1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm

157 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Hiểm Xã Hội
Tác giả Ha Pham
Trường học due banking
Chuyên ngành insurance
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảo hiểm xã hội – Khái niệm Theo Luật BHXH Việt Nam năm 2006 có hiệu lực từ ngày 01-01-2007: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm h

Trang 1

CHƯƠNG 1

BẢO HIỂM XÃ HỘI

1 Bảo hiểm xã hội

2 Bảo hiểm y tế

3 Bảo hiểm thất nghiệp

1 Bảo hiểm xã hội – Lịch sử hình thành

• BHXH được đề cập đến và hình thành từ giữa thế kỷ 19, khi nền công

nghiệp bắt đầu phát triển mạnh mẽ.

• Các hình thức sơ khai của BHXH phát sinh từ thế kỷ 16-18: do các hội

tương trợ hay do chủ sử dụng lao động thực hiện để giúp đỡ người làm

công ăn lương khi họ gặp tai nạn lao động, ốm đau, mất việc,…

• Năm 1850, dưới thời thủ tướng Bismac, ở Đức nhiều bang lập quỹ BH

ốm đau do công nhân đóng góp phí để trợ cấp cho chính họ khi ốm đau.

• Sau đó hình thành nhiều chế độ khác bảo trợ cho rủi ro nghề nghiệp, tuổi

già, tàn tật,… do chính quyền quản lý.

• Từ nửa đầu thế kỷ 20, BHXH hình thành rộng khắp trên thế giới.

Trang 2

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

12/6/2020

3

1 Bảo hiểm xã hội – Khái niệm

Theo Luật BHXH Việt Nam năm 2006 (có hiệu lực từ ngày 01-01-2007):

BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người

lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao

động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở

đóng vào quỹ BHXH.

=> BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với

người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng

lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập

trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và gia đình họ góp phần

bảo đảm an toàn xã hội.

1 Bảo hiểm xã hội – Bản chất

Với cách hiểu về BHXH như trên, bản chất của BHXH được thể hiện ở

những nội dung chủ yếu sau:

- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là

trong xã hội mà sản xuất hàng hóa hoạt động theo cơ chế thị trường Kinh tế

càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện.

- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao

động và diễn ra giữa 3 bên: bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên được

BHXH.

Trang 3

Với cách hiểu về BHXH như trên, bản chất của BHXH được thể hiện ở

những nội dung chủ yếu sau (tt):

- Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm trong

BHXH có thể là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con

người như: Ốm đau, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp… Hoặc cũng có thể

là những trường hợp xảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên như: Tuổi già, thai

sản… Những biến cố đó có thể diễn ra cả trong và ngoài quá trình lao động.

- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những

biến cố, rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế từ một nguồn quỹ tiền tệ tập

trung được tồn tích lại Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH đóng góp là

chủ yếu, ngoài ra cũng được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước.

1 Bảo hiểm xã hội – Bản chất

Với cách hiểu về BHXH như trên, bản chất của BHXH được thể hiện ở

những nội dung chủ yếu sau (tt):

- Mục tiêu của BHXH là nhằm thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu của người

lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm Mục

tiêu này đã được tổ chức lao động quốc tế (ILO) cụ thể hoá như sau:

+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ.

+ Chăm sóc sức khoẻ và chống bệnh tật.

+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng các nhu cầu của dân cư và các nhu cầu đặc biệt của người già, người tàn tật và trẻ em.

Trang 4

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

+ Phân phối và phân phối lại TN giữa những người tham gia BHXH

+ Kích thích người lao động tham gia tốt vào quá trình SXKD

+ Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động và với

Nhà nước.

1 Bảo hiểm xã hội – Chức năng và tính chất

Tính chất:

+ BHXH có tính tất yếu khách quan

+ BHXH có tính ngẫu nhiên, không đồng đều

+ BHXH vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội, đồng thời có tính dịch vụ.

Trang 5

Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà

nước Quỹ có mục đích và chủ thể riêng Mục đích tạo lập quỹ BHXH là

dùng để chi trả cho người lao động, giúp họ ổn định cuộc sống khi gặp các

biến cố hoặc rủi ro Chủ thể của quỹ BHXH chính là những người tham gia

đóng góp để hình thành nên quỹ, do đó có thể bao gồm cả: người lao động,

người sử dụng lao động và Nhà nước.

Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau đây:

1 Bảo hiểm xã hội – Quỹ BHXH và sử dụng quỹ BHXH

Sử dụng quỹ BHXH: theo luật BHXH áp dụng từ ngày 01-01-2007, quỹ

BHXH được sử dụng để chi trả theo các chế độ sau:

Trang 6

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

12/6/2020

11

1 Bảo hiểm xã hội – Đối tượng tham gia BHXH

Đối tượng tham gia bắt buộc:

• Người lao động trong mọi loại hình tổ chức SXKD thuộc mọi thành phần

1 Bảo hiểm xã hội – Luật BHXH

Luật số 58/2014/QH 13 ngày 20/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016

- Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội bắt buộc bổ sung thêm 3 đối tượng mới: Người lao động có

hợp đồng lao động từ 1 tháng đến dưới 3 tháng, người hoạt động không

chuyên trách ở cấp xã, công dân nước ngoài.

Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được thay đổi, không khống chế tuổi trần,

hạ mức sàn thu nhập làm căn cứ đóng, đa dạng các phương thức đóng Đặc

biệt, Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

cho một số đối tượng.

Trang 7

Luật số 58/2014/QH 13 ngày 20/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (tt)

- Tăng mức trợ cấp ốm đau

Các mức trợ cấp ốm đau được điều chỉnh tăng so với trước đó Cụ thể, mức

hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia

cho 24 ngày thay vì chia 26 ngày như hiện hành Mức hỗ trợ ốm đau dài

ngày (sau 180 ngày) tăng lên 50% thay vì 45% như hiện nay.

Sửa đổi quy định mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau,

thai sản, tai nạn lao động một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

1 Bảo hiểm xã hội – Luật BHXH

Luật số 58/2014/QH 13 ngày 20/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (tt)

- Bổ sung nhiều chế độ thai sản

Tăng thời gian hưởng thai sản khi sinh con lên 6 tháng phù hợp với Bộ luật

Lao động năm 2012.

Luật cũng thêm chế độ lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản

khi vợ sinh con, quy định trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp

chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội.

Đối với lao động nữ khó mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của bác sĩ

muốn được nhận chế độ thai sản chỉ cần đóng BHXH từ đủ 3 tháng trong

thời gian 12 tháng trước khi sinh con thay vì 6 tháng như quy định trước đó.

Luật mới cũng bổ sung chế độ thai sản cho lao động nữ mang thai hộ và

người mẹ nhờ mang thai hộ.

Trang 8

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

12/6/2020

15

1 Bảo hiểm xã hội – Luật BHXH

Luật số 58/2014/QH 13 ngày 20/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 (tt)

- Điều chỉnh chế độ hưu trí

Luật mới quy định lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu đối với những trường hợp suy

giảm khả năng lao động từ 61% trở lên Tăng tỷ lệ giảm trừ do nghỉ hưu

trước tuổi từ 1% lên 2% với mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

Tỷ lệ hưởng lương hưu cũng được điều chỉnh Thời gian đóng BH 30 năm

(trước đó là 25 năm) đối với nữ và 35 năm (trước đó là 30 năm) đối với nam

mới đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%.

.

2 Bảo hiểm y tế – Sự cần thiết

- Nhu cầu chăm lo sức khỏe, đảm bảo đời sống mạnh khỏe ngày càng tăng

- Rủi ro bất ngờ liên quan đến bệnh tật ngày càng đa dạng

- Chi phí điều trị và thuốc men ngày càng cao

- Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ giúp con người có thể vượt qua bệnh

tật.

Trang 9

Đối tượng bảo hiểm của BHYT là sức khỏe của người được bảo hiểm, được

biểu hiện cụ thể dưới dạng chi phí y tế Khi người được bảo hiểm gặp rủi ro

về sức khoẻ (bị ốm đau, bệnh tật…) thì sẽ được cơ quan BHYT xem xét chi

trả phần chi phí y tế phát sinh.

Trong thời kỳ đầu mới triển khai BHYT, thông thường các nước đều có hai

nhóm đối tượng tham gia BHYT: bắt buộc và tự nguyện.

Hình thức bắt buộc áp dụng đối với công nhân viên chức nhà nước và một số

đối tượng như người về hưu có hưởng lương hưu… Hình thức tự nguyện áp

dụng cho mọi thành viên khác trong xã hội có nhu cầu và thường giới hạn

trong độ tuổi nhất định tuỳ theo từng quốc gia.

2 Bảo hiểm y tế – Phạm vi bảo hiểm

Phạm vi BHYT:

+ Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hôi, mức phí,… phạm vi BHYT có sự

khác nhau giữa các quốc gia, các thời kỳ.

+ Thông thường BHYT loại trừ các loại bệnh có tính chất xã hội, mãn tính,

các hình thức điều dưỡng, giải phẫu thẫm mỹ,…các trường hợp tự tử, sử

dụng chất kích thích,…

Trang 10

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

12/6/2020

19

2 Bảo hiểm y tế – Quỹ BHYT và sử dụng quỹ BHYT

Quỹ BHYT là một quỹ tài chính độc lập có quy mô phụ thuộc chủ yếu vào số

lượng thành viên đóng góp và mức độ đóng góp vào quỹ của các thành viên đó.

Thông thường, với mục đích nhân đạo, không đặt mục đích kinh doanh lên

hàng đầu, quỹ BHYT được hình thành chủ yếu từ nguồn đóng góp của người

tham gia bảo hiểm, gọi là phí bảo hiểm Nếu người tham gia BHYT là người

lao động và người sử dụng lao động thì quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng

góp của cả hai bên.

Ngoài ra, quỹ BHYT còn được bổ sung bằng một số nguồn khác như: sự hỗ trợ

của ngân sách nhà nước (thông thường chỉ trong trường hợp quỹ có dấu hiệu

mất khả năng chi trả), sự đóng góp và ủng hộ của các tổ chức từ thiện, lãi do

đầu tư phần quỹ nhàn rỗi theo quy định của các văn bản pháp luật về BHYT

nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ…

2 Bảo hiểm y tế – Quỹ BHYT và sử dụng quỹ BHYT

Mục đích sử dụng quỹ:

- Chi thanh toán chi phí y tế cho người được BHYT: Đây là khoản chi

thường xuyên, lớn nhất của quỹ BHYT.

- Chi dự trữ, dự phòng dao động lớn: Khoản chi này thường được tồn tích lại

trong thời gian dài nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT.

- Chi đề phòng, hạn chế tổn thất: Khoản này được chi ra với mục đích làm

giảm thiểu tổn thất đáng lẽ là nặng nề nếu rủi ro xảy ra Như vậy, thực chất

là làm giảm khoản chi thanh toán chi phí y tế cho người được BHYT.

- Chi quản lý: Các chi phí quản lý hành chính BHYT, đảm bảo cho bộ máy

BHYT hoạt động bình thường.

Trang 11

- Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2015, theo đó

quyền lợi bảo hiểm y tế của người dân sẽ được mở rộng Luật Bảo hiểm y tế

(BHYT) vẫn tiếp tục đảm bảo tính chất xã hội của BHYT, đó là chính sách

an sinh xã hội do Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện với sự tham

gia của người dân và định hướng tiến tới BHYT toàn dân.

- Khuyến khích tham gia BHYT theo hộ gia đình

- Mở rộng phạm vi quyền lợi và mức hưởng BHYT

- Mở thông tuyến khám chữa bệnh có BHYT

- Được sử dụng kết dư BHYT để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Khái niệm

- Khái niệm về thất nghiệp: Theo Tổ chức lao động quốc tế (IL0), thất

nghiệp được định nghĩa là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi

lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương

thịnh hành.

- Người thất nghiệp: Một người lao động được coi là thất nghiệp phải thể

hiện đầy đủ các đặc trưng sau:

+ Là người lao động có khả năng lao động+ Đang không có việc làm

+ Đang đi tìm việc làm

- Nguyên nhân thất nghiệp: Chu kỳ kinh doanh, Do sự tiến bộ của khoa học

kỹ thuật, Sự gia tăng dân số, Quá trình quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh

tế, Do người lao động không ưa thích công việc đang làm

Trang 12

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

 Giảm độ tuổi nghỉ hưu

 Chính phủ tăng cường đầu tư cho nền kinh tế

 Trợ cấp thôi việc, mất việc làm

 Trợ cấp thất nghiệp

 Bảo hiểm thất nghiệp

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Đối tượng bảo hiểm

- Những người làm công ăn lương trong các doanh nghiệp có sử dụng một số

lượng lao động nhất định.

- Những người làm việc theo hợp đồng lao động với một thời gian nhất định

(thường là một năm trở lên) trong các doanh nghiệp, các cơ quan đoàn thể,

các đơn vị hành chính sự nghiệp (nhưng không phải là viên chức và công

chức).

- Những công chức, viên chức Nhà nước; những người lao động độc lập

không có chủ; những người làm thuê theo mùa vụ thường không thuộc đối

tượng của BHTN.

Trang 13

Rủi ro thuộc phạm vi BHTN là rủi ro nghề nghiệp, rủi ro việc làm Người

lao động tham gia BHTN bị mất việc làm họ sẽ được hưởng trợ cấp BHTN.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp BHTN khá chặt chẽ:

- Người tham gia bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm trong một thời gian nhất

định

- Thất nghiệp không phải do lỗi của người lao động

- Phải đăng ký thất nghiệp, đăng ký tìm kiếm việc làm tại Cơ quan lao động

có thẩm quyền do Nhà nước quy định

- Phải sẵn sàng làm việc

- Phải có sổ BHTN để chứng nhận có tham gia đóng phí BHTN đủ thời hạn

quy định.

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Nguồn hình thành BHTN

- Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng góp

- Người sử dụng lao động đóng góp

- Nhà nước bù thiếu

Trang 14

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

12/6/2020

27

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Mức trợ cấp BHTN

- Về nguyên tắc, mức trợ cấp thất nghiệp phải thấp hơn thu nhập của người

lao động khi đang làm việc.

- Việc xác định mức trợ cấp phải dựa trên cơ sở đảm bảo cho người thất

nghiệp đủ sống ở mức tối thiểu trong thời gian không có việc làm, đồng thời

sao cho họ không thể lạm dụng để muốn hưởng trợ cấp hơn là đi làm.

- Những cơ sở sau đây để xác định mức trợ cấp BHTN

1 Mức lương tối thiểu

2 Mức lương bình quân cá nhân

3 Mức lương tháng cuối cùng trước khi bị thất nghiệp

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Các phương pháp xác định mức trợ cấp

- Phương pháp thứ nhất: Xác định theo một tỷ lệ đồng đều cho tất cả mọi

người thất nghiệp căn cứ vào mức lương tối thiểu, mức lương bình quân cá

nhân, hay mức lương tháng cuối cùng.

- Phương pháp thứ hai: Xác định theo tỷ lệ giảm dần so với tiền lương tháng

cuối cùng Ví dụ, ở nước cộng hoà Séc và Hungari quy định:

3 tháng đầu mức trợ cấp là 70% lương tháng cuối cùng

6 tháng sau mức trợ cấp là 50% lương tháng cuối cùng

3 tháng cuối mức trợ cấp là 40% lương tháng cuối cùng

- Phương pháp thứ ba: Xác định theo tỷ lệ luỹ tiến điều hoà, nghĩa là mức

lương thấp thì được hưởng tỷ lệ trợ cấp cao và ngược lại nhằm duy trì mức

sống tối thiểu, tránh tình trạng lợi dụng bảo hiểm thất nghiệp. Ví dụ: mức

lương thấp thì tỷ lệ được trợ cấp là 80%, còn mức lương cao thì tỷ lệ được trợ cấp là 50%

Trang 15

Thời gian hưởng trợ cấp BHTN tối đa phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố tài

chính, vào quỹ bảo hiểm và thời gian tham gia BHTN, ngoài ra còn phụ

thuộc nhiều vào các điều kiện kinh tế - xã hội Trong các thời kỳ mà tỷ lệ

thất nghiệp thấp, người lao động có khả năng tìm kiếm được việc làm và có

nhiều ngành nghề mức cầu về lao động còn có khả năng thu hút dễ hơn, thì

thời hạn hưởng trợ cấp sẽ hạ thấp xuống Ngược lại, vào thời kỳ khủng

hoảng kinh tế, số người thất nghiệp gia tăng thì thời hạn hưởng được kéo

dài, nhưng cũng chỉ có thể kéo dài trong phạm vi quỹ BHTN có thể chịu

được.

Nhìn chung, các nước thường quy định thời hạn trợ cấp tối đa từ 12 đến 52

tuần (từ 3 tháng đến 1 năm) Thời hạn tạm chờ từ 3 đến 7 ngày đầu thất

nghiệp không được hưởng trợ cấp.

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Quyền lợi của người LĐ khi tham gia

- Được hưởng trợ cấp thất nghiệp (bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền

công tháng của 6 tháng liền kề trước khi mất việc trong thời gian tối đa là 12

tháng).

- Được hỗ trợ học nghề phù hợp để chuyển đổi nghề nghiệp trong thời gian

tối đa không quá 6 tháng

- Được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí

- Được hưởng chế độ bảo hiểm y tế mà nguồn tài chính lấy từ quỹ bảo hiểm

thất nghiệp

Trang 16

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

12/6/2020

31

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Quỹ BHYT và sử dụng quỹ BHYT

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Là một quỹ tài chính độc lập tập trung nằm ngoài

ngân sách Nhà nước Quỹ được hình thành chủ yếu từ 3 nguồn sau đây:

- Người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đóng góp;

- Người sử dụng lao động đóng góp;

- Nhà nước bù thiếu.

Ngoài ra còn được bổ sung bởi lãi suất đầu tư đem lại từ phần quỹ nhàn rỗi.

Cũng giống như BHXH, người tham gia BHTN và người sử dụng lao động

đóng góp bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định so với tiền lương và tổng quỹ

lương.

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Quỹ BHTN và sử dụng quỹ BHTN

Mục đích sử dụng quỹ

Quỹ BHTN được sử dụng chủ yếu để chi trả trợ cấp BHTN Ngoài ra nó còn

được sử dụng cho các hoạt động nhằm đưa người thất nghiệp mau chóng trở

lại vị trí làm việc (như: đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho người lao động;

chi phí tìm kiếm và môi giới việc làm…); Chi cho tổ chức hoạt động

BHTN…

Trang 17

BHTN bắt đầu được thực hiện ở Việt Nam 01/01/2009 theo quy định của

Luật BHXH Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt

Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp

đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai

tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động có sử dụng từ

mười lao động trở lên.

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện

sau đây:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai

mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Luật BHTN

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương,

tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi

thất nghiệp.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp phụ thuộc vào thời gian đóng góp và

được quy định như sau:

- Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng BHTN;

- Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng

Trang 18

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

12/6/2020

35

3 Bảo hiểm thất nghiệp – Luật BHTN

Ngoài ra, trong thời gian người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ

học nghề với thời gian không quá sáu tháng Mức hỗ trợ bằng mức chi phí

học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề Đồng thời,

người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn

phí.

Một điểm khác biệt rất cơ bản với BHXH là sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp

thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao

động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.

Trang 19

Rủi ro

Khái niệm Rủi ro/Hiểm họa/Nguy cơ

Phân loại Phương thức xử lý

NỘI DUNG

Trang 20

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/22/2020

04 Phân loại Bảo hiểmTheo đối tượng BH

Theo tính chất pháp lý Theo mục đích hoạt động

Trường phái truyền thống (tiêu cực):

• Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến

• Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may

• Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại

=> Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố

liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có

thể xảy ra cho con người.

Trang 21

Trường phái hiện đại (trung hòa):

• Frank Knight: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.

• Irving Preffer: Rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường

được bằng xác suất.

• Allan Willett: Rủi ro là bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện một

biến cố không mong đợi

=> Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tiêu

cực (tổn thất mất mát), vừa mang tính tích cực (lợi ích, cơ hội).

1 Rủi ro / Rủi ro là gì?

Như vậy ra có thể kết luận rủi ro qua các đặc điểm tương đồng:

Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường có hậu quả

thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi.

Trang 22

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/22/2020

7

1 Rủi ro / Phân biệt rủi ro (risk), hiểm họa (peril), nguy cơ (hazard)

- Hiểm họa là nguyên nhân chính dẫn đến tổn thất.

- Hiểm họa là nguyên nhân của rủi ro dẫn đến tổn thất.

Các đối tượng BH phải gánh chịu rất nhiều hiểm họa như

bão, cháy nổ, hỏa hoạn, đâm va, tai nạn xe cộ, trộm cắp,

bệnh hoạn,…

1 Rủi ro / Phân biệt rủi ro (risk), hiểm họa (peril), nguy cơ (hazard)

- Là những nhân tố làm ảnh hưởng tới hậu quả.

- Không phải là nguyên nhân dẫn đến tổn thất nhưng

là nhân tố làm tăng/giảm ảnh hưởng khi hiểm họa

xảy ra.

- Nguy cơ là tình trạng/điều kiện làm gia tăng khả

năng tổn thất/mức độ tổn thất do hiểm họa gây ra.

Trang 23

Tổn thất – Loss

Tổn thất bộ phận (Partial loss):

Hư hỏng một phần; mất mát một số bộ phận của tài sản Trường hợp này tài

sản chỉ bị thiệt hại một phần giá trị.

Tổn thất toàn bộ thực tế (Actual Total Loss):

Hư hỏng hoặc mất mát toàn bộ tài sản Ví dụ: xe bị tai nạn dẫn đến hư hỏng

nặng, biến dạng khác xa với trạng thái ban đầu, không thể phục hồi sửa

chữa được, hoặc bị mất cắp, không tìm thấy được,….

Tổn thất toàn bộ ước tính (Constructive Total Loss):

Hư hỏng nặng mà chi phí sửa chữa ước tính có thể bằng hoặc lớn hơn trị giá

thực tế của nó.

1 Rủi ro / Ví dụ

Chủ nhân của một chiếc xe ôtô thể thao đời mới đắt tiền có

nhu cầu BH thiệt hại vật chất xe cơ giới Nhân viên khai

thác BH cần nghiên cứu, phân tích về các khả năng “tổn

thất”, “rủi ro”, “hiểm hoạ”, “nguy cơ” như thế nào?

Trang 24

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/22/2020

11

RỦI RO

Khác

 Theo khả năng lượng hóa (Rủi ro xác định/Rủi ro không xác định)

 Theo quy mô phạm vi (Rủi ro cơ bản/Rủi ro riêng biệt)

Theo đối tượng chịu rủi ro

 Rủi ro gây ra cho bản

thân con người (Rủi ro

1 Rủi ro / Phân loại rủi ro

Theo nguồn gốc phát sinh

 Rủi ro do nguyên nhân khách quan

 Rủi ro do nguyên nhân chủ quan

Theo quan điểm kinh tế

 Rủi ro động (Dynamic risk) / Rủi ro suy tính / Rủi ro đầu

cơ (Speculation risk)

 Rủi ro tĩnh (Static risk) / Rủi

ro thuần túy (Pure risk)

 Rủi ro khác/rủi ro phi kinh tế

1 Rủi ro / Phân loại rủi ro – Theo đối tượng chịu rủi ro

Rủi ro gây ra cho bản thân con người (Rủi ro bản thân – Personal risk)

Là những rủi ro liên quan đến thân thể, tính mạng, sức khỏe, khả năng lao

động của con người như trường hợp bị chết, bị thương, bị ốm đau… do tai

nạn, bệnh tật, tuổi già sức yếu…

Rủi ro gây ra tổn thất về tài sản (Property risk)

Là những rủi ro làm cho tài sản bị hư hỏng, mất mát, hủy hoại dẫn đến mất

hẳn hoặc giảm giá trị tài sản Tổn thất hàng hoá vận chuyển do tàu bị bão tố,

chìm đắm, mắc cạn, đâm va, cướp biển…;

Rủi ro do phát sinh trách nhiệm dân sự (Rủi ro về bên thứ ba –

Third-party risk)

Là những rủi ro gây thiệt hại về thân thể hoặc tài sản người khác Như rủi ro

bất cẩn gây ra tai nạn giao thông cho người thứ ba

Trang 25

Rủi ro do nguyên nhân khách quan, bao gồm:

+ Rủi ro có nguồn gốc tự nhiên: Động đất, núi lửa phun, bão tố, sét đành, mưa

đá, phần lớn các rủi ro này được coi là các trường hợp bất khả kháng.

+ Rủi ro có nguồn gốc xã hội/nhân tạo: môi trường văn hóa (rủi ro do sự thiếu

hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống… của người khác/dân

tộc khác), môi trường xã hội (rủi ro do sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành

vi con người, cấu trúc xã hội ), môi trường chính trị, môi trường luật pháp,

môi trường kinh tế => Khủng hoảng, đình công, bạo loạn, chiến tranh, trộm

cướp, tai nạn giao thông,

+ Những rủi ro khác gắn liền với hoạt động của con người, nhưng không xác

định được nguyên nhân rõ ràng.

1 Rủi ro / Phân loại rủi ro – Theo nguồn gốc phát sinh

Rủi ro do nguyên nhân chủ quan

Là những rủi ro gây ra bởi hoạt động của con người và do chính con người gây

Trang 26

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/22/2020

1 Rủi ro / Phân loại rủi ro – Theo quan điểm kinh tế

15

Rủi ro kinh tế, bao gồm

+ Rủi ro động (Dynamic risk)/Rủi ro suy tính/Rủi ro đầu cơ (Speculation risk):

là những rủi ro hoàn toàn về kinh doanh, có tính chất may rủi, vừa có thể dẫn

đến khả năng tổn thất và cũng có thể dẫn đến khả năng kiếm lời (a chance of

gain) Rủi ro quản lý (management risks), rủi ro thị trường (market risks), rủi

ro sản xuất (production risks) là những rủi ro suy tính.

+ Rủi ro tĩnh (Static risk)/Rủi ro thuần túy (Pure risk): là những rủi ro có thể

dẫn đến khả năng tổn thất hoặc không tổn thất, nhưng không đưa đến khả năng

kiếm lời Các rủi ro tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hỏa hoạn, rủi ro về

trách nhiệm dân sự theo luật định,… là những rủi ro thuần tuý.

Rủi ro khác/rủi ro phi kinh tế

Là những loại rủi ro không liên quan đến hoạt động kinh tế của con người Tất

cả rủi ro không thuộc phạm trù kinh tế không phải là đối tượng nghiên cứu của

chúng ta, và do vậy, rủi ro phi kinh tế cũng không là đối tượng của BH.

1 Rủi ro / Phân loại rủi ro – Theo khả năng lượng hóa

Rủi ro không xác định/rủi ro chủ quan

Là những rủi ro thuộc về lĩnh vực tâm lý, tinh thần Các tổn thất do rủi ro chủ

quan gây ra rất khó tính toán cụ thể, không thể xác định, đo lường được.

Rủi ro xác định/rủi ro khách quan

Là những rủi ro dẫn đến thiệt hại vật chất, tổn thất tài chính và có thể tính toán

cụ thể, xác định được bằng cách “cân, đong, đo, đếm” Hậu quả của các rủi ro

này có thể tính toán được về mặt giá trị, tổn thất có thể luợng hoá được.

Trang 27

Rủi ro cơ bản

Là những rủi ro phát sinh từ

nguyên nhân ngoài tầm kiểm

soát của mọi người.

Rủi ro riêng biệt

Là loại rủi ro xuất phát từ các

biến cố chủ quan và khách quan

của từng cá nhân, tổ chức Loại

rủi ro này chỉ ảnh hưởng đến lợi

ích của từng cá nhân hoặc tổ

chức.

Động đất ở Vân Nam (Trung Quốc)

Cháy chợLớn ở thànhphố HCM

1 Rủi ro / Phương thức xử lý rủi ro – Tránh né/Chấp nhận rủi ro

1 Tránh né rủi ro

Là việc thực hiện những lựa chọn tốt nhất có thể, thực chất là chọn rủi ro này

tránh rủi ro kia Chỉ có thể tránh né rủi ro khi có thể có sự lựa chọn và trong đó

việc chấp nhận rủi ro này, tránh né rủi ro kia là hợp lý.

VD: Một người muốn tránh rủi ro bị nhiễm bệnh đường hô hấp do môi trường

bị ô nhiễm bụi khói công nghiệp thì có thể về nông thôn hay về vùng đồi núi

để sinh sống.

2 Chấp nhận rủi ro

+ Khi không còn cách nào tốt hơn

+ Khi không thấu hiểu hết RR đó

+ Khi có một sức ỳ, một thói quen khó bỏ

+ Khi lựa chọn rủi ro có suy tính

Trang 28

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/22/2020

1 Rủi ro / Phương thức xử lý rủi ro – Giảm thiểu nguy cơ

19

3 Giảm thiểu nguy cơ

Giảm thiểu nguy cơ là triệt tiêu yếu tố tồn tại có

thể làm gia tăng khả năng tổn thất, làm cho rủi

ro ổn định và gần với xác suất đã được phán

đoán hơn Giảm thiểu nguy cơ chỉ có thể làm

giảm khả năng xảy ra biến cố chứ không làm

giảm mức độ rủi ro hay triệt tiêu rủi ro.

VD: Các nhà kinh tế học tính ra được xác xuất

rủi ro diễn ra lạm phát và ảnh hưởng của nó đến

nền kinh tế Nhưng nguy cơ từ các cuộc xung

đột vũ trang, bạo động, … tác động lên nền

kinh tế Vậy khi lạm phát diễn ra + xung đột vũ

trang dễ dẫn đến kinh tế bị phá hoại hơn.

 Nguy

cơ caoĐội mũ bảohiểm giảmnguy cơchấn thương

sọ não 

1 Rủi ro / Phương thức xử lý rủi ro – Giảm thiểu tổn thất

4 Giảm thiểu tổn thất

Khi rủi ro xảy ra thì tổn thất là một điều không thể tránh khỏi.

Giảm thiểu tổn thất là giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ

sự nghiêm trọng của tổn thất).

VD : Trong các công ty người ta trang bị hệ thống chữa cháy tự động, khi có

cháy hệ thống sẽ tự phun nước chữa cháy và báo động Lắp đặt hệ thống này

không làm giảm rủi ro xảy ra cháy nhưng nó làm giảm tổn thất khi có cháy xảy

ra.

Trang 29

5 Hoán chuyển rủi ro

 Nghịch hành (Hedging): tham gia vào hai chiều trái ngược nhau của cùng

một sự việc, vô hiệu hóa rủi ro, thường áp dụng trong kinh doanh.

Vd: Ông A kinh doanh vàng, ngày 10/02/2009 ông A mua 100kg vàng với giá

900.000USD Để bảo đảm an toàn khi chẳng may vàng xuống giá, cùng lúc đó

ông A đã ký HĐ bán trước số vàng đó với giá 920.000 USD với điều kiện giao

sau (giả sử tháng 5/2009) Một tháng sau giá vàng không tăng mà giảm xuống

890.000USD, ông A bán ngay số vàng đó, đồng thời mua trước số vàng cho

tương lai (tháng 5/2009) với giá 895.000USD Kết quả hoạt động của ông A?

Mua thật : 900.000USD, bán thật: 890.000USD, lỗ 10.000USD.

Bán trước 920.000USD, mua trước 895.000USD, lãi: 25.000USD.

Tổng hợp: lãi 15.000USD.

1 Rủi ro / Phương thức xử lý rủi ro – Hoán chuyển rủi ro

5 Hoán chuyển rủi ro

 Cho thầu lại (toàn bộ hay một phần): Cho thầu lại tòan bộ hay một phần

nhằm giảm thiểu rủi ro cho nhà thầu chính nếu có sự thay đổi về thị trường.

Tất nhiên nếu không có gì thay đổi nhà thầu chính cũng giảm bớt 1 phần lợi nhuận.

Vd: Nhà thầu chính trúng thầu xây dựng một cao ốc có thể cho thầu lại toàn bộ

hoặc một số công trình phụ (điện, nước ) Lúc nầy, một phần rủi ro sẽ chuyển

từ nhà thầu chính sang nhà thầu phụ.

 Tham gia bảo hiểm: Là hình thức hoán chuyển rủi ro từ số ít người cho số

đông người, áp dụng đối với mọi đối tượng Nhờ có sự tính toán có tính khoa học của các nhà BH chuyên nghiệp sẽ làm cho rủi ro ít xảy ra hơn đồng thời người tham gia BH được chia sẻ những thiệt hại của mình cho cộng đồng (“cộng đồng hóa rủi ro”).

Trang 30

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

Phân loại Phương thức xử lý

NỘI DUNG

Trang 31

2 Lịch sử ra đời và phát triển của bảo hiểm

 Năm 4.500 trước CN, những người thợ đẽo đá Ai Cập đã biết lập “Quỹ

tương trợ” để giúp đỡ lẫn nhau khi chẳng may có ai bị tai nạn trong quá

trình lao động => “lấy số đông bù số ít” trong BH.

 Năm 3.000 trước CN, các lái buôn tại Trung Quốc đã biết phân chia hàng

hóa ra nhiều thuyền nhỏ thay vì chuyên chở tất cả trên một thuyền lớn, để tránh tổn thất toàn bộ khi lưu thông trên sông hồ, biển cả => “không nên bỏ

tất cả trứng vào một giỏ” và cũng là nguyên lý “phân tán rủi ro” trong BH.

 Năm 2.250 trước CN, tại Babylon, các nhà buôn đã thuê người chuyên chở

lạc đà vận chuyển hàng hóa với điều kiện là, nếu kinh doanh suôn sẻ, các nhà buôn sẽ chia ½ tiền lãi, ngược lại, nếu bị lỗ vốn, người vận chuyển sẽ phải đền bù Tuy nhiên, nếu hàng bị cướp bóc mà không có sự đồng lõa của

người vận chuyển thì họ cũng miễn bồi thường => đây là khái niệm “miễn

trách” trong ngành hàng hải, được áp dụng cho đến ngày nay.

Trang 32

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/25/2020

2 Lịch sử ra đời và phát triển của bảo hiểm

5

 Ở thành Rome (Ý) cuối thế kỷ 14 BH hàng hải đã ra đời Bản HĐBH cổ

nhất hiện còn lưu giữ đã được ký kết trên bến cảng Genoa, bên bờ Địa Trung Hải nhằm ngày 23/10/1347.

 Tại Anh, trước thế kỷ XVII đã có loại hình BH hàng hải và HĐBH được ký

kết vào năm 1547, song mãi đến cuối thế kỷ XVII, tại quán cà phê do ông Edward LIoyd làm chủ (LIoyd’s Coffee House), BH mới chính thức trở thành dịch vụ kinh doanh có tổ chức.

 BH nhân thọ cũng đã được ghi nhận hình thành vào năm 1583, HĐBH nhân

thọ Anh quốc (“English Life Insurance Policy”) lần đầu được xác lập, nhưng chưa được hưởng ứng mạnh mẽ Ở Hoa Kỳ, năm 1759, Công ty BH Nhân thọ đầu tiên đã được thiết lập Đến năm 1762, tại Anh, người ta đã thành lập “Hội bảo đảm công bằng cho những người sống và người thừa kế”, đây là công ty đầu tiên thực hiện loại hình BH nhân thọ cho cộng đồng

3 Bảo hiểm – Khái niệm

 Là một cách thức trong quản trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp hoán chuyển

rủi ro, được sử dụng để đối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng, Và được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm.

 Mặc dù ra đời từ khá sớm, song cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm

thống nhất về bảo hiểm, bởi vì người ta đã đưa ra khái niệm về bảo hiểm ở nhiều góc độ khác nhau

 Là một cách thức trong quản trị rủi ro, thuộc nhóm biện pháp hoán chuyển

rủi ro, được sử dụng để đối phó với những rủi ro có tổn thất, thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng, Và được xem như là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng một cách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng

Trang 33

 Về mặt hình thức: BH là 1 phương pháp lập quỹ dự trữ bằng tiền do những

người có cùng khả năng gặp một loại rủi ro nào đó đóng góp tạo nên.

 Về mặt nội dung: BH là hoạt động thể hiện sự cam kết bồi thường từ người

BH đến người tham gia bảo hiểm cho những tổn thất do RR bảo hiểm gây ra khi người tham gia BH đóng phí theo đúng qui định

3 Bảo hiểm – Bản chất

 BH thể hiện sự phân phối lại giữa những người tham gia nhằm đáp ứng nhu

cầu tài chính phát sinh khi có RR bất ngờ gây tổn thất

 BH thể hiện sự san sẻ của số đông cho số ít

 BH thể hiện sự liên kết gắn bó các thành viên trong cộng đồng vì lợi ích

chung

Trang 34

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/25/2020

9

3 Bảo hiểm – Vai trò

• BH đóng vai trò như một trung gian tài chính, là một trong những định chế tín dụng không phải ngân

hàng (non – bank credit institutions).

• Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo cho các khoản đầu tư

• Bảo hiểm là một trong những kênh huy động vốn rất hữu hiệu để đầu tư phát triển kinh tế – xã hội

• Bảo hiểm góp phần ổn định và tăng thu cho ngân sách đồng thời thúc đẩy phát triển quan hệ kinh tế

đối ngoại giữa các nước

• Bảo hiểm góp phần ngăn ngừa, đề phòng và hạn chế tổn thất, giúp cho cuộc sống của con người an

toàn hơn, xã hội trật tự hơn.

• Các loại hình bảo hiểm phát triển đã tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời còn tạo

nên một nếp sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội

• Bảo hiểm là chỗ dựa tinh thần cho mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế – xã hội

3 Bảo hiểm – Vai trò

Trang 35

Bảo hiểm con người

Bảo hiểm tài sản

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo đối tượng bảo hiểm (1)

Bảo hiểm con người:

 Đối tượng bảo hiểm là tuổi thọ, tính mạng, thân thể, sức khỏe của con

người.

 Bảo hiểm con người bao gồm các loại sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, bảo

hiểm sức khoẻ và tai nạn con người bao gồm các loại như bảo hiểm an sinh giáo dục, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm tiết kiệm và đầu tư, bảo hiểm chi phí khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ, bảo hiểm tai nạn học sinh, lao động…

 Bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm cho chính bản thân mình hoặc vợ,

chồng, con, cha, mẹ; anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng; và người khác nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.

Trang 36

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/25/2020

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo đối tượng bảo hiểm (2)

13

Bảo hiểm tài sản:

 Đối tượng bảo hiểm là tài sản (cố định hay lưu động) của người được bảo

hiểm (tập thể hay cá nhân) bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.

 Bảo hiểm tài sản bao gồm bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy, bảo hiểm

hàng hoá, bảo hiểm nhà, bảo hiểm công trình…

 Có 3 loại hợp đồng bảo hiểm tài sản là hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giá

trị, hợp đồng bảo hiểm tài sản dưới giá trị và hợp đồng bảo hiểm trùng.

 Khi xảy ra rủi ro tổn thất về tài sản như mất mát, hủy hoại về vật chất, người

bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm căn cứ vào giá trị thiệt hại thực tế và mức độ đảm bảo thuận tiện hợp đồng;

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo đối tượng bảo hiểm (3)

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

 trách nhiệm phát sinh do ràng buộc của các quy định trong luật dân sự,

theo đó, người được bảo hiểm phải bồi thường bằng tiền cho người thứ 3 những thiệt hại gây ra do hành vi của mình hoặc do sự vận hành của tài sản thuộc sở hữu của chính mình.

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bao gồm bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ

xe cơ giới với người thứ ba, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ hãng hàng không, bảo hiểm trách nhiệm đối với sản phẩm…

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có thể là bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

hoặc bảo hiểm trách nhiệm công cộng.

Trang 37

Bảo hiểm bắt buộc

Bảo hiểm tự nguyện

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo tính chất pháp lý (1)

Bảo hiểm bắt buộc:

 Là loại bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí

bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện.

 Loại bảo hiểm này chỉ áp dụng với một số loại bảo hiểm nhằm mục đích

bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội Theo Luật kinh doanh Bảo hiểm Việt Nam được ban hành ngày 09/12/2000, các loại hình bảo hiểm sau là bắt buộc: BH trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, BH trách nhiệm dân sự của người bảo hiểm hàng không đối với hành khách, BH trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật, BH trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, BH cháy nổ,

BH y tế bắt buộc, BH xã hội bắt buộc

Trang 38

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/25/2020

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo tính chất pháp lý (2)

17

Bảo hiểm tự nguyện:

 Là những loại bảo hiểm mà hợp đồng được kết lập dựa hoàn toàn trên sự

cân nhắc và nhận thức của người được bảo hiểm Đây là tính chất vốn có của bảo hiểm thương mại khi nó có vai trò như là một hoạt động dịch vụ cho sản xuất và sinh hoạt con người.

 Bảo hiểm tự nguyện là loại hình bảo hiểm mà người tham gia được quyền

lựa chọn công ty bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, mức phí và quyền lợi bảo hiểm.

 Các loại BH tự nguyện (BH hỏa hoạn, BH hàng hoá, BH thiệt hại vật chất

xe cơ giới, BH tai nạn cá nhân, BH du lịch,…) được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc thoả thuận và nguyện vọng của Người được BH cũng như Người BH.

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo khía cạnh xã hội và kinh tế

Bảo hiểm do Nhà Nước thực hiện (bảo hiểm xã hội nhằm phục vụ

cho các chính sách xã hội của Nhà nước)

Bảo hiểm tiền gửi

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thương mại (nhằm mục tiêu lợi nhuận)

Bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm phi nhân thọ

Bảo hiểm sức khỏe

Trang 39

Bảo hiểm do Nhà Nước thực hiện:

Bảo hiểm tiền gửi

Theo luật Bảo hiểm tiền gửi 06/2012/QH13, Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức

trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng

mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.

Theo Quyết định 21/2017/QĐ-TTg mới nhất của Thủ tướng Chính phủ về hạn mức trả tiền bảo hiểm tiền gửi thì "Số tiền bảo hiểm được trả

cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo

hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một cá nhân tại tổ chức tham gia bảo

hiểm tiền gửi tối đa là 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng).

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo khía cạnh xã hội và kinh tế (2)

Bảo hiểm do Nhà Nước thực hiện:

Mức đóng BHYT hiện đang được Chính phủ quy định bằng 4,5%

mức lương cơ sở Trước đây, theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

Luật Bảo hiểm y tế 2014, mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng tối đa bằng

6% tiền lương tháng hoặc mức lương cơ sở… tùy từng đối tượng Nhưng

Nhà nước hỗ trợ từ 30% -100% tiền đóng bảo hiểm y tế cho một số đối

tượng như người có công với cách mạng, hộ gia đình cận nghèo, hssv

Trang 40

Ha Pham DUE Banking BAN 3015

-Insurance

8/25/2020

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo khía cạnh xã hội và kinh tế (3)

21

Bảo hiểm do Nhà Nước thực hiện:

Bảo hiểm xã hội

Theo luật Bảo hiểm xã hội 58/2014/QH13: Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị

giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã

hội.

Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước

tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia Mức

đóng hằng tháng của người lao động Việt Nam bằng 8% mức tiền lương

tháng/ lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

4 Phân loại Bảo hiểm – Theo khía cạnh xã hội và kinh tế (3)

Bảo hiểm do Nhà Nước thực hiện:

Bảo hiểm xã hội (tt)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước

tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù

hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo

hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất Các chế độ của bảo hiểm

xã hội tự nguyện là hưu trí và tử tuất.

Ngày đăng: 31/05/2022, 15:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảo hiểm xã hội – Lịch sử hình thành - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
1. Bảo hiểm xã hội – Lịch sử hình thành (Trang 1)
Loại hình Bảo hiểm - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
o ại hình Bảo hiểm (Trang 20)
Loại hình Bảo hiểm - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
o ại hình Bảo hiểm (Trang 31)
93. Bảo hiểm – Vai trò - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
93. Bảo hiểm – Vai trò (Trang 34)
• Các loại hình bảo hiểm phát triển đã tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời còn tạo nên một nếp sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
c loại hình bảo hiểm phát triển đã tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời còn tạo nên một nếp sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội (Trang 34)
1. Sự cần thiết phải bảo hiểm hoả hoạn – Sự hình thành và phát triển của BH hoả hoạn - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
1. Sự cần thiết phải bảo hiểm hoả hoạn – Sự hình thành và phát triển của BH hoả hoạn (Trang 130)
Bảo hiểm hoả hoạn - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
o hiểm hoả hoạn (Trang 130)
MỘT SỐ HÌNH THỨC BH CÂY TRỒNG TRÊN THẾ GIỚI - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
MỘT SỐ HÌNH THỨC BH CÂY TRỒNG TRÊN THẾ GIỚI (Trang 146)
MỘT SỐ HÌNH THỨC BH CÂY TRỒNG TRÊN THẾ GIỚI - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
MỘT SỐ HÌNH THỨC BH CÂY TRỒNG TRÊN THẾ GIỚI (Trang 146)
 Sau khi được thông báo về tình hình tổn thất của người tham gia, cty BH phải cử nhân viên hoặc người được ủy quyền đi giám định tổn thất. - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
au khi được thông báo về tình hình tổn thất của người tham gia, cty BH phải cử nhân viên hoặc người được ủy quyền đi giám định tổn thất (Trang 155)
 Không gửi thông báo kịp thời về tình hình tổn thất cho cty theo như HĐ đã ký; - Slide bài giảng kinh tế bảo hiểm
h ông gửi thông báo kịp thời về tình hình tổn thất cho cty theo như HĐ đã ký; (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm