Khái ni ệm, hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh: Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh - Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của quá trình các
Trang 1T ự luận Tư Tưởng Hồ Chí Minh CHƯƠNG I:
1 Khái ni ệm, hệ thống Tư tưởng Hồ Chí Minh:
Khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh
- Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của quá trình cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN; là kết quả sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể của nước ta; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai c ấp, giải phóng con người
+ Thực chất của tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống lý luận phản ánh những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam
+ Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm những vấn đề có liên quan đến quá trình phát triển
t ừ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa
+ Chỉ ra nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh: đó là CNMLN, truyền thống dân tộc, trí
c ủa thực dân Pháp và phong kiến tay sai Suốt mấy chục năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước theo xu hướng phong kiến và dân chủ tư sản liên tiếp nổ ra nhưng đã không thành công Yêu cầu có đường lối mới, giai cấp mới lãnh đạo phong trào cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam trở nên cấp thiết
Khi Nguy ễn Tất Thành - Một tên gọi khác của Hồ Chí Minh - ra đi tìm đường cứu nước cũng là khi chủ nghĩa tư bản đã bước sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc, tranh giành ảnh hưởng, xâm lược và bóc lột các dân tộc thuộc địa
S ự lớn mạnh của chủ nghĩa Mác - Lênin và thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917
đã mở ra một thời đại mới trong lịch sử loài người Tháng 3/1919, Quốc tế Cộng sản được thành lập làm cho phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc phát triển mạnh mẽ
Tại Paris, thủ đô nước Pháp, Nguyễn Ái Quốc được đọc ‘Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương
về các vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của V.I.Lênin đăng trên báo Nhân đạo, số ra ngày 16
và 17/7/1920 của Đảng Xã hội Pháp Những hiểu biết ban đầu đã giúp Hồ Chí Minh xác định được con đường cứu nước theo lập trường vô sản; đã lựa chọn tán thành Quốc tế thứ ba và tin theo V.I.Lênin Từ một người yêu nước, Hồ Chí Minh đã trở thành một chiến sĩ cộng sản, Người
Trang 2theo ch ủ nghĩa quốc tế vô sản chân chính Bước chuyển lịch sử đó của Người đồng thời phù hợp với xu thế của thời đại, mở ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam và có sức lôi cuốn lớp lớp người Việt Nam yêu nước tin tưởng đi theo
Tóm l ại, hoàn cảnh lịch sử ra đời tư tưởng Hồ Chí Minh chính là sự vận động, phát triển của tư tưởng yêu nước Việt Nam những năm cuối thế kỷ XIX đến những năm 20 của thế kỷ XX; là sự gặp gỡ giữa trí tuệ mẫn cảm, thiên tài của Hồ Chí Minh với trí tuệ thời đại, chủ nghĩa Mác - Lênin, đã hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh
b) Nh ững tiền đề tư tưởng - lý luận
Các giá tr ị truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
Tư tưởng của Hồ Chí Minh là kết quả của sự kế thừa các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Đó là truyền thống yêu nước, ý chí độc lập, tự cường; đoàn kết, nhân ái, khoan dung, tinh thần cộng đồng, lạc quan yêu đời, cần cù, thông minh, sáng tạo Hồ Chí Minh là người Việt Nam yêu nước trước khi trở thành một chiến sĩ cộng sản
Truy ền thống yêu nước của gia đình và quê hương đã ảnh hưởng sâu sắc tới đến quá trình hình thành nhân cách và bản lĩnh của người thanh niên Nguyễn Tất Thành Chủ nghĩa yêu nước chân chính và các giá trị văn hoá dân tộc Việt Nam là tiền đề tư tưởng quan trọng của Nguyễn Tất thành khi r ời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước
Tinh hoa văn hóa nhân loại:
Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của việc tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Trong suốt cuộc đời, đặc biệt trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn tìm tòi, học hỏi và tiếp thu có chọn lọc, có phê phán quan điểm của các trường phái triết học, quan điểm tư tưởng cổ kim, đông, tây; tinh thần cách mạng, tinh thần độc lập, tự do của các dân tộc; kinh nghiệm của các cuộc cách mạng để vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, biến các giá
tr ị tư tưởng nhân loại trở thành tư tưởng của mình Đặc biệt, Người đã kế thừa, phát triển các giá trị tích cực của Nho giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, chủ nghĩa Tam dân và văn hóa tư sản
Ch ủ nghĩa Mác - Lênin:
Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta Từ chủ nghĩa yêu nước, Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, tiếp thu bản chất khoa học và cách mạng của học thuyết này Từ đó, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Người đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin để giải quyết thành công nh ững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác
Trong quá trình vận dụng chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam, Người đã có nhiều phát triển sáng t ạo, làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
Trong ba nguồn gốc trên, chủ nghĩa yêu nước là cơ sở ban đầu và là động lực thúc đẩy Chủ tịch
Hồ Chí Minh đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, làm cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam có nội dung
m ới, tầm cao mới, “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội” Chủ nghĩa Mác - Lênin là nguồn gốc chủ yếu của tư tưởng Hồ Chí Minh, giúp cho việc phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại có định hướng khoa học và cách mạng đúng đắn Chính vì thế, tư tưởng Hồ Chí Minh trước hết và chủ yếu là sản phẩm của sự vận dụng
Trang 3và phát tri ển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam Tinh hoa văn hóa nhân loại làm giàu có và sâu sắc thêm chủ nghĩa yêu nước và tư tưởng xã hội chủ nghĩa ở Chủ tịch Hồ Chí Minh
c) Các ph ẩm chất, năng lực của Hồ Chí Minh
Những điều kiện trên cũng đã đến với nhiều người cùng thời với Hồ Chí Minh Nhưng chỉ có ở Chủ tịch Hồ Chí Minh những điều kiện đó mới phát triển trở thành tư tưởng Hồ Chí Minh, bởi vì
có s ự tham gia của các phẩm chất cá nhân của Người
Trước hết, đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cộng với sự nhận xét, phê phán tinh tường, sáng suốt trong việc nghiên cứu, tìm hiểu hiện thực cuộc sống
Th ứ hai, là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức phong phú của nhân loại, học
t ập kinh nghiệm đấu tranh của phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân quốc
t ế
Th ứ ba, là ý chí của một nhà yêu nước, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, một trái tim yêu nước, thương dân, thương yêu những người cùng khồ, sẵn sàng chịu đựng hy sinh vì độc lập cùa Tổ quốc, vì tự do, hạnh phúc của đồng bào
Thứ tư, là một gương đạo đức cao đẹp, trong sáng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời
tư trong sáng, cuộc sống riêng giản dị, khiêm nhường
Cùng với những năng lực bẩm sinh, những phẩm chất cá nhân cao quý trên tạo nên những giá trị của nhân cách văn hóa kiệt xuất, Hồ Chí Minh đã tiếp nhận, chọn lọc, chuyển hoá, phát triển
nh ững tinh hoa của dân tộc và thời đại thành tư tưởng đặc sắc, sáng tạo của mình
3 Giai đoạn 1921 - 1930, 1945 - 1969
Th ời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam (1921-1930)
Trong giai đoạn từ năm 1921 đến năm 1930, Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận hết sức phong phú, sôi nổi trên địa bàn nước Pháp (1921-1923), Liên Xô (1923-1924), Trung Quốc (1924- 1927), Thái Lan (1928-1929) Trong khoảng thời gian này, tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam đã hình thành về cơ bản
Nh ững tác phẩm của Người thời kỳ này có tính chất lý luận chứa đựng những nội dung căn bản sau đây:
+ Bản chất của chủ nghĩa thực dân là “ăn cướp” và “giết người” Vì vậy, chủ nghĩa thực dân là
k ẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế
gi ới
+ Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường cách mạng vô sản và
là m ột bộ phận của cách mạng vô sản thế giới Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động, giải phóng giai cấp công nhân
+ Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ khăng khít với nhau, nhưng không phụ thuộc vào nhau Cách mạng giải phóng dân tộc có thể bùng n ổ và giành thắng lợi trước cách mạng vô sản chính quốc
Trang 4+ Cách m ạng thuộc địa trước hết là một cuộc "dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi bọn ngoại xâm, giành độc lập, tự do
+ Ở một nước nông nghiệp lạc hậu, nông dân là lực lượng đông đảo nhất trong xã hội, bị đế
qu ốc, phong kiến bóc lột nặng nề Vì vậy, cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi cần phải thu phục, lôi cuốn được nông dân đi theo, cần xây dựng khối công nông liên minh làm động lực cho cách mạng Đồng thời, cần phải thu hút, tập hợp rộng rãi các giai cấp xã hội khác vào tr ận tuyến đấu tranh chung của dân tộc
+ Cách mạng muốn thành công trước hết cần phải có Đảng lãnh đạo Đảng phải theo chủ nghĩa Mác - Lênin và phải có một đội ngũ cán bộ sẵn sàng hy sinh chiến đấu vì lý tưởng của Đảng, vì
l ợi ích và sự tồn vong của dân tộc, vì lý tưởng giải phóng giai cấp công nhân và nhân loại + Cách m ạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân chứ không phải việc của một vài người Vì vậy, cần phải tập hợp, giác ngộ và từng bước tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp lên cao Đây
là quan điểm cơ bản đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc về nghệ thuật vận động quần chúng và tiến hành đấu tranh cách mạng
Th ời kỳ tiếp tục bổ sung, phát triển, hoàn thiện tư tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội (1945-1969)
M ới giành được chính quyền chưa được bao lâu, thực dân Pháp đã lăm le quay lại xâm lược nước ta Ngày 23-9- 1940, chúng núp sau quân đội Anh gây hấn ở Nam Bộ Ở miền Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng kéo vào hòng thực hiện âm mưu tiêu diệt Đảng ta, bóp chết nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ Đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” của dân tộc, Hồ Chí Minh đã chèo lái con thuy ền cách mạng Việt Nam vượt qua thác ghềnh hiểm trở, tới bờ bến thắng lợi
Hồ Chí Minh đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp Từ đây Người là linh hồn của cuộc kháng chiến Người đề ra đường lối vừa kháng chiến vừa kiến quốc, thực hiện kháng chi ến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh Người đặc biệt chăm lo xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cán bộ, đấu tranh chống tệ quan liêu, mệnh lệnh, xây dựng đạo đức cách mạng, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, phát động phong trào thi đua ái quốc
Năm 1951, Chủ tịch Hồ Chi Minh đã triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Đại hội cũng thông qua Cương lĩnh và Điều lệ mới của Đảng, đề ra chủ trương, đường lối đúng đắn, giải quyết tôi mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, nhằm động viên toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta kháng chi ến chông thực dân Pháp và can thiệp Mỹ đến thắng lợi hoàn toàn
Năm 1954, dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta đã kết thúc thắng lợi
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 miền Bắc hoàn toàn giải phóng nhưng đất nước vẫn bị chia
c ắt bởi âm mưu gây chiến và xâm lược của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai
Đứng trước yêu cầu mối của sự nghiệp cách mạng Hồ Chí Minh cùng với Trung ương Đảng đã sớm xác định kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam, đề ra cho mỗi miền Nam, Bắc Việt Nam một nhi ệm vụ chiến lược khác nhau, xếp cách mạng miền Bắc vào phạm trù cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng miền Nam thuộc phạm trù cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt
Trang 5Nam Đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà: cách mạng miền Nam giữ vị trí quan trọng, có tác dụng quyết định trực tiếp nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình, thống nhất Tổ Quốc hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
Xu ất phát từ thực tiễn, trong suốt quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng nước ta, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhiều vấn đề đã tiếp tục được phát triển, hợp thành một hệ thống những quan điểm lý luận về cách mạng Việt Nam
Trang 6CHƯƠNG II:
1 Th ực chất vấn đề Dân tộc thuộc địa
- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc:
HCM dành sự quan tâm đến các thuộc địa, vạch ra thực chất của vấn đề dân tộc ở thuộc địa là vấn đề đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, xoá bỏ ách thống trị, áp bức, bóc lột của nước ngoài, giải phóng dân tộc, giành độc lập dân tộc, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập
- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc:
+ Từ thực tiễn pT cứu nước và LS nhân loại, HCM khẳng định phương hướng phát triển của dân tộc trong
bối cảnh thời đại mới: chủ nghĩa xã hội
+ Từ một nước thuộc địa đi lên chủ nghĩa xã hội phải trải qua nhiều giai đoạn chiến lược khác nhau Người viết: “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Con đường đó kết hợp trong đó cả nội dung dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội; xét về thực chất chính là con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
+ “Đi tới xã hội cộng sản” là hướng phát triển lâu dài Nó quy định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, đoàn kết mọi lực lượng dân tộc, tiến hành các cuộc cách mạng chống đế quốc và chống phong kiến cho triệt để
2 Độc lập dân tộc, nội dung cốt lõi vấn đề dân tộc thuộc địa:
Gợi ý trả lời: Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa trong tư tưởng Hồ Chí Minh
- H ồ Chí Minh đã tiếp cận vấn đề độc lập dân tộc từ quyền con người
Trên con đường tiếp cận chân lý cứu nước, Hồ Chí Minh đã tìm hiểu và tiếp nhận những nhân tố có giá trị trong Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được, trong những quyền ấy có quyền được sống, quyền tự
do và quyền mưu cầu hạnh phúc”; Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
Từ quyền con người ấy, Người đã khái quát nên chân lý về quyền cơ bản của các dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra có quyền bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng
và quyền tự do”1
- Nội dung của độc lập dân tộc
Là người dân mất nước, nhiều lần được chứng kiến tội ác dã man của chủ nghĩa thực dân đối với đồng bào mình và nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới, Hồ Chí Minh thấy rõ một dân tộc không có quyền bình đẳng chủ yếu là do dân tộc đó mất độc lập Vì vậy, theo Người, các dân tộc thuộc địa muốn có quyền bình đẳng thực sự phải tự đứng lên đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành lại độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn cho dân tộc mình
Nền độc lập hoàn toàn, độc lập thật sự của một dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh phải được thể
hiện đầy đủ ở những nội dung cơ bản sau đây: “Độc lập tự do là quyền tự nhiên, thiêng liêng, vô cùng quý giá và bất khả xâm phạm của dân tộc Độc lập của Tổ Quốc, tự do của nhân dân là thiêng liêng nhất Người
1 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, tập 3, trang 555
Trang 7đã từng khẳng định: Cái mà tôi cần nhất trên đời này là: đồng bào tôi được tự do, Tổ Quốc tôi được độc lập.”
Trong “Bản Yêu sách của nhân dân An Nam” gửi Hội nghị Vec-xay năm 1919, Nguyễn Ái Quốc đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Việt Nam
Nội dung cốt lõi trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng năm 1930 là: độc lập, tự do cho dân tộc
Trực tiếp chủ trì Hội nghị TW 8 (5/1941), Người viết thư Kính cáo đồng bào và chỉ rõ: “Trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng là cao hơn hết thảy”2
Tháng 8 năm 1945, khi thời cơ cách mạng chín muồi, Người khẳng định quyết tâm: “Dù hy sinh tới đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập dân tộc”3
Trong “Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”, Người long trọng tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành
một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ quyền tự do độc lập ấy”4 v.v
+ Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
Trong các thư và điện văn gửi tới Liên hợp quốc và Chính phủ các nước vào thời gian sau CMTT,
Hồ Chí Minh đã tuyên bố: “Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hoà bình Nhưng nhân dân chúng tôi cũng kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ độc lập và chủ quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ Quốc và độc lập cho đất nước”5
Khi đế quốc Mỹ leo thang bắn phá miền Bắc, quyết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền được thể hiện
rõ: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”6 Và khi đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh phá hoại miền Bắc, Hồ Chí Minh đã đưa ra một chân lý bất hủ: “Không có gì quý hơn độc lập tự do”7
Chính bằng tinh thần, nghị lực này cả dân tộc ta đứng dậy đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc Và chính phủ Mỹ phải cam kết: “Hoa Kỳ và các nước khác tôn
tr ọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như hiệp định Giơnevơ năm
1954 về Việt Nam đã công nhận”
+ Dân tộc độc lập trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao Mọi vấn đề
thuộc chủ quyền quốc gia do dân tộc đó tự quyết định Người khẳng định: Nước Việt Nam là của người Việt Nam, do dân tộc Việt Nam quyết định, nhân dân Việt Nam không chấp nhận bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài
Trong hành trình tìm đường cứu nước, ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt những
người Việt Nam yêu nước tại Pháp gửi đến hội nghị Véc-xây Bản yêu sách của nhân dân An-Nam
đòi quyền bình đẳng cho dân tộc Việt Nam
Một là, đòi quyền bình đẳng về chế độ pháp lý cho người bản xứ Đông Dương như đối với
châu Âu, xoá bỏ chế độ cai trị bằng sắc lệnh, thay thế bằng chế độ đạo luật
Hai là, đòi quyền tự do dân chủ tối thiểu cho nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, hội
họp, tự do cư trú
2 Hồ Chí Minh: toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, tập 3, trang 198
3 Võ Nguyên Giáp – Những chặng đường lịch sử, Nxb CTQG, Hà Nội, 1994, trang 196
4 Hồ Chí Minh: toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, tập 4, trang 4
5 Hồ Chí Minh: toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, tập 3, trang 496
6 Hồ Chí Minh: toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, tập 4, trang 480
7 Hồ Chí Minh: toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội, 2002, tập 12, trang 108
Trang 8Bản yêu sách không được chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra bài học: Muốn bình đẳng thực
sự phải đấu tranh giành độc lập dân tộc - làm cách mạng, muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể trông cậy vào chính mình, vào lực lượng của bản thân mình
+ Trong nền độc lập đó, mọi người dân đều ấm no, tự do, hạnh phúc, nếu không độc lập chẳng có nghĩa gì Nghĩa là độc lập dân tộc phải gắn liền với hạnh phúc, cơm no, áo ấm của nhân
dân
Suốt đời Hồ Chí Minh chỉ có một ham muốn tột bậc là “làm sao cho nước ta được hoàn độc lập, dân tộc ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành”
Người nói: “Chúng ta đã hy sinh, đã giành được độc lập, dân chỉ thấy giá trị của độc lập khi
ăn đủ no, mặc đủ ấm” Tư tưởng này thể hiện tính nhân văn cao cả và triệt để cách mạng của Hồ Chí Minh
Tóm l ại, “Không có gì quý hơn độc lập tự do” không chỉ là lý tưởng mà còn là lẽ sống, là học thuyết
cách mạng của Hồ Chí Minh Đó là lý do chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của sự nghiệp đấu tranh vì độc lập, tự do của cả dân tộc Việt Nam, đồng thời là nguồn động viên đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới
3 L ực lượng cách mạng giải phóng dân tộc
- Cách mạng nước ta trước hết là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, chính điều đó đã quy định lực lượng cách mạng là lực lượng toàn dân tôc
- Hơn nữa, trong điều kiện xã hội nước ta, các giai tầng có một sự tương đồng lớn, trong quan hệ với thực dân Pháp thì họ đều chịu chung một nỗi nhục mất nước, có mâu thuẫn sâu sắc với thực dân Pháp, do vậy
có thể tập hợp, lôi kéo lực lượng toàn dân tộc đi theo cách mạng
- Động lực cách mạng: giai cấp công nhân và giai cấp nông dân
Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
Năm 1924, Hồ Chí Minh đã nghĩ đến một cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân Người cho rằng: "Để có cơ
thắng lợi, một cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương: - Phải có tính chất một cuộc khởi nghĩa quần chúng chứ không phải một cuộc nổi loạn Cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị trong quần chúng "
Hồ Chí Minh nghiêm khắc phê phán việc lấy ám sát cá nhân và bạo động non làm phương thức hành động "hoặc xúi dân bạo động mà không bày cách tôr chức; hoặc làm cho dân quen ỷ lại, mà quên tính tự cường” Người khẳng định "cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một hai người" Trong Cách mạng Tháng Tám 1945 cũng như hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ,
Hồ Chí Minh lấy nhân dân làm nguồn sức mạnh Quan điểm "lấy dân làm gốc" xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranh của Người "Có dân là có tất cả", "Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong" Khi còn hoạt động ở nước ngoài Hồ Chí Minh nói: "Đối với tôi, câu trả lời đã rõ ràng: trở về nước đi vào quần chúng, thức tỉnh họ, tổ chức họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh giành
tự do độc lập"'
Hồ Chí Minh đánh giá rất cao vai trò của quần chúng nhân dân trong khởi nghĩa vũ trang Người coi sức mạnh vĩ đại và năng lực sáng tạo vô tận của quần chúng là nhân tố then chốt bảo đảm thắng lợi Người khẳng định: "Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi" "Phải dựa vào dân, dựa chắc vào dân thì kẻ địch không thể nào tiêu diệt được" "Chúng ta tin chắc vào tinh thần và lực lượng của quần chúng, của dân tộc"
Dưới chế độ cai trị của chủ nghĩa tư bản Pháp, từ một xã hội phong kiến thuần túy, Việt Nam biến thành một xã hội thuộc địa với những tàn tích phong kiến nặng nề Mặc dù thực đảng Pháp còn duy trì một phần
Trang 9quan hệ kinh tế và giai cấp địa chủ phong kiến, song khi đã thành một chế độ thuộc địa thì tất cả các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và giai cấp ở Việt Nam đều bị đặt trong quỹ đạo chuyển động của xã hội
đó Ngoài giai cấp công nhân và nông dân, giai cấp tư sản dân tộc và một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ mặc
dù vẫn có mặt hạn chế trong quan hệ với quần chúng lao động, nhưng trong quan hệ với thực dân Pháp thì
họ cũng là những người Việt Nam chịu nỗi nhục mất nước Đó không phải là những giai cấp thống trị, mà trái lại, họ là những giai cấp bị trị và có khả năng tham gia phong trào giải phóng dân tộc
Hồ Chí Minh phân tích: " dân tộc cách mệnh thì chưa phân giai cấp, nghĩa là sĩ, nông, công, thương đều
nhất trí chống lại cường quyền"'
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Người xác định lực lượng, cách mạng hao gồm cả dân tộc: Đảng phải tập hợp đại bộ phận giai cấp công nhân, tập hợp đại bộ phận nông dân và phải dựa vào hạng dân cày nghèo, lãnh đạo nông dân làm cách mạng ruộng đất; lôi kéo tiểu tư sản, tri thức, trung nông đi vào phe vô sản giai cấp: đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ra mặt phân cách
mạng (như Đảng Lập hiện) thì phải đánh đổ
Trong lực lượng toàn dân tộc Hồ Chí Minh hết sức nhấn mạnh vai trò động lực cách mạng của công nhân
và nông dân Người phân tích: các giai cấp công nhân và nông dân có số lượng đông nhất, nên có sức mạnh lớn nhất Họ lại bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, nên "lòng cách mệnh càng bền, chí cách mệnh càng quyết công nông là tay không chân rồi, nếu thua thì chỉ mất một cái kiếp khổ,
Nếu được thì được cả thế giới, cho nên họ gan góc" Từ đó Người khẳng định: công nông "là gốc cách mệnh" Khẳng định vai trò động lực cách mạng của công nhân và nông dân là một vấn đề hết sức mới mẻ
so với nhận thức của những nhà yêu nước trước đó
Trong khi hết sức nhấn mạnh vai trò của công nhân và nông dân, Hồ Chí Minh không coi nhẹ khả năng tham gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp và tầng lớp khác Người coi tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng Người chỉ rõ: " học trò, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức, song không cực khổ bằng công nông; ba hạng ấy chỉ là bầu bạn cách mệnh của công nông thôi"
4 Cách m ạng trong thời đại mới trước hết phải có Đảng lãnh đạo
- Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất ận điểm giải phóng Cách mạng trong thời đại mới phải do Đảng lãnh đạo
5 Lu ận điểm Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động sáng tạo, có khả năng nổ ra và dành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
a) Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
- Sức sống của CNTB, CNĐQ tập trung ở các thuộc địa -> Cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt
- Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn, khối liên minh các dân tộc thuộc địa là một trong những cái cánh của cách mạng vô sản thế giới
- Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập
- Công cuọc giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực tự giải phóng, tránh
tư tưởng bị động trông chờ
Trang 10 Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Người nói nếu muốn làm cách mệnh, “ trướt hết phải làm cho dân giác ngộ…
định “ trướt hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân
ch ạy”
So sánh quan điểm tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước với quan điểm của
Các nhà yêu nước: chủ yếu là lực lượng trí thức
So sánh quan điểm tập hợp lực lượng của Quốc tế III với quan điểm của Hồ Chí Minh
lượng
Người phân tích : giai cấp công nhân và nông dân có số lượng đông
Đảng phải tập hợp đại bộ phân giai cấp công nhân , tập hợp đại bộ phận nông dân
Trang 11trung ti ểu địa chủ và tư bản an nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi
năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc đây là quan điểm sáng
t ạo của Hồ chí minh
các nước tư bản tiên tiến” Quan điểm này đã là giảm tính chủ động sáng tạo ở của
ở chính quốc
Trang 12CHƯƠNG III
1 Đặc trưng bản chất CNXH ở VN (chính trị quan trọng nhất)
Gợi ý trả lời:
- Quan niệm của CNMLN
Xét ở góc độ CNXHKH là:
+ Xoá bỏ từng bước chế độ tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất, thiết lập chế độ sở
hữu công cộng đối với tư liệu sản xuất, nhằm giải phóng cho sức sản xuất xã hội phát triển
+ Có nền đại công nghiệp cơ khí với trình độ khoa học hiện đại, có khả năng cải tạo nông nghiệp, tạo
ra năng suất lao động cao hơn hẳn CNTB (Mác nói: Suy cho cùng, ai thắng ai xuất phát từ năng suất lao động)
+ Thực hiện sản xuất có kế hoạch, tiến tới xoá bỏ trao đổi hàng hoá, tiến lên trao đổi bằng tiền tệ + Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thể hiện sự công bằng và bình đẳng về lao động và hưởng thụ
+ Giải phóng con người thoát khỏi áp bức bóc lột nhằm nâng cao trình độ tư tưởng và văn hoá cho nhân dân, tạo điều kiện cho con người phát triển một cách toàn diện
Xét ở góc độ triết học là:
+ Về kinh tế có nền ĐCN phát triển cao hơn ĐCN của CNTB phát triển ở trình độ cao và phát triển dựa trên CĐCH về TLSX;
+ Về tinh thần là CNNĐ phát triển cao hơn NĐCN của CNTB phát triển về giải phóng con người
- Quan niệm của Hồ Chí Minh về CNXH ở Việt Nam
Hồ Chí Minh bày tỏ quan niệm của mình về CNXH không chỉ trong một bài nói, bài viết nhất định nào,
mà trong từng hoàn cảnh cụ thể, từng đối tượng cụ thể Người lại có những cách diễn đạt phù hợp Bởi vậy, trong tư tưởng của Người có khoảng 20 định nghĩa khác nhau về CNXH
Vẫn theo những nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin về CNXH, nhưng qua cách diễn đạt của Hồ Chí Minh thì những vấn đề đầy chất lý luận chính trị phức tạp được biểu thị bằng những ngôn ngữ dung dị của đời sống hàng ngày
Trả lời câu hỏi “CNXH là gì?” Hồ Chí Minh đưa ra những luận đề tiêu biểu sau đây:
+ Nói một cách tóm tắt mộc mạc, CNXH trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát khỏi nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc CNXH là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn lạc hậu8
+ CNXH là lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng,… làm của chung9
+ CNXH là một xã hội không có chế độ người bóc lột người, một xã hội bình đẳng, nghĩa là ai cũng phải lao động và có quyền lao động, ai làm nhiều thì hưởng nhiều, ai làm ít thì hưởng ít, không làm không hưởng10
8 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2002, tập 10, tr.312-313
9 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2002, tập 8, tr.226
10 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2002, tập 9, tr.23
Trang 13+ CNXH gắn liền với sự phát triển khoa học và kỹ thuật, với sự phát triển văn hoá của nhân dân11 + Chỉ trong chế độ XHCN thì mỗi người mới có điều kiện để cải thiện đời sống của mình, phát huy tính cách riêng và sở trường riêng của mình12
+ CNXH là do quần chúng nhân dân tự mình xây dựng nên Đó là công trình tập thể của quần chúng lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng13
+ Chế độ XHCN và CSCN là chế độ do nhân dân lao động làm chủ…14
Từ những luận đề trên có thể khái quát lên thành những đặc trưng chủ yếu của CNXH ở Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
CNXH là một chế độ chính trị do nhân dân làm chủ
Hồ Chí Minh coi nhân dân có vị trí tối thượng trong mọi cấu tạo quyền lực CNXH chính là sự nghiệp
của chính bản thân nhân dân, dựa vào sức mạnh của toàn dân để đưa lại quyền lợi cho nhân dân
CNXH là m ột chế độ xã hội có nền kinh tế phát triển cao gắn liền với sự phát triển của khoa học - kỹ thu ật, dần xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về TLSX
Đó là xã hội có một nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng suất lao động xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển trên nền tảng phát triển khoa học kỹ thuật, ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học
- kỹ thuật của nhân loại
CNXH là ch ế độ xã hội công bằng hợp lý, không còn người bóc lột người
Nghĩa là trong chế độ đó không còn sự áp bức, bất công, thực hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất và nguyên tắc phân phối theo lao động Đó cũng là một xã hội công bằng và hợp lý, các dân tộc đều bình đẳng, miền núi được giúp đỡ để tiến kịp miền xuôi
CNXH là một xã hội phát triển cao về văn hoá và đạo đức
Đó là một xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn áp bức, bóc lột, bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người được giải phóng, có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hoà trong phát triển của xã hội và tự nhiên
CNXH là một công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Như vậy, theo Hồ Chí Minh, CNXH là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, đạo đức, văn minh, một chế độ xã hội ưu việt nhất trong lịch sử, một xã hội tự do và nhân đạo, phản ánh được nguyện vọng thiết tha của loài người
11 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2002, tập 9, tr.586
12 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2002, tập 9, tr.291
13 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2002, tập 9, tr.291
14 Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb CTQG, Hà Nội 2002, tập 9, tr.291
Trang 14Quan điểm
Theo ch ủ nghĩa mác-lenin chủ nghĩa xã hội là giai đoạn thập của hình thái kinh tế -
xã h ội cộng sản Nó có sự khác nhau về chất và nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa xã hội
H Ồ CHÍ MINH đã khẳng định rằng: “Chỉ có chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
m ới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”
4 đặc trưng của Chủ nghĩa xã hội
Do nhân dân làm chủ
M ọi quyền lực trong xã hội đều thuộc về tay nhân dân, nhân dân quyêt định vận mệnh
c ủa đất nước.Nhà nước phải phát huy quyền làm chủ của nhân dân để huy động được tính tích
c ực và sáng tạo của nhân dân vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
Dân giàu nước mạnh, gắn liền với khoa học kỹ thuật hiện đại, có nền kinh tế phát
tri ển cao
Ch ủ nghĩa xã hội có nên kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất là chủ yếu, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa h ọc – kỹ thuật của nhân loại, nhằm không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, trướt hết là nhân dân lao động
Chủ nghĩa xã hội là một xã hội phát triển cao Văn hóa, đạo đức, trong đó người
v ới người là bè bạn, là đồng chí, là anh em, con người dược giải phóng khỏi áp bức, bóc lột, có
cu ộc sống và tinh thần phong phú tạo điều kiên để phát triển mọi khả năng sẵn có của mình
Mối quan hệ xã hội: Công bằng, nghiêm minh, hợp lý
Chủ nghĩa xã hội là chế độ không còn người bóc lột người, một xã hội công bằng và hợp
lý, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng; các dân tộc đều bình đẳng, mieenff núi được giúp đở để tiến kịp miền xuôi
Các đặc trưng này phản ánh bản chất nhân đạo và dân chủ vượt xa các xã hội trướt đó
Vận dụng
Một là, phát huy dân chủ trong xã hội là một nội dung lớn của đường lối cách mạng nhằm phát huy sức mạnh của toàn dân tộc, phát huy dân chủ trong quá trình đổi mới ở nước ta là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển Đảng ta coi việc xây dựng nền dân chủ XHCN không chỉ là một trong những nội dung thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ mà còn là quy luật hình thành, phát triển và tự hoàn thiện của hệ thống chính trị XHCN
Hai là, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn giữ vững tập trung dân chủ tạo nên sức mạnh của tính tổ chức, tính kỷ luật Với Nhà nước pháp quyền XHCN, tập trung dân chủ sẽ làm tăng hiệu lực quản lý, nhất là quản lý kinh tế, quản lý các nguồn lực của phát triển
Ba là, Đảng ta khẳng định dân chủ XHCN là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, v ừa là động lực của sự phát triển đất nước Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN, b ảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân
Trang 15+ Ch ủ nghĩa cá nhân( ham muốn danh lợi, địa vị cho cá nhân)
+ Tệ tham ô, lãng phí quan liêu
+ Tư tưởng chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết, vô kỷ luật
+ Ch ủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng, không chịu học tập
Phát huy các ngu ồn động lực về vật chất và tư tưởng cho việc xây dựng CNXH: vốn, khoa học công nghệ, con người (năng lực của con người); trong đó lấy con người làm động lực quan trọng và quyết định
“CNXH chỉ có thể xây dựng được với sự giác ngộ đầy đủ và lao động sáng tạo của hàng chục triệu người” (tr 495 T-8) Nòng c ốt là công – nông – trí thức
Phát huy động lực con người trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân Phát huy động lực của
c ộng đồng là phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết - động lực chủ yếu để phát triển đất nước Phát huy s ức mạnh của cá nhân trên cơ sở kích thích hành động gắn liền với lợi ích vật chất chính đáng của người lao động; “phải chăm nom đến chỗ ăn, chỗ ở, việc làm của nhân dân” “Nếu dân đói, Đảng và Chính ph ủ có lỗi Nếu dân rét, Đảng và Chính phủ có lỗi”
H ồ Chí Minh coi trọng động lực về kinh tế, phát triển sản xuất, kinh doanh, giải phóng mọi năng lực sản
xu ất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền với phát triển kinh tế - kỹ thu ật, kinh tế - xã hội Tác động cả về chính trị và tinh thần trên cơ sở phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động và ý thức làm chủ, Hồ Chí Minh cũng quan tâm đến văn hoa, khoa học, giáo dục Đó là
nh ững động lực bên trong, tiềm tàng của sự phát triển Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng nhất là trong
v ấn đề thực hiện công bằng xã hội phải theo nguyên tắc: “không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng”
Trang 16Tránh bình quân, Bác nêu kh ẩu hiệu 3 khoán và 1 thưởng Thưởng phạt công minh “Khoán là một điều
ki ện của chủ nghĩa xã hội…” Sử dụng vai trò điều chỉnh các nhân tố tinh thần khác như: văn hoá, đạo đức, pháp luật đối với hoạt động của con người Đó là những động lực bên trong quan trọng
Ngoài ra H ồ Chí Minh còn nêu các động lực bên ngoài như kết hợp với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, sử dụng những thành quả khoa học kỹ thuật thế giới
+ Nét độc đáo trong phong cách tư duy Hồ Chí Minh là chỉ ra yếu tố kìm hãm, triệt tiêu nguồn lực vốn có
c ủa chủ nghĩa xã hội Đó là các lực cản:
Căn bệnh thoái hoá, biến chất của cán bộ;
Ch ống chủ nghĩa cá nhân; Bác coi đó là kẻ thù hung ác của CNXH
Ch ống tham ô lãng phí; Bác coi đó là bạn đồng minh của thực dân phong kiến
Ch ống bè phái mất đoàn kết nội bộ; chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều; chống lười biếng Theo Bác các căn bệnh trên sẽ phá hoại đạo đức cách mạng, làm suy giảm uy tín và ngăn trở sự nghiệp cách mạng của Đảng, Bác gọi đó là giặc nội xâm
3 Nhi ệm vụ lịch sử, nội dung xây dựng CNXH ở Việt Nam (113 -118 SGK)
Xác định đặc điểm, nhiệm vụ con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
Thế giới: Chủ nghĩa xã hội xây dựng thành công ở 1 số nước Các thế lực thù địch,
Ch ủ nghĩa Đế quốc tiến hành chống phá sự nghiệp XHCN trên thế giới
Việt nam: Tiến hành CNXH không phải trải qua cuộc đảo lộn chính trị Xây dựng CNXH trong điều kiện đất nước vừa có hòa bình vừa có chiến tranh -> 2 nhiệm vụ chiến lược
Xu ất phát điểm thấp
Làm rõ nội dung : trên văn hóa, chính trị…
Về chính trị:
Gi ữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng từ đó tự đổi mới, chỉnh đốn, văn minh
C ủng cố và phát huy vai trò quản lý của NN
C ủng cố và mở rộng hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất
Trang 17 Về văn hóa – xã hội:
Giáo d ục: phát triển giáo dục toàn diện gắn với yêu cầu thực tiễn, học tập gắn với lao động
s ản xuất
Văn hóa – văn nghệ: xây dựng phát triển
Đạo đức: trung với nước, hiếu với dân; tứ đức; yêu thương con người; có đời tư trong
s ạch và đời sống giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí, công, vô,tư
3 phương châm, xây dựng CNXH
Xây d ựng CNXH là một hiện tượng phổ biến mang tính quốc tế, cần quán triệt tư tưởng mác leenin v ề chế độ mới, có thể tham khảo học tập các nước đi trướt
Xác định bước đi và biện pháp xây dựng chủ nghĩa xã hội từ điều kiện thực tế, đặc điểm dân t ộc, đặc điểm dân tộc, nhu cầu và khả năng thực tế của nhân dân
Khi nh ấn mạnh các nguyên tắc trên HỒ CHÍ MINH lưu ý vừa chống xa rời những nguyên lý
c ủa chủ nghĩa mác-lenin, qua tuyệt đối cái riêng, chống máy móc giáo điều khi áp dụng chủ nghĩa mac- lenin mà không tính đến điều kiện lịch sử của đất nước và của thời đại điều này đẫ dược
ch ứng minh trong lịch sử, giai đoạn 1975-1986 do- xa rời tư tưởng HỒ CHÍ MINH nên đã dẫn đến
nh ững sai lầm của con đường CM
4 biện pháp.( tự phân tích)
- Phát huy s ức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Vừa cải tạo vừa xây dựng
- Kế hoạch, mục tiêu và biện pháp cụ thể nhưng có quyết tâm lớn, kiên trì - theo đuổi mục tiêu đến cùng
- Thường xuyên chăm lo, xây dựng, chỉnh đốn Đảng
Trang 18CHƯƠNG IV
1 Quan điểm Hồ Chí Minh về quy luật đặc thù hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
b) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu lịch sử
- Sự hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam:
+ Pháp vào xâm lược Việt Nam, các phong trào yêu nước Việt Nam diễn ra mạnh mẽ nhưng đều thất bại + Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, bắt gặp ánh sang của chủ nghĩa Mác- Lênin và cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 Từ đó Người lựa chọn con đường cách mạng Vô sản
+ Hồ Chí Minh đã sáng lập ra Đảng cộng sản Việt Nam, ngày 3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Đề cập đến sự hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam, bên cạnh 2 yếu tố chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân, Hồ Chí Minh còn kể đến yếu tố thứ 3, đó là phong trào yêu nước Có thêm yếu tố này vì:
+ Phong trào yêu nước có vị trí, vai trò to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc Việt Nam + Phong trào công nhân kết hợp được với phong trào yêu nước bởi vì hai phong trào đó đều có
mục tiêu chung
+ Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân
+ Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Lựa chọn con đường, xây dựng đường lối chiến lược, sách lược CM
- Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng
- Vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên
2 V ề bản chất Đảng Cộng sản Việt Nam
a) Đảng cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân
- Mục tiêu cần đạt tới của Đảng là chủ nghĩa cộng sản
- Đảng lấy chủ nghĩa Mác- Lênin làm nền tảng tư tưởng
- Đảng được tổ chức và sinh hoạt theo các nguyên tắc xây dựng đảng kiểu mới của giai cấp vô
sản
b) Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của cả dân tộc, thể hiện ở:
Trang 19- Cơ sở xã hội của Đảng: Đảng kết nạp không chỉ những thành viên ưu tú của giai cấp công nhân
mà còn cả những thành viên ưu tú trong các giai tầng khác Đảng luôn có mối quan hệ gắn bó mật thiết
với nhân dân
- Lợi ích mà Đảng đại diện: lợi ích của đông đảo quần chúng nhân dân lao động và toàn thể dân
tộc
3 N ội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam
Gợi ý trả lời:
Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh, làm rõ vai trò, vị trí, tầm quan trọng của 5 trong 8 nguyên tắc xây dựng Đảng kiểu mới của Lênin đối với công tác tổ chức sinh hoạt của Đảng Cộng sản Việt Nam là:
+ T ập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng
Đây là nguyên tắc cơ bản trong xây dựng Đảng Giữa “tập trung” “và dân chủ” có mối quan hệ khăng khít với nhau, là hai yếu tố của một nguyên tắc Tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ dưới sự chỉ đạo
của tập trung
Tập trung là thống nhất về tư tưởng, tổ chức, hành động Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, đảng viên chấp hành nghị quyết của tổ chức Đảng “Đảng tuy nhiều người, nhưng khi tiến hành thì chỉ như một người”
Dân chủ là của “của quý báu của nhân dân”, là thành quả của cách mạng Tất cả mọi người được tự
do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý Phải phát huy dân chủ nội bộ nếu không sẽ suy yếu từ bên trong
+ T ập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng
Tập thể lãnh đạo vì, nhiều người thì thấy hết mọi việc, hiểu hết mọi mặt của vấn đề, có nhiều kiến
thức, tránh tệ bao biện, quan liêu, độc đoán, chủ quan
Cá nhân phụ trách vì, “Việc gì đã bàn kỹ lưỡng rồi, kế hoạch định rõ ràng rồi, thì cần phải giao cho
một người hoặc một nhóm ít người phụ trách kế hoạch đó mà thi hành Như thế mới có chuyên trách, công
việc mới chạy”, tránh bừa bãi, lộn xộn, vô chính phủ dễ hỏng việc
Phải khắc phục tệ độc đoán, chuyên quyền, đồng thời chống cả tình trạng dựa dẫm tập thể, không dán quy ết đoán, không dám chịu trách nhiệm
+ T ự phê bình và phê bình là nguyên tắc sinh hoạt của Đảng:
Đây là nguyên tắc sinh hoạt đảng, là quy luật phát triển đảng
M ục đích của tự phê bình và phê bình là để làm cho phần tốt trong mỗi con người, mỗi tổ chức nảy
nở như hoa mùa xuân, phần xấu mất dần đi
Người khẳng định: “Một đảng mà giấu diếm khuyết điểm đó là một đảng hỏng Một đảng có gan thừa nhận khuyết điểm của mình, vạch rõ những cái đó vì đâu mà có khuyết điểm đó, xét rõ hoàn cảnh sinh ra khuyết điểm đó, rồi tìm cách để sửa chữa khuyết điểm đó Như thế là một đảng tiến bộ, mạnh dạn, chắc chắn, chân chính”
Thái độ, phương pháp tự phê bình và phê bình được Hồ Chí Minh nêu rõ: Phải tiến hành thường
xuyên như người ta rửa mặt hàng ngày; phải thẳng thắn, chân thành, trung thực, không nể nang, không giấu diếm và cũng không thêm bớt khuyết điểm; “phải có tình đồng chí yêu thương lẫn nhau”, tránh lợi dụng phê bình để nói xấu nhau, bôi nhọ nhau, đả kích nhau