghịch biến => Đường AD dốc xuống

P: Di chuyển trên đường AD

Tất cả các yếu tố khác: Đường AD dịch chuyển

Trang 22

AD∩AS = E0: Điểm cân bằng

Po: mức giá cân bằng

Dư cầu hàng hóa

Trang 23

3 CÁC MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ

Ytt

Y * Bùng nổ

Suy thoái

Sản lượng

Thời gian

Chu kỳ kinh tế

Chu kỳ kinh tế là sự dao động của sản

lượng thực tế xung quanh xu hướng

tăng lên của sản lượng tiềm năng

3.1 Các mục tiêu kinh tế vĩ mô

- Mục tiêu sản lượng: Y → Y* (mức sản lượng tối ưu)

- Mục tiêu giá cả: Ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát

- Mục tiêu việc làm: Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp

- Mục tiêu kinh tế đối ngoại: cân bằng cán cân thương mại,

Trang 24

3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô

3.2.1 Chính sách tài khóa

- Khái niệm: CSTK dựa trên việc điều chỉnh thu nhập và chi tiêu

của Chính phủ nhằm điều tiết nền kinh tế đạt được mục tiêu đề ra

- Hướng tác động CSTK mở rộng: ↑G, ↓T → AD↑

CSTK thắt chặt: ↓G, ↑T → AD↓

Ví dụ: Chính phủ giảm chi tiêu G

G↓ => AD↓, dịch trái P

AD 1

Yo

Khi P và AS chưa kịp thay đổi

=> Dư cung hàng hóa => P↓ => AS↓, AD↑

E1(P1,Y1)

KL: Y↓ (suy thoái), P↓ (kiềm chế lạm phát)

Trang 25

3.2.2 Chính sách tiền tệ

- Khái niệm: Chính sách tiền tệ dựa trên việc điều chỉnh mức cung

tiền và lãi suất nhằm điều tiết nền kinh tế đạt được mục tiêu đề ra

- Hướng tác động CSTT mở rộng: ↑MS, ↓i → AD↑

CSTK thắt chặt: ↓MS, ↑i → AD↓

Ví dụ: NHTW tăng cung tiền MS

MS↑ => AD↑, đường AD dịch phải P

Khi P và AS chưa kịp thay đổi

=> Dư cầu hàng hóa => P↑ => AS↑, AD↓

E1(P1,Y1)

KL: Y↑ (tăng trưởng), P↑ (lạm phát)

3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô

Trang 26

3.2.3 Chính sách thu nhập

3.2.4 Chính sách kinh tế đối ngoại

3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô

Ví dụ: Chính phủ quy định mức tiền lương tối thiểu là 1.050.000/tháng nhằm bảo vệ lợi ích của người lao động

- Mục tiêu: Ổn định tỷ giá hối đoái và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được

- Công cụ: thuế quan và phi thuế quan như hạn ngạch (quota), các quy định về hành chính kỹ thuật,…

- Công cụ: Giá cả và tiền lương

- Mục tiêu: Tác động đến tiền công, giá cả nhằm đảm bảo công bằng xã hội hoặc kiềm chế lạm phát

Trang 27

QUỐC NỘI VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)

2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN (GNP)

3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VĨ MÔ KHÁC

NỘI DUNG

Trang 28

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

(Gross Domestic Product - GDP)

1.1 Khái niệm GDP:

! Lưu ý:

Không tính gtrị hàng trung gian và hàng bán buôn

Không tính kquả hoạt động của công dân nước sở tại ở nước ngoài

là tổng giá trị của tất các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất

định.

Không tính gtrị của các công việc tự cung tự cấp

Không tính các khoản chuyển nhượng, cho không

Không tính gtrị các hoạt động kinh tế bất hợp pháp và kinh tế ngầm

?

Trang 29

GDP thực tế: GDPtt = ∑Pgốc x Q

Chỉ số điều chỉnh GDP: DGDP = GDPdn/GDPtt

Tốc độ tăng trưởng

GDP

-1 - t

1 - t

x

GDP g

t GDP

Năm Q Phiện hành

GDP danh nghĩa: GDPdn = ∑ Phiện hành xQ

(Sử dụng GDP tt )

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

(Gross Domestic Product - GDP)

1.1 Khái niệm GDP:

GDPdn2000 3000

GDPtt2000 2000

Giả sử năm 2011 là năm gốc

P/ánh kquả

hđộng của nkt chính xác hơn

Trang 30

1.2 Các phương pháp xác định GDP

Sơ đồ luân chuyên vĩ mô đơn giản

+ HKD mua yếu tố SX của Hgđ và bán hết hàng hóa cho Hgđ

∑chi tiêu của nkt = ∑thu nhập của nkt = GDP

Giả định:

Hgđ (Y TN )

Cung cấp yếu tố sản xuất

Cung cấp hàng hóa dịch vụ Chi tiêu hàng hóa dịch vụ

Thu nhập từ yếu tố sản xuất

+ Nkt chỉ có 2 tác nhân: Hgđ và HKD + Hgđ bán yếu tố SX cho HKD và dùng toàn bộ TN để chi tiêu.

1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

(Gross Domestic Product - GDP)

Trang 31

Xác định GDP theo PP chi tiêu:

Nền kinh tế giản đơn: Hgđ: Dùng thu nhập để chi tiêu và tiết kiệm

HKD: Dùng đầu ra để bán và tái đầu tư (I)

Hgđ (YTN) HKD (YSL)

GDP

Thị trường hàng hóa

Thị trường vốn

GDP = C + I

I = S

=> Muốn tăng I thì cần phải tăng S

Sơ đồ luân chuyên vĩ mô mở rộng:

C + I = C + S

Trang 32

Nếu Chính phủ thâm hụt => tư nhân thừa vốn

Nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ:

Hgđ (YTN) HKD (YSL)

GDP

Thị trường hàng hóa

Thị trường vốn

Trang 33

Thị trường vốn

(Ex – Im) = (S-I) + (T-G)

Sg = T – G: tiết kiệm Chính phủ

Sc = S + Sg: tiết kiệm quốc gia

Ex – Im = Sc – I

Nếu Nx thặng dư => trong nước thừa vốn

Xác định GDP theo PP chi tiêu:

Trang 34

Đất đai

tiền công (W) lãi suất (i) cổ tức

TN CP Thuế trực thu (Td):

Người chịu thuế cũng là người nộp thuế.

GDP = (W + i + cổ tức + R) + (Prđể lại + Dp) + (Td + Te)

GDP = W + i + R + Pr + Dp + Te

– Td– cổ tức =

Trang 35

Xác định GDP theo PP sản xuất (PP giá trị gia tăng – VA)

GDP = Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cuối cùng (áo) là: 700.000

GDP = ∑VA => Tránh được trường hợp tính trùng

Giá trị gia tăng là giá trị tạo mới của hãng kinh doanh trong quá trình sản xuất

VA = Giá bán – chi phí trung gian

∑Giá trị SX 1.500.000

Trang 36

Trong phạm

Do yếu tố SX trong nước tạo ra

2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN

(Gross National Product - GNP)

2.2 Phương pháp xác định GNP

TN chuyển ra

TN chuyển về

TN từ nước Ngoài chuyển vào

GNP = GDP + NIA

TN ròng từ nước ngoài (NIA) = – nước chuyển raTN từ trong

Trang 37

3.1 Sản phẩm quốc dân ròng (Net National Product - NNP)

Được xác định bằng cách loại trừ khỏi GNP bộ phận khấu hao

3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ KHÁC

3.2 Thu nhập quốc dân (National Incom – NI – Y)

Được xác định bằng cách loại trừ khỏi NNP thuế gián thu

NI = NNP – Te = GNP – Dp – Te

3.3 Thu nhập khả dụng (Disposable Incom - Yd)

Yd = Y – Td + TR = Y - T

(T = Td – TR: là khoản thuế ròng)

Là phần thu nhập mà hộ gia đình thực sự có quyền sử dụng

GNP Dp

NNP Te

NI (Y)

NNP = GNP – Dp

YdT

Trang 38

3.4 Phúc lợi kinh tế ròng (NEW)

NEW = GNP + Giá trị thời gian nghỉ ngơi

+ Giá trị hàng hóa tự cung, tự cấp

+ Giá trị hoạt động kinh tế ngầm

- Giá trị thiệt hại môi trường.

Còn mới mẻ và khó tính toán nên chưa được sử dụng rộng

rãi

3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ KHÁC

Trang 39

1 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG

2 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

NỘI DUNG

3 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ VẤN ĐỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Trang 40

Giả định - P, W không đổi

- Tổng cung đáp ứng mọi mức cầu

CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

=> Xem xét sự tác động của tổng cầu đến nền kinh tế

Đkcb: AD = Y

Tổng cầu (ký hiệu là AD) là tổng khối lượng của tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá và thu nhập nhất định

Ngày đăng: 12/04/2018, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN