1 1 Một số chú ý về môn học Tài liệu tham khảo 1 Slide môn học vi mô Ths Nguyễn Thị Lệ 2 Sách bài tập và hướng dẫn phương pháp giải Kinh tế học vi mô ĐHTM của Phan Thế Công Ninh Thị Hoàng Lan 3 Sá.
Trang 1Một số chú ý về môn học
Tài liệu tham khảo:
1 Slide môn học vi mô - Ths Nguyễn Thị Lệ
2 Sách bài tập và hướng dẫn phương pháp giải Kinh tế học vi
mô- ĐHTM của Phan Thế Công & Ninh Thị Hoàng Lan
3 Sách giáo trình Kinh tế vi mô 1 – Trường ĐHTM
2
Chủ đề thảo luậnChủ đề 1: Phân tích cung, cầu giá cả thị trường một trong
những mặt hàng sau ở Việt Nam:
trường một mặt hàng mà bạn biết ở Việt Nam
Chủ đề 3: Phân tích cung, cầu lao động một ngành hàng mà
bạn biết ở Việt Nam
Trang 21.1 Đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu kinh tế học vi mô
Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học chuyên
nghiên cứu và phân tích các hành vi kinh tế của các tác
nhân trong nền kinh tế: Người tiêu dùng, các hãng sản xuất
kinh doanh và chính phủ
6
1.1.1 Khái niệm kinh tế học vi mô
Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
- Kinh tế học thực chứng mô tả, phân tích, giải thích các sự
kiện, hiện tượng kinh tế một cách khách quan, khoa học
Câu hỏi nhận biết: Vấn đề đó là gì? Là như thế nào? Tại
sao lại như vậy? Điều gì sẽ xảy ra nếu?
Ví dụ: Lạm phát tăng cao làm cho đời sống của người
dân khó khăn hơn
- Kinh tế chuẩn tắc liên quan đến việc đánh giá chủ quan của
các cá nhân, phán xét về mặt giá trị
Câu hỏi nhận biết: Nên làm gì? Nên làm như thế nào?
Ví dụ: Chính phủ nên tăng lãi suất để giảm giảm tỷ lệ
lạm phát
Trang 31.1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của
kinh tế học vi mô
a Đối tượng nghiên cứu:
Hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế như: Cá nhân,
doanh nghiệp và chính phủ
b Nội dung nghiên cứu:
- Cung, cầu, cơ chế hoạt động của thị trường và sự can thiệp của
chính phủ vào thị trường (Chương 2)
- Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng (Chương 3)
- Lý thuyết hành vi của người sản xuất (Chương 4)
- Quyết định sản lượng của các hãng ở các cấu trúc thị trường
Đường dốc lên: Biểu thị mối quan
hệ cùng chiều giữa hai biến
Đường dốc xuống: Biểu thị mối
quan hệ ngược chiều giữa 2 biến
Trị tuyệt đối độ dốc của một đường
càng lớn đường đó càng dốc và
ngược lại
P
Q D S
01.1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế
vi mô
Trang 41.2 Sự khan hiếm nguốn lực và đường giới hạn
khả năng sản xuất
1.2.1 Sự khan hiếm nguồn lực
1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
1.2.3 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
11
1.2.1 Sự khan hiếm nguồn lực
a Nguồn lực
* Nguồn lực là tất cả những yếu tố dược sử dụng để sản
xuất hàng hóa hay dịch vụ và có thể được gọi theo
một tên khác là các yếu tố sản xuất
* Nguồn lực được chia thành bốn nhóm:
Đất đai, lao động, vốn, khả năng kinh doanh
12
1.2.1 Sự khan hiếm về nguồn lực
b Khan hiếm
* Khan hiếm là tình trạng hàng hóa, dịch vụ hoặc nguồn
lực không đủ so với mong muốn hay nhu cầu
* Sơ đồ lý giải sự khan hiếm nguồn lực:
Nguồn lực Sản xuất Hàng hóa,
hiếm
Trang 51.2.1 Sự khan hiếm nguồn lực
• Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi
Ví dụ: Chi phí cơ hội của A
khi học kinh tế học vi mô
(1 tiết)?
Câu hỏi tình huốngThời gian rảnh rỗi, Nam có thể chơi bóng ném, xem tivi hoặc
đọc sách Chi phí cơ hội của việc đọc sách của Nam là:
a Giá tiền mà Nam bỏ ra để mua sách
b Lợi ích của việc đọc sách
c Lợi ích của xem tivi, đọc sách và chơi bóng ném
d Lợi ích của việc chơi bóng ném và xem tivi
e Lợi ích của việc chơi bóng ném khi Nam thích xem tivi
hơn chơi bóng ném
f Lợi ích của việc chơi bóng ném khi Nam thích chơi bóng
ném hơn xem tivi
14
15
1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
a Khái niệm
- Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) là đồ thị mô tả
những tập hợp tối đa về hàng hóa hay dịch vụ mà một nền
kinh tế có thể sản xuất ra trong một giai đoạn nhất định khi
sử dụng hết nguồn lực với công nghệ hiện có
- Các giả định cần chú ý:
• Nền kinh tế chỉ sản xuất 2 loại hàng hóa
• Số lượng nguồn lực sẵn có là cố định
• Trình độ công nghệ là cố định
Trang 61.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất
Ví dụ: Nền kinh tế có 4 lao động và chỉ sản xuất hai loại hàng
hóa là lương thực (F), quần áo (C)
hiệu quả
Hiệu quả là trạng thái
mà nền kinh tế muốn
tăng lượng hàng hóa
này phải giảm lượng
hàng hóa khác.
Trang 7c Đường PPF minh họa cho chi phí cơ hội
Giữa sản xuất lương
thực và quần áo có
sự đánh đổi
Chi phí cơ hội để sản
xuất thêm lương thực
là số quần áo giảm đi
và ngược lại
11 16 21 24
c Đường PPF minh họa chi phí cơ hội
Từ A đến BSản xuất thêm 11 triệu tấn lương thực (F) cần giảm 8 triệu bộ quần áo (C)Chi phí cơ hội để sx thêm
11 tr tấn F= 8 tr bộ CChi phí cơ hội để sx thêm
1 tr tấn F = 8/11 tr bộ C
= ǀđộ dốc đường PPFǀ
21
c Đường PPF minh họa cho chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội để sản xuất thêm 1 triệu tấn lương thực là
trị tuyệt đối độ dốc của đường PPF
Chi phí cơ hội ngày càng tăng làm cho đường giới hạn khả
năng sản xuất là đường cong lõm so với gốc tọa độ
-16/3
8/5 16/5 8/11
Trang 81.2.3 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
Nội dung quy luật
Để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa này, xã hội sẽ
phải từ bỏ ngày càng nhiều các đơn vị của loại hàng
Chất lượng nguồn lực tăng
Tiến bộ công nghệPPF1 PPF2 X
Đường PPF sẽ
dịch chuyển:
- Ra ngoài (mở rộng)
- Vào trong (thu hẹp)
Khi có sự thay đổi về:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
1.3.2 Các hệ thống kinh tế
a Hệ thống kinh tế chỉ huy
b Hệ thống kinh tế kinh tế tự do
c Hệ thống kinh tế hỗn hợp
Trang 9Bài tập thực hành chương 1
• Giả định nền kinh tế có 4 đơn vị lao động để sản xuất quần
áo và lương thực được cho qua bảng số liệu sau:
a Vẽ PPF và chỉ ra những điểm sản xuất hiệu quả, không hiệu
quả và không thể đạt tới ở nền kinh tế này
b.Tính chi phí cơ hội tại các đoạn AB, BC, CD, DE, nhận xét
25
Trang 102.4 Cơ chế hoạt động của thị trường
2.5 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
2.6 Độ co dãn của cung và cầu
2.7 Sự can thiệp của chính phủ vào thị trường
3
2.1 Thị trường
• Khái niệm
Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người bán
tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượng của hàng
hóa hay dịch vụ
• Phân loại thị trường
a Theo đối tượng hàng hóa được trao đổi mua bán: Thị trường ô
tô, thị trường gạo, thị trường vàng,
b Theo phạm vi địa lý: Thị trường trường Châu Âu, châu Á, thị
trường nông thôn, thị trường Hà Nội,
c Theo mức độ cạnh tranh trên thị trường: Thị trường cạnh tranh
hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền, độc quyền nhóm, độc quyền
thuần túy
Trang 112.2 Cầu về hàng hóa và dịch vụ
2.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu
a Khái niệm cầu (D)
Cầu (D) là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người
mua mong muốn và có khả năng mua tại các mức giá
khác nhau trong một giai đoạn nhất định và giả định rằng
tất cả các yếu tố khác là không đổi
Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán
Lượng cầu (Q D ): Là số lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch
vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua tại
một mức giá xác định, trong một giai đoạn nhất định và
giả định rằng tất cả các yếu tố khác không đổi
=> Cầu là tập hợp các lượng cầu ở các mức giá khác nhau
5
2.2.1 Khái niệm cầu và luật cầu
b Luật cầu
“Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, nếu giá của
hàng hóa hay dịch vụ tăng lên sẽ làm cho lượng cầu về
hàng hóa hay dịch vụ đó giảm đi và ngược lại”
P QD
- Biểu cầu về sữa Sunny
6
2.2.2 Phương trình và đồ thị đường cầu
a Phương trình đường cầu
P2
Q1 Q2 QO
Đường cầu là đường dốc xuống về phía phải và có độ dốc âm.
DĐường cầu D
b Đồ thị đường cầu
Trang 12• Viết phương trình đường cầu:
• Phương trình đường cầu có dạng: QD=a-b.P
• Theo bài ra ta có a, b là nghiệm của hệ:
Vậy phương trình đường cầu là: QD=60-2P
7
Hãy viết phương trình đường cầu?
8
c Cầu cá nhân và cầu thị trường
• Cầu thị trường là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà
mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá
khác nhau trong khoảng thời gian đã cho
• Theo nguyên tắc “cộng ngang” - đường cầu thị trường
xác định bằng việc cộng lần lượt tất cả các số lượng cầu
của các cá nhân ở một mức giá nhất định
Trang 13b Các yếu tố tác động làm dịch chuyển cầu
• Số lượng người mua (ND): N tăng => Cầu tăng
• Thu nhập của người tiêu dùng (M hoặc I)
- Đối với hàng hóa thông thường, thu nhập tăng=> Cầu tăng
- Đối với hàng hóa thứ cấp thu nhập tăng => Cầu giảm
• Giá hàng hóa có liên quan trong tiêu dùng (PY)
- Y là hàng hóa thay thế cho X thì PYtăng => Cầu về X tăng
- Y là hàng hóa bổ sung cho X thì PYtăng => Cầu về X giảm
2.2.3 Các yếu tố tác động đến cầu
11
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
• Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng (T) tác động thuận
chiều đến cầu
• Kỳ vọng của người tiêu dùng (E)
- Kỳ vọng về thu nhập tương lai tăng => Cầu hiện tại tăng
- Kỳ vọng về giá PXtương lai tăng => Cầu hiện tại tăng
2.3.1 Khái niệm cung và luật cung
a Khái niệm cung và lượng cung
Cung (S) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán
muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau
trong một khoảng thời gian nhất định, các nhân tố không
đổi
Lượng cung (QS) là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà
người bán muốn bán và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho
(một mức giá) trong một khoảng thời gian nhất định
=> Cung được thể hiện thông qua tập hợp các lượng cung ở
các mức giá khác nhau
Trang 142.3.1 Khái niệm cung và luật cung
b Luật cung
“Giả định tất cả các yếu tố khác không đổi, số lượng hàng hóa
được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá
của nó tăng lên và ngược lại” P ↑ (↓) QS↑ (↓)
• Biểu cung sữa Sunny
14
2.3.2 Phương trình và đồ thị đường cung
a Phương trình đường cung
P2
Q1 Q2 QO
Đường cung là đường dốc lên về phía phải và có độ dốc dương.
S
b Đồ thị đường cung
• Viết phương trình đường cung:
15
Trang 15c Cung của hãng và cung thị trường
- Cung thị trường là tổng hợp cung của các hãng theo nguyên
S 2
8 7 6 5 4 3 2 1
a Sự dịch chuyển đường cung và sự di chuyển
(trượt dọc) trên đường cung
P
QS
b Các yếu tố tác động làm dịch chuyển cung
• Số lượng người bán (NS) NS↓↑ => Cung ↓↑
• Tiến bộ về công nghệ Khi có tiến bộ công nghệ là cung↑
• Giá của yếu tố đầu vào tác động ngược chiều đến cung
• Chính sách của chính phủ:
Thuế ↓↑ => Cung ↑↓ và trợ cấp ↓↑ => Cung ↓
2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung
Trang 16b Các yếu tố tác động làm dịch chuyển cung
• Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất
- Giá hàng hóa thay thế trong sản xuất ↑↓ => Cung ↓↑
Ví dụ: Giầy da và túi da
- Giá hàng hóa bổ sung trong sản xuất ↑↓ => Cung ↑↓
• Kỳ vọng về giá cả
- Kỳ vọng về giá cả hàng hóa đang xét ↑↓ => Cung ↓↑
* Các yếu tố khác: Thiên tai, dịch bệnh,
2.3.3 Các yếu tố tác động đến cung
20
2.4 Cơ chế hoạt động của thị trường
2.4.1.Trạng thái cân bằng cung cầu
Khái niệm trạng thái cân bằng là trạng thái của thị
trường mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu (trạng thái lý
tưởng của thị trường)
VD1 Thị trường hàng hóa X có đường cung, cầu:
Q = -10+ 5P, Q = 60-2P
Trang 172.4.2.Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
hàng hóa trên thị trường
a.Trạng thái dư thừa
Xảy ra khi Qs> QD
Qdư thừa= Qs– QD= AB
E
P0P
OS
D
P1
BA
QD QS
QD1 QS1
Dư thừa
23
2.4.2.Trạng thái dư thừa và thiếu hụt
hàng hóa trên thị trường
E
P0P
O
SD
Trang 18b Cầu cố định, cung thay đổi
Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
Cung tăng
Giá cân bằng giảm
Lượng cân bằng tăng
Cung giảmGiá cân bằng tăngLượng cân bằng giảm
27
c Cung và cầu đều thay đổi
Xét 4 trường hợp:
- Cung tăng, cầu tăng (Q tăng)
- Cung tăng, cầu giảm (P giảm)
- Cung giảm, cầu tăng (P tăng)
- Cung giảm cầu giảm (Q giảm)
Trong mỗi trường hợp xét 3 khả năng có thể xảy ra:
* Sự thay đổi của cung bằng sự thay đổi của cầu
* Sự thay đổi của cung lớn hơn sự thay đổi của cầu
* Sự thay đổi của cung nhỏ hơn sự thay đổi của cầu
2.4.3.Sự thay đổi trạng thái cân bằng cung cầu
Trang 19P0
Q0
QO
(CS) là diện tích dưới đường
cầu và trên đường giá cân
bằng
2.5 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
E
P0P
là diện tích dưới đường giá cân
bằng và trên đường cung
• Tổng phúc lợi xã hội =CS+PS
2.5 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
E
P0P
O
S
DThặng dư sản xuất tại đơn vị thứ Q2
40
Trang 202.6.1 Độ co dãn của cầu
• Độ co dãn
- Độ co dãn của một biến số kinh tế được hiểu là chỉ số đo
lượng sự biến động tính bằng % của một biến số kinh tế
khi biến số kinh tế khác có liên quan thay đổi (giả định
tất cả các yếu tố khác không đổi)
a Độ co dãn của cầu theo giá
b Độ co dãn của cầu theo thu nhập
c Độ co dãn của cầu theo giá chéo
2.6 Độ co dãn của cung và cầu
32
2.6.1 Độ co dãn của cầu
a Độ co dãn của cầu theo giá
* Là hệ số (tỷ lệ) giữa phần trăm thay đổi trong lượng cầu so
với phần trăm thay đổi trong giá cả của hàng hóa đó (giả
định các yếu tố khác không đổi)
• Khi giá tăng lên 1% thì lượng cầu về hàng hóa đó giảm đi
bao nhiêu %
• Ví dụ: Công thức tổng quát:
• Độ co dãn không dương và không có đơn vị tính
a Độ co dãn của cầu theo giá
P2
Q1 Q
2
QO
HD
Trang 21Các trường hợp của độ co dãn:
a Độ co dãn của cầu theo giá
35
a Độ co dãn của cầu theo giá
Hai trường hợp đặc biệt của độ co dãn
a Độ co dãn của cầu theo giá
• Độ co dãn của cầu theo giá và doanh thu
- Tổng doanh thu là tổng số tiền mà hãng nhận được từ việc
bán hàng hóa hay dịch vụ
Công thức: TR = P*Q
- Doanh thu cận biên : Là sự thay đổi trong tổng doanh thu
khi bán thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ
Công thức tính:
MR = f(Q) Với P = a – b*Q
Tổng doanh thu: TR = P × Q = a*Q – b*Q2
Doanh thu cận biên: MR = a – 2b*Q
Trang 22Mối quan hệ giữa độ co dãn của cầu theo giá
với tổng doanh thu
- Khi kinh doanh mặt hàng có cầu co dãn, muốn tăng doanh
thu hãng nên giảm giá bán
- Khi hãng kinh doanh mặt hàng có cầu kém co dãn, muốn
tăng doanh thu, hãng nên tăng giá bán
- Muốn doanh thu đạt giá trị lớn nhất hãng phải kinh doanh
tại mức giá mà ở đó cầu là co dãn đơn vị
Trang 23Mối quan hệ giữa độ co dãn của cầu theo giá
với tổng doanh thu
Đi từ trên đường cầu xuống, cầu càng kém co
dãn hơn
TRmax
41
Độ co dãn của cầu theo giá
Các nhân tố tác động đến độ co dãn của cầu theo giá
- Sự sẵn có của hàng hóa thay thế (+)
- Tỷ lệ thu nhập chi tiêu cho hàng hóa (-)
- Hàng hóa thiết yếu kém co dãn hơn HH thông thường
- Khoảng thời gian khi giá thay đổi (+)
Tiếp VD1: Tính độ co dãn của cầu theo giá tại
mức giá P = 9 và cho nhận xét
42
Trang 24b Độ co dãn của cầu theo thu nhập
• Khái niệm:
Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu so với
% thay đổi trong thu nhập (giả định các yếu tố khác
Là hệ số phản ánh % thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa
này so với % thay đổi trong giá cả của hàng hóa kia (giả định
các yếu tố khác không đổi).Công thức tính:
• Các trường hợp độ co dãn của cầu theo giá chéo:
X và Y là hai hàng hóa thay thế
X và Y là hai hàng hóa bổ sung
X và Y không có mối quan hệ gì trong tiêu dùng
: X và Y thay thế hoặc bổ sung mạnh cho nhau
45
2.6 Độ co dãn của cung và cầu
2.6.2 Độ co dãn của cung theo giá
• Khái niệm:
Là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong lượng cung của một mặt
hàng với phần trăm thay đổi trong giá của mặt hàng đó
(giả định các yếu tố khác không đổi)
Công thức tổng quát:
Độ co dãn của cung theo giá không có đơn vị tính và là số
không âm
Trang 25SD
Q0
QO
S
D
Psàn
BA
QD QS
QDS QSS
Dư thừa
P2
Trang 26Tiếp VD1: Khi chính phủ đánh thuế t = 2/sản phẩm
Chính đánh thuế vào nhà sản xuất cầu không thay đổi Phương
trình đường cầu vẫn nguyên là: QD = 60-2P
Giá cần bằng P1và lượng cân bằng Q1là nghiệm của hệ:
Tính mức thuế trên từng đơn vị và tổng mức thuế phải chịu đối với
người bán, người mua và chính phủ?
Trang 27b Thuế đánh vào người tiêu dùng
•Mức thuế t/sản phẩm mua vào
E0
P0
P
Q0 QO
Trang 28Khi lượng cung tăng lên X đơn vị/ mỗi mức giá,
khi đó hàm cung mới: Qs3= QS0+X
Khi lượng cung giảm đi X đơn vị/ mỗi mức giá khi
a Xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường
b Tính lượng dư thừa, thiếu hụt, độ co dãn của cầu theo giá
và nhận xét tại các mức giá 10, 15, 20
c Hãy xác định giá, lượng cân bằng mới khi chính phủ thực
hiện một trong các biện pháp sau:
c1 Đánh thuế là 2 trên mỗi đơn vị bán ra
c2 Đánh thuế là 4 trên mỗi đơn vị mua vào
c3 Trợ cấp là 6 trên mỗi đơn vị bán ra
c4 Trợ cấp là 8 trên mỗi đơn vị mua vào
56
Bài tập thực hành chương 2 (Tiếp)
d Khi lượng cầu tăng 10 đơn vị trên mỗi mức giá, hãy
xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường?
e Lượng cung giảm 20 đơn vị trên mỗi mức giá, hãy
xác định giá và lượng cân bằng trên thị trường?
f Hãy đánh giá mức độ dốc của 2 đường cung và cầu
g Hãy xác định hàm doanh thu cận biên của hãng có
đường cầu như trên? Hãng đạt được mức doanh thu tối
đa ở mức giá bao nhiêu? Tính doanh thu tối đa có thể
đạt được?
57
Trang 29Nội dung chương 3
3.1 Sở thích của người tiêu dùng
3.2 Sự ràng buộc về ngân sách
3.3 Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu
3
3.1 Sở thích của người tiêu dùng
3.1.1 Một số giả thiết cơ bản
3.1.2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm
dần
3.1.3 Đường bàng quan
3.1.4 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng
3.1.5 Một số trường hợp đặc biệt của đường
bàng quan
Trang 303.1.1 Một số giả thiết cơ bản
Sởthích
a Khái niệm lợi ích
- Tổng lợi ích (TU) = tổng sự hài lòng khi tiêu dùng
= f(X,Y)
Ví dụ: TU = 5X+8Y
- Lợi ích cận biên (MU) là sự thay đổi trong tổng lợi
ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa hay
dịch vụ
6
3.1.2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Cách xác định lợi ích cận biên:
- Qua bảng số liệu về lợi ích mà A
nhận được khi ăn cơm
Q là số bát cơm mà A ăn
- Qua hàm tổng lợi ích
MUX= TU’X
MUY=TU’Y
Ví dụ: Xác định lợi ích cận biên khi tiêu dùng hàng
hóa X và Y với hàm tổng lợi ích là: TU = 5XY
Trang 31b Quy luật lợi ích cận biên
giảm dần
MU giảm dần Tăng tiêu
dùng hàng hóa (Thời gian nhất
định)
=> TU tăng lên với tốc độ chậm
dần và sau đó giảm đi
3.1.2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm
Q*
TUx
MUx
8
a Khái niệm đường bàng quan
Đường bàng quan (U) là tập hợp tất cả các giỏ
hàng hóa có thể đem lại một mức thỏa mãn
như nhau cho người tiêu dùng hay được người
tiêu dùng ưa thích như nhau.
Vùng ưa thích hơnKVùng kém ưa
thích
YK
XK
Đường bàngquan U
3.1.3 Đường bàng quan
TU A = TU B
= TU K
Trang 323.1.4 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng
• Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y
(MRSX/Y) = Số Y giảm để thêm 1X (TU không đổi)
Trang 33a Khái niệm: Đường ngân sách (I) gồm các
phương án kết hợp tối đa sản phẩm mua được khi
cho mức ngân sách và giá sản phẩm.
Đường ngân sách được coi là công cụ mô tả cho sự
khan hiếm của cá nhân người tiêu dùng
I
b Phương trình và đồ thị đường ngân sách (I)
Người TD không mua được
Trang 34Đường NS Dịch chuyển song song
- Ra ngoài nếu thu nhập tăng
- Vào trong nếu thu nhập giảm
P X2 <P X0
Xoay ra ngoài, thoải hơn Xoay vào
trong, dốc hơn
Trang 35a Giá của một hàng hóa thay đổi
- PYtăng đường NS xoay vào trong và thoải
b Khi giá của hai hàng hóa đều thay đổi
* * Giá của hai hàng hóa đều thay đổi sẽ tác động khác
nhau đến đường ngân sách ở 3 trường hợp:
Giá hai hàng hóa cùng tăng
Giá hai hàng hóa cùng giảm
Giá một hàng hóa tăng và giá một hàng hóa giảm
** Trong đó, cần chú ý tới các trường hợp cụ thể:
• Pxthay đổi nhiều hơn sự thay đổi PY.
• Pxthay đổi ít hơn sự thay đổi PY.
• Pxthay đổi bằng sự thay đổi PY.
21
3.3 Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu
3.3.1 Điều kiện lựa chọn tiêu dùng tối ưu
3.3.2 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi thay đổi thu nhập
3.3.3 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá cả thay đổi
Trang 363.3.1 Điều kiện lựa chọn tiêu dùng tối ưu
a Cách tiếp cận thứ nhất là từ đường bàng
quan và đường ngân sách.
Điểm lựa chọn tiêu dùng tối ưu phải thỏa mãn 2
điều kiện sau:
+ Phải nằm trên đường ngân sách.
+ Là tổ hợp các hàng hóa và dịch vụ được người
B0
24
Trang 37b Cách tiếp cận từ lợi ích (TU) và lợi ích cận biên
(MU)
• Nguyên tắc chung:
Người tiêu dùng sẽ tiếp tục lựa chọn hàng hóa khi hệ số
của hàng hóa đó cao hơn hàng hóa khác
Trang 38b Đối với hàng hóa thứ cấp
X là hàng hóa thông thường, Y là hàng hóa thứ cấp
Trang 39Anh H có mức ngân sách 2000$ dùng để mua 2 hàng hóa
X và Y với giá lần lượt là 20$ và 10$ Hàm lợi ích của
người này là TU = 8XY
a Xác định tỷ lệ thay thế cận biên tại điểm tiêu dùng tối
ưu
b Xác định mức lợi ích tối đa mà anh H có thể đạt được
c Nếu thu nhập của anh H tăng lên gấp đôi thì sự tiêu
dùng tối ưu sẽ thay đổi ra sao?
d Khi giá cả của X và Y đều tăng lên gấp đôi thì sự tiêu
dùng tối ưu của anh H sẽ thế nào?
33Bài tập thực hành
Trang 40Nội dung chương 4
4.1 Lý thuyết sản xuất
4.2 Lý thuyết chi phí sản xuất
4.3 Lựa chọn đầu vào tối ưu
4.4 Lý thuyết về lợi nhuận