1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng kinh tế quốc tế

102 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Vấn Đề Chung Về Kinh Tế Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quan điểm của Adam Smith về TMQT:  Nguồn gốc của sự giàu có không phải do ngoại thương mà là do sản xuất công nghiệp  TMQT tạo điều kiện cho phát triển kinh tế nhưng …  Sự giàu có

Trang 1

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

KINH TẾ QUỐC TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

2

Mục tiêu của chương

Giúp sinh viên:

Có cái nhìn tổng thể về môn học để

phân bổ kế hoạch nghiên cứu

Tiếp cận bước đầu những vấn đề liên

quan đến nền kinh tế thế giới và hoạt

động kinh tế giữa các nền kinh tế

trên thế giới.

3

Nội dung chính

 I Tổng quan về kinh tế quốc tế

Các khái niệm

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các hình thức hoạt động kinh tế quốc tế

 II Những đặc điểm cơ bản về nền kinh

tế thế giới hiện đại

Trang 2

I Tổng quan về kinh tế quốc tế

Khái niệm:

Là một môn khoa học nghiên cứu những vấn

đề phân phối và sử dụng tài nguyên giữa các

nền kinh tế thông qua con đường mậu dịch

nhằm đạt đến sự cân bằng cung – cầu về các

nguồn lực trong phạm vi mỗi nền kinh tế và

trên tổng thể TG

5

I Tổng quan về kinh tế quốc tế

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Là mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia,

lãnh thổ (các nền kinh tế) trên phạm vi

toàn cầu:

Nghiên cứu nguyên lý, bản chất mối quan hệ

phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế

 Mô hình nghiên cứu tổng quát dựa trên cơ sở

gồm 2 quốc gia: Quốc gia 1 và Quốc gia 2

6

I Tổng quan về kinh tế quốc tế

Các hình thức trong kinh tế quốc tế

(1) Sự chu chuyển hàng hóa – dịch vụ

 Sự dịch chuyển hàng hóa là lĩnh vực hoạt động xuất hiện

đầu tiên trong kinh tế quốc tế Là hình thức hoạt động

phổ biến và quan trọng nhất hiện nay.

 Quá trình chu chuyển hàng hóa làm phát sinh hoạt động

dịch vụ, hoạt động đầu tư và ra đời các công ty quốc tế;

(2) Sự di chuyển về nguồn nhân lực

(3) Sự di chuyển về vốn

Trang 3

II Những đặc điểm cơ bản về nền

kinh tế thế giới hiện đại

 Tổng quan về nền kinh tế thế giới

 Tổng số QG, lãnh thổ: 194 QG + …

 Dân số: 7,6 tỷ người (tăng 1,2%/năm: 78 triệu)

 GDP: 87.265 tỷ USD (Nông nghiệp: 4%, Công

nghiệp 32%, Dịch vụ: 64%)

 Thu nhập bình quân: 11.000 $/người/năm

 Tổng kim ngạch thương mại: 18.000 tỷ USD/năm

8

II Những đặc điểm cơ bản về nền

kinh tế thế giới hiện đại

Những chủ thể lớn tác động đến quan hệ

kinh tế thế giới

 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

 Liên minh Châu Âu - EU

 Ngân hàng thế giới - WB

 Quỹ tiền tệ quốc tế - IMF

 Tổ chức Thương mại thế giới – WTO

 Nhóm các nước công nghiệp và các nền kinh tế

mới nổi hàng đầu thế giới – G20

9

II Những đặc điểm cơ bản về nền

kinh tế thế giới hiện đại

Những biến động lớn của nền kinh tế thế giới

1 Sự bùng nổ của khoa học công nghệ Đặc biệt là

công nghệ thông tin

 Tác động tích cực

 Tác động tiêu cực

2 Xu thế quốc tế hóa nền kinh tế thế giới

3 Tăng trưởng phát triển kinh tế thế giới biến động

và thiếu bền vững

4 Lợi ích kinh tế là cốt lõi chi phối giao thương giữa

các quốc gia, lãnh thổ.

Trang 4

II Những đặc điểm cơ bản về nền

kinh tế thế giới hiện đại

Những biến động lớn của nền kinh tế thế giới

5 Các nền kinh tế mới nổi ngày càng đóng vai trò

quan trọng.

 G8 được thay thế bởi G20

 Trung tâm kinh tế – thương mại thế giới dịch chuyển từ

Tây Âu – Đại Tây Dương về Châu Á – Thái Bình Dương

6 Tiến trình tự do hóa thương mại dẫn đến sự hợp

nhất kinh tế diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên

phạm vi toàn cầu

11

II Những đặc điểm cơ bản về nền

kinh tế thế giới hiện đại

Những biến động lớn của nền kinh tế thế giới

7 Nghịch lý của tăng trưởng và phát triển kinh tế đó

là:

 Ô nhiễm môi trường và sự biến đổi khí hậu toàn cầu

 Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các khu vực,

các QG ngày càng tăng và tình trạng nghèo đói ngày một

gia tăng cả về quy mô và mức độ

 Đó là tình trạng nợ nần, phá sản hàng loạt ở cả cấp độ

quốc gia và công ty

8 Trật tự thế giới có nhiều thay đổi nhưng nền kinh

tế Mỹ và đồng Dollar vẫn chi phối quá trình vận

động của nền kinh tế thế giới

12

III Một số vấn đề về TMQT

1 Vì sao các quốc gia phải giao thương với

nhau?

 Nhu cầu, sở thích tiêu dùng của mỗi quốc gia là vô

hạn trong điều kiện các nguồn lực có giới hạn =>

đáp ứng nhu cầu thông qua TMQT Lý do:

 Sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên

 Sự khác nhau về trình độ nguồn nhân lực và trình độ sử

dụng nguồn nhân lực đó giữa các QG

 TMQT mang lại lợi ích cho các quốc gia

Trang 5

III Một số vấn đề về TMQT

2 Thương mại QT có những đặc điểm gì?

TMQT vượt ra khỏi biên giới một quốc gia

Gắn liền với việc sử dụng đồng tiền của

các quốc gia khác nhau

TMQT là rất phức tạp,

Chi phí giao dịch, vận chuyển, bến bãi,…

thường rất lớn

14

III Một số vấn đề về TMQT

3 Xu hướng vận động của TMQT trong những

năm gần đây

(a) TMQT có quy mô và tốc độ tăng trưởng

nhanh

 Giá trị XK của Thế kỷ XX gấp 700 lần thế kỷ XIX

 Tổng kim ngạch TM năm 1948 là 59 tỷ $US lên

15.218 tỷ $US năm 2009 lên xấp xỉ 18.000 tỷ

năm 2019

(b) Khu vực Châu Á – TBD trở thành trung tâm

của hoạt động thương mại

15

III Một số vấn đề về TMQT

3 Xu hướng vận động của TMQT trong những

năm gần đây

(c) MNCs/TNCs có vai trò lớn trong thương mại

 Hợp lý hóa việc phân bổ các nguồn lực trên

phạm vi toàn cầu

 1950s, bắt đầu là các công ty Mỹ; đến 1970s là

các “thương xã tổng hợp” của Nhật và 1980s là

các quốc gia khác

 Từ 7.000 TNC/MNC với 27.000 chi nhánh tại

nước ngoài đến 2009 đã là 82.000 TNC/MNC với

810.000 chi nhánh;

 TNCs/MNCs chiếm ½ tổng kim ngạch TM toàn

cầu, sử dụng 77 triệu lao động, kiểm soát 80%

FDI,…

Trang 6

III Một số vấn đề về TMQT

3 Xu hướng vận động của TMQT trong những

năm gần đây

(d) Cơ cấu hàng hóa thương mại trên thị trường

thế giới thay đổi theo 2 hướng:

(i) Gia tăng tỷ trọng các mặt hàng chế tạo, giảm bớt

tỷ trọng các mặt hàng truyền thống

III Một số vấn đề về TMQT

3 Xu hướng vận động của TMQT trong những

năm gần đây

(d) Cơ cấu hàng hóa thương mại trên thị trường

thế giới thay đổi theo 2 hướng:

(ii) Gia tăng tỷ trọng các mặt hàng vô hình, giảm bớt

tỷ trọng các mặt hàng hữu hình

(e) Xu thế tự do hóa thương mại đang trên đà

phát triển mạnh trên cả 3 cấp độ:

Toàn cầu: GATT, sau đó

được thay thế bởi WTO

 1947, GATT ra đời với 23

0 20 60 100 140 180

1947 1958 1963 1968 1973 1978 1983 1988 1993 1998 2003 2008

Nguồn:

http://www.wto.org/english/thewto_e/whatis_e/tif_e/o rg6_e.htm và một số nguồn khác

Trang 7

(d) Xu thế tự do hóa thương mại đang trên đà

phát triển mạnh trên cả 3 cấp độ:

 2005: 142 FTA

 2008: 421 FTA với

230 FTA còn hiệu lực

 Hiện nay, gần 400 FTA đang được thực thi

Khu vực: Sự ra đời

của các Khu vực

TMTD (EU, AFTA,

NAFTA)

Song phương: Quá

trình đàm phán và

ký kết các Hiệp

định thương mại tự

do song phương

19

Trang 8

Chương 2

LÝ THUYẾT VỀ

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

(Phần 1: Các học thuyết cổ điển)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

2

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG

 Tìm lời giải cho 3 câu hỏi về TMQT:

Cơ sở 2 nền kinh tế (quốc gia, lãnh thổ)

giao thương với nhau là gì?

 Mô hình mậu dịch của 2 quốc gia đó?

 Lợi ích mà mỗi quốc gia thu được là bao

nhiêu?

3

NỘI DUNG CHÍNH

I Chủ nghĩa trọng thương

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam

Trang 9

I Chủ nghĩa trọng thương

(mercantilism)

Hoàn cảnh ra đời

 Hình thành ở Châu Âu vào cuối thế kỷ

XV, đầu XVI và phát triển đến giữa thế kỷ

XVIII

 Các học giả tiêu biểu:

 Pháp: Jean Bordin, Melon, Jully, Colbert

 Anh: Thomas Mun, James Stewart, Josias

2 Coi trọng hoạt động thương mại Đặc biệt hoạt

động ngoại thương

3 Lợi nhuận trong TM là kết quả của việc trao đổi

không ngang giá, là sự lừa gạt

4 Nhà nước cần can thiệp sâu vào các hoạt động

kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thương

 Lần đầu tiên trong lịch sử, các hiện tượng kinh

tế được giải thích bằng lý luận (trước đó là

bằng tôn giáo, kinh nghiệm,…)

 Xác định đúng tầm quan trọng của thương

mại, đặc biệt thương mại quốc tế

 Nhận thức vai trò của nhà nước đối với hoạt

động thương mại,…

Trang 10

 Chưa nêu được bản chất của các hiện tượng

kinh tế, đặc biệt là các hiện tượng trong

thương mại quốc tế

8

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A

 Là nhà kinh tế học cổ điển

người Scotland, được xem là cha đẻ của kinh tế học

 Có 13 năm làm GV dạy môn

văn học, logic học và đạo đức

 Năm 1763, ông ngưng dạy và

đi du lịch

Tác phẩm nổi tiếng “Nguyên

nhân giàu có của các dân tộc” (1776)

Adam Smith

(1723-1790)

9

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A

Quan điểm của Adam Smith về TMQT:

 Nguồn gốc của sự giàu có không phải do ngoại

thương mà là do sản xuất công nghiệp

 TMQT tạo điều kiện cho phát triển kinh tế nhưng …

 Sự giàu có của một QG phụ thuộc vào sự sẵn có của

hàng hóa, dịch vụ hơn là vàng

 TMQT dựa trên cơ sở tự nguyện, cùng có lợi và sự

trao đổi phải là ngang giá

 Cơ sở thương mại quốc tế là lợi thế tuyệt đối của

các quốc gia

Trang 11

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A

Khái niệm về lợi thế tuyệt đối:

 Lợi thế tuyệt đối (LTTĐ) là sự khác biệt

tuyệt đối về năng suất lao động, hao phí

lao động của QG này so với QG kia để

sản xuất một sản phẩm X nào đó

11

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A

Nội dung lý thuyết lợi thế tuyệt đối

 Nếu mỗi quốc gia chuyên môn hóa sản

xuất một sản phẩm có lợi thế tuyệt đối

(LTTĐ), xuất khẩu sản phẩm có LTTĐ và

nhập khẩu sản phẩm không có LTTĐ thì

tất cả các quốc gia đều có lợi

12

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A

Ví dụ bằng mô hình

Năng suất lao động Mỹ Anh

Lúa mì

(kg/người-giờ) 6 1

Vải

(mét/người-giờ) 4 5

Trang 12

II Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A

Đánh giá, nhận xét (hạn chế):

 Chỉ căn cứ vào một yếu tố duy nhất để

tính giá trị hàng hóa là NSLĐ

 Lý thuyết chỉ giải thích được cho trường

hợp mỗi QG có một sp có LTTĐ

14

III Lý thuyết lợi thế so sánh của D

 Là nhà kinh tế học người Anh gốc Do

Thái

 Khởi đầu sự nghiệp bằng nghề môi

giới chứng khoán và trở thành một trong những người giàu có của nước Anh.

 Ông bắt đầu nghiên cứu KHTN sau đó

nghiên cứu về kinh tế (1807 – 1818)

Tác phẩm nổi tiếng “Những nguyên

lý của KTCT và thuế” (1817)

III Lý thuyết lợi thế so sánh của D

Quan điểm của David Ricardo

 Mọi quốc gia đều có lợi khi tham gia vào

thương mại quốc tế

 Cơ sở thương mại quốc tế là lợi thế so

sánh của mỗi quốc gia chứ không phải là

lợi thế tuyệt đối

Trang 13

III Lý thuyết lợi thế so sánh của D

Khái niệm về lợi thế so sánh

 Lợi thế so sánh là lợi thế tuyệt đối lớn hơn giữa 2

sản phẩm trong nước

 Lợi thế tuyệt đối nhỏ hơn giữa 2 sản phẩm trong

nước tức là không có lợi thế so sánh

(Khái niệm này phải được xem xét trong mối

tương quan so sánh về năng suất lao động

giữa 2 quốc gia về 2 sản phẩm nào đó)

17

III Lý thuyết lợi thế so sánh của D

Giả thiết của mô hình:

 Thế giới chỉ có 2 quốc gia và 2 sản phẩm

 Mậu dịch tự do

 Lao động chỉ có thể dịch chuyển tự do trong

phạm vi quốc gia nhưng không có khả năng dịch

chuyển giữa các QG

 Chi phí sản xuất là cố định

 Chi phí vận chuyển bằng không

 Lý thuyết tính giá trị bằng lao động

18

III Lý thuyết lợi thế so sánh của D

Nội dung lý thuyết:

 Nếu mỗi QG chuyên môn hóa sản xuất

sản phẩm có LTSS, xuất khẩu sản phẩm

có LTSS và nhập khẩu sản phẩm không có

LTSS thì tất cả các quốc gia đều có lợi

Trang 14

III Lý thuyết lợi thế so sánh của D

IV Lý thuyết chi phí cơ hội của

 Là nhà kinh tế học người Mỹ gốc Áo

 Là giáo sư kinh tế của Đại học Harvard

Gottfried Von Haberler

(1900-1995)

21

IV Lý thuyết chi phí cơ hội của

Nhắc lại lý thuyết LTSS của D.Ricardo

 Lao động không phải là yếu tố duy nhất tạo ra

SP, còn có vốn, kỹ thuật, đất đai,…

 Lao động không phải là đồng nhất mà có sự khác

biệt rất lớn về kinh nghiệm, trình độ tay nghề,

NSLĐ

Lý thuyết tính giá trị bằng lao động mà

D.Ricardo đã sử dụng để giải thích quy luật LTSS

là không thực tế và cần phải bị bác bỏ

Năm 1936, Haberler đã tìm ra lý thuyết CPCH

để giải thích quy luật LTSS

Trang 15

IV Lý thuyết chi phí cơ hội của

Khái niệm về chi phí cơ hội:

 CPCH của một SP là số lượng của một SP

khác mà QG phải hy sinh để có đủ tài

nguyên làm tăng thêm một đơn vị SP thứ

nhất

23

là 2B

=> CPCH để SX 1A của Mỹ nhỏ hơn Anh (2/3B

< 2B) nên Mỹ có LTSS về SX A

là 1/2A

=> CPCH để SX 1B của Anh nhỏ hơn Mỹ (1/2A

< 3/2A) nên Anh có LTSS về SX B

 Mỹ: 180 triệu đơn vị A

 Anh: 60 triệu đơn vị A Mỹ Anh

Trang 16

Giới hạn khả năng sản xuất của Mỹ và Anh

 Giả sử:

 Mỹ: 180 triệu đơn vị A

 Anh: 60 triệu đơn vị A

20

26

IV Lý thuyết chi phí cơ hội của

Phân tích lợi ích mậu dịch với CPCH không

đổi

 Khi chưa có mậu dịch:

 QG chỉ có thể tiêu dùng những gì họ sản xuất

được -> Giới hạn khả năng sản xuất cũng chính

là giới hạn tiêu dùng của QG

Giả sử, điểm kết hợp SX và TD:

 Mỹ: I(90A, 60B)

 Anh: I’(40A, 40B)

27

IV Lý thuyết chi phí cơ hội của

 Khi mậu dịch chưa xảy ra

60

Trang 17

J J’

29

Trao đổi thương mại (70A:70B)

 Điểm tiêu dùng mới:

IV Lý thuyết chi phí cơ hội của

 So sánh:

 E với I -> Mỹ lợi 20A và 10B

 E’ với I’ -> Anh lợi 30A và 10B

Trang 18

Cám ơn các anh chị

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Trang 19

Chương 2

LÝ THUYẾT VỀ

THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

(Phần 2: Lý thuyết hiện đại)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ

 Figure: Production Frontiers

with Increasing Costs

 Marginal Rate of Transformation - MRT Y

X 0

Y

X 0

A A

Trang 20

I II III

I II III

D

B E

A

I II III

Y

X 0

A

B E

Trang 21

II Lý thuyết tương quan các

nhân tố (học thuyết H-O)

Những giả thiết:

 Xem xét mô hình 2-2-2: thế giới chỉ có 2

quốc gia, 2 sản phẩm và 2 yếu tố sản xuất

(lao động và vốn)

 Cả 2 QG có cùng trình độ kỹ thuật –

công nghệ

 Lợi suất theo quy mô là không đổi,

 Chuyên môn hóa không hoàn toàn trong

SX ở cả 2 QG,

8

II Lý thuyết tương quan các

nhân tố (học thuyết H-O)

 Các yếu tố SX chuyển động hoàn toàn trong mỗi

QG nhưng không chuyển động trên địa bàn quốc

tế

 Mậu dịch là hoàn toàn tự do, không tính chi phí

vận chuyển, không có thuế quan và những cản

trở khác

9

II Lý thuyết tương quan các

nhân tố (học thuyết H-O)

Yếu tố thâm dụng (factor intensity)

Nếu:

Thì

 X là SP thâm dụng vốn

 Y là SP thâm dụng lao động

Nếu:

Thì

 X là SP thâm dụng lao động

 Y là SP thâm dụng vốn

(Capital)

L (Labor)

Trang 22

II Lý thuyết tương quan các

nhân tố (học thuyết H-O)

Yếu tố dư thừa (factor abundance)

Nếu:

Thì

 QG A là dư thừa lao động

 QG B là dư thừa tư bản

Nếu:

Thì

 QG A là dư thừa tư bản

 QG B là dư thừa lao động

Giá cả QG A QG B

K L

A K P A L

L P

B K P

B L

A r

W r

B B A

A r

W r

11

II Lý thuyết tương quan các

nhân tố (học thuyết H-O)

Định lý Heckscher-Ohlin

 Một QG sẽ SX và XK sản phẩm thâm

dụng yếu tố mà QG đó dư thừa tương đối

và NK sản phẩm thâm dụng yếu tố mà

QG khan hiếm tương đối

12

II Lý thuyết tương quan các

nhân tố (học thuyết H-O)

 Quá trình hình thành giá dẫn đến TMQT

Sở thích Các yếu tố SX Cung yếu tố SX Công nghệ

Cầu SP cuối cùng

Cầu các yếu tố SX

Giá yếu tố SX Giá Sản phẩm

Sự khác biệt về giá SP

Mô hình mậu dịch

Trang 23

II Lý thuyết tương quan các nhân

tố (học thuyết H-O)

 Figure: The Heckscher-Ohlin Model

Y

X 0

II Lý thuyết tương quan các

nhân tố (học thuyết H-O)

Quy luật cân bằng yếu tố H-O-S

 Thương mại quốc tế sẽ dẫn đến sự cân

bằng tương đối và tuyệt đối lợi suất của

các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia

16

III Các lý thuyết TMQT hiện đại

khác

 Lý thuyết khoảng cách công nghệ

 Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm

 Chi phí vận chuyển và TMQT

 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của

M.Porter

 Mô hình cạnh tranh của WEF

Trang 24

III Các lý thuyết hiện đại khác

1 Lý thuyết khoảng cách công nghệ

 Sự khác biệt về công nghệ là nguyên nhân chính

dẫn đến TM giữa các QG phát triển.

Nếu 2 QG có cùng trình độ về công nghệ:

 Vai trò tiên phong của một QG ở một lĩnh vực này sẽ được

đổi lại bởi vai trò tiên phong của một QG khác ở một lĩnh

vực khác -> Các QG sẽ tiến hành TM để đổi lấy những SP

có tính ưu việt về công nghệ

Nếu 2 QG có trình độ công nghệ khác nhau:

 QG có trình độ phát triển cao hơn sẽ đưa ra các SP mới để

đổi lấy các SP đã được chuẩn hóa từ QG khác Dần dần SP

mới lại được chuẩn hóa ở QG thứ 2 và QG thứ nhất lại tạo

ra các SP mới phức tạp hơn

18

III Các lý thuyết hiện đại khác

2 Lý thuyết chu kỳ sống sản phẩm

III Các lý thuyết hiện đại khác

3 Chi phí vận chuyển và TMQT

 International trade with transport costs

Trang 25

III Các lý thuyết hiện đại khác

4 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của M.Porter

Diamond Model

Chiến lược, cơ cấu công ty và đối thủ cạnh tranh Các điều kiện

về nhân tố đầu

III Các lý thuyết hiện đại khác

5 Mô hình cạnh tranh của WEF

 Tính cạnh tranh của một QG là năng

lực của nền kinh tế nhằm đạt và duy

trì được mức tăng trưởng cao trên cơ

sở các chính sách, thể chế vững bền

tương đối và các đặc trưng kinh tế

khác

22

III Các lý thuyết hiện đại khác

5 Mô hình cạnh tranh của WEF

 Theo WEF, 8 nhóm nhân tố xác định

tính cạnh tranh tổng thể của nền kinh

tế gồm:

Độ mở cửa

 Mức độ hội nhập vào nền kinh tế thế giới

 Mức độ tự do hóa về ngoại thương và đầu tư

Chính phủ

 Vai trò và phạm vi can thiệp

 Chất lượng các dịch vụ do CP cung cấp

 Tác động của chính sách tài khóa

Trang 26

III Các lý thuyết hiện đại khác

5 Mô hình cạnh tranh của WEF

 Theo WEF, 8 nhóm nhân tố xác định

tính cạnh tranh tổng thể của nền kinh

tế gồm:

Tài chính

 Vai trò của các thị trường tài chính

 Hành vi tiết kiệm và tính hiệu quả của các

trung gian tài chính

Kết cấu hạ tầng

 GTVT, BC – VT, điện nước, kho bãi

24

III Các lý thuyết hiện đại khác

5 Mô hình cạnh tranh của WEF

 Theo WEF, 8 nhóm nhân tố xác định

tính cạnh tranh tổng thể của nền kinh

 Chiến lược cạnh tranh

 Phát triển sản phẩm

 Kiểm tra chất lượng,…

25

III Các lý thuyết hiện đại khác

5 Mô hình cạnh tranh của WEF

 Theo WEF, 8 nhóm nhân tố xác định

tính cạnh tranh tổng thể của nền kinh

tế gồm:

Lao động: hiệu quả và tính linh hoạt của

thị trường lao động

Thể chế

 Luật lệ

 Mức độ bảo hộ quyền sở hữu

Trang 27

GCI 2007-2008 tính riêng cho 125 QG có mặt trong bảng xếáp hạng 2006-2007 thì thứ hạng VN không đổi Nếu GCI 2007-2008 tính chung cho 131 QG thì VN tụt 4 bậc

27

Cám ơn các anh chị

ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

Trang 28

Chương 3

CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI

QUỐC TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

MÔN KINH TQUỐC TẾ

2

Nội dung chính

I Tổng quan về chính sách TMQT

 Khái niệm

 Mục tiêu của chính sách thương mại quốc tế

 Vai trò của chính sách thương mại quốc tế

 Các phương pháp hoạch định chính sách TMQT

II Các nguyên tắc điều chỉnh trong chính sách

TMQT

III Các loại chính sách TMQT

IV Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu – Sự

diệu kỳ Đông Á

3

I Tổng quan về chính sách TMQT

1 Khái niệm

Nguyên tắc, công

cụ, biện pháp Mục tiêu hoạt động TMQT

TMQT

Trang 29

I Tổng quan về chính sách TMQT

1 Khái niệm

Chính sách thương mại quốc tế (TMQT)

là một hệ thống các nguyên tắc, công

cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà

nước (chính phủ) sử dụng để điều chỉnh

các mục tiêu đã xác định trong hoạt

động TMQT của mỗi QG trong một thời

kỳ nhất định

5

I Tổng quan về chính sách TMQT

2 Mục tiêu của CSTMQT

 Tạo điều kiện thuận lợi cho các DN

Xâm nhập và mở rộng thị trường ra nước

ngoài

Tham gia mạnh mẽ vào phân công lao

động QTế và hoạt động MDQT

6

I Tổng quan về chính sách TMQT

3 Vai trò của CSTMQT

 Hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình tái SX, chuyển

dịch cơ cấu kinh tế của đất nước

 Hình thành quy mô và phương thức tham gia

vào quá trình phân công lao động quốc tế

 Khai thác lợi thế so sánh của nền kinh tế

 Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế

 Nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế

Trang 30

I Tổng quan về chính sách TMQT

4 Các phương pháp hoạch định CSTMQT

Phương pháp tự định

 CP’ tự mình quy định những biện pháp, CS khác

nhau trong hoạt động TM với các QG khác

 Cơ sở để thực hiện: quyền độc lập, tự chủ, tự quyết

của mỗi QG

 Trong xu thế nhất thể hóa khu vực và hội nhập

toàn cầu, pp này đang giảm dần vai trò

 Ở những nền kinh tế lớn – chi phối các lĩnh vực

tài chính tiền tệ toàn cầu, họ vẫn thường tiếp tục

sử dụng pp này

8

I Tổng quan về chính sách TMQT

4 Các phương pháp hoạch định CSTMQT

 Phương pháp thương lượng, đàm phán

CP’ thực hiện thương lượng với các QG

khác để đưa ra các CSTM phù hợp

Phương pháp này được thực hiện dưới hình

thức là các Hiệp định TM song phương và

đa phương

9

II Các nguyên tắc điều chỉnh

trong CSTMQT

 Nguyên tắc “tối huệ quốc” (Most

Favoured Nation – MFN)

 Nguyên tắc đối xử trong nước (National

Treatment – NT)

Trang 31

II Các nguyên tắc điều chỉnh trong

CSTMQT

1 Nguyên tắc tương hỗ

 Các bên tham gia dành cho nhau những

ưu đãi và nhân nhượng tương xứng nhau

trong quan hệ mua bán

 Mức độ ưu đãi và điều kiện nhân nhượng

phụ thuộc vào tiềm lực kinh tế của các

bên tham gia

 Các QG nhỏ thường bị “lép vế”, buộc

chấp nhận những điều khoản do QG có

thực lực kinh tế mạnh hơn đưa ra

11

II Các nguyên tắc điều chỉnh trong

CSTMQT

2 Nguyên tắc “tối huệ quốc”-MFN

 Là “không phân biệt đối xử”trong quan hệ

mậu dịch giữa các QG: các bên tham gia

quan hệ TM sẽ dành cho nhau những điều

kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà

mình đã hoặc sẽ dành cho các nước khác

 MFN hay còn gọi là quy chế đối xử thương

mại bình thường (Normal Trade Relation –

NRT)

12

II Các nguyên tắc điều chỉnh trong

CSTMQT

2 Nguyên tắc “tối huệ quốc”-MFN

Nguyên tắc này được hiểu theo 2 cách:

 Tất cả những ưu đãi và miễn giảm mà một bên tham

gia trong các quan hệ kinh tế – TMQT đã hoặc sẽ

dành cho bất kỳ một nước thứ 3 nào, thì cũng được

dành cho bên tham gia kia được hưởng một cách

không điều kiện

 Hàng hóa di chuyển từ một bên tham gia này đưa vào

lãnh thổ của bên tham gia kia sẽ không phải chịu

mức thuế và các phí tổn cao hơn, không bị chịu

những thủ tục phiền hà hơn so với hàng hóa nhập

khẩu từ nước thứ 3 khác.

Trang 32

II Các nguyên tắc điều chỉnh trong

CSTMQT

2 Nguyên tắc “tối huệ quốc”-MFN

 Theo luật pháp quốc tế, điều chủ yếu của quy

chế này là không phải cho nhau hưởng các đặc

quyền, mà là đảm bảo sự bình đẳng giữa các

QG có chủ quyền về các cơ hội giao dịch TM và

KT

Mục đích của việc sử dụng nguyên tắc MFN:

 Là nhằm chống phân biệt đối xử,

 Làm cho điều kiện cạnh tranh giữa các bạn hàng

ngang bằng nhau

 Thúc đẩy tăng trưởng thương mại giữa các QG

14

II Các nguyên tắc điều chỉnh trong

CSTMQT

2 Nguyên tắc “tối huệ quốc”-MFN

 Cách thức áp dụng nguyên tắc MFN:

Áp dụng chế độ tối huệ quốc có điều kiện

Áp dụng chế độ tối huệ quốc không điều kiện

 Để đạt được quy chế MFN của một QG

khác, có 2 phương pháp:

Đàm phán song phương để ký kết hiệp định

thương mại

Gia nhập WTO

15

Chế độ MFN cho các nước đang phát

triển(Generalized System of Preference GSP)

 GSP là hệ thống ưu đãi chung về thuế quan do

các QG công nghiệp phát triển dành cho một

số sản phẩm nhất định mà họ NK từ các QG

đang phát triển

 Năm 1968, Hội nghị LHQ về TM và phát triển

(UNCTAD) lần đầu tiên thông qua GSP dành

cho các nước ĐPT tăng khả năng XK, mở rộng

thị trường, khuyến khích phát triển CN, đẩy

nhanh tốc độ phát triển kinh tế,…

Trang 33

Chế độ MFN cho các nước đang phát

triển(Generalized System of Preference GSP)

 Nội dung chính của GSP

Giảm thuế hoặc miễn thuế quan đối với

hàng NK từ các nước đang hoặc kém pt

GSP áp dụng cho các loại hàng công nghiệp

thành phẩm hoặc bán thành phẩm và hàng

loạt các mặt hàng công nghiệp chế biến

17

Chế độ MFN cho các nước đang phát

triển(Generalized System of Preference GSP)

Đặc điểm của việc áp dụng GSP

 Không mang tính chất cam kết: chính sách GSP thay đổi

từng thời kỳ; số nước cho ưu đãi và nhận ưu đãi không

cố định Hiện có 16 chế độ GSP, 27 QG cho ưu đãi và

128 nền kinh tế được nhận ưu đãi

 GSP chỉ dành cho các nước ĐPT: trong quá trình thực

hiện GSP, các nước CNPT kiểm soát và khống chế các

nước nhận ưu đãi rất chặt, biểu hiện ở quy định về nước

được hưởng GSP

Ví dụ: EU quy định nước nào có thu nhập cao hơn

6.000USD/người/năm thì không còn được hưởng GSP

18

Chế độ MFN cho các nước đang phát

triển(Generalized System of Preference GSP)

Quy định đối với hàng hóa được hưởng GSP:

Để được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi GSP,

hàng hóa NK vào thị trường những nước cho

hưởng phải thỏa mãn 3 điều kiện cơ bản sau:

 Điều kiện xuất xứ từ nước được hưởng

 Điều kiện về vận tải: hàng vận chuyển không qua

lãnh thổ nước thứ 3 hoặc không bị mua bán, tái

chế,… tại nước thứ 3

 Điều kiện về giấy chứng nhận xuất xứ (chứng từ xác

nhận xuất xứ From A)

Trang 34

Chế độ MFN của một số nền kinh tế

Quy chế GSP của EU

 Chia hàng hóa làm 2 loại: nhạy cảm và không nhạy

cảm

 Các nước khác nhau sẽ được hưởng những mức thuế

GSP khác nhau theo danh mục khuyến khích:

Danh mục chung

Danh mục đặc biệt khuyến khích bảo vệ quyền lợi NLĐ

Danh mục đặc biệt khuyến khích bảo vệ môi trường

Danh mục đặc biệt dành cho LDC

Danh mục đặc biệt khuyến khích đấu tranh chống SX và vận

chuyển ma túy

 Các nước được hưởng: G77 và LDC Thông tin chi tiết:

http://www.eurunion.org/legislat/gsp/gsp.htm

20

Chế độ MFN của một số nền kinh tế

Chế độ MFN và GSP của Hoa Kỳ

 Tính đến 1997, Hoa kỳ đã cho 164 nước được hưởng

MFN trong buôn bán với HK

 Thuế NK được hưởng MFN bình quân là 9%, không được

hưởng MFN thì cao gấp 7 lần.

 1990: trị giá hàng NK vào HK từ Trung Quốc là 19 tỷ

USD, nếu không được hưởng MFN thuế NK sẽ là trên 2

tỷ USD, tuy nhiên do được hưởng MFN (1980) nên thuế

NK chỉ là 354 triệu USD

 Chế độ GSP:

 Mang tính đơn phương, không ràng buộc điều kiện có đi

có lại, mức thuế NK từ nước nhận ưu đãi vào HK là 0%

21

Chế độ MFN của một số nền kinh tế

Chế độ MFN và GSP của Hoa Kỳ

 HK thường áp dụng chế độ MFN và GSP có

điều kiện để gây sức ép về chính trị và kinh tế

với các bạn hàng

 2/1980 HK cho hưởng MFN để kiềm chế Trung

Quốc phải nhượng bộ trong các vấn đề nhân quyền

ở Tây Tạng, Đài Loan…

 12/2001Hiệp định thương mại Việt Nam –

Hoa Kỳ có hiệu lực và Hoa kỳ đã trao cho VN

quy chế MFN

Trang 35

Chế độ MFN của một số nền kinh tế

Chế độ GSP của Nhật

 Áp dụng từ 8/1971, gồm 3 nhóm hàng nông sản chế

biến, công nghiệp và hàng dệt

 Các QG Châu Á được nhận nhiều nhất chế độ GSP

của Nhật

 Trong những năm bị Mỹ cấm vận, tỷ lệ hàng xuất sang

Nhật của VN được hưởng GSP rất thấp khoảng 8%

tổng trị giá hàng CN nhập khẩu vào Nhật (mức trung

bình của các nước là 39,8%)

23

II Các nguyên tắc điều chỉnh trong

CSTMQT

3 Nguyên tắc đối xử trong nước-NT

 Là đối xử như “trong nước” đối với phía đối tác

trong các lĩnh vực được ghi trong thỏa ước

 Nguyên tắc đối xử trong nước được áp dụng trên

nhiều lĩnh vực như TM hàng hóa, DV, đầu tư, sở

hữu trí tuệ,…

 Trong TM hàng hóa, nếu MFN đòi hỏi đãi ngộ

công bằng giữa các QG thì nghĩa vụ NT đòi hỏi

sự đãi ngộ với hàng NK, sau khi hoàn tất các thủ

tục hải quan và biên giới, không được tệ hơn

cách đãi ngộ dành cho hàng SX trong nước

24

III Các loại chính sách TMQT

Chính sách thương mại tự do (Free Trade

Trang 36

III Các loại chính sách TMQT

1 Chính sách thương mại tự do

Khái niệm:

thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết TMQT mà

mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa để cho HH

và tư bản được tự do lưu thông giữa trong và

ngoài nước, tạo điều kiện cho thương mại tự do

phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh

26

III Các loại chính sách TMQT

1 Chính sách thương mại tự do

Ưu điểm của chính sách

 Mọi trở ngại TMQT bị loại bỏ, giúp hh tự do lưu

thông

 Làm thị trường nội địa phong phú hh hơn, NTD

có điều kiện thỏa mãn nhu cầu một cách tốt

nhất

 Tạo môi trường cạnh tranh gay gắt trên thị

trường nội địa

 Giúp các nhà KD bành trướng ra ngoài

27

III Các loại chính sách TMQT

1 Chính sách thương mại tự do

Nhược điểm của chính sách

 Nền kinh tế trong nước dễ rơi vào khủng hoảng,

mất ổn định

 Những DN phát triển chưa đủ mạnh thì rất dễ

bị phá sản

Trang 37

III Các loại chính sách TMQT

2 Chính sách bảo hộ mậu dịch

Khái niệm

 Là chính sách sử dụng các biện pháp để bảo

vệ thị trường nội địa trước sự cạnh tranh của

hàng hóa ngoại nhập, mặt khác NN nâng đỡ

các nhà KD trong nước bành trướng ra thị

trường nước ngoài

29

III Các loại chính sách TMQT

2 Chính sách bảo hộ mậu dịch

Ưu điểm của chính sách

 Giảm bớt sự cạnh tranh của hàng ngoại nhập

 Bảo hộ các NSX trong nước, giúp họ tăng cường

sức mạnh trên thị trường nội địa

 Giúp các nhà XK tăng sức cạnh tranh để xâm

chiếm thị trường nước ngoài

 Giúp điều tiết cán cân thanh toán của QG, sử

dụng hợp lý nguồn ngoại tệ thanh toán của mỗi

nước

30

III Các loại chính sách TMQT

2 Chính sách bảo hộ mậu dịch

Nhược điểm của chính sách

 Làm tổn thương đến sự phát triển TMQT sẽ dẫn

đến sự cô lập kinh tế của một QG đi ngược lại

xu thế của thời đại

 Tạo điều kiện cho sự phát triển bảo thủ và trì

trệ trong các nhà KD nội địa, làm giảm tính

linh hoạt

 NTD bị thiệt hại do giá cả đắt đỏ, chất lượng

kém, thiếu đa dạng,…

Trang 38

III Các loại chính sách TMQT

3 Chính sách hướng nội

 Là chính sách mà nền kinh tế ít có quan hệ với

thị trường thế giới, phát triển tự lực cánh sinh

bằng sự can thiệp tuyệt đối của Nhà nước

 Với mô hình này, nền kinh tế thực hiện chính

sách công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu

32

III Các loại chính sách TMQT

3 Chính sách hướng nội

Ưu điểm của chính sách

 Thị trường nội địa được bảo hộ chặt chẽ, nhờ

đó nền công nghiệp còn non kém có điều

kiện phát triển

 Là mô hình phát triển dựa vào nguồn tài lực

trong nước nên mọi tiềm lực QG được huy

động tối đa

 Phát triển kinh tế ít chịu ảnh hưởng từ bên

ngoài nên mang tính ổn định tương đối

33

III Các loại chính sách TMQT

3 Chính sách hướng nội

Nhược điểm của chính sách

 Hàng hóa SX không mang tính cạnh tranh

 Nhiều ngành kinh tế phát triển không hiệu quả

vì không dựa vào lợi thế mà dựa vào nhu cầu

của nền kinh tế đóng

 Mất cân đối trong cán cân thương mại vì nguồn

thu ngoại tệ từ XK bị hạn chế

 Vay nợ nước ngoài lớn

Trang 39

III Các loại chính sách TMQT

4 Chính sách hướng ngoại

 Là chính sách mà nền kinh tế lấy xuất khẩu

làm động lực để phát triển

 Tham gia vào quá trình phân công lao động khu

vực và quốc tế, CMH vào SX những SP mà QG

có lợi thế

 Về thực chất, đây là chính sách “mở cửa” kinh

tế để tham gia vào quá trình quốc tế hóa kinh

tế toàn cầu

35

III Các loại chính sách TMQT

4 Chính sách hướng ngoại

Ưu điểm của chính sách

 Tạo ra năng lực trong sự phân công lao động quốc tế

 Chiến lược công nghiệp hóa hướng về XK làm cho

nền kinh tế phát triển năng động vì các DN luôn

trực diện với cạnh tranh với các SP khác trên TG

 Mở cửa kinh tế tạo động lực cải tổ nền kinh tế, hợp

lý hóa SX, đầu tư mới công nghệ,

 Tăng cường thu hút vốn đầu tư, đẩy mạnh XK là

nhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa môi trường

tài chính QG: giảm vay nợ, cân bằng cán cân thanh

toán,…

36

III Các loại chính sách TMQT

4 Chính sách hướng ngoại

Nhược điểm của chính sách

 Bị phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới

 Tính không ổn định của thị trường nội địa

 Cạnh tranh khốc liệt

Trang 40

IV Công nghiệp hóa hướng về xuất

khẩu – Sự diệu kỳ Đông Á

 Thập niên 1950-1960, cao trào của chính sách

công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu

 Cuối thập niên 1960, xuất hiện chính sách

công nghiệp hóa mới hướng ra xuất khẩu sản

phẩm chế tạo

 Nhiều QG đã đạt tốc độ tăng trưởng cao về

kinh tế, có nước đạt trên 10%/năm, WB gọi

đây là “những nền kinh tế hiệu quả cao Châu

Á” (High Performance Asian Economies –

HPAEs)

38

IV Công nghiệp hóa hướng về xuất

khẩu – Sự diệu kỳ Đông Á

 Thành tựu kinh tế của Đông Á đã trở

thành một chủ đề tranh luận về “sự diệu

kỳ Đông Á”

Chính sách TM là tiền đề cho sự phát triển

kinh tế

Sự thành công là liên quan nhiều đến TMTD

và sự tác động từ các chính sách của Chính

phủ

Sự can thiệp của CP vào chính sách TM lại

thích hợp trong trường hợp của Đông Á

39

IV Công nghiệp hóa hướng về xuất

khẩu – Sự diệu kỳ Đông Á

Sự kiện tăng trưởng kinh tế của Châu Á

 3 nhóm nước bởi “sự diệu kỳ” bắt đầu với

những thời điểm khác nhau:

 Nhật Bản tăng tốc từ sau TC2 và trở thành cường

quốc kinh tế số 2 thế giới chiếm 12%GDP

 Vào thập niên 1960, nhóm 4 nền kinh tế: Hồng

Kông, Đài Loan, Hàn Quốc và Singapore với tốc độ

tăng trưởng bình quân 8-9%/năm

 Thập niên 1970 và 1980, xuất hiện 4 nền kinh tế

khác là Thái Lan, Malaysia, Indonesia và ngoạn mục

nhất là Trung Quốc

Ngày đăng: 27/11/2021, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Các hình thức trong kinh tế quốc tế - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
c hình thức trong kinh tế quốc tế (Trang 2)
 Mô hình mậu dịch của 2 quốc gia đó? - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
h ình mậu dịch của 2 quốc gia đó? (Trang 8)
 Hình thàn hở Châu Âu vào cuối thế kỷ XV, đầu XVI và phát triển đến giữa thế kỷ  XVIII - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
Hình th àn hở Châu Âu vào cuối thế kỷ XV, đầu XVI và phát triển đến giữa thế kỷ XVIII (Trang 9)
 Ví dụ bằng mô hình - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
d ụ bằng mô hình (Trang 11)
 Giả thiết của mô hình: - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
i ả thiết của mô hình: (Trang 13)
 Xem xét mô hình 2-2-2: thế giới chỉ có 2 quốc gia, 2 sản phẩm và 2 yếu tố sản xuất  (lao động và vốn)  - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
em xét mô hình 2-2-2: thế giới chỉ có 2 quốc gia, 2 sản phẩm và 2 yếu tố sản xuất (lao động và vốn) (Trang 21)
 Quá trình hình thành giá dẫn đến TMQT - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
u á trình hình thành giá dẫn đến TMQT (Trang 22)
5. Mô hình cạnh tranh của WEF - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
5. Mô hình cạnh tranh của WEF (Trang 26)
GCI 2007-2008 tính riêng cho 125 QG có mặt trong bảng xếáp hạng 2006-2007 thì thứ hạng VN không đổi - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
2007 2008 tính riêng cho 125 QG có mặt trong bảng xếáp hạng 2006-2007 thì thứ hạng VN không đổi (Trang 27)
 Hình thành quy mô và phương thức tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế  - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
Hình th ành quy mô và phương thức tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế (Trang 29)
 Phương pháp này được thực hiện dưới hình thức là các Hiệp định TM song phương và  đa phương - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
h ương pháp này được thực hiện dưới hình thức là các Hiệp định TM song phương và đa phương (Trang 30)
 Với mô hình này, nền kinh tế thực hiện chính sách công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
i mô hình này, nền kinh tế thực hiện chính sách công nghiệp hóa thay thế hàng nhập khẩu (Trang 38)
 Đây là hình thức hạn chế mậu dịch được áp dụng phổ biến và quan trọng nhất  trong các hình thức hạn chế mậu dịch phi  thuế quan - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
y là hình thức hạn chế mậu dịch được áp dụng phổ biến và quan trọng nhất trong các hình thức hạn chế mậu dịch phi thuế quan (Trang 53)
 Cartel quốc tế điển hình hiện nay là: - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
artel quốc tế điển hình hiện nay là: (Trang 60)
2. Nguyên nhân hình thành liên kết 3. Đặc điểm của liên kết KTQT - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
2. Nguyên nhân hình thành liên kết 3. Đặc điểm của liên kết KTQT (Trang 64)
II. CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ NHÀ NƯỚC III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
II. CÁC HÌNH THỨC LIÊN KẾT KINH TẾ NHÀ NƯỚC III. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA LIÊN KẾT KINH TẾ (Trang 64)
Integration): được hình thành dựa trên việc ký kết các hiệp định giữa hai hoặc nhiều  quốc gia  - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
ntegration : được hình thành dựa trên việc ký kết các hiệp định giữa hai hoặc nhiều quốc gia (Trang 65)
II. Các hình thức liên kết kinh tế nhà nước - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
c hình thức liên kết kinh tế nhà nước (Trang 66)
II. Các hình thức liên kết kinh tế nhà nước - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
c hình thức liên kết kinh tế nhà nước (Trang 68)
 BOP là bảng kết tốn tổng hợp tồn bộ các mối quan hệ kinh tế giữa 1 quốc gia với các QG khác trong 1 thời kỳ nhất định. - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
l à bảng kết tốn tổng hợp tồn bộ các mối quan hệ kinh tế giữa 1 quốc gia với các QG khác trong 1 thời kỳ nhất định (Trang 77)
 Là nơi xác định (hình thành) tỷ giá hối đối;  Là nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá; - Slide bài giảng kinh tế quốc tế
n ơi xác định (hình thành) tỷ giá hối đối;  Là nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá; (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN