1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP QUALITY CONTROL

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 7,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt cảm ơn anh Hiệp và anh Huy đã training testing, hướng dẫn, giúp đỡ chochúng em tận tình cả những khó khăn trong công việc, đến những khó khăn việc làmquen với môi trường mới; cả

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

Đặc biệt cảm ơn anh Hiệp và anh Huy đã training testing, hướng dẫn, giúp đỡ chochúng em tận tình cả những khó khăn trong công việc, đến những khó khăn việc làmquen với môi trường mới; cảm ơn anh Ngọc đã training những kỹ năng về đọc tài liệu

và cách report một con bug, hỗ trợ chúng em rất nhiều về các vấn đề kỹ thuật trongthời gian qua; cảm ơn chị Sương - một HR rất quan tâm đến các thành viên trong công

ty, luôn giúp đỡ, trả lời những thắc mắc khi em chưa hiểu rõ quy trình của công ty.Cũng xin cảm ơn thầy cô trong khoa Công nghệ phần mềm đã nhiệt tình hỗ trợ, tạođiều kiện em làm bài báo cáo này

Nguyễn Chí Thành

TPHCM, tháng 6 năm 2022

Trang 3

Nhận xét của khoa

2

Trang 4

Mục Lục

1.1 Giới thiệu về công ty 31.2 Sản phẩm của công ty 5

2.1 Tìm hiểu công ty và các kỹ năng cơ bản trong công ty 72.2 Giai đoạn training các kiến thức cơ bản 82.2.1 Các kiến thức về kiểm thử phầm mềm 82.2.1.1 Kiểm thử phần mềm là gì? 82.2.1.2 Các kỹ thuật kiểm phần mềm? 82.2.1.3 Quy trình kiểm thử 102.2.1.4 Làm quen với Testing Sheet 122.2.1.5 Testing devices 122.2.2 Kiến thức về Saleforce 132.2.2.1 Khái niệm về Saleforce Commerce Cloud 132.2.2.2 Lợi ích của việc sử dụng SFCC 142.2.3 Conversion API 152.2.3.1 Khái niệm về CAPI 152.2.3.2 Cách kiểm thử CAPI 152.2.4 Các chức năng của website đang build: 182.3 Lịch trình làm việc 19

3.1 Giới thiệu về project 21

Trang 5

1 Giới thiệu công ty thực tập

1.1 Giới thiệu về công ty

Globee là một công ty công nghệ chuyên cung cấp giải pháp phần mềm chonhững công ty Ecommerce trên phạm vi toàn câu Globee được thành lập vào năm

2016 bởi một nhóm anh chị làm việc với nhau sau 3 năm Globee có nghĩa là “The beewith global quality” - con ong làm việc chăm chỉ với chất lượng được đánh giá toàncầu

Công ty có kinh nghiệp làm việc trong lĩnh vực healthcare, e-commerce (mỹ phẩm,giày, vali, túi xách).Development team đã từng làm việc với hệ thống lớn như hệthống ERP để quản lý hơn 200,000 tình nguyện viên của Sea Game lần thứ 28 tạiSingapore Sứ mệnh của công ty là làm khách hàng hài lòng, cung cấp những dịch vụ

và sản phẩm phần mềm đến những khách hàng tiềm năng

4

Trang 6

1.2 Sản phẩm của công ty

Sản phẩm của công ty là những trang thương mại điển tử (cho brand nổi tiếng về vali,túi xách như Samsonite, Tumi, Americantourister) trên phạm vi toàn cầu ở các nướcnhư Thái Lan, Indonesia, Malaisia, Taiwan, Hong Kong, Newzeland,

Trang 8

2 Nội dung thực tập

2.1 Tìm hiểu công ty và các kỹ năng cơ bản trong công ty

Nội dung :

Giới thiệu về công ty, cách tổ chức của công ty

Được nghe người phụ trách giới thiệu về công ty, quá trình thành lập và phát triển(như đã nhắc đến ở trên), quy trình làm việc từ cao xuống thấp, cách thức tổ chức củacông ty

Ngoài ra, thực tập sinh còn được giới thiệu về cách thức làm việc trong công ty nhưthời gian đi làm, các quy định cần phải tuân thủ, cách sử dụng email trong côngviệc…

Kết quả :

Hiểu thêm về công ty, quá trình thành lập và phát triển Có thêm các kỹ năng về việc

sử dụng email trong công việc, làm việc có kế hoạch, có kỷ luật, có trách nhiệm hơn

Trang 9

2.2 Giai đoạn training các kiến thức cơ bản

2.2.1 Các kiến thức về kiểm thử phầm mềm

2.2.1.1 Kiểm thử phần mềm là gì?

Testing là gì, tầm quan trọng của testing trong phần mềm

Testing là quá trình kiểm tra phần mềm có chạy đúng với những yêu cầu đã đề ra haykhông Lỗi phát hiện càng trễ thì chi phí để khắc phục lỗi đó sẽ càng cao Kiểm thửsớm làm giảm chi phí và thời gian để xây dựng lại và sửa lỗi để bàn giao sản phẩmcho khách hàng

2.2.1.2 Các kỹ thuật kiểm phần mềm?

Kiểm thử hộp đen

Kiểm thử hộp đen là phương pháp Kiểm thử phần mềm phân tích chức năng của phầnmềm / ứng dụng mà không biết nhiều về cấu trúc / thiết kế bên trong của sản phẩmđang được kiểm tra và so sánh giá trị đầu vào với giá trị đầu ra Kiểm thử họp đengồm các kỹ thuật như phân vùng tương đương, bảng quyết định, phân tích giá trị biên

và chuyển dịch trạng thái

Kiểm thử hộp trắng

Kiểm thử Hộp Trắng (còn gọi là Clear Box Testing, Open Box Testing, Glass BoxTesting, Transparent Box Testing, Code-Based Testing hoặc Structural Testing) là mộtphương pháp kiểm thử phần mềm mà tester biết về cấu trúc nội bộ / thiết kế Ngườikiểm tra chọn đầu vào để thực hiện các đường dẫn thông qua mã và xác định đầu rathích hợp

Kiểm thử tích hợp hệ thống SIT

Kiểm thử tích hợp hệ thống là kiểm tra những hệ thống kết hợp với nhau có hoạt độngvới nhau như đúng yêu cầu đặt ra hay không

Hiểu Luồng đi của một order để thực hiện SIT :

❖ SFCC: Salesforce Commerce Cloud - Ở đây gọi là Website Ecommerce cho dễhiểu

❖ OMS: Order Management System - nơi quản lý các order

❖ Ware House: nơi quản lý tình trạng vận chuyển của các order

8

Trang 10

● Đầu tiên thì khi người mua hàng đặt hàng thành công, trạng thái của order là

“payment completion” - hoàn tất thanh toán, lúc này order sẽ chỉ ở trongWebsite Ecommerce mà chưa được export qua bên hệ thống khác

● Sau khi run job (công việc nhiều bước và được thực hiện tự động, ta có thể setthời gian để job chạy tự động) order sẽ được export qua bên OMS (nơi quản lýcác orders) Lúc này status của order trên website ecommerce là “processing” -đang xử lý

● Bên OMS sẽ chuyển order qua bên Ware House (ware house sẽ kết nối với bênvận chuyển, nhiệm vụ của ware house là thông báo và trả về cho OMS trạngthái của order đã được vận chuyển bởi bên vận chuyển hay chưa) Sau khi vậnchuyển bên giao hàng đã bắt đầu chuyển hàng thì ware house sẽ thông báo choOMS rằng order đã được vận chuyển

● OMS sau khi nhận thông báo từ ware house là đơn hàng đã được vận chuyểnthì OMS gửi thông báo cho bên SCFF - phía Business Manager để thông cậpnhật trạng thái của đơn đặt hàng Lúc này trạng thái của đơn đặt hàng sẽ là “InDelivery”

● Sau khi gia hàng thành công cho người mua hàng, bên ware house sẽ thông báocho OMS rằng đơn hàng đã được giao thành công OMS sẽ thông báo cho bênphía SCFF - Buniness Manager để update status bên trên website để người muahàng có thể theo dõi

Kiểm thử chấp nhận UAT nó là gì, khi nào cần sử dụng? Bản chất của file UAT

UAT là từ viết tắt của “User Acceptance Testing”, có nghĩa là kiểm thử chấp nhậnngười dùng Đây là giai đoạn kiểm thử sản phẩm trước khi được bàn giao cho kháchhàng Nói cách khác, UAT là giai đoạn cuối cùng của một quá trình kiểm thử phầnmềm Bản chất của file UAT là file testing mà che đi kết quả, để cho khách hàng test

và fill results vào

Thực hiện:

Làm bài tập về các phương pháp kiểm thử

Đưa một yêu cầu và tiến hành nghĩ ra các trường hợp có thể xẩy ra để test

Kết quả:

Làm được bài tập mà anh phụ trách giao cho

Trang 11

2.2.1.3 Quy trình kiểm thử

a Lập kế hoạch và kiểm soát

Lập kế hoạch kiểm thử là việc tạo ra một tài liệu mô tả tiếp cận tổng thể và các mụctiêu cần kiểm thử (bao gồm xem xét cơ sở, xác định các điều kiện dựa trên phân tíchcác mục tiêu kiểm thử , viết các trường hợp và thiết kế môi trường kiểm thử)

Kiểm soát là hoạt động so sánh tiến độ thực tế so với kế hoạch và báo cáo tình trạng,bao gồm cả những sai lệch so với kế hoạch Nó liên quan đến việc thực hiện các hànhđộng cần thiết để đáp ứng mục tiêu của dự án

Mục đích của bước này là:

● Xác định phạm vi, rủi ro và các mục tiêu kiểm thử

● Xác định các tài nguyên test cần thiết như con người, môi trường, v.v

● Lên lịch trình cho các nhiệm vụ phân tích và thiết kế, thực hiện, và đánh giákiểm thử

b Phân tích và thiết kế

Phân tích và thiết kế kiểm thử có các nhiệm vụ chính sau:

● Xem xét cơ sở– thông tin dựa trên các trường hợp kiểm thử, chẳng hạn nhưyêu cầu, đặc điểm thiết kế, phân tích rủi ro, kiến trúc và giao diện

● Xác định các điều kiện kiểm thử

● Thiết kế các bài kiểm thử

● Thiết kế môi trường thử kiểm thử, thiết lập và xác định cơ sở hạ tầng và công

cụ cần thiết

c Thực hiện kiểm thử

Thực hiện kiểm thử là việc kiểm thử trên hệ thống máy tính theo cách thủ công hoặc

sử dụng công cụ tự động Việc triển khai kiểm thử có nhiệm vụ chính sau:

● Tiến hành các trường hợp kiểm thử bằng cách sử dụng các kỹ thuật và tạo dữliệu cho các thử nghiệm đó

10

Trang 12

● Tạo các bộ kiểm thử từ các trường hợp kiểm thử để thực hiện hiệu quả Bộkiểm thử là tập hợp các trường hợp kiểm thử được sử dụng để kiểm thử phầnmềm

● Thực hiện lại các trường hợp test không thành công trước đó để xác nhận bảnsửa lỗi

● Ghi lại kết quả của việc thực hiện test (đạt / không đạt)

● So sánh kết quả thực tế với kết quả mong đợi

d Đánh giá và báo cáo

Đánh giá tiêu chí hoàn thành là quá trình xác định thời điểm dừng kiểm thử Đánh giátiêu chí hoàn thành có các nhiệm vụ chính sau:

● Đánh giá xem có cần test thêm hoặc tiêu chí hoàn thành đã chỉ định có cần thayđổi hay không

● Viết một báo cáo tóm tắt kiểm thử cho các bên liên quan

e Hoàn tất kiểm thử

Bước này có các nhiệm vụ chính sau:

● Kiểm tra xem sản phẩm được bàn giao chưa, và để đảm bảo rằng tất cả các báocáo sự cố đã được giải quyết

● Hoàn thiện và lưu trữ phần mềm kiểm thử

● Bàn giao phần mềm kiểm thử cho bên bảo trì

● Đánh giá cách kiểm thử đã thực hiện và rút kinh nghiệm cho các dự án trongtương lai

Quy trình test tại công ty:

Đầu tiên PM sẽ giao ticket, sau đó em sẽ đọc qua ticket để nắm những ý chính Anh

BA sẽ transfer requirement cho em để em biết được yêu cầu của ticket này như thếnào? Em có hiểu sai về ticket hay không Hiểu xong thì em tiến hành test (nghĩ xemticket này cần test như thế nào cho hợp lý, viết test script và tiến hành chạy script).Test xong thì đưa cho anh Test Lead review

Có những ticket khi test em gặp khó khăn hoặc không biết test như thế nào

thì em hỏi ý kiến và tham khảo cách test của những anh chị Junior/Senior cần test

Kết quả:

Hiểu được quy trình kiểm thử phần mềm

Biết quy trình testing của team QC

Trang 13

2.2.1.4 Làm quen với Testing Sheet

Trang 14

2.2.2 Kiến thức về Saleforce

2.2.2.1 Khái niệm về Saleforce Commerce Cloud

Salesforce là giải pháp phần mềm CRM (Customer Relatioship Management) điệntoán đám mây theo yêu cầu (on-demand) hàng đầu thế giới

Salesforce là một giải pháp phần mềm CRM tổng thể, cung cấp một loạt các ứng dụngCRM chuyên về bán hàng và dịch vụ khách hàng dành cho các doanh nghiệp vừa vànhỏ, cung cấp các giải pháp tối ưu về bán hàng, quản lý, dịch vụ chăm sóc kháchhàng Có rất nhiều công ty đang sử dụng Salesforce bởi tính bảo mật cao, độ tin cậylớn và chi phí linh hoạt tùy vào quy mô doanh nghiệp

Globee cũng sử dụng Saleforce như một công cụ để tối ưu hóa về mặt quản lý, lưu trữcũng như phát triển

Tìm hiểu về các kiến thức của Saleforce về:

Các sản phẩm và dịch vụ nổi trội của SFCC phải kể đến như

- Đám mây bán hàng - cho phép quản lý bán hàng, tiếp thị và hỗ trợ khách hàng(B2B và B2C)

- Marketing Cloud - cung cấp một trong những nền tảng tiếp thị kỹ thuật sốmạnh mẽ nhất thế giới

- Đám mây dịch vụ - cung cấp các tính năng như theo dõi trường hợp và plug-inmạng xã hội để trò chuyện và phân tích

- Đám mây cộng đồng - một nền tảng xã hội cho tổ chức để kết nối và tạo điềukiện giao tiếp giữa các nhân viên, đối tác và khách hàng của mình

- Salesforce Commerce Cloud - Đám mây thương mại cho phép tổ chức cungcấp trải nghiệm và dịch vụ khách hàng liền mạch bất kể vị trí của khách hàng (trựctuyến hay tại cửa hàng)

Trang 15

2.2.2.2 Lợi ích của việc sử dụng SFCC

- Quản lý khách hàng và thông tin liên hệ

- Quản lý cơ hội bán hàng

- Lưu trữ thư viện thông tin

- Quản lý đối tác

- Phân tích, báo cáo và dự báo kinh doanh

- Thiết lập và quản lý quy trình làm việc

- Marketing và khách hàng tiềm năng

Thực Hiện:

Làm quen với business manager

Chỉnh sửa các thuộc tính của product data để test

Thêm khách hàng vào customer group

Set up một promotion đơn giản

Kết quả:

Hiểu được luồng đi của một khách hàng điển hình khi vào một website ecommerce đểmua hàng

Hiểu được cách tổ chức của product trong website của công ty

Biết cách setup, chính những thuộc tính và test promotion

14

Trang 16

2.2.3 Conversion API

2.2.3.1 Khái niệm về CAPI

CAPI chuyển đổi là một công cụ kinh doanh của Facebook cho phép các nhà quảngcáo chia sẻ hành động của khách hàng từ máy chủ của họ trực tiếp với Facebook.CAPI làm việc cùng với Facebook Pixel để giúp các nhà quảng cáo cải thiện hiệu suất,

đo lường và thu thập dữ liệu cho các chiến dịch quảng cáo trên Facebook của họ

Về cơ bản, CAPI tương tự như Facebook Fixel, tuy nhiên điểm khác nhau giữa haicông cụ này là:

● Facebook Pixel ghi nhận thông tin của người dùng trên website thông qua trìnhduyệt web Với update mới tới từ Google và iOS 14, khi người dùng có quyềnđược chặn tính năng chia sẻ dữ liệu từ trình duyệt và hệ điều hành, Pixel gầnnhư sẽ “mất tích” trong tương lai

● Conversion API sẽ ghi nhận thông tin của người dùng website trực tiếp trênserver internet hoạt động của trang Vậy nên, kể cả khi trình duyệt hay hệ điềuhành có hạn chế việc theo dõi dữ liệu của Pixel, CAPI vẫn có thể hoạt độngđược Dữ liệu CAPI thu thập được sẽ chuyển thẳng về server của Facebook

● CAPI còn sở hữu những điểm ưu việt hơn Facebook Pixel ở chỗ: Nó có thểđược tùy chỉnh, cho phép theo dõi những thông tin, sự kiện trên cả hai kênhbán hàng online và offline (tại một địa điểm cụ thể, có hệ thống bán hàng trênnền tảng website)

2.2.3.2 Cách kiểm thử CAPI

Vào trang business.facebook.com để kiểm thử, chọn tab “Test event”

Nhập đường link trang web cần kiểm thử và chọn “Open Website” (ngoài ra, mình cầnphải config trong SFCC)

Trang 17

Kiểm thử CAPI sẽ có 2 bước:

● Bước 1: em sẽ sử dụng ứng dụng Ghostery để chặn theo dõi từ phía client =>Chỉ có thể tracking event đata từ server

● Bước 2: tắt ứng dụng Ghostery để hủy chặn theo dõi từ phía client=> Có thểtracking dữ liệu của cả server và client nhưng sẽ bị duplicate => Deduplicate

16

Trang 18

Ví dụ: Ở đây, em có event “PageView”

● View content (PDP – Product detail page)

● Add to cart (PLP, PDP, Recommendation - action)

● Complete registration (Success)

Trang 19

2.2.4 Các chức năng của website đang build:

Nội dung:

Login bằng nhiều phương thức Kakao, Naver, Gmail, Tài khoản bình thường

PLP product listing page

PDP product detail page

Trang 20

2.3 Lịch trình làm việc

Mức độ hoàn thành

Nhận xét của người hướng dẫn

1

- Tìm hiểu về công ty,

cách tổ chức của công ty

- Làm quen với các công

cụ làm việc trong côngty

- Học cách trao đổi, làm

việc qua email

Nguyễn NgọcHiệp, Nguyễn VănNgọc

100

2

- Tìm hiểu về Testing

- Các khái niệm về test

- Kiểm thử hộp đen & các

kỹ thuật kiểm thử họpđen

- Kỹ thuật kiểm thử họp

trắng và các kỹ thuậtkiểm thử họp trắng

Trang 21

- Campaign & Promotion,

thực hành tạo Promotionđơn giản

4

- Test một số ticket nhỏ trên

regit mà Leader giao

7,8 - Test UI cho website mới

- Test Ticket mà Leader giao

100

20

Trang 22

3 Chi tiết về project

3.1 Giới thiệu về project

American tourister là một nhãn hàng chuyên cung cấp mặt hàng thời trang về túi xách,

va li trên qui mô toàn cầu Team sẽ xây dựng website cho AmericanTourister ở Korea

Nó được dựa trên 2 website đã có sẵn là samsonite Korea và American touristerIndonesia Những chức năng sẽ lấy từ trang web đã có là samsonite Korea còn giaodiện sẽ là American tourister Indonesia

Những hình ảnh về dự án:

Trang 25

2 Tester: 1 Junior + 1 intern

Hàng ngày, team sẽ có daily meeting để nói về dự án Trong daily meeting mỗi người

sẽ có 5 phút để trình bày về hôm qua mình làm được gì, hôm nay mình sẽ làm gì? Cókhó khăn gì không? Sau khi thành viên lần lượt trình bày thì PM sẽ nói về general về

dự án, dự án đang trong giai đoạn nào, bên team khách hàng có cần giúp đỡ haykhông (Tại vì ngoài project này thì team còn support cho khách hàng những site khác

về update product data, những chiến dịch khuyến mãi, ) Sau khi mọi người đã rõ thì

sẽ quy về vị trí để làm việc

24

Ngày đăng: 17/08/2022, 21:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w