Điều khoản giải quyết tranh chấp trong các hợp đồng “ trọng tài theo yêu cầu của nguyên đơn”.. - Tính pháp lý của điều khoản giải quyết tranh chấp + Thỏa thuận trọng tài: Khoản 1 Điều 16
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA LUẬT
MÔN HỌC:
Pháp luật về phá sản, giải thể và giải quyết tranh chấp trong
kinh doanh BÀI TẬP
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Minh Nhựt
Danh sách nhóm 03:
1 Trần Thị Thùy Vi
2 Trần Thúy Vy
3 Võ Như Ngọc
4 Nguyễn Quang Huy
5 Lê Đức Huy
6 Tự Thị Ánh Tuyết
7 Nguyễn Thanh An
8 Nguyễn Hoàng Linh
9 Ngọ Hoàng Sơn
10 Nguyễn Trần Trọng Tiến
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2019
Bài tập 1:
Trang 2Công ty 1 có trụ sở tại Long An là đối tác giao dịch với Công ty 2 có trụ sở tại Singapo Công ty 1 có ủy quyền được thực hiện bởi ông A (đại diện pháp luật) cho ông
B (đại diện nhận ủy quyền) với nội dung ông B được toàn quyền giao dịch ký kết hợp đồng giữa 1 và 2 Điều khoản giải quyết tranh chấp trong các hợp đồng “ trọng tài theo yêu cầu của nguyên đơn”
Đầu năm 2018 khi có tranh chấp phát sinh, số 2 kiện số 1 ra trung tâm trọng tài quốc tế singapo
a) Căn cứ quy định pháp luật Việt Nam, hãy nhận xét tính pháp lý của hợp đồng và điều khoản giải quyết tranh chấp do ông B ký
b) Nếu bên B chọn trọng tài Việt Nam, hãy nêu ý kiến về thẩm quyền của trọng tài theo luật TTTM 2010
c) Ngày 31/3/2018 TTTT quốc tế Singapo ra thông báo thụ lý giải quyết tranh chấp,
đã gửi thông báo dến đích danh ông B yêu cầu gửi bản tự bảo vệ và tham gia tố tụng Căn cứ vào pháp luật VN tư vấn cho CT 1 quyền và lợi ích hợp pháp của họ d) Trường hợp CT1 bị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định mở thủ tục tuyên bố phá sản vào ngày 30/4/2018 Căn cứ quy định pháp luật VN hãy nêu quan điểm xử lý của Hội đồng trọng tài
Giải quyết:
a) Tính pháp lý của hợp đồng và điều khoản giải quyết tranh chấp
- Tính pháp lý của hợp đồng
+ Người ký kết hợp đồng giữa công ty1 và công ty 2: ông B (đại diện nhận ủy quyền) => Điều 135 Bộ luật dân sự 2015(( căn cứ xác lập quyền đại diện: quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo điều lệ của pháp nhân và theo quy định pháp luật)).Và Khoản 1 Điều 138 Bộ luật dân sự 2015( đại diện theo ủy quyền: cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự)
Trang 3+ Hợp đồng được xác lập một cách hợp pháp theo quy định pháp luật: theo Điều 117
Bộ luật dân sự 2015 ( điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự), Điều 119 Bộ luật dân sự 2015( hình thức giao dịch dân sự)
- Tính pháp lý của điều khoản giải quyết tranh chấp
+ Thỏa thuận trọng tài: Khoản 1 Điều 16 Luật trọng tài thương mại 2010 (thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng) và Điểm d Khoản 2 Điều 16 Luật trọng tài thương mại 2010 (thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản: trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng)
b) Thẩm quyền trọng tài theo Luật trọng tài thương mại 2010
Một tranh chấp sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại khi có các điều kiện sau:
- Thứ nhất, theo quy định tại điều 2 Luật Trọng tài thương mại 2010, thì tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài là tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại; tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại; hoặc các tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài Như vậy, chỉ các tranh chấp xảy ra trong các trường hợp nêu trên mới thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài thương mại
- Thứ hai, theo quy định tại khoản 1 điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định: “Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp” Do
đó có thể thấy, điều kiện để một vụ tranh chấp được giải quyết bằng hình thức trọng tài thương mại chính là sự thỏa thuận của các bên, trọng tài thương mại chỉ có thể giải quyết các tranh chấp thương mại nếu các bên có tranh chấp thỏa thuận trọng tài
và thỏa thuận này không thuộc vào các trường hợp vô hiệu theo quy định tại điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010
Như vậy, trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp nào được pháp luật quy định là tranh chấp thương mại, tranh chấp này phát sinh trong hoạt động thương mại giữa các bên (trong đó có ít nhất một bên có hoạt động thương
Trang 4mại), trừ trường hợp pháp luật quy định khác và các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài
Mặt khác, theo quy định tại điều 6 Luật Trọng tài thương mại 2010: “Trong trường hợp các bên tranh chấp đã có thỏa thuận trọng tài mà một bên khởi kiện tại Tòa án thì Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được” Do đó, Khi các bên đã thỏa thuận đưa vụ tranh chấp ra giải quyết bằng trọng tài, họ trao cho hội đồng trọng tài thẩm quyền giải quyết tranh chấp và phủ định thẩm quyền xét xử đó của tòa án trừ khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc các bên hủy thỏa thuận trọng tài
c) Tư vấn quyền và lợi ích hợp pháp của công ty 1
- Trong trường hợp này công ty 1 bị công ty 2 kiện vì vậy công ty1 là bị đơn trong vụ kiện này
+ Bị đơn có quyền kiện lại nguyên đơn về những vấn đề liên quan đến vụ tranh chấp (theo Khoản 1 Điều 36 Luật trọng tài thương mại 2010)
+ Được quyền gửi bản tự bảo vệ (Điều 35 Luật trọng tài thương mại 2010)
+Quyền không tham gia hòa giải
Điều 9 của Luật TTTM 2010: “Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có quyền tự
do thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Hội đồng trọng tài hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp” Như vậy, các bên (trong đó có bị đơn) có quyền không tham gia hòa giải nếu không có hành vi yêu cầu Hội đồng trọng tài hòa giải Do đó, dù nguyên đơn có yêu cầu hòa hòa giải, nhưng bị đơn không yêu cầu hòa giải thì Hội đồng trọng tài không tiến hành hòa giải
+Quyền tham gia hòa giải
Điều 50 của Luật TTTM 2010 cũng có quy định: “Theo yêu cầu của các bên, hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp…” Do đó, bị đơn chỉ có quyền tham gia hòa giải khi cùng có yêu cầu của bị đơn
và nguyên đơn về việc hòa giải Nói cách khác, quyền tham gia hòa giải của bị đơn chỉ được thực hiện khi cả bị đơn và nguyên đơn có yêu cầu hội đồng trọng tài hòa giải Hội đồng trọng tài không tổ chức phiên hòa giải khi không có yêu cầu của các bên
Trang 5Bài tập 2:
Công ty 1 được thành lập vào năm 2017, là pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực phân phối điện gia dụng bao gồm các nhãn hiệu: Hitachi, Toshiba, Mitsubishi,…công ty 1
có hợp đồng vay thế chấp tài sản với ngân hàng Vietcombank ( chi nhánh Bình Thạnh) Tài sản thế chấp là trụ sở của công ty, thời hạn tín dụng 6 tháng, giải ngân vào ngày 1/9/2017
Hợp đồng phân phối điện gia dụng được thực hiện theo phương thức thanh toán 3 tháng một lần
Vào thời điểm tháng 9/2018 công ty đã quá hạn thanh toán và hoàn toàn mất khả năng thanh toán vào tháng 3/2019
a) Hãy tư vấn các biện pháp giải quyết tranh chấp cho các đối tác của công ty 1
b) Trường hợp giải quyết theo hướng phá sản thì phải lưu ý những vấn đề nào?
c) Trường hợp giải quyết theo luật trọng tài thương mại 2010 thì điều kiện cần và đủ
là gì?
d) Hãy nêu tên một tổ chức trọng tài được thành lập tại Việt Nam( ghi tên đầy đủ bằng tiêng việt và tiếng anh)
Giải quyết:
a) Các biện pháp giải quyết tranh chấp cho các đối tác của công ty 1
- Giải quyết tranh chấp cho các đối tác của công ty 1 thông qua thương lượng, hòa giải:
+ Công ty 1 và các đối tác của công ty 1 thỏa thuận về nghĩa vụ của các bên, được xác lập dưới hình thức điểu khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng và được xác lập bằng văn bản
+ Nếu kết quả hòa giải thành:
Trang 6 Các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành Văn bản về kết quả hòa giải thành có hiệu lực thì hành đối với các bên theo quy định của pháp luật dân
sự
Văn bản về kết quả hòa giải được xem xét công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự Khi muốn được công nhận và được thi hành theo pháp luật về thi hành án dân sự, một hoặc cả hai bên có đơn yêu cầu Tòa án công nhận
+ Ưu điểm:
Cách thức giải quyết tranh chấp đơn giản, nhanh chóng, đỡ tốn kém nhất
Theo cách này, các bên tranh chấp đều “thắng”, không có việc đối đầu giữa các bên, bởi thế quan hệ hợp tác giữa các bên được duy trì
Các bên giữ được các bí mật kinh doanh và uy tín của nhau
Do xuất phát từ sự tự nguyện với thiện chí của các bên, phương án hòa giải
dễ được các bên thường nghiêm túc thực hiện
- Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì : Giải quyết tranh chấp cho các đối tác của công ty 1 thông qua Trọng tài, Tòa án
b) Những vấn đề cần lưu ý trong trường hợp giải quyết theo hướng phá sản:
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản:
Theo Điều 5 Luật Phá sản 2014, người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu
mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán
Trang 7- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
- Người đại diện theo pháp luật của DN, HTX có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN, HTX mất khả năng thanh toán
- Chủ DN tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên…có nghĩa
vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN mất khả năng thanh toán
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán…
- Thành viên HTX hoặc người đại diện theo pháp luật của HTX thành viên của liên hiệp HTX có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi HTX, liên hiệp HTX mất khả năng thanh toán
Thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Căn cứ Luật Phá sản 2014, thủ tục phá sản DN, HTX được tiến hành qua các bước sau:
- Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tại Tòa án nhân dân
và nộp tiền tạm ứng phí phá sản
- Bước 2: Hòa giải và thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Trường hợp 1: Tòa án trả lại đơn hoặc chuyển cho tòa án có thẩm quyền
Trường hợp 2: Tuyên bố DN, HTX bị phá sản trong trường hợp đặc biệt
Trường hợp 3: Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
- Bước 3: Mở thủ tục phá sản
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản và ra thông báo
Xác định nghĩa vụ về tài sản và các biện pháp bảo toàn tài sản: Kiểm kê tài sản; lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ
- Bước 4: Hội nghị chủ nợ
- Bước 5: Phục hồi DN
Trường hợp 1: Sau khi áp dụng phương án sản xuất kinh doanh nếu DN được phục hồi thì ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản
Trường hợp 2: DN không phục hồi được thì đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Trang 8- Bước 6: Ra quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản.
- Bước 7: Thi hành Quyết định tuyên bố DN, HTX bị phá sản
Lệ phí, chi phí phá sản
- Lệ phí yêu cầu mở thủ tục phá sản
Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định hiện hành là 1,5 triệu đồng (Danh mục Án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:
+ Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn thanh toán
+ Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản mà DN, HTX mất khả năng thanh toán không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản
- Chi phí phá sản
Chi phí phá sản là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật
Khoản 4 Điều Điều 21 Nghị định 22/2015/NĐ-CP mức thù lao Quản tài viên, DN quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp DN, HTX bị tuyên bố phá sản theo quy định của Luật Phá sản 2014 được xác định như sau:
+ Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý:
Dưới 100 triệu đồng: 5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý.
Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: 5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng
Trang 9 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: 20 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 500 triệu đồng
Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: 36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật về lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng
vũ trang + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 1
tỷ đồng
Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng: Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 10 tỷ đồng xác định theo mục 4 của Bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ đồng
Từ trên 50 tỷ đồng: Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý đến 50 tỷ đồng xác định theo mục 5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng
Thứ tự ưu tiên thanh toán khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản
- Khoản 1 Điều 54 Luật Phá sản 2014, thứ tự phân chia tài sản khi Thẩm phán ra quyết định tuyên bố phá sản như sau:
+ Chi phí phá sản;
+ Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, quyền lợi khác theo hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể
đã ký kết;
+ Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của DN, HTX;
+ Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ
- Trường hợp giá trị tài sản của DN, HTX sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định trên mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về chủ DN, thành viên của DN hoặc HTX
+ Thành viên HTX, HTX thành viên;
Trang 10+ Chủ DN tư nhân;
- Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán các chi phí theo quy định thì từng đối tượng cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ
c) Điều kiện giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài
Điều kiện cần:
Theo Khoản 1 Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp Như vậy, điều kiện để giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là phải có thỏa thuận trọng tài giữa công ty 1 và ngân hàng Vietcombank (chi nhánh Bình Thạnh)
Điều kiện đủ:
Thỏa thuận trọng tài giữa công ty 1 và ngân hàng Vietcombank (chi nhánh Bình Thạnh) có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng
Thoả thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản Các hình thức thỏa thuận trọng tài dưới dạng văn bản (Điều 16 Luật trọng tài thương mại 2010):
Thoả thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;
Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên;
Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên;
Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác;