TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH CHƯƠNG 7.. TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH CHƯƠNG 7.. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 2.. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH
Trang 1Môn học:
Kinh tế vĩ mô (Macroeconomics)
Giảng viên: Ths Đào Duy Hà
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GDP VÀ GNP
CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
CHƯƠNG 5 TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
CHƯƠNG 6 TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH
CHƯƠNG 7 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT
CHƯƠNG 8 KINH TẾ VĨ MÔ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ VĨ MÔ
CHƯƠNG 6 TỔNG CUNG VÀ CHU KỲ KINH DOANH
CHƯƠNG 7 THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT
Sinh viên tự nghiên cứu
Trang 3Tài liệu bắt buộc:
- Kinh tế học Vĩ mô, NXB Giáo dục, 2009
- Bài tập thực hành Kinh tế vĩ mô - Bộ môn Kinh tế, HVNH
Tài liệu tham khảo:
- Kinh tế học vĩ mô I, PGS TS Nguyễn Văn Dần, HV Tài chính
- Giáo trình nguyên lý kinh tế vĩ mô, ĐH Kinh tế Quốc dân
- Kinh tế học, P Samuelson, NXB Tài Chính, 2007
- Kinh tế học, David Begg, NXB Thống kê, 2008
- Các nguồn khác: Các tạp chí kinh tế, website,
Tiêu chuẩn đánh giá :
- Chuyên cần:10%
- Kiểm tra: 30% (2 bài)
- Thi hết môn: 60%
Mục tiêu: Giúp sinh viên hiểu sự vận động cơ bản của nền kinh tế và
có thể phân tích một số hiện tượng kinh tế trong thực tiễn.
THÔNG TIN CẦN THIẾT
Chúc các bạn thành công!
Trang 41 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP
NỘI DUNG
3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KINH TẾ HỌC
Trang 51 KHÁI NIỆM, ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc xã hội sử dụng
nguồn tài nguyên khan hiếm như thế nào để sản xuất ra những
hàng hóa cần thiết và phân phối cho các thành viên trong xã hội
1.1 Khái niệm kinh tế học
Lựa chọn
Nhu cầu
Sản xuất
+ Sản xuất cái gì?
+ Sản xuất như thế nào?
Khan hiếm
Trang 6Kinh tế vi mô và kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô : Kinh tế học vi mô nghiên cứu cách thức ra
quyết định của các thành viên trong nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô: Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của
mỗi quốc gia trước những vấn đề cơ bản như: tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,…
Mối quan hệ giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:
Vĩ mô: tổng thê
Vi mô: chi tiết
Trang 7Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
- Mô tả, phân tích các hiện tượng kinh tế
- Mang tính khách quan, khoa học
- Trả lời: Là gì? Là bao nhiêu, như thế nào nếu…
- Nhận định, đánh giá, kiến nghị từ các hiện tượng kinh tế
- Mang tính chủ quan, đạo đức
- Trả lời: Cần phải làm gì, nên như thế nào
Ví dụ: Lạm phát là 12%, như vậy là quá cao, cần phải kiềm chế lạm phát
thực chứng chuẩn tắc
Kinh tế học thực chứng:
Kinh tế học chuẩn tắc:
Trang 81.2 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế học
- Dựa trên quy luật khan hiếm nguồn lực
- Dựa trên những giả định có tính hợp lý
- Nghiên cứu mặt lượng của nền kinh tế
- Các kết quả có tính chất trung bình:
- Mang tính toàn diện và tính tổng hợp
Ví dụ: Sản lượng, thu nhập, lợi nhuận, tăng trưởng,…
Ví dụ: Mức giá chung
Ví dụ: Đặt trong mối liên hệ với các hoạt động kinh tế khác
Ví dụ: Giá tăng => cầu giảm
Ví dụ: lao động, vốn có hạn
Trang 91.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học
1.3.1 Phương pháp quan sát:
Không thí nghiệm được => Cần quan sát thực tế
1.3.3 Phương pháp trừu tượng hóa:
1.3.4 Phương pháp mô hình hóa
=> Giả định Vấn đề kinh tế rất phức tạp
1.3.2 Phương pháp thống kê
Xây dựng phương trình toán học, đồ thị, hình vẽ,…
=> Giản lược bớt Công cụ thống kê: bảng điều tra, tổng hợp số liệu, xử lý số liệu,…
Trang 102 TỔ CHỨC KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ HỖN HỢP
2.1 Nền kinh tế tập quán truyền thống
2.2 Nền kinh tế chỉ huy (kế hoạch hóa tập trung)
3 vấn đề kinh tế do nhà nước giải quyết
2.3 Nền kinh tế thị trường
“bàn tay vô hình” của A.Dam Smith
Thất bại thị trường
2.4 Nền kinh tế hỗn hợp
là kiểu tổ chức kinh tế tự cung tự cấp
Mất động lực phát triển
3 vấn đề kinh tế do thị trường quyết định
3 vấn đề kinh tế do thị trường quyết định, nhưng nhà nước can thiệp
Trang 113 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHÁC
3.1 Các yếu tố sản xuất
+ Đất đai
+ Lao động
+ Vốn
3.2 Chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ
qua khi thực hiện một sự lựa chọn về kinh tế
là những thứ mà con người sử dụng làm đầu vào của quá trình sản xuất
Ví dụ: Bạn có 1 tỷ Có 2 lựa chọn: gửi ngân hàng nhận lãi suất 10%/tháng
hoặc cất trong két
Lãi suất được coi là chi phí cơ hội của việc giữ tiền
Quyết định gửi ngân hàng=>Chi phí cơ hội là sự sẵn tiền mặt để chi trả.
Quyết định cất két => Chi phí cơ hội là 10%/tháng
Trang 12Quy luật năng suất cận biên giảm dần
Năng suất cận biên một đầu vào biến đổi sẽ giảm dần khi sử dụng ngày càng nhiều hơn đầu vào đó trong quá trình sản xuất với điều kiện giữ nguyên lượng đầu vào khác
Lao động cho A - B Lượng A Lượng B
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần:
Tỷ lệ đánh đổi
Sản xuất 0A => 6B => Mất 0B thêm 5A mất đi 1B => 1A đánh đổi 1/5B = 0,2B thêm 3A mất đi 2B => 1A đánh đổi 2/3B = 0,667B thêm 2A mất đi 3B => 1A đánh đổi 3/2B = 1,5B
3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN KHÁC
Khi muốn có thêm một số lượng bằng nhau về một hàng hóa nào đó, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lượng hàng hóa khác
Gỉa sử nền kinh tế có 3 lao động hoạt động trong 2 ngành A và B
Trang 133.3 Đường giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)
là đường biểu diễn tập hợp các điểm cho biết mức sản lượng tối đa có thể thu được từ nguồn lực hiện có tương ứng với một trình độ công nghệ nhất định
3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
dịch chuyển đường PPF Thay đổi năng lực sản xuất nền kinh tế
K
Q A
0
10
3
8 5
Trang 14NỘI DUNG Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
2 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
3 CÁC MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 151 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
1.1 Đối tượng nghiên cứu kinh tế học vĩ mô
Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn
đề:
+ Thất nghiệp: chỉ tình trạng của những người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
1.2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô.
Đó là phương pháp quan sát, trừu tượng hóa, mô hình hóa, thống kê.
+ Sản lượng quốc gia: là tổng giá trị tất cả hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế ở một thời kỳ nhất định: GDP, GNP,…
+ Lạm phát: phản ánh sự tăng lên của mức giá chung trong nền kinh tế.
(Đã nghiên cứu ở chương 1)
Trang 162 HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ
Yếu tố khách quan:
Nguồn lực, trình độ công
nghệ, thời tiết, dân số,
Hệ thống kinh tế vĩ mô được khái quát như sau:
Trang 172.1 Tổng cung và tổng cầu
Tổng cung (Aggregate Supply – AS)
là tổng lượng tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các doanh nghiệp sẵn sàng sản xuất và bán ra ứng với mỗi mức giá cả cho trước trong một thời kỳ nhất định
Các yếu tố tác động đến AS
Lao động dồi dào, trình độ cao => AS tăng
+ Giá cả (P)
Vốn tăng => AS tăng Tài nguyên nhiều, công nghệ cao => AS tăng Thời tiết thuận lợi => AS tăng
Pr↑→AS↑
Lợi nhuận (Pr)=P – Cfsx Cfsx
Khấu hao tài sản cố định Giá trị nguyên vật liệu Tiền công, tiền lương
+ Chi phí sản xuất
+ Nguồn lao động
+ Nguồn vốn
+ Tài nguyên và công nghệ
+ Thời tiết, khí hậu,…
Trang 18Trong ngắn hạn
Tổng cung (Aggregate Supply – AS)
P (biến nội sinh): Di chuyển trên đường AS
Cfsx (biến ngoại sinh): Đường AS dịch chuyển
AS’
Đơn giản hóa
Trang 19AS L
Y
Cfsx điều chỉnh theo P => Pr không đổi => AS không phụ thuộc P
Trong dài hạn
Tổng cung (Aggregate Supply – AS)
Sản lượng tiềm năng là mức sản
lượng tối ưu của nền kinh tế khi
toàn dụng nhân công và không
gây ra lạm phát.
Lưu ý:
- Sản lượng tối ưu ≠ sản lượng tối đa
- Toàn dụng nhân công không phải là sử dụng hết toàn bộ lao động
AS
Trang 20là tổng khối lượng của tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá
và thu nhập nhất định
Các yếu tố tác động đến AD
Mức giá (P)
C↑ => AD↑, ngược lại
Chi tiêu Hgđ (C)
Chi tiêu của Chính phủ (G)
Xuất khẩu (Ex), nhập khẩu (Im)
Mức cung tiền (MS)
Đầu tư tư nhân (I) I↑ => AD↑, ngược lại
P↑ => AD↓, ngược lại
G↑ => AD↑, ngược lại Ex↑; Im↓ => AD↑, ngược lại
MS↑ => AD↑, ngược lại
AD = C + I + G + Ex - Im
Tổng cầu (Aggregate Demand – AD)
Trang 21Ví dụ: NHTW tăng mức cung tiền MS: MS↑ => AD↑, dịch phải
Tổng cầu (Aggregate Demand – AD)
AD và P nghịch biến => Đường AD dốc xuống
P: Di chuyển trên đường AD
Tất cả các yếu tố khác: Đường AD dịch chuyển
Trang 22AD∩AS = E0: Điểm cân bằng
Po: mức giá cân bằng
Dư cầu hàng hóa
Trang 233 CÁC MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ
Ytt
Y * Bùng nổ
Suy thoái
Sản lượng
Thời gian
Chu kỳ kinh tế
Chu kỳ kinh tế là sự dao động của sản
lượng thực tế xung quanh xu hướng
tăng lên của sản lượng tiềm năng
3.1 Các mục tiêu kinh tế vĩ mô
- Mục tiêu sản lượng: Y → Y* (mức sản lượng tối ưu)
- Mục tiêu giá cả: Ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát
- Mục tiêu việc làm: Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
- Mục tiêu kinh tế đối ngoại: cân bằng cán cân thương mại,
Trang 243.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô
3.2.1 Chính sách tài khóa
- Khái niệm: CSTK dựa trên việc điều chỉnh thu nhập và chi tiêu
của Chính phủ nhằm điều tiết nền kinh tế đạt được mục tiêu đề ra
- Hướng tác động CSTK mở rộng: ↑G, ↓T → AD↑
CSTK thắt chặt: ↓G, ↑T → AD↓
Ví dụ: Chính phủ giảm chi tiêu G
G↓ => AD↓, dịch trái P
AD 1
Yo
Khi P và AS chưa kịp thay đổi
=> Dư cung hàng hóa => P↓ => AS↓, AD↑
E1(P1,Y1)
KL: Y↓ (suy thoái), P↓ (kiềm chế lạm phát)
Trang 253.2.2 Chính sách tiền tệ
- Khái niệm: Chính sách tiền tệ dựa trên việc điều chỉnh mức cung
tiền và lãi suất nhằm điều tiết nền kinh tế đạt được mục tiêu đề ra
- Hướng tác động CSTT mở rộng: ↑MS, ↓i → AD↑
CSTK thắt chặt: ↓MS, ↑i → AD↓
Ví dụ: NHTW tăng cung tiền MS
MS↑ => AD↑, đường AD dịch phải P
Khi P và AS chưa kịp thay đổi
=> Dư cầu hàng hóa => P↑ => AS↑, AD↓
E1(P1,Y1)
KL: Y↑ (tăng trưởng), P↑ (lạm phát)
3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô
Trang 263.2.3 Chính sách thu nhập
3.2.4 Chính sách kinh tế đối ngoại
3.2 Các công cụ kinh tế vĩ mô
Ví dụ: Chính phủ quy định mức tiền lương tối thiểu là 1.050.000/tháng nhằm bảo vệ lợi ích của người lao động
- Mục tiêu: Ổn định tỷ giá hối đoái và giữ cho thâm hụt cán cân thanh toán ở mức có thể chấp nhận được
- Công cụ: thuế quan và phi thuế quan như hạn ngạch (quota), các quy định về hành chính kỹ thuật,…
- Công cụ: Giá cả và tiền lương
- Mục tiêu: Tác động đến tiền công, giá cả nhằm đảm bảo công bằng xã hội hoặc kiềm chế lạm phát
Trang 27QUỐC NỘI VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)
2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN (GNP)
3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU VĨ MÔ KHÁC
NỘI DUNG
Trang 281 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
(Gross Domestic Product - GDP)
1.1 Khái niệm GDP:
! Lưu ý:
Không tính gtrị hàng trung gian và hàng bán buôn
Không tính kquả hoạt động của công dân nước sở tại ở nước ngoài
là tổng giá trị của tất các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất
định.
Không tính gtrị của các công việc tự cung tự cấp
Không tính các khoản chuyển nhượng, cho không
Không tính gtrị các hoạt động kinh tế bất hợp pháp và kinh tế ngầm
√
?
Trang 29GDP thực tế: GDPtt = ∑Pgốc x Q
Chỉ số điều chỉnh GDP: DGDP = GDPdn/GDPtt
Tốc độ tăng trưởng
GDP
-1 - t
1 - t
x
GDP g
t GDP
Năm Q Phiện hành
GDP danh nghĩa: GDPdn = ∑ Phiện hành xQ
(Sử dụng GDP tt )
1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
(Gross Domestic Product - GDP)
1.1 Khái niệm GDP:
GDPdn2000 3000
GDPtt2000 2000
Giả sử năm 2011 là năm gốc
P/ánh kquả
hđộng của nkt chính xác hơn
Trang 301.2 Các phương pháp xác định GDP
Sơ đồ luân chuyên vĩ mô đơn giản
+ HKD mua yếu tố SX của Hgđ và bán hết hàng hóa cho Hgđ
∑chi tiêu của nkt = ∑thu nhập của nkt = GDP
Giả định:
Hgđ (Y TN )
Cung cấp yếu tố sản xuất
Cung cấp hàng hóa dịch vụ Chi tiêu hàng hóa dịch vụ
Thu nhập từ yếu tố sản xuất
+ Nkt chỉ có 2 tác nhân: Hgđ và HKD + Hgđ bán yếu tố SX cho HKD và dùng toàn bộ TN để chi tiêu.
1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
(Gross Domestic Product - GDP)
Trang 31Xác định GDP theo PP chi tiêu:
Nền kinh tế giản đơn: Hgđ: Dùng thu nhập để chi tiêu và tiết kiệm
HKD: Dùng đầu ra để bán và tái đầu tư (I)
Hgđ (YTN) HKD (YSL)
GDP
Thị trường hàng hóa
Thị trường vốn
GDP = C + I
I = S
=> Muốn tăng I thì cần phải tăng S
Sơ đồ luân chuyên vĩ mô mở rộng:
C + I = C + S
Trang 32Nếu Chính phủ thâm hụt => tư nhân thừa vốn
Nền kinh tế đóng có sự tham gia của Chính phủ:
Hgđ (YTN) HKD (YSL)
GDP
Thị trường hàng hóa
Thị trường vốn
Trang 33Thị trường vốn
(Ex – Im) = (S-I) + (T-G)
Sg = T – G: tiết kiệm Chính phủ
Sc = S + Sg: tiết kiệm quốc gia
Ex – Im = Sc – I
Nếu Nx thặng dư => trong nước thừa vốn
Xác định GDP theo PP chi tiêu:
Trang 34Đất đai
tiền công (W) lãi suất (i) cổ tức
TN CP Thuế trực thu (Td):
Người chịu thuế cũng là người nộp thuế.
GDP = (W + i + cổ tức + R) + (Prđể lại + Dp) + (Td + Te)
GDP = W + i + R + Pr + Dp + Te
– Td– cổ tức =
Trang 35Xác định GDP theo PP sản xuất (PP giá trị gia tăng – VA)
GDP = Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụ cuối cùng (áo) là: 700.000
GDP = ∑VA => Tránh được trường hợp tính trùng
Giá trị gia tăng là giá trị tạo mới của hãng kinh doanh trong quá trình sản xuất
VA = Giá bán – chi phí trung gian
∑Giá trị SX 1.500.000
Trang 36Trong phạm
Do yếu tố SX trong nước tạo ra
2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN
(Gross National Product - GNP)
2.2 Phương pháp xác định GNP
TN chuyển ra
TN chuyển về
TN từ nước Ngoài chuyển vào
GNP = GDP + NIA
TN ròng từ nước ngoài (NIA) = – nước chuyển raTN từ trong
Trang 373.1 Sản phẩm quốc dân ròng (Net National Product - NNP)
Được xác định bằng cách loại trừ khỏi GNP bộ phận khấu hao
3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ KHÁC
3.2 Thu nhập quốc dân (National Incom – NI – Y)
Được xác định bằng cách loại trừ khỏi NNP thuế gián thu
NI = NNP – Te = GNP – Dp – Te
3.3 Thu nhập khả dụng (Disposable Incom - Yd)
Yd = Y – Td + TR = Y - T
(T = Td – TR: là khoản thuế ròng)
Là phần thu nhập mà hộ gia đình thực sự có quyền sử dụng
GNP Dp
NNP Te
NI (Y)
NNP = GNP – Dp
YdT
Trang 383.4 Phúc lợi kinh tế ròng (NEW)
NEW = GNP + Giá trị thời gian nghỉ ngơi
+ Giá trị hàng hóa tự cung, tự cấp
+ Giá trị hoạt động kinh tế ngầm
- Giá trị thiệt hại môi trường.
Còn mới mẻ và khó tính toán nên chưa được sử dụng rộng
rãi
3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ KHÁC
Trang 391 TỔNG CẦU VÀ SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG
2 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
NỘI DUNG
3 CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ VẤN ĐỀ THÂM HỤT NGÂN SÁCH
CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Trang 40Giả định - P, W không đổi
- Tổng cung đáp ứng mọi mức cầu
CHƯƠNG 4 TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
=> Xem xét sự tác động của tổng cầu đến nền kinh tế
Đkcb: AD = Y
Tổng cầu (ký hiệu là AD) là tổng khối lượng của tất cả hàng hóa, dịch vụ mà các tác nhân trong nền kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tương ứng với mỗi mức giá và thu nhập nhất định